Luận án Tính liên tục Holder và sự ổn định của nghiệm phương trình Monge-Ampere

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI  
TRẦN VĂN THỦY  
TÍNH LIÊN TỤC HOLDER VÀ SỰ ỔN ĐỊNH  
CỦA NGHIỆM PHƯƠNG TRÌNH MONGE-AMPERE  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC  
Hà Nội - Năm 2018  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI  
TRẦN VĂN THỦY  
TÍNH LIÊN TỤC HOLDER VÀ SỰ ỔN ĐỊNH  
CỦA NGHIỆM PHƯƠNG TRÌNH MONGE-AMPERE  
Chuyên ngành: Toán Giải Tích  
Mã số: 9.46.01.02  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC  
Người hướng dẫn khoa học:  
PGS. TS. Nguyễn Văn Trào  
Hà Nội - Năm 2018  
Lời cam đoan  
Tôi xin cam đoan Luận án này được thực hiện bởi chính tác giả tại  
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn của PGS. TS.  
Nguyễn Văn Trào; đề tài của Luận án là mới, các kết quả của Luận án  
hoàn toàn mới và các công trình được sử dụng trong Luận án chưa từng  
được công bố trước đó.  
Nghiên cứu sinh  
Trần Văn Thủy  
Lời cảm ơn  
Tôi cảm thấy thật may mắn khi được học dưới mái trường Đại Học  
Sư Phạm Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Văn Trào.  
Bằng tất cả lòng kính trọng của mình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu  
sắc tới Thầy đã tận tâm dạy bảo, dùi dắt tôi trên con đường học tập và  
nghiên cứu. Đặc biệt là trong quá trình học nghiên cứu sinh.  
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Xuân Hồng, Thầy  
đã góp ý, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, đặc biệt là giai  
đoạn học nghiên cứu sinh để có thể hoàn thành Luận án này.  
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các Thầy Cô trong  
khoa Toán - Tin, trong tổ Lý Thuyết Hàm, cũng như các thành viên  
trong nhóm Seminar Giải tích phức - trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội.  
Đặc biệt là GS. TSKH. Lê Mậu Hải và GS. TS. Nguyễn Quang Diệu bởi  
những trao đổi và những lời góp ý vô cùng quý báu của các Thầy.  
Hà Nội, tháng 9 năm 2018  
NCS. Trần Văn Thủy  
Mục lục  
Kí hiệu  
5
6
Mở đầu  
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu  
11  
1 Tính liên tục H¨older của nghiệm phương trình Monge-  
Ampère phức  
17  
1.1 Sự tồn tại nghiệm của bài toán Dirichlet . . . . . . . . . . 17  
1.2 Tính liên lục Ho¨lder của nghiệm bài toán Dirichlet . . . . 24  
2 Sự ổn định của nghiệm phương trình Monge-Ampère  
phức  
39  
2.1 Nguyên lý so sánh cho các hàm lớp Cegrell . . . . . . . . 39  
2.2 Sự hội tụ theo dung lượng của các hàm đa điều hòa dưới . 42  
2.3 Tính ổn định nghiệm của phương trình Monge-Ampère  
phức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 52  
3 Thác triển dưới cực đại của hàm đa điều hòa dưới  
56  
3.1 Tính chất của các hàm thuộc lớp Cegrell . . . . . . . . . 56  
3.2 Sự hội tụ theo dung lượng của các hàm thác triển dưới  
cực đại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 60  
3
4
Kết luận và kiến nghị  
69  
71  
72  
Danh mục các công trình sử dụng trong luận án  
