Luận văn Nội dung hàm chứa thông tin của chính sách cổ tức - Bằng chứng từ thị trường Việt Nam

MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
LỜI CẢM ƠN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỀU  
TÓM TẮT ...................................................................................................................1  
CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI...................................................................2  
1.1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................2  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2  
1.3. Vấn đề nghiên cứu................................................................................................3  
1.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................3  
1.5. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................4  
1.6. Kết cấu của đề tài .................................................................................................5  
CHƯƠNG 2 – NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI VỀ  
NỘI DUNG HÀM CHỨA THÔNG TIN CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.................6  
CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................13  
3.1. Giả thiết nghiên cứu...........................................................................................13  
3.2. Mô hình nghiên cứu ...........................................................................................14  
3.3. Dữ liệu nghiên cứu.............................................................................................21  
 
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................21  
CHƯƠNG 4 – NỘI DUNG HÀM CHỨA THÔNG TIN CỦA CHÍNH SÁCH CỔ  
TỨC - BẰNG CHỨNG TỪ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM........................................25  
4.1. Thống kê mô tả...................................................................................................25  
4.1.1 Thống kê mô tả mẫu dữ liệu ............................................................................25  
4.1.2 Thống kê mô tả các theo nhóm ........................................................................27  
4.2. Các kết quả hồi quy............................................................................................31  
4.2.1. Kết quả hồi quy với nhóm các doanh nghiệp không chia cổ tức ....................31  
4.2.2. Kết quả hồi quy với nhóm các doanh nghiệp giảm cổ tức..............................36  
4.2.3. Kết quả hồi quy với nhóm các doanh nghiệp tăng cổ tức...............................41  
4.2.4. Kết quả hồi quy với toàn bộ mẫu dữ liệu........................................................46  
4.2.5 Kết quả hồi quy thay đổi khả năng sinh lợi theo cổ tức thật sự chi trả............52  
4.2.6 Kết quả hồi quy phản ứng của nhà đầu tư với thay đổi cổ tức tiền mặt ..........57  
CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN.......................................................................................60  
5.1. Kết luận về kết quả nghiên cứu..........................................................................60  
5.2. Hạn chế của đề tài ..............................................................................................61  
5.3. Những gợi ý và hướng nghiên cứu tiếp theo......................................................62  
Danh mục tài liệu tham khảo………………………………………………………63  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
DHG  
FEM  
FPT  
: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang.  
: Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model)  
: Công ty cổ phần FPT.  
HAG  
LM-test  
OLS  
: Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai.  
: Kiểm định đa nhân tử Lagrange (Lagrange Multiplier test).  
: Phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary least squares.)  
: Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model)  
: Công ty cổ phần đầu tư thương mại SMC.  
REM  
SMC  
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỀU  
Hình 2.1. Cổ tức tiền mặt và mua lại cổ phần của tại Hoa Kỳ từ năm 1988 -2010..11  
Bảng 3.1. Mô tả các biến...........................................................................................17  
Bảng 4.2. Thống kê mô tả theo các nhóm.................................................................29  
Bảng 4.3. Kết quả hồi quy NPATT1 với nhóm doanh nghiệp không chia cổ tức....32  
