Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của loài Chà vá chân xám (Pygathrix cinerea) ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai

1
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐAI HỌC ĐÀ NẴNG  
......ꢀꢁꢂ......  
Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐAI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ THĂNG LONG  
NGUYỄN THỊ TỊNH  
Phản biện 1: PGS. TS VÕ VĂN PHÚ  
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIẾM SINH THÁI DINH DƯỠNG CỦA  
LOÀI CHÀ VÁ CHÂN XÁM (PYGATHRIX CINEREA) Ở  
VƯỜN QUỐC GIA KON KA KINH, TỈNH GIA LAI  
Phản biện 2: TS. VŨ THỊ PHƯƠNG ANH  
Chuyên ngành: Sinh thái học  
Mã số: 60.42.60  
Luận văn ñã ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ Khoa học họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 11 năm  
2011  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Có thể tìm Luận văn tại:  
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
Thư viện trường Đại Học Sư phạm, Đại Học Đà Nẵng  
Đà Nẵng – Năm 2011  
3
4
MỞ ĐẦU  
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
- Tìm hiểu thảm thực vật và vật hậu học ở khu vực sinh sống  
của CVCX ở VQG KKK  
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  
Vọoc Chà vá chân xám (CVCX) là một trong 6 loài linh  
trưởng ñặc hữu của Việt Nam. Sách ñỏ Việt Nam xếp vào bậc E (loài  
nguy cấp). Sách ñỏ thế giới xếp vào bậc CR (loài cực kỳ nguy cấp).  
Đặc biệt loài thú linh trưởng này còn ñược liệt vào danh sách “25 loài  
thú linh trưởng có nguy cơ bị tuyệt chủng cao nhất trên thế giới”.  
CVCX chỉ phân bố hẹp trong 5 tỉnh Miên trung và Tây nguyên  
Việt Nam, ngoài ra không còn phân bố ở khu vực nào khác trên thế  
giới. Tuy nhiên do áp lực của săn bắn và hậu quả của việc khai thác  
tài nguyên rừng quá mức nên số lượng chủng quần của loài suy giảm  
nghiêm trọng trong những năm vừa qua. Đến năm 2010, theo thống  
kê chỉ còn dưới 1000 cá thể. Trong ñó vườn quốc gia Kon Ka Kinh  
(VQG KKK) là một trong những ñiểm phân bố quan trọng của loài.  
Trong tình trạng loài hiện nay, hiểu biết về ñặc ñiểm sinh thái  
dinh dưỡng của loài CVCX là hết sức cần thiết ñể phục vụ cho công  
tác bảo tồn loài. Nghiên cứu về sinh thái dinh dưỡng không những  
cung cấp cho ta hiểu ñược làm thế nào ñộng vật linh trưởng thích  
nghi với môi trường sống; Mà các dữ liệu có ñược về thành phần  
thức ăn còn ñược sử dụng ñể lựa chọn môi trường sống thích hợp cho  
công tác chuyển vị ñối với loài khi sống trong các môi trường bị ñe  
dọa; Ngoài ra kết quả về thành phần thức ăn và hàm lượng dinh  
dưỡng là cơ sở ñể xác ñịnh yêu cầu dinh dưỡng cho loài trong ñiều  
kiện nuôi nhốt ở các vườn thú và trung tâm cứu hộ.  
- Nghiên cứu quỹ thời gian hoạt ñộng của loài CVCX  
- Xác ñịnh thành phần loài và bộ phận của cây mà loài CVCX  
sử dụng làm thức ăn.  
- Nghiên cứu hàm lượng chất dinh dưỡng có trong thành phần  
thức ăn của CVCX và phương thức lựa chọn thức ăn của loài.  
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
- Đối tượng nghiên cứu: các loài thực vật là thức ăn của CVCX  
- Phạm vi nghiên cứu: VQG KKK, tỉnh Gia Lai  
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp lấy mẫu trực tiếp  
scan-sampling và focal-sampling của Altmann (1974) ñể thu thập tập  
tính ăn và hoạt ñộng của CVCX; Đánh giá vật hậu học của khu vực  
nghiên cứu theo phương pháp hình ảnh số của Chapman và cộng sự  
năm 1992; Phân tích hàm lượng thành phần các chất dinh dưỡng  
trong thức ăn của CVCX theo tiêu chuẩn Việt Nam; Thống kê và xử  
lý số liệu theo phần mềm excel 2003 và SPSS 11.5.  
6. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI  
Nghiên cứu ñề tài cung cấp những thông tin khoa học về sinh  
thái dinh dưỡng của CVCX, góp phần vào công tác bảo tồn chuyển  
vị, nuôi nhốt và cứu hộ loài nói chung và công tác bảo tồn loài ở  
VQG KKK nói riêng.  
Xuất phát từ thực tế trên, ñể cung cấp những thông tin khoa  
học về sinh thái dinh dưỡng của CVCX nhằm góp phần vào công tác  
quản lý và bảo tồn loài. Chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ñặc  
ñiểm sinh thái dinh dưỡng của loài Chà vá chân xám (Pygathrix  
cinerea) ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai”.  