Tài liệu tham khảo  
5
Kí hiệu  
• C(Ω): Tập hợp các hàm liên tục trên Ω  
• C∞(Ω): Tập hợp các hàm trơn vô hạn trên Ω  
• C0∞(Ω): Tập hợp các hàm trơn vô hạn có giá compact trên Ω  
0,α  
• C (Ω): Tập hợp các hàm liên tục α-H¨older trên Ω  
• L∞(Ω): Không gian các hàm đo được Lebesgue, bị chặn h.k.n trên  
Ω
• L∞loc(Ω): Không gian các hàm đo được Lebesgue, bị chặn địa phương  
h.k.n trên Ω  
• Lp(Ω): Không gian các hàm khả tích bậc p trên Ω  
• Lploc(Ω): Không gian các hàm khả tích địa phương bậc p trên Ω  
• PSH(Ω): Tập hợp các hàm đa điều hòa dưới trên Ω  
• PSH−(Ω): Tập hợp các hàm đa điều hòa dưới âm trên Ω  
• MPSH(Ω): Tập hợp các hàm đa điều hòa dưới cực đại trên Ω  
• (ddcu)n = ddcu ∧ · · · ∧ ddcu: Toán tử Monge-Ampère của u  
• MA (Ω, φ, f): Bài toán Dirichlet đối với toán tử Monge-Ampère  
• u (Ω, φ, f): Nghiệm của bài toán MA (Ω, φ, f)  
• uj % u: Dãy {uj} hội tụ tăng tới u  
• uj & u: Dãy {uj} hội tụ giảm tới u  
• uj → u: Dãy {uj} hội tụ tới u  
• Cn(U, Ω): Dung lượng tương đối của tập U ⊂ Ω  
• A . B: Tồn tại hằng số C > 0 sao cho A ≤ CB  
Mở đầu  
1. Lý do chọn đề tài  
Toán tử Monge-Ampère phức là đối tượng đóng vai trò trung tâm của  
lý thuyết đa thế vị, một hướng nghiên cứu đang thu hút nhiều nhà toán  
học trên thế giới quan tâm, hướng này đã phát triển mạnh mẽ và gặt hái  
được nhiều thành tựu trong hai thập niên qua bởi một số nhà toán học  
˚
như: P. Ahag, E. Bedford, Z. B locki, U. Cegrell, L.H. Chinh, R. Czyz˙,  
J.P. Demailly, V. Guedj, L.M. Hải, P.H. Hiệp, N.X. Hồng, T.V. Khanh,  
N.V. Khuê, S. Ko lodziej, B.A. Taylor, Y. Xing, A. Zeriahi,..., xem [1-42].  
Một trong những hướng nghiên cứu quan trọng đối với toán tử Monge-  
Ampère phức đó là bài toán Dirichlet MA(Ω, φ, f). Từ năm 1976 đến  
2016, các tác giả đã gặt hái được nhiều kết quả quan trọng đối với bài  
toán này, với trường hợp từ Ω là miền giả lồi chặt, bị chặn có biên trơn  
trong Cn tới Ω là miền giả lồi bị chặn với biên lớp C2, đa điều hòa dưới  
loại m. Như vậy, bài toán MA(Ω, φ, f) đối với miền giả lồi không trơn  
đa điều hòa dưới loại m vẫn là một vấn đề mở.  
Tiếp theo, cho một dãy các hàm đa điều hòa dưới {uj}, ta quan tâm  
đến sự hội tụ theo Cp-dung lượng với p = {n − 1, n}, sự hội tụ yếu của  
dãy độ đo Monge-Ampère phức tương ứng {(ddcuj)n}, cũng như mối liên  
hệ giữa chúng. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này như:  
[14], [32], [41], [42]. Cụ thể, các tác giả đã chỉ ra rằng dưới những điều  
7
kiện nhất định thì sự hội tụ theo Cp-dung lượng với p = {n − 1, n} của  
dãy hàm {uj} sẽ đảm bảo sự hội tụ yếu của dãy độ đo Monge-Ampère  
phức tương ứng {(ddcuj)n} và ngược lại. Tuy nhiên, việc nghiên cứu một  
số điều kiện đủ để có được sự tương đương giữa sự hội tụ theo Cn-dung  
lượng của dãy hàm {uj} và sự hội tụ yếu của dãy toán tử Monge-Ampère  
phức tương ứng, cũng như dựa trên cơ sở đó để nghiên cứu tính ổn định  
nghiệm của phương trình Monge-Ampère phức vẫn là một vấn đề mở.  