Bảng 4.4. Kết quả hồi quy NPATTB với nhóm doanh nghiệp không chia cổ tức ...32  
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy EBITDAT1 với nhóm doanh nghiệp không chia cổ tức33  
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy EBITDATB với nhóm doanh nghiệp không chia cổ tức  
...................................................................................................................................33  
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy OCFT1 với nhóm doanh nghiệp không chia cổ tức.......34  
Bảng 4.8. Kết quả hồi quy OCFTB với nhóm doanh nghiệp không chia cổ tức......34  
Bảng 4.9. Tóm tắt các kết quả hồi quy với nhóm doanh nghiệp không chia cổ tức35  
Bảng 4.10. Kết quả hồi quy NPATT1 với nhóm doanh nghiệp giảm cổ tức............36  
Bảng 4.11. Kết quả hồi quy NPATTB với nhóm doanh nghiệp giảm cổ tức...........37  
Bảng 4.12. Kết quả hồi quy EBITDAT1 với nhóm doanh nghiệp giảm cổ tức .......37  
Bảng 4.13. Kết quả hồi quy EBITDATB với nhóm doanh nghiệp giảm cổ tức.......38  
Bảng 4.14. Kết quả hồi quy OCFT1 với nhóm doanh nghiệp giảm cổ tức ..............38  
Bảng 4.15. Kết quả hồi quy OCFTB với nhóm doanh nghiệp giảm cổ tức..............39  
Bảng 4.16. Tóm tắt kết quả hồi quy với với nhóm doanh nghiệp giảm cổ tức........40  
Bảng 4.17. Kết quả hồi quy NPATT1 với nhóm doanh nghiệp tăng cổ tức.............42  
Bảng 4.18. Kết quả hồi quy NPATTB với nhóm doanh nghiệp tăng cổ tức ............42  
Bảng 4.19. Kết quả hồi quy EBITDAT1 với nhóm doanh nghiệp tăng cổ tức.........43  
Bảng 4.20. Kết quả hồi quy EBITDATB với nhóm doanh nghiệp tăng cổ tức........43  
Bảng 4.21. Kết quả hồi quy OCFT1 với nhóm doanh nghiệp tăng cổ tức ...............44  
Bảng 4.22. Kết quả hồi quy OCFTB với nhóm doanh nghiệp tăng cổ tức...............44  
Bảng 4.23. Tóm tắt kết quả hồi quy với nhóm doanh nghiệp tăng cổ tức ................45  
Bảng 4.24. Kết quả hồi quy NPATT1.......................................................................46  
Bảng 4.25. Kết quả hồi quy NPATTB......................................................................46  
Bảng 4.26. Kết quả hồi quy EBITDAT1 ..................................................................47  
Bảng 4.27. Kết quả hồi quy EBITDATB..................................................................47  
Bảng 4.28. Kết quả hồi quy OCFT1 .........................................................................48  
Bảng 4.29. Kết quả hồi quy OCFTB.........................................................................48  
Bảng 4.30. Tóm tắt kết quả hồi quy với toàn bộ dữ liệu...........................................50  
Bảng 4.31. Thống kê dấu của các hệ số hồi quy có ý nghĩa .....................................51  
Bảng 4.32. Kết quả hồi quy NPAT1 theo cổ tức thật sự chi trả ...............................53  
Bảng 4.33. Kết quả hồi quy NPATB theo cổ tức thật sự chi trả...............................54  
Bảng 4.34. Kết quả hồi quy EBITDAT1 theo cổ tức thật sự chi trả.........................54  
Bảng 4.35. Kết quả hồi quy EBITDATB theo cổ tức thật sự chi trả ........................55  
Bảng 4.36. Kết quả hồi quy OCFT1 theo cổ tức thật sự chi trả................................55  
Bảng 4.37. Kết quả hồi quy OCFTB theo cổ tức thật sự chi trả ...............................56  
Bảng 4.38. Tóm tắt kết quả hồi quy theo cổ tức thật sự chi trả ................................57  
Bảng 4.39. Kết quả hồi quy phản ứng của nhà đầu tư với thay đổi cổ tức tiền mặt.58  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài “Nội dung hàm chứa thông  
tin của chính sách cổ tức bằng chứng từ thị trường Việt Nam” là công trình nghiên  
cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên.  
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong  
bất kỳ công trình nào khác. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung tôi đã trình bày  
trong luận văn này.  
TP.HCM, ngày  
tháng  
năm 2013  
Tác giả  
Võ Nhất Sinh  
LỜI CẢM ƠN  
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: TS. Nguyễn Thị  
Uyên Uyên người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ em không chỉ  
trong việc hoàn thành luận văn này.  
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính doanh nghiệp và  
các thầy cô khác tại trường Đại học Kinh Tế TP.HCM đã trực tiếp giảng dạy và  
hướng dẫn tôi rất nhiều trong thời gian học tập tại trường.  
Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Hoàng Chiến – công ty  
chứng khoán Maybank Kimeng, bà Nguyễn Thị Thùy Trang, công ty truyền thông  
tài chính StoxPlus đã giúp đỡ cung cấp dữ liệu cho tôi trong quá trình thực hiện  
luận văn.  
Cuối cùng, tôi vô cùng cảm ơn Bố Mẹ, gia đình, người thân và bạn bè, những người  
đã luôn bên tôi động viên và giúp đỡ tôi trong cuộc sống và học tập.  
Tôi xin chân thành cảm ơn.  
TP.HCM, ngày  
tháng  
năm 2013  
Tác giả  
Võ Nhất Sinh  
~ 1 ~  
TÓM TẮT  
Bài nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu kiểm chứng nội dung hàm chứa  
thông tin của chính sách cổ tức tại thị trường Việt Nam để tạo căn cứ cho các quyết  
định đầu tư. Mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên  
(REM) được tác giả sử dụng để xác định mối tương quan giữa các khía cạnh của  
chính sách cổ tức và thay đổi khả năng sinh lợi của công ty.  
Tuy kết quả nghiên cứu không tìm được bằng chứng về nội dung hàm chứa thông  
tin của thay đổi cổ tức bằng tiền mặt nhưng tác giả lại phát hiện nội dung hàm chứa  
thông tin ở các biến ít kỳ vọng hơn như cổ tức cổ phần, mua lại cổ phần, số lần chia  
cổ tức trong năm. Theo đó, mua lại cổ phần hàm chứa thông tin về sự gia tăng của  
khả năng sinh lợi trong khi hoạt động chia cổ tức cổ phần và số lần chia cổ tức thì  
ngược lại.  
Khi tác giả dùng biến thay đổi cổ tức bằng tiền thực chi thay thế cho biến thay đổi  
cổ tức bằng tiền công bố, ngoài các kết quả tương tự thu được với các biến cổ tức cổ  
phần, mua lại cổ phần và số lần mua cổ phần, bài nghiên cứu cũng tìm thấy mối  
tương quan với mức ý nghĩa khá thấp cho biến giả giảm cổ tức. Điều này gợi ý cho  
các hướng nghiên cứu trong tương lai.  
Từ khóa: nội dung hàm chứa thông tin, cổ tức, FEM, REM  
~ 2 ~  
CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI  
1.1. Lý do chọn đề tài  
Đầu tháng 9 năm 2013, công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai đã gây bất ngờ cho nhà  
đầu tư khi lên phương án chi trả cổ tức năm 2012 bằng tiền mặt; trong khi mới đầu  
năm nay nghị quyết đại hội đồng cổ đông của công ty lại đưa ra chủ trương là giữ  
lại lợi nhuận năm 2012 để tái đầu tư. Thông tin này đã làm cho giá cổ phiếu HAG  
đã tăng gần 5% trong 3 ngày, từ đây cho thấy nhà đầu tư đã có những phản ứng tích  
cực với quyết định này của công ty.  
Theo lý thuyết nội dung hàm chứa thông tin của chính sách cổ tức, quyết định tăng  
cổ tức của Hoàng Anh Gia Lai đã cho thấy sự tin tưởng của nhà quản lý về sự gia  
tăng khả năng sinh lợi của công ty. Ngược lại, nếu công ty không chia cổ tức hay  
cắt giảm cổ tức thì nhà quản lý đang có cái nhìn tiêu cực về khả năng sinh lợi. Nhìn  
chung, việc xem xét nội dung hàm chứa thông tin của chính sách cổ tức có thể cung  
cấp các thông tin hữu ích cho nhà đầu tư về thay đổi khả năng sinh lợi của công ty.  
Những thông tin mà nhà đầu tư có được từ chính sách cổ tức sẽ giúp hạn chế phần  
nào tình trạng đang rất phổ biến trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay là  
bất cân xứng thông tin. Đây là vấn đề mà bất kỳ nhà đầu tư nào cũng muốn khắc  
phục. Như vậy, việc phân tích nội dung hàm chứa thông tin của chính sách cổ tức sẽ  
giúp nhà đầu tư có thêm một căn cứ cho quá trình lựa chọn cổ phiếu.  
