Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRẦN THỊ PHƢỢNG  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH  
CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG  
CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số:  
60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng, Năm 2013  
Công trình được hoàn chỉnh tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN HIẾU  
Phản biện 1 : PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH  
Phản biện 2 : TS. HUỲNH THỊ TAM THANH  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ Giáo dục học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 16  
tháng 11 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng.  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn  
nhân lực có chất lượng cho mỗi đất nước và tạo cơ hội học tập cho  
mỗi người dân. Giáo dục suốt đời trở thành đòi hỏi và cam kết của  
mỗi quốc gia.  
Thực hiện Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 02-11-2005 của  
Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam  
giai đoạn 2006-2020, giáo dục ở nước ta đã và đang phát triển không  
ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.  
Trong những năm gần đây, số lượng các trường đại học, cao đẳng tăng  
nhanh do nhu cầu học tập ngày càng cao.  
Để có được nguồn lực con người đảm bảo yếu tố chất lượng và  
chất lượng ngày càng cao nhằm đáp ứng các yêu cầu hội nhập cần  
phải đảm bảo những điều kiện nhất định. Ngày 01/11/2007, Bộ trưởng  
Bộ GD&ĐT đã ban hành quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT về việc  
ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường  
cao đẳng để làm căn cứ đánh giá.  
Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, là công  
cụ hữu hiệu và là đòn bẩy để nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy hoạt  
động này không trực tiếp tạo ra chất lượng giáo dục, nhưng quá trình  
phấn đấu để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đòi hỏi các  
cơ sở giáo dục phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng  
các chuẩn mực đầu vào, quy trình đào tạo và các chuẩn mực đầu ra.  
Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong tổng thể các hoạt động  
KĐCL GD, TĐG thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà  
trường trong tất cả các hoạt động, nghiên cứu và dịch vụ xã hội. Mục  
đích của TĐG không chỉ là đảm bảo cho nhà trường đào tạo có chất  
lượng cao mà còn mang lại động lực cải tiến và nâng cao chất lượng  
toàn trường. Nó còn là cơ sở quan trọng giúp nhà trường nâng cao  
2
năng lực cạnh tranh, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của nhà  
trường trong tương lai.  
Cho đến nay, nhiều trường cao đẳng trên cả nước nói chung và  
Trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng nói riêng đã tiến hành công tác  
TĐG. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện của các trường vẫn còn  
nhiều hạn chế, bất cập, dẫn đến hiệu quả của công tác TĐG chưa cao,  
chưa thật sự đạt được mục tiêu KĐCL GD cao đẳng và đáp ứng yêu  
cầu đào tạo của nhà trường.  
Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn góp phần nâng cao  
chất lượng giáo dục cho ngành giáo dục nói chung và cho Trường Cao  
đẳng Bách Khoa Đà Nẵng nói riêng, chúng tôi đã chọn đề tài: “Biện  
pháp quản lý công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục  
ở Trường Cao đẳng Bách Khoa Đà Nẵng” để nghiên cứu.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, xác lập các biện  
pháp quản lý công tác TĐG trong KĐCLGD ở Trường Cao đẳng Bách  
Khoa Đà Nẵng.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác TĐG  
trong KĐCL GD ở Trường Cao đẳng Bách Khoa Đà Nẵng.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng công tác TĐG  
ở Trường Cao đẳng Bách Khoa Đà Nẵng từ năm 2009 đến 2012.  
4. Giả thuyết khoa học  
Công tác TĐG trong KĐCL GD ở Trường Cao đẳng Bách Khoa  
Đà Nẵng đã được quan tâm và triển khai thực hiện trong thời gian qua.  
Tuy nhiên, do công việc rất mới, đội ngũ CB, GV chưa được tập huấn,  
bồi dưỡng bài bản và chưa có biện pháp quản lý một cách khoa học  
nên công tác này vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập.  
Nếu thiết lập và áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý công  
tác TĐG một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn nhà trường thì  
3
công tác TĐG sẽ được thực hiện có hiệu quả, góp phần nâng cao chất  
lượng giáo dục của Trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng trong giai  
đoạn hiện nay.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về KĐCL GD, công tác TĐG  
trong KĐCL GD.  