Tiếp tục hướng nghiên cứu này, chúng tôi quan tâm tới vấn đề thác  
triển dưới của hàm đa điều hòa dưới u tới miền lớn hơn, đặc biệt là các  
hàm thác triển dưới cực đại. Theo suốt hướng này, các tác giả đã quan  
tâm tới vấn đề khi nào thì tồn tại thác triển dưới, thác triển dưới cực  
đại của u, cũng như nghiên cứu nhiều tính chất của chúng, như độ đo  
Monge-Ampère phức của hàm thác triển dưới, thác triển dưới cực đại.  
Như vậy, vấn đề sự hội tụ theo Cn-dung lượng của các hàm thác triển  
dưới cực đại vẫn là một bài toán mở.  
Từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi chọn hướng nghiên cứu này với  
đề tài luận án là "Tính liên tục Holder và sự ổn định của nghiệm phương  
trình Monge-Ampere".  
2. Mục đích nghiên cứu  
Từ những thành tựu đã đạt được gần đây, mục đích của Luận án là:  
• Nghiên cứu bài toán Dirichlet đối với toán tử Monge-Ampère phức  
trên miền giả lồi không trơn, đa điều hòa dưới loại m.  
• Tìm ra các điều kiện đủ đối với dãy hàm {uj} ⊂ PSH(Ω) để có  
được sự tương đương giữa sự hội tụ theo Cn-dung lượng của dãy hàm  
{uj} và sự hội tụ yếu của dãy độ đo Monge-Ampère phức tương ứng.  
8
• Nghiên cứu tính ổn định nghiệm phương trình Monge-Ampère phức.  
• Nghiên cứu sự hội tụ theo Cn-dung lượng của dãy hàm thác triển  
dưới cực đại.  
• Tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu, để tìm ra những vấn đề nghiên cứu  
mới.  
3. Đối tượng nghiên cứu  
◦ Hàm đa điều hòa dưới, thác triển dưới cực đại của hàm đa điều hòa  
dưới.  
◦ Các lớp hàm đa điều hòa dưới được U. Cegrell giới thiệu, nghiên cứu  
và được phát triển bởi nhiều tác giả.  
◦ Toán tử Monge-Ampère phức.  
◦ Bài toán Dirichlet đối với toán tử Monge-Ampère phức.  
◦ Phương trình Monge-Ampère phức và nghiệm của chúng trên các  
lớp hàm Cegrell.  
◦ Các tính chất về sự hội tụ theo Cn-dung lượng của các hàm đa điều  
hòa dưới và các hàm thác triển dưới cực đại của các hàm đa điều  
hòa dưới.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
• Ứng dụng các phương pháp và kỹ thuật truyền thống đã được các  
nhà toán học sử dụng, nghiên cứu trong Giải tích phức.  
• Tham gia seminar nhóm, seminar Tổ bộ môn để thường xuyên trao  
đổi, thảo luận, nghiên cứu những vấn đề đang vướng mắc, cũng như  
những vấn đề mới.  
9
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án  
Lý thuyết đa thế vị là một trong những hướng nghiên cứu đang được  
nhiều tác giả quan tâm bởi những ứng dụng của chúng trong giải tích  
phức nhiều biến, hình học vi phân phức, phương trình đạo hàm riêng  
phức, động lực học phức, giải tích hyperbolic,... Kết quả của Luận án  
góp phần nghiên cứu hoàn thiện lý thuyết đa thế vị, cũng như các kỹ  
thuật trong hướng nghiên cứu này.  
6. Cấu trúc luận án  
Ngoài các phần: Mục lục, Mở đầu, Tổng quan các vấn đề nghiên cứu,  
Kết luận và kiến nghị, Danh mục các công trình sử dụng trong Luận án,  
Tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận án bao gồm ba chương:  
• Chương 1. Tính liên tục Ho¨lder của nghiệm phương trình Monge-  
Ampère phức  
Trong phần đầu, ta nghiên cứu một số tính chất cơ bản cần thiết cho  
việc trình bày nội dung Luận án. Sau đó, ta tập trung nghiên cứu  
một trong những kết quả chính của Luận án về bài toán Dirichlet  
cho toán tử Monge-Ampère phức trên các miền giả lồi không trơn.  