Vấn đề là, lý thuyết này có chính xác tại Việt Nam hay không? Nhà đầu tư có thể  
xem thay đổi cổ tức là một thông tin quan trọng để ra quyết định đầu tư hay không?  
Với những lý do trên tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài “Nội dung hàm chứa  
thông tin của chính sách cổ tức bằng chứng từ thị trường Việt Nam”.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu chính của bài nghiên cứu là kiểm định nội dung hàm chứa thông tin của  
chính sách cổ tức tại Việt Nam. Cụ thể, bài nghiên cứu sẽ kiểm chứng mối quan hệ  
~ 3 ~  
giữa các khía cạnh của chính sách cổ tức bao gồm thay đổi cổ tức bằng tiền mặt, số  
lần chia cổ tức trong năm, cổ tức cổ phần, mua lại cổ phần và thay đổi khả năng  
sinh lợi của doanh nghiệp ở các năm sau so với năm gốc là năm công ty thực hiện  
chia cổ tức.  
Sau khi nghiên cứu nội dung hàm chứa thông tin của chính sách cổ tức bài nghiên  
cứu sẽ kiểm tra phản ứng của nhà đầu tư với các khía cạnh của chính sách cổ tức.  
Và kiểm tra xem nhà đầu tư đã phản ứng chính xác theo những thông tin được hàm  
chứa trong chính sách cổ tức hay chưa?  
1.3. Vấn đề nghiên cứu  
Từ các mục tiêu nghiên cứu trên, bài nghiên cứu này sẽ tập trung giải quyết các vấn  
đề sau:  
Một là, xác định mối tương quan giữa các khía cạnh của chính sách cổ tức như thay  
đổi cổ tức tiền mặt, mua lại cổ phần, chia cổ tức bằng cổ phần, số lần chia cổ tức và  
thay đổi khả năng sinh lợi của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán  
Việt Nam với từng trường hợp cụ thể là không chia cổ tức, giảm cổ tức, tăng cổ tức.  
Hai là, xác định mối tương quan giữa các khía cạnh của chính sách cổ tức và thay  
đổi khả năng sinh lợi của các công ty trong toàn bộ mẫu dữ liệu.  
Ba là, bài nghiên cứu xác định giá cổ phiếu sẽ biến động như thế nào với thông tin  
về sự thay đổi cổ tức tiền mặt trong mối tương quan với các khía cạnh khác của  
chính sách cổ tức. Qua đó xác định phản ứng của nhà đầu tư với các khía cạnh của  
chính sách cổ tức.  
1.4. Phương pháp nghiên cứu  
Tác giả sử dụng các nghiên cứu trước đây về nội dung hàm chứa thông tin của  
chính sách cổ tức để làm cơ sở cho việc xác định các biến trong mô hình. Dữ liệu về  
báo cáo tài chính, chính sách cổ tức được hỗ trợ bởi công ty truyền thông tài chính  
StoxPlus trong đó loại trừ các công ty tài chính. Dữ liệu về giá giao dịch cổ phiếu  
~ 4 ~  
được hỗ trợ bởi bộ phận phân tích công ty chứng khoán Maybank Kimeng. Quá  
trình lọc và tính toán dữ liệu được thực hiện thông qua Microsoft Excel 2007.  
Về mô hình nghiên cứu, tác giả sử dụng hai mô hình hồi quy phổ biến với dữ liệu  
bảng là FEM và REM để tiến hành hồi quy. Sau đó thực hiện kiểm định Hausman  
để lựa chọn mô hình phù hợp hơn. Cuối cùng, thực hiện điều chỉnh mô hình nếu có  
hiện tượng đa cộng tuyến hay tự tương quan để ra kết quả cuối cùng thể hiện mối  
tương quan giữa các khía cạnh của chính sách cổ tức và thay đổi khả năng sinh lợi.  
Phần mềm Stata 11.0 được sử dụng để phân tích dữ liệu và chạy mô hình hồi quy.  