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý công  
tác TĐG ở Trường Cao đẳng Bách Khoa Đà Nẵng.  
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác TĐG trong KĐCL  
GD của Nhà trường nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.  
6. Phƣơng pháp nghiên cứu  
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết  
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (Anket)  
- Phương pháp phỏng vấn  
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động  
- Phương pháp chuyên gia  
6.3. Phương pháp xử lý thông tin  
Nhằm xử lý các kết quả nghiên cứu.  
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Để nghiên cứu thành công đề tài về KĐCL GD nói chung, tự  
đánh giá trong KĐCL GD nói riêng, chúng tôi đã chọn lọc nghiên cứu  
những tài liệu trong và ngoài nước như sau:  
- Tài liệu nƣớc ngoài:  
+ Ashworth, A and Harvey, R.C (1994), Assessing Quality in  
Further and Higher Education, London: Jessica kingsley Publishers.  
+ Hawick Highschool (2009), Self-evaluation and Quality  
Assurance.  
4
Tài liệu trong nƣớc:  
+ Quyết định 76/2007/QĐ-BGDĐT và Thông tư 62/TT-  
BGDĐT ngày 28/12/2012 về quy trình và chu kỳ KĐCL GD trường  
đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.  
+ Công văn 462/KTKĐCLGD-KĐĐH về việc hướng dẫn tự  
đánh giá trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp  
+ Luật giáo dục 2012  
+ Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học của tác giả  
Nguyễn Đức Chính (2002)  
+ Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo  
ISO&TQM của tác giả Trần Khánh Đức (2004)  
+ Hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học ở trường đại  
học của tác giả Nguyễn Quang Giao (2012)  
8. Cấu trúc của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận  
văn gồm có 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác TĐG trong KĐCL GD ở  
trường Cao đẳng  
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác TĐG trong KĐCL GD  
ở Trường Cao đẳng Bách Khoa Đà Nẵng  
Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác TĐG trong KĐCL  
GD ở Trường Cao đẳng Bách Khoa Đà Nẵng.  
5
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ  
TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC  
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG  
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
KĐCL GD là một thuật ngữ không còn mới mẻ với hầu hết các  
nền giáo dục tiên tiến. KĐCL GD ở Hoa Kỳ và nhiều nước phát triển trên  
thế giới đã trở thành hoạt động thường xuyên và thậm chí trở thành điều  
kiện tồn tại của nhiều cơ sở giáo dục. Ở Việt Nam, trong những năm gần  
đây do nhu cầu phát triển mạnh mẽ cả về quy mô lẫn loại hình đào tạo,  
vấn đề chất lượng cũng đã được các cấp, các ngành và xã hội quan tâm.  
Hiện nay, công tác KĐCL GD đã được khẳng định về mặt pháp lý trong  
Luật giáo dục 2012. Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản quy phạm  
pháp luật về KĐCL GD nói chung và KĐCL GD đại học, cao đẳng nói  
riêng. Các nhà khoa học, các nhà QLGD, các nhà nghiên cứu giáo dục đã  
có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Ngoài ra, còn có các luận  
văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục cũng đề cập đến vấn đề chất lượng, ĐBCL,  
KĐCL GD ở trường đại học, cao đẳng theo những cách tiếp cận khác  
nhau và đã có những đóng góp nhất định đối với công tác quản lý chất  
lượng, ĐBCL, KĐCL GD.  
Hiện nay, Trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng chưa có đề tài  
nào nghiên cứu về vấn đề KĐCL GD. Vì vậy, nghiên cứu các biện pháp  
quản lý công tác TĐG trong KĐCL GD là rất cần thiết để góp phần nâng  
cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong giai đoạn hiện nay.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục  
a. Quản lý  
Theo cách tiếp cận trên phương diện hoạt động của tổ chức thì:  
“Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý  
nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến”.  
6
b. Quản lý giáo dục  
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục được hiểu là  
những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của  
hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển  
giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”.  