7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN  
Ngoài 2 phần mở bài, kết luận và kiến nghị luận văn có 3 chương  
Chương 1: Tổng quan tài liệu; Chương 2: Thời gian, ñịa ñiểm, nội  
dung và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận  
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU  
Tìm hiểu ñặc ñiểm sinh thái dinh dưỡng của loài Chà vá chân  
xám ở VQG KKK  
5
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU LINH TRƯỞNG Ở  
VIỆT NAM  
1.2. ĐA DẠNG LINH TRƯỞNG Ở VIỆT NAM  
Việt Nam có mức ñộ ñang dạng thú linh trưởng rất cao, với 25  
taxon (loài và phân loài) thuộc 3 trong số 5 họ linh trưởng của châu  
Á: họ Vượn (Hylobatidae), họ Khỉ và Vọoc (Cercopithecidae) và họ  
Cu li (Loridae).  
1.4.3. Một số ñặc ñiểm hình thái  
1.4.4. Đặc ñiểm sinh học và sinh thái  
CVCX là loài hoạt ñộng ban ngày, chúng hầu như sống hoàn  
toàn trên cây ở các khu rừng từ thứ sinh ñến nguyên sinh ở ñộ cao  
300-1500m. Thời gian hoạt ñộng của CVCX thường 05:30-18:00.  
Chúng ăn suốt ngày, thành phần thức ăn gồm lá, quả và hoa.  
1.4.5. Phân bố  
CVCX chỉ phân bố ở 5 tỉnh của Việt Nam: Quảng Nam, Quảng  
Ngãi, Kon Tum, Bình Định và Gia Lai.  
1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA GIỐNG PYGATHRIX  
1.3.1. Phân loại học  
1.4.6. Các mối ñe dọa  
Theo Jablonski năm 1998, Pygathrix là giống thuộc chi khỉ mũi  
hếch châu Á, gồm có 3 loài chà vá: Chà vá chân ñỏ (P. nemaeus),  
Chà vá chân ñen (P.nigripes) và CVCX (P.cineria).  
1.3.2. Đặc ñiểm hình thái  
Săn bắt và mất môi trường sống là nguyên nhân chính làm suy  
giảm số lượng chủng quần của loài CVCX trong những năm vừa qua.  
1.4.7. Tình trạng bảo tồn  
1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SINH THÁI DINH DƯỠNG Ở  
NHÓM COLOBINAE  
Chà vá là một loài khỉ lớn so với những loài vọoc khác, kích  
thước cơ thể dài từ 53 – 63 cm. Cơ thể có trọng lượng trung bình từ  
5,3 – 11,5 kg với nhiều màu sắc. Đuôi màu trắng với kích thước tương  
ñương chiều dài của cơ thể. Chi sau dài hơn chi trước. Đầu không có  
mào nhọn trên ñỉnh. Lông ở trên ñầu chải ngược về phía sau. Đôi mắt  
hình quả hạnh và góc mắt hơi nghiêng.  
1.5.1.Tình hình nghiên cứu dinh dưỡng ở Colobinae trên thế giới  
1.5.2. Một số ñặc ñiểm giải phẫu hệ tiêu hóa của Colobinae  
Nhóm Colobinae một số ñặc ñiểm thích nghi ñặc trưng với dạ  
dày lớn và phức tạp (chia thành nhiều ngăn) có chứa hệ vi sinh vật  
có khả năng phân giải cellulose trong thành tế bào thực vật.  
1.5.3. Thành phần thức ăn và sự lựa chọn chất dinh dưỡng trong  
thức ăn của Colobinae  
Thức ăn của Colobinae có lá chiếm phần lớn trong thành phần  
thức ăn. Vì vậy, Colobinae thỉnh thoảng ñược nhắc ñến như là loài khỉ  
ăn lá. Tuy nhiên ở một số loài, trái cây và hạt cũng ñược tiêu thụ với số  
lượng ñáng kể.  
1.3.3. Một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái  
1.3.4. Phân bố  
1.4. GIỚI THIỆU VỀ LOÀI CHÀ VÁ CHÂN XÁM  
1.4.1. Tên gọi  
- Tên khoa học: Pygathrix cinerea (Nadler T., 1997)  
- Tên thường gọi: CVCX, vọoc ngủ sắc, vọoc vá (Việt); hoa,  
dọoc (Bana)  
Trong tự nhiên, các thành phần thức ăn của Colobinae có sự thay  
ñổi và thường chịu ảnh hưởng của yếu tố thời tiết. Nên các loài Colobinae  
phải thích ứng với nguồn thức ăn khác sẵn có. Thành phần loài và bộ phận  
thức ăn của Colobinaes thường có sự thay ñổi theo mùa.  
1.5.4. Nghiên cứu ñặc ñiểm dinh dưỡng ở giống Pygathrix  
Cho ñến nay, các nghiên cứu về thức ăn của nhóm chà vá chỉ tiến  
hành ở mức ñộ xác ñịnh ñược một số loài thực vật và bộ phận mà loài sử  
1.4.2. Tình hình nghiên cứu loài Chà vá chân xám  
CVCX ñược Nadler, T. mô tả hình thái và kết luận là một loài  
linh trưởng mới vào năm 1997. Sau ñó các cuộc ñiều tra khảo sát khu  
phân bố của loài mới ñược thực hiện. Cho ñến nay mới chỉ có một  
nghiên cứu dài hạn của Hà Thăng Long về ñặc ñiểm sinh thái và tình  
trạng loài ở VQG KKK, tỉnh Gia Lai.  