1.5. Ý nghĩa của đề tài  
Thị trường chứng khoán Việt Nam chỉ mới đi vào hoạt động hơn 10 năm thế nhưng  
đã diễn ra nhiều vụ việc ban điều hành, giám đốc doanh nghiệp lợi dụng bất cân  
xứng thông tin để kiếm lợi từ nhà đầu tư. Cổ đông của công ty cổ phần Dược Viễn  
Đông, công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết... gần như đã mất trắng sau những sai  
phạm của giám đốc các đơn vị này. Để hạn chế tình trạng bất cân xứng thông tin  
ngoài các yêu cầu công khai minh bạch với các công ty niêm yết, nhà đầu tư cũng  
cần phải biết tự nhận định phân tích qua các hoạt động của công ty. Bài nghiên cứu  
này xác định mối tương quan của các khía cạnh trong chính sách cổ tức và thay đổi  
khả năng sinh lợi của doanh nghiệp nhằm giúp nhà đầu tư có một căn cứ hiệu quả  
để dự đoán kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Đây là căn cứ cho các hoạt động  
đầu tư dài hạn.  
Ngoài ra, việc kiểm tra biến động của giá cổ phiếu khi có thông báo về cổ tức bằng  
tiền trong mối tương quan với các khía cạnh khác của chính sách cổ tức sẽ cung cấp  
bằng chứng cho hoạt động đầu tư ngắn hạn trên thị trường chứng khoán.  
Về mặt nghiên cứu, tác giả tin rằng bài nghiên cứu này sẽ cung cấp phương pháp và  
bằng chứng thực nghiệm đáng tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về chính  
sách cổ tức tại Việt Nam.  
~ 5 ~  
1.6. Kết cấu của đề tài  
Ngoài phần tóm tắt, danh mục bảng biểu, danh mục hình và đồ thị, phụ lục, tài liệu  
tham khảo, đề tài gồm 5 chương, bao gồm:  
Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương 1 đưa ra những nét khái quát nhất của đề tài  
bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, phương pháp  
nghiên cứu, ý nghĩa và kết cấu của đề tài.  
Chương 2: Những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về nội dung hàm chứa  
thông tin của chính sách cổ tức. Phần đầu chương này sẽ trình bày lý thuyết nội  
dung hàm chứa thông tin của chính sách cổ tức. Sau đó, bài nghiên cứu sẽ giới thiệu  
các bằng chứng về nội dung hàm chứa thông tin của chính sách cổ tức đã được các  
nhà nghiên cứu tìm ra cùng với các tranh luận quanh vấn đề này.  
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này sẽ trình bày phương pháp và  
nguồn dữ liệu để thực hiện nghiên cứu cũng như mô tả các biến sử dụng trong bài  
nghiên cứu.  
Chương 4: Nội dung hàm chứa thông tin của chính sách cổ tức bằng chứng từ  
thị trường Việt Nam. Chương này sẽ trình bày và thảo luận các kết quả từ thống kê  
mô tả và các phương trình hồi quy thay đổi khả năng sinh lợi theo các khía cạnh của  
chính sách cổ tức. Cuối chương này tác giả sẽ xem xét phản ứng của nhà đầu tư với  
các biến động cổ tức.  
Chương 5: Kết luận. Ở chương này, tác giả tổng kết lại vấn đề nghiên cứu và các  
hạn chế của bài nghiên cứu.  
~ 6 ~  
CHƯƠNG 2 – NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM  
TRÊN THẾ GIỚI VỀ NỘI DUNG HÀM CHỨA THÔNG  
TIN CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC  
Lintner được xem là người đầu tiên thực hiện nghiên cứu về chính sách cổ tức.  