1.2.2. Chất lƣợng, chất lƣợng giáo dục  
- Chất lượng: là một khái niệm mang tính tương đối, động, đa  
chiều. Khi tiếp cận ở mỗi vị trí, góc độ khác nhau thì cho ra những  
nhìn nhận, quan điểm về chất lượng là khác nhau. Tuy nhiên, các định  
nghĩa về khái niệm chất lượng đều thể hiện “chất lượng là sự phù hợp  
với mục tiêu”.  
- Chất lượng giáo dục: Các nhà nghiên cứu đã đưa ra một số quan  
điểm đánh giá về chất lượng giáo dục bằng ”Đầu vào”, ”Đầu ra”, ”Giá  
trị gia tăng”, ”Giá trị học thuật”, ”Kiểm toán”, ...hoặc được đánh giá  
theo các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định hoặc đạt được mục tiêu đề ra; sự  
phù hợp với mục đích, ...Ở Việt Nam, Bộ GD&ĐT đã xác định: ”Chất  
lượng giáo dục trường cao đẳng là sự đáp ứng mục tiêu đề ra, đảm bảo  
các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học trình độ cao đẳng của Luật  
giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển  
kinh tế xã hội của địa phương và của ngành”.  
1.2.3. Kiểm định chất lƣợng gáo dục  
Theo định nghĩa của tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông  
Nam Á (SEAMEO): KĐCL GD được xác định là “một quá trình đánh  
giá từ bên ngoài nhằm đưa ra quyết định công nhận một trường đại học  
hay một chương trình đào tạo của nhà trường đáp ứng các chuẩn mực  
quy định; hội đồng KĐCL đại học của Hoa Kỳ (CHEA) cho rằng: kiểm  
định là một quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài, được giáo dục  
đại học sử dụng nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng”.  
7
Bộ GD&ĐT quy định: “KĐCL GD trường là hoạt động đánh giá mức  
độ đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ  
GD&ĐT quy định đối với trường ở từng trình độ đào tạo”  
1.2.4. Tự đánh giá trong kiểm định chất lƣợng giáo dục  
Tự đánh giá là quá trình cơ sở giáo dục tự xem xét, nghiên cứu  
dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá CLGD do Bộ GD&ĐT ban hành để  
báo cáo về tình trạng CLGD, hiệu quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu  
khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan khác để cơ  
sở giáo dục tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện  
nhằm đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục [3].  
1.3. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG  
GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG  
1.3.1. Mục đích KĐCL GD  
KĐCL GD không chỉ đánh giá xem một cơ sở giáo dục có đáp  
ứng các chuẩn mực hay không mà còn nâng cao tính trách nhiệm của  
nhà trường về chất lượng đào tạo đồng thời mang lại động lực cải tiến  
và hổ trợ nhà trường trong các hoạt động nâng cao CLGD.  
1.3.2. Quy trình kiểm định chất lƣợng giáo dục  
Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định quy trình KĐCL GD cao  
đẳng, gồm 3 bước chính [3]:  
a. Tự đánh giá  
b. Đánh giá ngoài  
c. Quyết định công nhận trường CĐ đạt tiêu chuẩn KĐCL  
1.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục  
Tiêu chuẩn đánh giá CLGD là mức độ yêu cầu và điều kiện mà  
trường cần đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn CLGD. Bộ  
GD&ĐT đã hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường cao  
đẳng gồm 10 tiêu chuẩn và 55 tiêu chí bao hàm hầu hết các hoạt động  
của trường cao đẳng.  
8
1.3.4. Nguyên tắc và chu kỳ KĐCL GD  
KĐCL GD đảm bảo các nguyên tắc: Độc lập, khách quan, đúng  
pháp luật; trung thực, công khai, minh bạch và bình đẳng. Việc KĐCL  
GD phải được thực hiện theo chu kỳ 5 năm/lần.  
1.3.5. Điều kiện đăng ký KĐCL GD  
- Đã hoàn thành báo cáo TĐG;  
- Đã công bố báo cáo TĐG trong nội bộ cơ sở giáo dục ít nhất  
30 ngày trước khi đăng ký đánh giá ngoài với một tổ chức KĐCL GD.  