7
8
dụng làm thức ăn kết hợp với nghiên cứu hậu thực vật hoặc thành phần hóa  
sinh trong thức ăn nên phương thức lựa chọn thức ăn của CVCX và 2 loài  
còn lại trong giống Pygathrix chưa thực sự hiểu rõ. Dựa trên tổng hợp các  
phương pháp lần ñầu tiên ñược sử dụng ở Việt Nam: nghiên cứu tập tính  
ăn bằng phương pháp scan - sampling và focal – sampling, nghiên cứu vật  
hậu học, phân tích thành phần hóa sinh trong thức ăn. Chúng tôi tiến hành  
tìm hiểu ñặc ñiểm sinh thái dinh dưỡng ở loài CVCX nói riêng và góp phần  
tìm hiểu ñặc ñiểm sinh thái dinh dưỡng của giống Pygathrix nói chung.  
1.5.5. Một số khái niệm  
Đặc ñiểm thảm thực vật trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi tổng  
hợp dựa trên quan sát ngoài thực ñịa và kế thừa từ nghiên cứu trước.  
2.3.3. Phương pháp theo dõi vật hậu học  
Theo dõi tỷ lệ phần trăm lá non, hoa, quả trên 301 cây có  
ñường kính > 30cm trong 21 ô tiêu chuẩn (100x10m) ñã ñược lập  
trong nghiên cứu trước. Tỷ lệ phần trăm lá non, hoa, quả ñược ước  
tính dựa theo phương pháp quan sát của Chapman và cộng sự năm  
1992. Tiến hành theo dõi vật hậu học mỗi tháng một lần trong 12  
tháng (7/2009 – 6/2010). Các quan sát vật hậu học thực hiện bằng  
ống nhòm Nikola 10x42.  
2.3.4. Phương pháp thu thập tập tính và thời gian ăn của Chà vá  
chân xám  
CHƯƠNG 2: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG  
PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU  
Sử dụng kết hợp hai phương pháp scan-sampling và focal-  
sampling của Altmann (1974) ñể thu thập tập tính của CVCX.  
Phương pháp scan-sampling: lấy mẫu quét (scan) các hoạt  
ñộng của cá thể quan sát với khoảng cách ñều 5 phút. Hoạt ñộng  
ñược ghi lại ở các cá thể là hoạt ñộng ñầu tiên ñược nhìn thấy kéo dài  
≥ 3 giây tại thời ñiểm quét. Có 5 loại hoạt ñộng chính của CVCX  
ñược lấy mẫu gồm: ăn, nghỉ, di chuyển, xã hội và hoạt ñộng khác.  
Kết quả 2.584 mẫu quét ñã ñược lấy trên 2 ñối tượng cá thể ñực và  
cái trưởng thành trong 12 tháng thu thập số liệu.  
Phương pháp focal-sampling: lấy mẫu liên tục ñối với hoạt ñộng  
ăn trên từng ñối tượng quan sát. Số liệu tập tính ñược thu thập trong cả  
ngày từ 5:30-18:30. Mỗi tháng thu thập số liệu ngoài thực ñịa 10-15 ngày.  
Ống nhòm Nikola 10x42 ñược sử dụng khi quan sát ngoài thực ñịa.  
Các thông số thu thập trong bảng tập tính: Ngày quan sát, thời  
gian ñộng vật bắt ñầu và kết thúc hoạt ñộng, giới tính và ñộ tuổi cá  
thể quan sát, các hoạt ñộng sơ cấp, thời gian cá thể bắt ñầu ăn và thời  
gian kết thúc mỗi lần ăn, bộ phận thức ăn ñộng vật sử dụng, loài cây  
ñộng vật ăn, vị trí ñộng vật theo GPS.  
Nghiên cứu ñược tiến hành trong thời gian 15 (tháng 2/2009  
ñến tháng 6/2010). Trong ñó từ tháng 2 – 5/2009 khảo sát sự phân bố  
CVCX ở khu vực nghiên cứu và thưc tập phương pháp thu thập số  
liệu ngoài thực ñịa. Tháng 7/2009 - 6/2010 thu thập số liệu chính  
thức về tập tính ăn của CVCX và vật hậu học ở ngoài thực ñịa. Kết  
quả trong 12 tháng nghiên cứu có 62 ngày thu thập ñược tập tính ăn  
của CVCX với thời gian scan và focal tập tính là 211giờ 30 phút.  
2.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU  
2.2.1. Vị trí ñịa lý  
VQG KKK có diện tích 41,710 ha, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh  
Gia Lai và trung tâm của dãy núi Trường Sơn. Khu vực nghiên cứu  
CVCX ở VQG KKK có diện tích khoảng 20 ha thuộc 5 tiểu khu 79,  
104, 414, 432, 433; phân bố ở ñộ cao từ 900–1550m.  
2.2.2. Địa hình, thủy văn  
2.2.3. Khí hậu  
2.2.4. Thảm thực vật rừng  
2.2.5. Hệ ñộng thực vật  
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết  
2.3.2. Nghiên cứu thảm thực vật  
2.3.5. Phương pháp xác ñịnh thành phần thức ăn  
Quan sát CVCX ăn trực tiếp trên cây nào thì lấy mẫu trên cây  
ñó. Ghi nhận bộ phận cây là thức ăn chà vá. Sau ñó lấy mẫu cây gửi  
ñi chuyên gia thực vật ñịnh danh  
2.3.6. Xác ñịnh giới tính và ñộ tuổi  
9
10  
u (chi m 88,7% th  
ñộ cây trung bình 631 cây/ha ki u r ng kín thường xanh, m  
nhi ñới núi th p và 589 cây/ha ki u r ng kín h n giao lá r  
kim. So các khu v c khác Vi t Nam và ông Nam Á, m ñộ cây  
VQG KKK tương ñối cao.  