Năm 1956, ông công bố kết quả khảo sát quan điểm của nhà quản lý tại Hoa Kỳ về  
chính sách cổ tức. Ông nhận thấy hầu hết các nhà quản lý đều tin rằng cổ đông  
thường có xu hướng thích cổ tức ổn định, vì sự ổn định trong chính sách cổ tức  
phản ánh triển vọng tăng trưởng ổn định của công ty. Kết quả khảo sát cũng cho  
thấy các nhà quản lý không muốn phải cắt giảm cổ tức. Do vậy, để tránh phải cắt  
giảm cổ tức khi khả năng sinh lợi suy giảm đột ngột, trong ngắn hạn khả năng sinh  
lợi của công ty có thể tăng cao nhưng các công ty lại cho tăng cổ tức từ từ để đạt tới  
một tỷ lệ cổ tức mục tiêu.  
Đến năm 1961, Merton Miller và Franco Modigliani (MM) đã công bố lý thuyết  
về chính sách cổ tức. Theo hai ông, trong một thị trường vốn hoàn hảo không có  
thuế, không có chi phí giao dịch, không có chi phí phát hành, không có sự khác biệt  
về thuế giữa cổ tức và lãi vốn, không có bất cân xứng thông tin thì chính sách cổ tức  
không hề tác động đến giá trị doanh nghiệp.  
Sau MM, các lý thuyết khác đều tập trung vào việc giải quyết các bất hoàn hảo của  
thị trường. Nhìn chung các lý thuyết này đều ủng hộ quan điểm rằng chính sách cổ  
tức có tác động đến giá trị doanh nghiệp. Vấn đề còn gây nhiều tranh luận là ảnh  
hưởng như thế nào?  
Một trong những lý thuyết ra đời sau MM là tác động tín hiệu của chính sách cổ  
tức. Theo lý thuyết này, chính sách cổ tức ảnh hưởng tới giá trị doanh nghiệp thông  
qua các phản ứng của nhà đầu tư tới giá cổ phiếu. Một công bố cổ tức của doanh  
nghiệp hàm chứa tín hiệu của nhà quản lý cho nhà đầu tư, cụ thể là những đánh giá  
của ban quản lý về khả năng sinh lợi, thu nhập và tỷ lệ tăng trưởng tương lai của  
công ty. Khi công ty tăng cổ tức thường có hàm ý rằng nhà quản lý lạc quan về khả  
năng sinh lợi trong tương lai; ngược lại, khi giảm cổ tức nhà quản lý thường đánh  
~ 7 ~  
giá khả năng sinh lợi sẽ suy giảm. Cuối cùng, các nhà đầu tư có thể sử dụng thông  
tin hàm chứa trong các thông báo cổ tức để định giá cổ phiếu của công ty.  
Ví dụ, nếu bây giờ, công ty tuyên bố sẽ tăng tỉ lệ trả cổ tức các nhà đầu tư sẽ xem  
đây như là một thông điệp là ban quản trị công ty tự tin là hoạt động kinh doanh của  
công ty trong tương lai sẽ tạo đủ khả năng tiền mặt để công ty có thể tiếp tục duy trì  
việc trả cổ tức ở mức vừa mới ban bố. Trong tương lai gần, hành động này sẽ truyền  
thông tin cho các nhà đầu tư là công ty sẽ phát triển phồn vinh. Với suy diễn như  
thế, giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng.  
Đặc biệt, là ở những nước thị trường chứng khoán mới phát triển như Việt Nam, do  
thông tin bất cân xứng nên nhà đầu tư thường dựa vào mức chi trả cổ tức như là “tín  
hiệu” cho thấy triển vọng của công ty trong tương lai. Công ty trả cổ tức cao thường  
được nhà đầu tư suy diễn đồng nghĩa với triển vọng tốt và ngược lại. Do vậy, ở Việt  
Nam chính sách cổ tức càng có tác động đến giá trị cổ phiếu.  
Theo khảo sát của H. Kent Baker và Gary E. Powell (1999) quan điểm của các  
nhà quản lý ở 198 công ty cổ phần ở Mỹ, nhìn chung những người trả lời đồng tình  
rất cao tín hiệu của chính sách cổ tức. Khảo sát của Brav et al. (2005) cũng cho kết  
quả tương tự.  