1.4. CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT  
LƢỢNG GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG  
1.4.1. Vai trò TĐG trong KĐCL GD  
TĐG là một khâu quan trọng trong việc lập kế hoạch nâng cao chất  
lượng đào tạo của trường. TĐG giúp trường rà soát, tự xem xét thực trạng  
của trường, từ đó điều chỉnh mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo, lập kế  
hoạch và hành động theo kế hoạch. Sau đó lại tiếp tục rà soát, xem xét lại  
thực trạng và điều chỉnh mục tiêu theo hướng cao hơn.  
1.4.2. Quy trình TĐG trong KĐCL GD  
a. Xác định mục đích, phạm vi TĐG và lập kế hoạch TĐG  
b. Thành lập Hội đồng TĐG  
c. Lập kế hoạch tự đánh giá  
d. Thu thập thông tin và minh chứng  
e. Xử lý, phân tích các thông tin và minh chứng thu được  
f. Viết báo cáo TĐG  
g. Các hoạt động sau khi hoàn thành đợt TĐG  
1.5. QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM  
ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG  
1.5.1. Lập kế hoạch TĐG và đảm bảo thực hiện mục tiêu TĐG  
1.5.2. Quản lý hoạt động của các nhóm chuyên trách trong  
công tác tự đánh giá  
1.5.3. Quản lý việc thu thập thông tin, minh chứng  
9
1.5.4. Quản lý việc xử lý, phân tích thông tin, minh chứng và  
đánh giá mức độ đạt đƣợc của các tiêu chí  
1.5.5. Quản lý việc viết báo cáo các tiêu chuẩn và báo cáo TĐG  
1.5.6. Quản lý các điều kiện đảm bảo công tác TĐG  
Tiểu kết chƣơng 1  
Công tác TĐG trong KĐCL GD đối với các trường cao đẳng là  
hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Để quản lý công tác TĐG  
trong KĐCL GD đạt hiệu quả cao thì người Hiệu trưởng cần phải hiểu  
rõ tầm quan trọng của hoạt động TĐG, các quy trình TĐG, phải xác  
định rõ sứ mạng và mục tiêu của trường, nắm vững các nguyên tắc  
quản lý và có biện pháp quản lý công tác TĐG trong nhà trường một  
cách cụ thể, rõ ràng và đồng bộ.  
10  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ  
TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC  
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƢỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ  
NẴNG  
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển  
2.1.2. Bộ máy tổ chức  
Sơ đồ 2.1 (trang 42, luận văn)  
2.1.3. Quy mô đào tạo  
Quy mô đào tạo các bậc của nhà trường từ năm 2008 đến năm  
2012, số liệu được trình bày ở Bảng 2.1 (trang 43, luận văn).  
2.1.4. Tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên  
+ Tổng số cán bộ quản lý: 36 người, trong đó: PGS-TS: 01;  
Tiến sĩ: 02; Thạc sĩ: 7; Cử nhân: 26.  
+ Tổng số giảng viên giảng dạy: 173 giảng viên, trong đó: PGS-  
TS: 01; Tiến sĩ: 04, Thạc sĩ: 43, Bác sĩ, Kỹ sư và Cử nhân: 125.  
2.1.5. Về cơ sở vật chất  
2.2. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.2.1. Mục đích khảo sát  
2.2.2. Phƣơng pháp khảo sát  
2.2.3. Nội dung khảo sát  
2.2.4. Đối tƣợng khảo sát  
2.2.5. Tổ chức khảo sát  
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TĐG TRONG KĐCL GD Ở  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG  
2.3.1. Thực trạng tình hình thực hiện công tác TĐG ở  
trƣờng Cao đẳng Bách Khoa Đà Nẵng trong giai đoạn từ năm  
2009 đến 2012  
11  
Nhận thức rõ vai trò của KĐCL GD cao đẳng đối với sự phát  
triển của Nhà trường, Ban giám hiệu Nhà trường đã quyết định triển  
khai công tác tự đánh giá.  
Nhà trường đã thành lập Hội đồng TĐG, Ban thư ký, các nhóm  
công tác chuyên trách. Hội đồng TĐG đã tổ chức họp để thông qua kế  
hoạch TĐG; Hội đồng TĐG đã công bố công khai kết quả TĐG trong  
toàn trường bằng nhiều hình thức, sau đó lập kế hoạch, chỉ đạo Ban  
thư ký tiếp nhận ý kiến phản hồi.  