Theo h th ng phân lo  
ng khu v c này có 2 ki u r  
m á nhi ñới núi th p và ki  
m á nhi ñới núi th p. Trong c  
ng Shenon - Wiever vượt quá 4,5.  
t, n i CVCX sinh s ng khá a d ng.  
cho nhi u s a ch ñối v i loài v oc.  
ñược CVCX s  
ử
d
ụ
ng ch  
ủ
y
ế
ế
ờ
i gian s  
ử
d
ụ
ng). M  
m á  
ng, lá  
ậ
t
2.3.7. Phương pháp xác ñịnh vùng sống  
Vị trí gặp ñàn voọc sẽ ñược xác ñịnh bằng máy ñịnh vị Etrex-  
ở
ể
ừ
ư
a
ẩ
H sau  
ñ
ó
ñ
ánh d  
ấ
u trên b  
ả
n
ñồ  
s
ố
h UTM-WGS84.  
ệ
ệt  
ấ
ở
ể
ừ
ỗ
ộ
2.3.8. Phương pháp lấy mẫu và phân tích thành phần hóa sinh  
thức ăn  
ự
ở
ệ
Đ
ậ
t
ở
M
ọ
ẫ
u phân tích thường ñược l  
oc n. Vi c l y m u theo cách g  
mà ñộng v ñã chọn. Sau ó s  
hàm lượng các ch t: protein, lipit, ñường t  
(xenlulo, hemmixenlulo, lignin).  
2.3.9. Phương pháp phân tích số liệu  
Các s li ñược t p tính v oc CVCX và v  
ngoài th ñị ñược nh p hàng tháng vào ph n m  
li Excel ñược chuy n sang ph n m m SPSS 11.5 ñể  
Các phép tính ph n tr m, ki ñịnh Chi-bình phương, Ki  
ñịnh tr trung bình T-Test, H ương quan h  
ñược s ng ñể tính toán.  
ấ
y tr  
ự
c ti  
ñúng nh  
y khô và g  
ng, tinh b t, khoáng, ch t  
ế
p trên cây ngay trong  
t v i b ph  
i phân tích  
ệ
ố
ạ
i th  
ng chính: ki  
u r ng kín h  
hai ki u r  
u này cho th  
ây là ngu n cung c  
ả
m th  
ự
c v  
ậ
t r  
ng kín thường xanh,  
n giao lá r ng, lá kim  
ng ñều có ch  
y r ng th m th  
p th  
ừ
ng củ  
a Thái V  
ă
n
ngày v  
ă
ệ
ấ
ẫ
ầ
n
ấ
ấ
ớ
ộ
ận  
Trừ  
ự
ể
ừ
ể
u rừ  
thứ  
c
ă
n
ậ
t
l
ự
a
ñ
ở ñ  
i
mưa  
ẩ
ệ
t
ấ
ể
ừ
ỗ
ộ
ấ
ổ
ộ
ấ
mưa  
ẩ
ệ
t
ấ
ả
ể
ừ
ỉ
s
ố ñ  
a
xơ  
dạ  
Điề  
ấ
ằ
ả
ực  
vậ  
ơ
ố
ñ
ạ
Đ
ồ
ấ
ức ăn  
ố
ệ
u
ậ
ọ
ậ
t h  
m Excel 2003. T  
lý.  
ậ
u h  
ọ
c thu th p  
ậ
ề
ự
lự  
ọ
n
ớ
ọ
ự
c
a
ậ
ầ
ề
ấ
t
3.1.2. Vật hậu học và ñiều kiện khí hậu  
3.1.2.1. Điều kiện khí hậu  
c
ả
dữ  
ệ
u t  
ừ
ể
ầ
ề
xử  
ầ
ă
ể
m
ể
m
Mùa m  
ư
a
ở
VQG KKK kéo dài 7 thán (t  
ừ
tháng 5 ñến tháng  
ị
ệ
s
ố
t
ạ
ng spearman ( )  
11). Mùa khô kéo dài 5 tháng (t  
ừ
tháng 12 ñến tháng 4)  
.
ử ụ  
d
3.1.2.2. Vật hậu học  
Thành ph  
n có trong môi trường s  
lá, hoa, qu . Chính vì v ñể ñánh giá ngu  
th n theo b ph n cây c a CVCX trong môi trường s  
KKK. Chúng tôi ti n hành theo dõi s bi ñộng các thành ph  
hoa, qu a 301 cây có ñường kính > 30cm (kích thước cây thường ñượ  
CVCX s ng). Sau ó xác ñịnh m ñộ n có d a trên vi c tính toán  
các ch lá non, hoa, qu  
a. Thành phần lá non  
Ch lá non tương quan t  
( =-0,825, p=0,001). u này có ngh  
nh ng tháng mùa m  
trong các tháng mùa khô t  
ầ
n th  
ứ
c
ă
n c  
ủ
a Colobinae ch  
ng. Nghiên c u trướ  
n th  
ị
u
ả
nh hưởng c  
ây cho th  
n và s thay ñổi ngu  
ng VQG  
n lá non,  
ủ
a ngu  
ồ
n th  
ứ
c
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. ĐẶC ĐIỂM THẢM THỰC VẬT VÀ VẬT HẬU HỌC  
3.1.1. Đặc ñiểm thảm thực vật  
ă
n s  
ẵ
ố
ứ
c
ñ
ấy v  
ọ
oc  
ăn  
ả
ậ
y
ồ
ức  
ă
ự
ồ
n
ức  
ă
ộ
ậ
ủ
ố
ở
Thông qua các quan sát ngoài th  
nghiên c u trướ ây t i VQG KKK, m  
khu v c nghiên c ñược t ng h p.  