Ngoài ra, các nhà nghiên cứu gần đây bổ sung rằng, cổ tức có hàm chứa nội dung  
thông tin ngay cả khi cổ tức không được sử dụng như một tín hiệu của nhà quản trị  
(Miller and Rock ,1985). Bởi vì cổ tức cung cấp nội dung hàm chứa thông tin  
thông qua việc xác định nguồn và sử dụng nguồn tiền như thế nào (Allen and  
Michaely ,2003).  
Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây cũng đã đưa ra nhiều bằng chứng cho thấy  
chính sách cổ tức có hàm chứa thông tin về khả năng sinh lợi của công ty. Helay và  
Palepu (1988) đã thực hiện nghiên cứu trên 131 công ty thực hiện trả cổ tức lần đầu  
tiên hoặc lần đầu sau 10 năm không chi trả cổ tức từ năm 1969 tới năm 1980 tại  
Hoa Kỳ nhận thấy các doanh nghiệp này đều có khả năng sinh lợi tăng vào các năm  
~ 8 ~  
sau. Kết luận này cho thấy hoạt động chia cổ tức lần đầu tiên hoặc lần đầu sau 10  
năm không chi trả cổ tức có hàm chứa thông tin về thay đổi khả năng sinh lợi của  
doanh nghiệp. Helay và Palepu cũng thực hiện nghiên cứu với 172 công ty không  
thực hiện chia cổ tức nhận thấy khả năng sinh lợi chỉ suy giảm trong năm không  
chia cổ tức nhưng tăng lên mạnh trong những năm sau đó.  
Clifford S.Ansness và Robert D.Arnott (2001) sử dụng phương pháp hồi quy với  
mẫu dữ liệu là các công ty trong S&P từ năm 1926 tới năm 2001. Các tác giả tìm  
thấy bằng chứng mạnh mẽ về mối quan hệ giữa suy giảm cổ tức và sự suy giảm khả  
năng sinh lợi của doanh nghiệp. Điều này cho thấy với các công ty suy giảm cổ tức,  
đây là lựa chọn bắt buộc của nhà quản trị để đối phó với sự suy yếu của dòng tiền  
trong các năm sau. Khảo sát của Brav et al. (2005) tìm thấy các bằng chứng khác  
ủng hộ quan điểm này; theo kết quả khảo sát các nhà quản trị luôn tránh cắt giảm cổ  
tức.  
Douglas J. Skinner và Eugene Soltes (2009) thực hiện nghiên cứu với các công ty  
tại Hoa Kỳ trong vòng 30 năm nhận thấy các doanh nghiệp thực hiện chi trả cổ tức  
ít khi lỗ hơn so với các doanh nghiệp không chi trả cổ tức. Các tác giả cũng phát  
hiện rằng, dù thua lỗ các công ty chi trả cổ tức cũng ít dùng “các khoản mục đặc  
biệt”1 để điều chỉnh thu nhập hơn.  
Jensen et al. (2010) thực hiện nghiên cứu với các công ty giảm cổ tức phát hiện  
rằng khi thực hiện giảm cổ tức thì hiệu quả hoạt động của công ty cũng giảm so đối  
với các đối thủ cạnh tranh trong thời gian hai năm trước khi giảm cổ tức cho đến ba  
năm sau khi giảm cổ tức. Đồng thời nghiên cứu cho thấy các công ty giảm cổ tức  
có xu hướng giảm đáng kể chi phí sử dụng vốn, chi phí nghiên cứu và số lượng  
1 Theo Douglas J. Skinner và Eugene Soltes các khoản mục đặc biệt được tạo ra do sự can thiệp của nhà quản  
lý để điều chỉnh kết quả hoạt động kinh doanh theo mong muốn.  
~ 9 ~  
nhân viên. Ông nhận xét rằng khi giảm cổ tức công ty đã đạt đến một “phương án  
cuối cùng” phải thực hiện.  
Tuy nhiên, cũng có những nghiên cứu khác kết luận rằng chính sách cổ tức không  
hàm chứa thông tin về thay đổi khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.  
Harry DeAngelo và các cộng sự (1996) nghiên cứu trên 145 công ty trên thị  
trường chứng khoán New York đã không tìm thấy mối liên hệ giữa thay đổi cổ tức  
và thay đổi khả năng sinh lợi của các công ty trong mẫu.  