• Chương 2. Sự ổn định của nghiệm phương trình Monge-Ampère phức  
Phần đầu của chương, ta nghiên cứu mối liên hệ giữa sự hội tụ theo  
Cn-dung lượng của dãy các hàm đa điều hòa dưới và sự hội tụ yếu  
của dãy độ đo Monge-Ampère phức tương ứng. Sau đó, ta sử dụng  
kết quả đó để nghiên cứu tính ổn định nghiệm của phương trình  
Monge-Ampère phức.  
• Chương 3. Thác triển dưới cực đại của hàm đa điều hòa dưới  
Trong chương này, ta sẽ ứng dụng các kết quả của chương trước  
10  
về tính ổn định nghiệm của phương trình Monge-Ampère phức để  
nghiên cứu các tính chất của hàm đa điều hòa dưới. Cụ thể, ta đưa  
ra khái niệm về hàm thác triển dưới cực đại của một hàm đa điều  
hòa dưới với giá trị biên. Sau đó, ta nghiên cứu một số tính chất  
của lớp hàm này, cũng như toán tử Monge-Ampère của chúng. Phần  
cuối, ta tập trung trình bày kết quả chính của chương về sự hội tụ  
theo Cn-dung lượng của dãy hàm thác triển dưới cực đại với giá trị  
biên.  
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu  
1. Tính liên tục H¨older của nghiệm phương trình Monge-Ampère  
phức trong miền giả lồi không trơn  
Cho Ω ⊂ Cn là một tập mở với n ≥ 1. Một hàm nửa liên tục trên  
u : Ω → [−∞, +∞) được gọi là đa điều hòa dưới trên Ω nếu với mỗi  
đường thẳng phức l trong Cn, u|l∩Ω là điều hòa dưới trên l ∩ Ω. Ta kí  
hiệu PSH(Ω) là họ các hàm đa điều hòa dưới được định nghĩa trên Ω,  
–
PSH (Ω) là họ các hàm đa điều hòa dưới âm trên Ω và MPSH(Ω) là  
tập tất cả các hàm đa điều hòa dưới cực đại trên Ω. Ta ký hiệu (ddc.)n  
ꢀ
ꢁ
là toán tử Monge-Ampère phức, ở đó d = ∂ + ∂ và dc = i ∂ − ∂ , do  
đó ddc = 2i∂∂. Năm 2004, U. Cegrell [12] đã chỉ ra một lớp các hàm  
đa điều hòa dưới không bị chặn trên miền siêu lồi bị chặn mà toán tử  
Monge-Ampère phức có thể được định nghĩa.  
Ta xét bài toán Dirichlet cho phương trình Monge-Ampère phức:  
∞
u ∈ PSH (Ω) ∩ L (Ω)  
(ddcu)n = fdVn trong Ω  
MA(Ω, φ, f) :  
limu (z) = φ (ξ) , ∀ξ ∈ ∂Ω.  
z→ξ  
Ở đó, f là hàm không âm trên Ω, f ∈ Lp(Ω) với p > 1 và hàm φ liên tục  
1
và bị chặn trên biên của Ω. Với dạng thể tích dVn = βn, β = ddckzk  
2
n!  
là dạng Ka¨hler chính tắc của Cn. Ta ký hiệu u (Ω, φ, f) là nghiệm của  
12  
bài toán MA (Ω, φ, f).  
Trong lý thuyết đa thế vị, bài toán MA (Ω, φ, f)) là một vấn đề quan  
trọng được nhiều tác giả quan tâm. Các hướng được quan tâm là việc  
giải bài toán, chứng minh sự tồn tại nghiệm và nghiên cứu các tính chất  
nghiệm của nó (như tính duy nhất, tính liên tục, tính trơn, tính liên tục  
H¨older,...) trên mỗi miền Ω cụ thể (như miền siêu lồi, miền giả lồi, miền  
giả lồi chặt, miền bị chặn, miền không bị chặn, miền có biên trơn, miền  
có biên không trơn, miền giả lồi đa điều hòa dưới loại m,...). Ta điểm lại  
dưới đây một số kết quả nổi bật theo hướng nghiên cứu này.  