Khu v c nghiên c u n phía Tây Nam VQG KKK v  
tích kho ng 20 ha và có ñộ cao t 890–1550m so v i m t nước bi  
t qu nghiên c u v thành ph n loài và c u trúc v  
t c a Hà Th ng Long trên cây g có ñường kính  
y: các cây g trong th m th c v t có ñường kính trung bình  
u cao trung bình cây g trong khu v c là 12,2m trong  
ó có 22,7% cây có chi u cao > 15m. Nh ng cây cao > 15m thành  
o nên t ng tán - t ng u th sinh thái c a th m th c v t và là t ng  
ự
c
ñịa cùng v  
ớ
i kế  
thừ  
a các  
ế
ự
ến  
ầ
ứ
c
ñ
ạ
ộ
t số ñặ m th  
c
ñ
i
ể
ả
m thực v  
ậ
t
ả
c
ủ
c
ở
ự
ứ
u
ổ
ợ
ử
d
ụ
ñ
ức  
sẵ  
ự
ệ
ự
ứ
ằ
m
ở
ớ
i di  
ện  
ỉ
số  
ả
.
ả
ừ
ớ
ặ
ể
n.  
K
ế
ả
ứ
ề
ầ
ấ
ậ
t lý th  
ả
m
ỉ
s
ố
ỷ
l
ệ
ngh  
ị
ch và ch  
ng cây ra ít lá non trong  
u lá non  
tháng 12 ñến tháng 4. Trong tháng 9, sinh  
ặ
t vớ  
i lượng m  
ư
a
th  
ự
c vậ  
ủ
ă
ỗ
≥
10cm cho  
Đ
i
ề
ĩ
a r  
ằ
th  
ấ
ỗ
ả
ự
ậ
15,34cm. Chi  
ề
ỗ
ự
ữ
ư
a t  
ừ
tháng 5 ñến tháng 11 và ra nhi  
ề
ñ
ề
ữ
ừ
t
ạ
ầ
ầ
ư
ế
ủ
ả
ự
ậ
ầ
11  
12  
t qu  
ñịnh nói trên. Trong nghiên v  
ây và v t h u h nghiên c  
ượng lá non, hoa, qu bi ñộng theo tháng và có s  
hai mùa. Trong các tháng mùa khô, lượng lá non, hoa ph  
nh ng lượng qu ít. Ngược l i trong các tháng mùa m a, lượng qu  
phong phú trong khi lá non và hoa khan hi m.  
kh  
ố
i lá non th  
ñỉnh cao nh  
b. Thành phần hoa  
Gi a ch hoa và lượng m  
a ( =-0,657; p=0,02), gi  
ấ
p nh  
ấ
t v  
ớ
i ch  
ỉ
s
ố
1,03. Trong tháng 2, sinh kh  
ố
i lá non  
h
ậ
u h  
KKK gi  
Th ng Long trướ  
ọ
c
ở
r
ừ
ng nhi  
ệ
t
ñới. K  
ế
ả
nghiên c  
ứ
u v  
ậ
t h  
ậ
u h  
ọ
c
ở
VQG  
a Hà  
ñạt  
ấ
t vớ  
i ch  
ỉ
s
ố
1,7. (Hình 3.9)  
ố
ng v i nh  
ớ
ậ
n
ậ
t h  
ậ
u h  
ọ
c c  
ủ
ă
c
ñ
ậ
ậ
ọ
c
ở
ứ
u này ñều cho th  
khác nhau gi  
bi n h n,  
ấ
y
ữ
ỉ
s
ố
ư
a có m  
hoa và nhi  
u này cho th  
ố
i tương quan ngh  
ị
ch có ý  
ñộ không có m  
y trong các tháng  
l
ả
ế
n
ự
ữa  
ổ
ế
ơ
ngh  
ĩ
ữ
a ch  
ỉ
s
ố
ệ
t
ố
i
ư
ả
ạ
ư
ả
t
ương quan ( =-0,172, p=0,592).  