Trường cũng đã tổ chức hội thảo chuyên đề về KĐCL GD và  
TĐG trong KĐCL GD cao đẳng với toàn thể CB, GV tham dự.  
2.3.2. Thực trạng nhận thức và thái độ của đội ngũ CB, GV  
và SV về KĐCL GD và công tác TĐG  
Chất lượng, hiệu quả của hoạt động TĐG phụ thuộc rất nhiều vào  
nhận thức của CB, GV và SV trong việc tham gia vào quá trình TĐG.  
Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.2 (trang 53, luận văn) cho thấy:  
Chỉ có 60,38% đánh giá là rất tốt và tốt, còn lại 39,62% đánh giá là  
bình thường và chưa tốt. Điều này chứng tỏ nhận thức, thái độ và lòng  
quyết tâm của CB, GV về KĐCL và công tác TĐG chưa cao.  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC TĐG TRONG  
KĐCL GD Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG  
2.4.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch và đảm bảo mục  
tiêu tự đánh giá  
Nhằm đánh giá thực trạng về công tác lập kế hoạch TĐG và  
đảm bảo thực hiện mục tiêu TĐG, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 5  
nội dung ở bảng 2.3 (trang 54, luận văn). Kết quả khảo sát cho thấy:  
Chỉ có việc xây dựng tiến độ và kế hoạch đảm bảo thực hiện  
mục tiêu TĐG được đánh giá là cao nhất, chiếm 82,08% là rất tốt và  
tốt. Điều này chứng tỏ Nhà trường rất quan tâm. Tuy nhiên, 4 nội  
dung còn lại chiếm tỷ lệ trung bình 63,21% là rất tốt và tốt. Điều đó  
chứng tỏ rằng, Nhà trường còn ít đầu tư trong việc triển khai thực hiện  
12  
công tác TĐG.  
2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động của các nhóm chuyên  
trách trong công tác tự đánh giá  
Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.4 (trang 56, luận văn) cho thấy:  
việc xây dựng phương án tuyển chọn và sử dụng đội ngũ của các  
nhóm chuyên trách, có 93,4% đánh giá ở mức độ tốt và rất tốt. Tiếp  
đến, việc phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực và phạm vi đang  
phụ trách cũng được đánh giá cao, chiếm 88,67%. Tuy nhiên, công tác  
kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện và công tác quy hoạch, bồi  
dưỡng năng lực cho nhóm chuyên trách còn hạn chế, chỉ có 55,66%  
đánh giá là tốt. Như vậy, Nhà trường cần phải tăng cường hơn nữa  
công tác kiểm tra, đánh giá để nhìn thấy được năng lực thực sự của  
mỗi thành viên, từ đó lựa chọn nhân sự để bồi dưỡng, bố trí phù hợp.  
2.4.3. Thực trạng quản lý việc thu thập thông tin, minh  
chứng  
Qua kết quả khảo sát bảng 2.5 (trang 58, luận văn) cho thấy:  
việc lập kế hoạch và thường xuyên chỉ đạo công tác thu thập thông tin  
minh chứng được nhà trường thực hiện khá tốt. Công tác tuyên truyền,  
vận động sự ủng hộ tham gia của các thành viên trong Nhà trường có  
đến 31.13% là đánh giá chưa tốt. Việc thu thập được minh chứng phù  
hợp với yêu cầu và việc định kỳ kiểm tra, đánh giá chỉ đạt ở mức độ  
trung bình. Điều đó có nghĩa rằng, nhà trưỡng đã rất quan tâm, chỉ đạo  
trong việc thu thập minh chứng nhưng do công tác tuyên truyền, vận  
động chưa cao, chưa tăng cường công tác kiểm tra nên công tác thu  
thập minh chứng chưa đạt được kết quả cao.  