Khi Ω là miền giả lồi chặt, bị chặn với biên trơn trong Cn, E. Bedford  
và B.A. Taylor [3] đã chỉ ra rằng MA (Ω, φ, f) có một nghiệm duy nhất  
ꢀ ꢁ  
1
n
u(Ω, φ, f) ∈ C0,α(Ω) nếu φ ∈ C0,2α(∂Ω) và f ∈ C  
Ω với 0 < α ≤  
0,α  
1. Tiếp theo, năm 1982 E. Bedford và B.A. Taylor [4] tiếp tục chỉ ra rằng  
bài toán MA (Ω, φ, f) luôn tồn tại nghiệm u (Ω, φ, f) liên tục trên Ω,  
nếu hàm f liên tục trên Ω. Năm 1985, các tác giả L. Caffarelli, J.J. Kohn,  
L. Nirenberg và J. Spruck [10] đã nghiên cứu tính chính quy toàn thể  
đối với bài toán MA (Ω, φ, f). Họ đã chỉ ra rằng, nếu f là hàm dương,  
ꢀ ꢁ  
f ∈ C∞ Ω và φ ∈ C∞ (∂Ω) thì MA (Ω, φ, f) sẽ có duy nhất nghiệm  
ꢀ ꢁ  
đa điều hòa dưới u ∈ C∞ Ω .  
Khi Ω là miền giả lồi không trơn thì bài toán trở nên phức tạp hơn  
nhiều. Năm 1996, Z. B locki [7] đã chỉ ra một đặc trưng cho sự tồn tại  
của nghiệm đa điều hòa dưới liên tục trên các miền siêu lồi trong Cn.  
Trong khi đó, S. Ko lodziej [36] đã chứng minh sự tồn tại duy nhất và  
liên tục của nghiệm bài toán MA (Ω, φ, f) trên các miền giả lồi chặt.  
Năm 2004, S.Y. Li [38] lại quan tâm tới việc nghiên cứu bài toán trên  
miền giả lồi bị chặn trong Cn với biên lớp C2. Ông đã chứng minh rằng  
13  
nếu Ω là miền giả lồi bị chặn, đa điều hòa dưới loại m với biên lớp C2,  
ꢀ ꢁ  
1
2
m
φ ∈ C0,mα (∂Ω) với 0 < α 6  
và f ∈ C  
Ω thì MA (Ω, φ, f) có  
0,α  
n
ꢀ ꢁ  
nghiệm duy nhất u ∈ C0,α Ω .  
Năm 2008, V. Guedj, S. Ko lodziej và A. Zeriahi [26] đã nghiên cứu  
bài toán trên các miền giả lồi mạnh bị chặn. Họ đã chỉ ra rằng nếu  
φ ∈ C1,1 (∂Ω) và f ∈ Lp(Ω) với p > 1 thì nghiệm duy nhất u (Ω, φ, f)  
2
cũng liên tục α-H¨older trên Ω, với mọi 0 < α ≤  
. Năm 2015, M.  
np  
1 +  
p−1  
Charabati [21] tiếp tục nghiên cứu tính liên tục H¨older của nghiệm bài  
toán trên miền Lipschitz siêu lồi mạnh bị chặn. Gần đây, L. Baracco,  
T.V. Khanh, S. Pinton và G. Zampieri [2] đã tổng quát kết quả của [26]  
tới miền giả lồi bị chặn, trơn lớp C2, đa điều hòa dưới loại m, dưới giả  
thiết rằng dữ kiện biên φ ∈ C0,α (∂Ω) với 0 < α 6 2. Vấn đề đầu tiên  
mà Luận án quan tâm nghiên cứu là đưa ra một kết quả tổng quát cho  
Định lý của [2] cho các miền giả lồi không trơn, đa điều hòa dưới loại m  
(không nhất thiết bị chặn).  