Đ
i
ề
ấ
ế
mùa khô, cây ra hoa nhi  
i trong các tháng mùa m  
bình 1,05. Lượng hoa cao nh  
1,19, trong tháng này s cây có hoa  
c. Thành phần quả  
Nhìn chung sinh kh  
và sinh kh i qu th  
ki t. Lượng qu th  
1,04, trong tháng này cây  
i tương quan gi a lượng m  
ề
u h  
ơ
n v  
ớ
i ch  
ỉ
số  
hoa trung bình 1,13, ngượ  
n v i ch hoa trung  
m 2010 v i ch hoa  
c > 25% chi m 7,6%.  
c
3.2. QŨY THỜI GIAN ĂN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA  
CHÀ VÁ CHÂN XÁM  
l
ạ
ư
a cây ra hoa ít h  
ơ
ớ
ỉ ố  
s
ấ
t vào tháng 1 n  
ă
ớ
ỉ ố  
s
3.2.1. Quỹ thời gian cho các hoạt ñộng  
ố
ở
mứ  
ế
CVCX  
ở
VQG KKK b  
ắ
t
ñầu ho  
ạ
t
ñộng t  
ừ
sáng s  
ớ
m, kho  
ả
ng  
ng  
5:15 - 6:20 (n=10) và k  
ế
t thúc ho ñộng vào lúc chi  
ạt  
ề
u t  
ối kho  
ả
ố
i qu  
ả
cao t  
ậ
p trung  
ở
các tháng mùa m  
t là các tháng khô  
m 2010 v i ch qu  
> 25% ch có 0,2 %. Tuy nhiên,  
a và ch qu không rõ ràng  
ư
a
17:30 – 18:35 (n=13).  
ố
ả
ấ
p
ở
các tháng mùa khô, ñặc bi  
p nh t trong tháng 1 n  
c qu  
ệ
K
ế
t qu  
y r ng: Th  
ñộng xã h  
ng i 41,6%, ti  
p nh t là th i gian  
ả
t
ừ
2.486 quan sát thu ñược trong 12 tháng nghiên c  
ứ
u
n
u
ệ
ả
ấ
ấ
ă
ớ
ỉ
s
ố
ả
cho th  
và ho  
nh  
i 27.5%, th  
ấ
ằ
ờ
i gian dành cho các ho  
i khác nhau áng k . CVCX dành th  
ñến di chuy  
ạ
t
ñộng  
ă
n, ngh  
ỉ
, di chuy  
ể
ở
m
ứ
ả
ỉ
ạ
t
ộ
ñ
ể
ờ
i gian nhi  
ề
mố  
ữ
ư
ỉ
s
ố
ả
ấ
t cho ngh  
ỉ
ơ
ếp  
ể
n 19,5% và ho t ñộng xã  
ạ
hộ  
ấ
ấ
ờ
ă
n ch  
ỉ
vớ  
i 11,3%.  
Lượng mưa  
Chỉ số lá non  
Chỉ số hoa  
Chỉ số quả  
Hoạt ñộng  
khác  
0.1%  
700  
600  
500  
400  
300  
200  
100  
0
1.80  
1.70  
1.60  
1.50  
1.40  
1.30  
1.20  
1.10  
1.00  
0.90  
0.80  
Ăn  
11.3%  
Xã hội  
27.5%  
Nghỉ  
41.6%  
Di chuyển  
19.5%  
( =0,427; p=0,167). (Hình 3.9)  
Hình 3.10: Biểu ñồ quỹ thời gian các hoạt ñộng của CVCX  
* Thảo luận:  
Hình 3.9: Biểu ñồ tương quan giữa lượng mưa và chỉ số  
lá non, hoa, quả  
* Thảo luận:  
So sánh qu  
khác. K t qu cho th  
i các loài Colobinae khác.  
ỹ
thời gian ho  
ạ
t
ñộng c  
i gian n c  
gi ng Rhinopithecus, th  
ủ
a CVCX v  
a CVCX (11,9%) th  
i gian dành cho  
ớ
i các loài Colobinae  
ế
ả
ấ
y, qu th  
ỹ
ờ
ă
ủ
ấ
p h n so  
ơ
Theo Chapman và m  
ộ
t s  
ố
nhà nghiên c  
ứ
u khác, s  
ự
thay ñổi khí  
vớ  
Ở
ố
ờ
hậ  
u theo mùa và thành phần loài c  
ủ
a th m th  
ả
ự
c v t làm thay ñổi v t  
ậ
ậ
13  
m 35,8%, loài R. bieti chi  
14  
ho  
R. avunculus chi  
th i gian cho ho  
nemaeus), và 34% ñối v  
a CVCX chi m t  
ng c a loài KKK phong phú thành ph  
ng gi ng nh nhi u loài Colobinae khác, CVCX dành nhi  
gian cho ho ñộng ngh ng i (41,6%). Theo Oates, có th do Colobinae  
n nhi u lá, c n có nhi u th i gian cho vi sinh v t trong d dày lên men ñể  
gi i phóng n ng lượng nên òi h i m t th i gian dài ñể ngh ng i [40].  
Nh ng Dasilva l i cho r ng, th i gian ngh ng i kéo dài là m t s  
nghi v i chi n lược n ng lượng th p c a linh trưởng n lá, ch  
ph i là s thích ng sinh lý c a quá trình lên men.  
3.2.2. Quỹ thời gian hoạt ñộng ăn và hoạt ñộng khác theo ngày  
Loài chà vá VQG KKK n vào t t c các gi trong ngày. Mô  
hình ho ñộng n hàng ngày t 6:00 – 18:00 nh sau: bu i sáng, CVCX  
n ngay sau khi r i v trí ng , ho ñộng n t p trung n nhi u trong th  
gian 7:00 – 8:00, sau ó chúng n ít h n và ho ñộng n gi m xu ng c  
ti u lúc 9:00 – 10:00. Bu i tr a (11:00 – 13:00), ho ñộng n gi m xu ng  
trong khi chúng ngh ng i. Bu i chi u, CVCX n tích c c t 14:00 –  
17:00, t ệ ăn th i gian này lên ñến 18 – 22%. Ho ñộng n gi m xu ng  
th p sau 18:00, lúc nh ng con v oc b ñầu ng  
Khi chia th i gian trong ngày thành bu  
i tr a (11:00 – 14:00) và bu i chi u (14:00 – 18:00). K  
phân tích qu th i gian ho ñộng c a CVCX th y r ng: nh ng con  
vooc t p trung n nhi u nh t vào bu i chi (17,94%); bu i sáng  
i gian dành cho ho ñộng n th p h n (11,85%); ho ñộng  
m xu ng th p nh t trong bu i tr a (7,5%).  