2.4.4. Thực trạng quản lý việc xử lý, phân tích thông tin,  
minh chứng và đánh giá mức độ đạt đƣợc của các tiêu chí  
Qua bảng khảo sát 2.6 (trang 60, luận văn) cho thấy: việc thiết  
kế các bảng, biểu thống kê để mô tả nội dung công việc còn rất yếu,  
có 38.68% ý kiến đánh giá trung bình và 21.7% và chưa tốt. Khi xây  
13  
dựng các bảng biểu, các nhóm chuyên trách đã phải làm đi làm lại  
nhiều lần mới sử dụng được. Tìm hiểu việc thực hiện công tác xử lý,  
phân tích thông tin, minh chứng có 23.58% ý kiến đánh giá là trung  
bình và 15.09% là chưa tốt. Điều nay là do hầu hết các cán bộ được  
phân công quá bận việc chuyên môn. Việc định kỳ kiểm tra, đánh giá  
công tác xử lý, phân tích thông tin, minh chứng, có 49.06% ý kiến  
đánh giá là tốt và 34.91% ý kiến đánh giá là trung bình. Như vậy,  
công tác này chưa được chú trọng.  
2.4.5. Thực trạng quản lý việc viết báo cáo các tiêu chí/tiêu  
chuẩn và báo cáo tự đánh giá  
Kết quả khảo sát bảng 2.7 (trang 62, luận văn) cho thấy: việc xây  
dựng quy trình viết báo cáo được nhà trường thực hiện nghiêm túc, đầy  
đủ; việc phân công CB viết báo cáo rất phù hợp, chiếm 80,19% là rất tốt  
và tốt. Tuy nhiên, công tác tập huấn, bồi dưỡng chưa được quan tâm  
nhiều nên việc viết báo cáo chưa đạt hiệu quả cao. Việc thu thập ý kiến  
phản hồi và công khai báo cáo TĐG được CB, GV đánh giá rất cao. Sau  
khi hoàn thành dự thảo báo cáo TĐG, Nhà trường đã công bố kết quả,  
thu thập ý kiến phản hồi và hoàn thiện.  
2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo công tác tự  
đánh giá  
Nhìn vào bảng 2.8 (trang 63, luận văn) cho thấy việc xây dựng  
phương án tổ chức bộ máy nhân sự, tuyển chọn và sử dụng cán bộ làm  
công tác TĐG được đánh giá rất cao, 83.02% là tốt, không có ý kiến  
nào cho là chưa tốt. Việc lập kế hoạch về chế độ chính sách cho cán  
bộ tham gia công tác KĐCL GD có 50.94% ý kiến đánh giá là bình  
thường. Như vậy, công tác chính sách cho CB trực tiếp làm công tác  
KĐCL chưa được thực hiện đầy đủ. Về cơ sở hạ tầng, phương tiện  
phục vụ cho công tác TĐG, có 49.06% đánh giá bình thường, chiếm tỷ  
lệ cũng rất cao. Điều này chứng tỏ Nhà trường chưa đáp ứng đầy đủ  
trang thiết bị để phục vụ cho công tác TĐG.  
14  
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG  
2.4.1. Điểm mạnh  
- Ban giám hiệu Nhà trường đã nhận thức được vai trò cũng như  
ý nghĩa của việc nâng cao CLGD và tham gia KĐCL GD.  
- Nhà trường đã thành lập Ban TT-KT-ĐBCL với chức năng  
tham mưu, tư vấn cho Ban Giám hiệu về công tác ĐBCL, KĐCL GD.  
- Nhà trường đã thành lập bộ máy nhân sự tham gia công tác TĐG.  
2.4.2. Hạn chế  
- Công tác tuyên truyền của Nhà trường chưa được rộng rãi và  
thường xuyên.  
- Đội ngũ CB tham gia công tác KĐCL của trường được bồi  
dưỡng, đào tạo nghiệp vụ chuyên môn sâu không nhiều.  
- Hệ thống các văn bản hướng dẫn và quy trình thực hiện công  
tác TĐG còn hạn chế về số lượng lẫn chất lượng.  
- Nhà trường vẫn chưa có biện pháp giám sát khoa học để quản  
lý chặt chẽ và có chỉ đạo kịp thời trong quá trình thực hiện.  
- Công tác quản lý lưu trữ của nhà trường chưa được khoa học.  