2. Sự ổn định của nghiệm phương trình Monge-Ampère phức  
Khái niệm Cn-dung lượng (hay dung lượng tương đối) của các tập  
Borel được hai tác giả E. Bedford và B.A. Taylor [4] giới thiệu và nghiên  
cứu đầu tiên từ 1982. Xoay quanh hướng nghiên cứu liên quan tới sự  
hội tụ theo dung lượng của một dãy các hàm đa điều hòa dưới được rất  
nhiều tác giả quan tâm và gặt hái được nhiều kết quả quan trọng. Ta  
nhắc lại dưới đây một số kết quả nổi bật.  
Năm 1996, Y. Xing [41] đã chứng minh rằng toán tử Monge-Ampère  
phức là liên tục dưới sự hội tụ theo Cn-dung lượng của một dãy các hàm  
đa điều hòa dưới bị chặn. Cụ thể, ông cũng đã đưa ra một điều kiện đủ  
để đảm bảo sự hội tụ yếu của dãy độ đo Monge-Ampère phức tương ứng  
14  
của dãy các hàm đa điều hòa dưới bị chặn. Sau đó, năm 2008, Y. Xing  
[42] đặc biệt quan tâm tới bài toán: Nếu ta có được sự hội tụ theo độ đo  
Monge-Ampère (ddcuj)n thì ta có suy ra được sự hội tụ theo Cn-dung  
lượng của dãy hàm {uj} không. Câu trả lời là không, bởi vì ta biết rằng  
sự hội tụ yếu của dãy độ đo {(ddcuj)n} tới (ddcu)n trong trường hợp  
tổng quát không suy ra được sự hội tụ yếu của dãy hàm {uj} tới u, ngay  
cả trong trường hợp tất cả các hàm uj trùng với u trên biên của Ω. Từ  
đó ông đã đưa ra một số kết quả quan trọng về mối liên hệ giữa sự hội  
tụ yếu của độ đo (ddcuj)n tới (ddcu)n và sự hội tụ theo Cn-dung lượng  
của dãy hàm {uj} tới u. Hơn nữa, ông cũng đã chứng minh sự hội tụ yếu  
của độ đo Monge-Ampère là tương đương với sự hội tụ theo Cn−1-dung  
lượng của các hàm trong một số trường hợp và nghiên cứu sự hội tụ theo  
a
Cn-dung lượng của các hàm thuộc lớp hàm F (Ω).  
Năm 2010, P.H. Hiệp [32] đã nghiên cứu sự hội tụ theo Cn-dung lượng  
của các hàm thuộc lớp hàm E(Ω). Cụ thể hơn, tác giả đã làm rõ rằng  
nếu uj, vj, w ∈ E(Ω) sao cho uj, vj ≥ w, ∀j ≥ 1 và |uj − vj| −→ 0 theo  
Cn-dung lượng, thì  
lim h (ϕ1, ..., ϕm) [(ddcuj)n − (ddcvj)n] = 0  
j→+∞  
theo topo yếu của các độ đo, ∀ ϕ1, ..., ϕm ∈ PSH ∩ L∞loc (Ω). Gần đây,  
năm 2012 U. Cegrell [14] đã chứng minh rằng nếu một dãy các hàm đa  
điều hòa dưới bị chặn dưới bởi một hàm thuộc lớp Cegrell E(Ω) và hội  
tụ theo Cn−1-dung lượng thì các độ đo Monge-Ampère tương ứng cũng  
hội tụ theo topo yếu.  
Hơn nữa, ta đã biết rằng sự hội tụ theo phân bố của các hàm đa điều  
hòa dưới trong trường hợp tổng quát không suy ra được sự hội tụ của  
các độ đo Monge-Ampère tương ứng. Vì vậy, việc tìm ra các điều kiện đủ  
15  
để từ sự hội tụ theo nghĩa nào đó của dãy hàm đa điều hòa dưới kéo theo  
sự hội tụ theo topo yếu của dãy độ đo Monge-Ampère phức tương ứng  
có ý nghĩa rất lớn. Bài toán đặt ra là ta có thể nghiên cứu một số điều  
kiện đủ để có được sự tương đương giữa sự hội tụ theo Cn-dung lượng  
của dãy hàm {uj} và sự hội tụ yếu của dãy toán tử Monge-Ampère phức  
tương ứng hay không. Đây chính là một trong những vấn đề mà luận án  
quan tâm nghiên cứu.  