Th i gian n trong trong ngày c a v  
ch v i th i gian ngh ng i ( = - 0,804; p = 0,001; n = 14), tương  
quan thu n v i th i gian di chuy n ( = 0,675; p = 0,008, n = 14).  
ạ
t
ñộng  
ă
n loài R. roxellana chi  
m 14,8%. Gi ng Pygathrix, c  
ñộng n nhi u h n, 35% ñối v  
i Chà vá chân en (P. nigripes). Qu  
th p có th do ngu n th n trong khu v  
n loài và có m ñộ cây cao.  
u th  
ế
ế
m 35%, loài  
ế
ố
ả
2 loài chà vá ñều dành  
ăn  
Nghỉ  
Di chuyển  
Xã hội  
ờ
ạt  
ă
ề
ơ
ớ
i Chà vá chân ñỏ  
th i gian  
c sinh  
(P.  
60%  
50%  
40%  
30%  
20%  
10%  
0%  
ớ
ñ
ỹ
ờ
ăn  
c
ủ
ế
ỷ
l
ệ
ấ
ể
ồ
ức  
ă
ự
số  
ủ
ở
ầ
ật  
Cũ  
ố
ư
ề
ề
ời  
ạt  
ỉ
ơ
ể
Giờ  
ă
ề
ầ
ề
ờ
ậ
ạ
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18  
ả
ă
ñ
ỏ
ộ
ờ
ỉ
ơ
Hình 3.11: Biểu ñồ quỹ thời gian ăn và các hoạt ñộng hàng ngày  
* Thảo luận:  
ư
ạ
ằ
ờ
ỉ
ơ
ộ
ự
thích  
ớ
ế
ă
ấ
ủ
ă
ứ
không  
Gi  
u nhi  
u ki n nuôi nh  
t lượng l n th  
cho phép t u hóa quá trình tiêu hóa th  
duy trì th n trong ñường tiêu hóa, m  
ñược vi c ph i di chuy n v i d dày ñầy th  
hai loài Chà vá chân en, chà vá chân ñỏ và nhi  
Colobinae khác như Presbytis potenziani, Alouatta palliata, Presbytis  
ố
ng nh  
u h n bu  
t c  
ư
nhi  
ề
u loài Colobinae, CVCX t  
i sáng, Otto khi nghiên c  
ng cho k t qu ương t  
n trước khi k t thúc ho  
n thông qua th  
t khác ñộng v t có th  
n.  
ậ
p trung  
u Chà vá chân ñỏ ở  
. Theo Harrison, tiêu  
ñộng vào chi u t  
i gian dài  
tránh  
ă
n vào bu  
ổ
i
ả
ự
ứ
ủ
chi  
ề
ề
ơ
ổ
ứ
ñ
i
ề
ệ
ố
ũ
ế
ả
t
ự
thụ  
m
ộ
ớ
ức  
ă
ế
ạt  
ề
ố
i
ở
ă
ấ
ả
ờ
ố
i
ư
ứ
c
ă
ờ
ạt  
ă
ừ
ư
ổ
ứ
c
ă
ặ
ậ
ể
ă
ờ
ị
ủ
ạ
t
ă
ậ
ă
ề
ờ
i
ệ
ả
ể
ớ
ạ
ức ă  
ñ
ă
ơ
ạt  
ă
ả
ố
ự
c
Ở
ñ
ề
u loài  
ể
ổ
ư
ạt  
ă
ả
ố
ỉ
ơ
ổ
ề
ă
ự
ừ
potenziani có th  
thay vào ó chúng t  
i CVCX nghiên c  
36 – 38o C, nh  
ng loài linh trưởng gi  
ñể thích ng v u ki n n ng nóng vào bu  
ñộ ẩm cao các vùng nhi ñới.  
ờ
i gian  
p trung th  
u này. Theo Oates, ñể ñ  
m các ho  
i tr  
ă
n và di chuy  
ể
n trong bu  
ng  
u ch  
ñộng t  
a trong  
ổ
i tr  
ư
a r  
u này gi  
nh nhi ñộ  
o ra nhi  
u ki  
ấ
t h  
ạ
n ch  
ế
ỷ
l
ờ
ạt  
ă
ả
ố
ñ
ậ
ờ
i gian cho ngh  
ỉ
ơ
i.  