Nghiên cứu của Benartzi et al. (1997) cũng không tìm thấy bằng chứng cho nội  
dung hàm chứa thông tin của chính sách cổ tức với mẫu nghiên cứu là các công ty  
tăng cổ tức trên thị trường chứng khoán NewYork từ năm 1979 -1991. Các tác giả  
nhận thấy hiện tượng tăng cổ tức không có bất kỳ mối tương quan nào với thay đổi  
khả năng sinh lợi.  
Gustavo và các đồng sự (2003) sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp trên 2 sàn  
chứng khóa NTSE và AMEX thông qua phương trình phi tuyến cũng kết luận rằng  
thay đổi cổ tức không hề hàm chứa bất kỳ thông tin gì về thay đổi khả năng sinh lợi  
của doanh nghiệp.  
Với những tranh luận này, Dhillon và cộng sự (2003) cho rằng các nghiên cứu  
trước đây chưa giải quyết được vấn đề bởi vì xác định sai “thay đổi cổ tức”, các tác  
giả này sử dụng dữ liệu cổ tức dự báo từ Value Line Invesment Survey để tính toán  
thay đổi cổ tức. Với bộ dữ liệu gồm 1.700 doanh nghiệp từ năm 1994 tới năm 1996,  
các tác giả này đã tìm thấy mối tương quan tích cực giữa thay đổi cổ tức và lợi  
nhuận của doanh nghiệp. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng phát hiện ra rằng khi cổ tức  
không thay đổi, mặc dù đã công bố sẽ thay đổi trước đó, cũng hàm chứa nội dung  
thông tin.  
Tuy đã thành công trong việc chứng minh sự thay đổi cổ tức có nội dung hàm chứa  
thông tin nhưng việc ứng dụng nghiên cứu trên vào thực tiễn gặp nhiều khó khăn.  
~ 10 ~  
Quan trọng nhất, không phải bất kỳ thị trường chứng khoán nào cũng có đủ thông  
tin về cổ tức dự kiến cho các nhà đầu tư, thị trường Việt Nam chẳng hạn.  
Một cách lý giải khác cho thấy bại của các nghiên cứu trước đây là do các nghiên  
cứu này đã bỏ qua việc xem xét hoạt động mua lại cổ phần trong khi việc này ngày  
càng trở nên phổ biến. Theo khảo sát của Brav et al. (2005) hơn 20% nhà quản lý  
các công ty cho rằng họ sẽ mua lại cổ phần nếu họ có nguồn vốn thặng dư từ cắt  
giảm cổ tức. Skinner (2008) phát hiện rằng mua lại cổ phần đang được sử dụng để  
bổ sung cho cổ tức như một phương tiện phân phối tiền mặt cho các cổ đông. Hơn  
nữa, Grullon et al. (2011) thấy rằng xu hướng trả cổ tức đã giảm do một mức độ  
ngày càng tăng của hoạt động mua lại cổ phần.  
Hình 2.12 thống kê các hoạt động mua lại cổ phần và chi trả cổ tức bằng tiền của  
doanh nghiệp tại Hoa Kỳ từ năm 1988-2010. Quy mô của hoạt động mua lại cổ  
phần có xu hướng tăng khá nhanh trong những năm gần đây tại Hoa Kỳ. Trong khi  
đó, quy mô của hoạt động chi trả cổ tức bằng tiền không biến động nhiều. Từ năm  
1999, quy mô hoạt động mua lại cổ phần đã lớn hơn so với việc chia cổ tức truyền  
thống.  
2
Hình 2.1 được lấy từ website <http://aswathdamodaran.blogspot.com/> của giáo sư Aswath Damodaran.  
Ông là một là một giáo sư chuyên ngành tài chính và định giá của trường Stern thuộc trường Đại học New  
York.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 75 trang yennguyen 15440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nội dung hàm chứa thông tin của chính sách cổ tức - Bằng chứng từ thị trường Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_noi_dung_ham_chua_thong_tin_cua_chinh_sach_co_tuc_b.pdf