Trên cơ sở đó, ta sẽ sử dụng các kết quả đã đạt được để nghiên cứu  
tính ổn định của nghiệm phương trình Monge-Ampère phức. Cụ thể,  
luận án đưa ra một kết quả tổng quát cho định lý ổn định của U. Cegrell  
và S. Ko lodziej trong [16].  
3. Thác triển dưới cực đại của hàm đa điều hòa dưới  
Tiếp tục mở rộng theo hướng nghiên cứu trên, ta quan tâm tới vấn đề  
thác triển dưới của các hàm đa điều hòa dưới, một hướng mang nhiều  
ý nghĩa quan trọng của lý thuyết đa thế vị trong việc nghiên cứu tính  
chất của hàm đa điều hòa dưới, toán tử Monge-Ampère phức, bài toán  
Dirichlet đối với toán tử Monge-Ampère phức,... Hướng này đã thu hút  
sự quan tâm của một số tác giả khá sớm, kết quả đầu tiên theo hướng  
này là Định lý của H. El Mir [39]. Ông đã đưa ra một ví dụ về một hàm  
đa điều hòa dưới trên song đĩa đơn vị mà sự hạn chế của nó trên bất kỳ  
song đĩa nhỏ hơn sẽ không tồn tại thác triển dưới, đa điều hòa dưới trên  
toàn bộ không gian. Sau đó, năm 1988, E. Bedford và B. A. Taylor [5]  
đã chứng minh rằng với bất kỳ miền bị chặn có biên trơn trong Cn luôn  
tồn tại một hàm đa điều hòa dưới trơn mà không chấp nhận thác triển  
dưới tới miền lớn hơn.  
Như vậy, khi nghiên cứu bài toán thác triển dưới của các hàm đa điều  
16  
hòa dưới, các tác giả luôn quan tâm đến các điều kiện để đảm bảo tồn  
tại hàm thác triển dưới. Kết quả đầu tiên về vấn đề thác triển dưới trong  
các lớp Cegrell thuộc về U. Cegrell và A. Zeriahi [19]. Họ đã chỉ ra rằng  
n
e
nếu Ω b Ω b C là các miền siêu lồi và ϕ ∈ F(Ω), thì ϕ sẽ tồn tại một  
R
R
c
n
c
n
e
e
e
hàm thác triển dưới ϕ ∈ F(Ω) mà (dd ϕ) ≤ (dd ϕ) . Trong vấn đề  
Ω
e
Ω
thác triển dưới cực đại của các hàm đa điều hòa dưới, các kết quả đầu  
tiên thuộc về U. Cegrell, S. Ko lodziej và A. Zeriahi [18] trong năm 2011.  
Họ đã giới thiệu khái niệm thác triển dưới cực đại của các hàm đa điều  
hòa dưới và nghiên cứu nó trong lớp Cegrell F(Ω). Gần đây, N.X. Hồng  
[33] đã chứng minh một kết quả về độ đo Monge-Ampère phức của thác  
triển dưới cực đại của các hàm đa điều hòa dưới với giá trị biên.  
Dựa trên sự hội tụ theo dung lượng là một trong các kỹ thuật quan  
trọng trong việc nghiên cứu toán tử Monge-Ampère phức. Đặc biệt, là  
việc giải phương trình Monge-Ampère phức. Trong vấn đề thứ ba này,  
luận án sẽ ứng dụng kết quả của chương 2 về tính ổn định nghiệm của  
phương trình Monge-Ampère phức để nghiên cứu sự hội tụ theo dung  
lượng của dãy các hàm thác triển dưới cực đại của các hàm đa điều hòa  
dưới với giá trị biên.  