- Một số bộ phận trong CB, GV và sinh viên còn thờ ơ, thiếu  
nhiệt tình trong việc hỗ trợ cung cấp thông tin, minh chứng.  
- Chưa có chế độ chính sách thoả đáng, chưa động viên kịp thời  
cho đội ngũ CB tham gia công tác TĐG.  
- Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác  
tự đánh giá chưa được đảm bảo.  
2.4.3. Thời cơ  
- ĐBCL và KĐCL GD đã được đưa vào Luật giáo dục 2012.  
- Mục đích của KĐCL GD nhằm để đăng ký KĐCL và để cải  
tiến, nâng cao chất lượng giáo dục. Như vậy, các nhà trường muốn tồn  
tại và phát triển bền vững đều phải thông qua KĐCL.  
- Bộ GD&ĐT đã ban hành hệ thống các văn bản đầy đủ và rõ  
ràng về KĐCL GD và công tác TĐG trong KĐCL GD.  
15  
- Nhiều trường ĐH và CĐ trên cả nước cũng như trong khu vực  
đã thực hiện công tác KĐCL GD, nhà trường có thể học hỏi kinh  
nghiệm và tranh thủ sự giúp đỡ của các trường bạn để triển khai công  
tác KĐCL GD.  
2.4.4. Thách thức  
- Những yêu cầu cấp bách của XH về việc nâng cao chất lượng  
đào tạo nguồn nhân lực.  
- Nhu cầu lựa chọn Trường học có chất lượng tốt của phụ  
huynh, học sinh thông qua các phương tiện truyền thông đa dạng ngày  
càng cao.  
- Sự cạnh tranh gay gắt trong công tác tuyển sinh của các  
trường CĐ, ĐH trên cả nước cũng như khu vực Miền trung, Thành  
phố Đà Nẵng.  
Tiểu kết chƣơng 2  
Qua khảo sát thực tế thực trạng cho thấy, quản lý công tác tự  
đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở trường Cao đẳng Bách  
Khoa Đà Nẵng tuy đã có nhiều cố gắng nhưng chưa thật sự đáp ứng  
được yều cầu, đạt hiệu quả chưa cao, vẫn còn một số hạn chế nhất  
định. Để giải quyết được những hạn chế trên, Nhà trường cần phải có  
các biện pháp quản lý mang tính khoa học, khả thi nhằm phát huy  
những mặt mạnh, khắc phục những mặt tồn tại để công tác tự đánh giá  
của trường đạt hiệu quả cao hơn. Nội dung của các biện pháp sẽ được  
trình bày ở Chương 3.  
16  
CHƢƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ  
TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC  
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc gắn lý luận với thực tiễn  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và tính phát triển  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp và tính khả thi  
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ  
TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG  
CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG  
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên và sinh  
viên về công tác KĐCL GD và công tác tự đánh giá  
a. Mục đích của biện pháp  
Nâng cao nhận thức để hiểu rõ hơn vai trò, trách nhiệm, nhiệm vụ  
của mình trong công tác tổ chức thực hiện; để họ hiểu thấu đáo, hiểu  
đúng đắn về tác dụng của quản lý công tác TĐG trong KĐCL GD.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Tuyên truyền sâu rộng, phổ biến kịp thời các văn bản liên quan  
đến KĐCL GD và công tác TĐG; Tăng cường tổ chức các hội nghị,  
hội thảo khoa học, tập huấn trao đổi về chủ đề TĐG trong KĐCL;  
Thực hiện chính sách ưu đãi, động viên khen thưởng kịp thời các tổ  
chức, CB, GV và sinh viên hoàn thành tốt công tác TĐG; Tạo điều  
kiện cho CB, GV và sinh viên tham dự, tham quan các hoạt động  
TĐG của các trường khác.  
Bằng nhiều hình thức tác động khác nhau, vừa bắt buộc (có chế  
tài), vừa vận động tuyên truyền nhằm làm thay đổi nhận thức của tất  
cả mọi người. Một khi bất kỳ cá nhân CB, GV cảm nhận được tầm  
17  
quan trọng và lợi ích của công tác TĐG trong KĐCL GD có thể mang  
lại trước nhất cho chính họ thì cá nhân đó sẽ tự nguyện tham gia công  
tác TĐG trước nhất là vì lợi ích cá nhân và sau đó là cho tập thể họ  
đang công tác. Lúc đó, việc nâng cao nhận thức sẽ dễ dàng hơn, biện  
pháp này sẽ có hiệu quả hơn.  