Chương 1  
Tính liên tục H¨older của nghiệm  
phương trình Monge-Ampère phức  
Trong chương này, ta sẽ nghiên cứu bài toán MA (Ω, φ, f) trên các  
miền giả lồi không trơn, đa điều hòa dưới loại m, cũng như nghiên cứu  
các tính chất nghiệm của chúng.  
1.1 Sự tồn tại nghiệm của bài toán Dirichlet  
Ta nhắc lại khái niệm về miền siêu lồi trong Cn sẽ cần dùng trong  
luận án.  
Định nghĩa 1.1.1. Một miền bị chặn Ω ⊂ Cn được gọi là siêu lồi nếu tồn  
tại một hàm đa điều hòa dưới bị chặn ρ sao cho {z ∈ Ω : ρ(z) < c} b Ω,  
với mỗi c ∈ (−∞, 0).  
Bây giờ, ta đưa ra định nghĩa tổng quát về miền giả lồi, đa điều hòa  
dưới loại m (không nhất thiết bị chặn, xem thêm [2], [38]).  
Định nghĩa 1.1.2. Cho m > 0 và Ω là miền giả lồi trong Cn. Ta nói rằng  
ꢀ ꢁ  
2
m
Ω là đa điều hòa dưới loại m nếu tồn tại một hàm bị chặn ρ ∈ C0,  
Ω
17  
18  
2
sao cho {ρ < −ε} b Ω, ∀ε > 0 và ρ (z) − |z| là đa điều hòa dưới trong  
Ω.  
Ta biết rằng với mỗi miền giả lồi chặt bị chặn, trơn trong Cn là miền  
đa điều hòa dưới loại 2 (xem [38]).  
Song song với việc chứng minh sự tồn tại nghiệm bài toán MA (Ω, φ, f)  
là việc nghiên cứu tính chất nghiệm của nó, đặc biệt là tính liên tục  
H¨older của u (Ω, φ, f). Ta có mệnh đề về đặc trưng của lớp hàm liên tục  
H¨older như sau.  
Mệnh đề 1.1.3. Cho S là một tập con của Cn và ϕ : S → R. Giả sử  
α > 0. Khi đó, các mệnh đề sau là tương đương.  
(a) ϕ là liên tục α-Ho¨lder và bị chặn trên S, nghĩa là  
|ϕ(ξ) − ϕ(ζ)|  
sup |ϕ(ξ)| + sup  
< +∞.  
α
|ξ − ζ|  
ξ∈S  
ξ,ζ∈S, ξ=ζ  
(b) Tồn tại N, δ0 > 0 sao cho |ϕ(ξ)| ≤ N, ∀ξ ∈ S và  
|ϕ(ξ) − ϕ(ζ)| ≤ Nδα, ∀δ ∈ (0, δ0), ∀ξ, ζ ∈ S, |ξ − ζ| ≤ δ.  
0,α  
Tập tất cả các hàm liên tục α-Ho¨lder trên S được ký hiệu bởi C (S).  
Chứng minh. (a) ⇒ (b) là rõ ràng. Ta chứng minh (b) ⇒ (a). Đặt  
M := N + 2δ0−α sup |ϕ(z)|.  
z∈S  
Với mọi ξ, ζ ∈ S. Nếu |ξ − ζ| < δ0 thì  
α
α
|ϕ(ξ) − ϕ(ζ)| ≤ N|ξ − ζ| ≤ M|ξ − ζ| .  
Bây giờ ta giả sử |ξ − ζ| ≥ δ0. Ta có  
α
|ϕ(ξ) − ϕ(ζ)| ≤ 2 sup |ϕ(z)| ≤ Mδ0α ≤ M|ξ − ζ| .  
z∈S  
α
Vì vậy, |ϕ(ξ) − ϕ(ζ)| ≤ M|ξ − ζ| với mọi ξ, ζ ∈ S.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 77 trang yennguyen 11600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Tính liên tục Holder và sự ổn định của nghiệm phương trình Monge-Ampere", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_tinh_lien_tuc_holder_va_su_on_dinh_cua_nghiem_phuong.pdf