3.2.2. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và hệ  
thống văn bản quy định về công tác tự đánh giá  
a. Mục đích của biện pháp  
Giúp cho nhà quản lý định hướng đúng công việc cần làm, biết  
rõ phải làm gì và làm như thế nào; chủ động trong việc hoạch định, xây  
dựng kế hoạch hoạt động của đơn vị mình không trái với quy định.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Triển khai thực hiện đồng bộ và kịp thời về các chủ trương, chính  
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của Bộ giáo dục liên quan đến  
công tác TĐG, KĐCL GD; Có một cơ cấu tổ chức đủ về số lượng, có  
năng lực, trình độ chuyên môn vững vàng; Quy hoạch, bồi dưỡng đội  
ngũ CB Ban TT-KT-ĐBCL của nhà trường nhằm nâng cao trình độ  
chuyên môn nghiệp vụ; Ban hành các quy định của Nhà trường về các  
nội dung liên quan đến công tác TĐG, KĐCL, và ĐBCL GD; Cần có  
chính sách khuyến khích, tạo điều kiện và động viên các đơn vị, cá nhân  
nêu cao tinh thần trách nhiệm, tự giác, chủ động thực hiện các công việc  
được giao theo đúng các tiêu chuẩn đặt ra.  
3.2.3. Tăng cƣờng hiệu quả các hoạt động của nhóm chuyên  
trách trong công tác tự đánh giá  
a. Mục đích của biện pháp  
Có được kết quả đánh giá phù hợp với thực tế, rút kinh nghiệm  
để cải tiến, nâng cao chất lượng các hoạt động của Nhà trường trong  
thời gian đến đạt kết quả tốt hơn.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
18  
Kiểm tra, rà soát lại năng lực của thành viên trong các nhóm  
chuyên trách; Bố trí lại nhân sự để tăng hiệu quả hoạt động của nhóm  
công tác; Khuyến khích, khen thưởng, động viên kịp thời sẽ tác động  
tích cực đến tâm lý, kích thích tính năng động sáng sạo của mỗi thành  
viên; Tăng cường kiểm tra tiến độ và trách nhiệm của nhóm trưởng  
cũng như các thành viên để có chỉ đạo kịp thời trong công tác TĐG;  
Theo dõi, đánh giá, nhận xét việc thực hiện theo kế hoạch để thảo  
luận, đóng góp ý kiến, rút kinh nghiệm trong việc thực hiện tiếp theo;  
Quy hoạch, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ  
nhóm chuyên trách trong công tác tự đánh giá của Nhà trường.  
3.2.4. Đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ  
tham gia công tác KĐCL GD và công tác tự đánh giá  
a. Mục đích của biện pháp  
Nhằm nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho  
đội ngũ CB tham gia công tác KĐCL GD và công tác TĐG, giúp cho  
việc TĐG các hoạt động của Nhà trường đạt hiệu quả cao hơn.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Quy hoạch, đào tạo nâng cao cho CB tham gia công tác TĐG  
phải tính đến độ tuổi, chuyên môn, năng lực và đảm bảo cân đối, tránh  
hụt hẫng đội ngũ thừa kế; Lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ tự đánh  
giá cụ thể cho từng đối tượng:  
+ Đối với toàn thể CB, GV Nhà trường  
+ Đối với các CB, GV tham gia vào mạng lưới cộng tác viên.  
+ Đối với CB, GV tham gia vào các nhóm chuyên trách  
+ Đối với CB, GV tham gia vào Hội đồng TĐG, Ban thư ký,  
Trưởng các nhóm chuyên trách, CB chuyên trách trong KĐCL GD.  
Tăng cường phát triển đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực KĐCL  
GD; Nên có chế độ ưu tiên, khuyến khích cán bộ làm công tác quản lý  
đi học nâng cao, nghiên cứu chuyên ngành.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 19280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_tu_danh_gia_tron.pdf