Đ
i
ề
ố
ng  
ấ
ữ
ọ
ắt  
ủ.  
vớ  
ở
ứ
i
ề
ỉ
ệ
t
cơ  
ờ
ổi sáng (5:00 – 11:00),  
thể  
ữ
ả
ạ
t
ạ
ệ
t
buổ  
ư
ổ
ề
ế
t qu  
ả
ứ
ớ
i
ñ
iề  
ệ
ắ
ổ
ư
ñ
i
ề
ệ
n
ỹ
ờ
ạ
t
ủ
ấ
ằ
ữ
ở
ệ
t
ậ
ă
ề
ấ
ổ
ề
u
ổ
3.2.3. Quỹ thời hoạt ñộng ăn và các hoạt ñộng khác theo tháng  
3.2.4. Quỹ thời gian ăn và các hoạt ñộng khác theo mùa  
th  
ờ
ạ
t
ă
ấ
ơ
ạ
t
ă
n
T
ỷ
l
ệ
th  
khác nhau (X2=6,312; df= 3; p=0,097). CVCX dành th  
trong mùa m a (11,8%) nhi u h n trong mùa khô (10,8%). T  
gian dành cho ngh ng i trong mùa m a (42,8%) c ng nhi  
trong mùa khô (37,5%). Nh ng ngược l i t th  
ờ
i gian các ho  
ạt  
ñộng trong mùa m  
ư
a và khô có s  
i gian  
th  
u h  
ự
gi  
ả
ố
ấ
ấ
ổ
ư
ờ
ă
n
ờ
ă
ủ
ọ
oc CVCX tương quan  
ư
ề
ơ
ỷ
l
ệ
ời  
ngh  
ị
ớ
ờ
ỉ
ơ
ỉ
ơ
ư
ũ
ề
ơn  
ậ
ớ
ờ
ể
ư
ạ
ỷ
lệ  
ời gian dành cho  
15  
16  
ho  
(21,7%) và t  
(27,5%) ít h  
mùa có nh hưởng rõ r  
ạ
t
ñộng di chuy  
th  
n trong mùa khô (30%).  
ñến qu th  
ể
n trong mùa m  
i gian dành cho ho  
ư
a (18%) ít h  
ñộng xã h  
u này cho th  
i gian ho ñộng c  
ơ
n trong mùa khô  
i trong mùa m  
y s thay ñổ  
3.3. THÀNH PHẦN THỨC ĂN CỦA CHÀ VÁ CHÂN XÁM  
3.3.1. Thành phần thức ăn theo bộ phận cây  
3.3.1.1. Thành phần thức ăn trong năm  
ỷ
l
ệ
ờ
ạ
t
i
ộ
ư
a
i
ơ
Đ
ề
ấ
ự
ả
ệt  
ỹ
ờ
ạ
t
ủ
a CVCX  
ở
Trong 215 gi  
n. K t qu cho th  
non, lá trưởng thành, qu  
ờ
20 phút thu th  
ậ
p t  
VQG KKK CVCX  
t, hoa, cành non. H  
xanh (38,52%) ñượ  
chín (2,64%). Lá non là ngu n th n quan tr  
t v i t 32,32%. Lá trưởng thành ít ñượ n h  
Trong c 2 lo i th n lá non và lá trưởng thành, phi  
ph n l n v i 41,78%, cu ng lá ch chi m 0,85%. Ti ñến quả ñượ  
n v i t 5,75%, trong ó có 0,69% v qu , 2,46% th t qu , 2,6%  
nguyên qu . Hoa và cành non là 2 thành ph ñượ n v i t ít  
nh t (< 3% i lo i).  
ậ
p tính  
ở
12 tháng v  
n 6 lo i th  
t chi m t  
n nhi  
ớ
i 407  
Kon Ka Kinh.  
mẫ  
u
ă
ế
ả
ấ
y,  
ở
ă
ạ
ứ
c
ă
n: lá  
cao  
Mùa khô (n=1225)  
ả
, hạ  
ạ
ế
ỷ
l
ệ
Mùa mưa (n=1520)  
Ăn  
11.8%  
Ăn  
10.8%  
nhấ  
t 41,15%, trong  
ñ
ó hạ  
t quả  
c
ă
ề
u h  
ơ
n h  
2 sau  
i 15,93%.  
n lá chi  
ạt  
Xã hội  
Xã hội  
30.0%  
quả  
ồ
ứ
c
ă
ọ
ng ñứng th  
ứ
27.5%  
Ăn  
hạ  
ớ
ỷ
l
ệ
c
ă
ơn vớ  
Nghỉ  
ả
ạ
ức  
ă
ế
ế
m
Di chuyển  
Nghỉ  
37.5%  
ầ
ớ
ớ
ố
ỉ
ế
ế
p
c
Nghỉ  
42.8%  
Xã hội  
ă
ớ
ỷ
lệ  
ñ
ỏ
ả
ị
ả
Di chuyển  
18.0%  
Di chuyển  
21.7%  
ả
ầ
n
c
ă
ớ
ỷ ệ  
l
ấ
ở
mỗ  
ạ
Hình 3.14: Biểu ñồ sự thay ñổi quỹ thời gian hoạt ñộng theo mùa  
* Thảo luận  
Cành non  
2.07%  
Hoa  
2.78%  
Trong mùa m  
phong phú qu và ít lá non, CVCX  
non ít (19,8%). Ho ñộng di chuy  
th i gian h n. Trong mùa khô, khi ngu  
và ít qu , CVCX n lá non nhi u (55,8 %), qu  
di chuy ñể tìm ki m th n m t nhi u th  
ngoài th ñịa th y r ng, khi n qu , CVCX n lâu h  
nhi u h n trên m t cây, ngược l n lá chúng di chuy  
quãng ñường dài h ñể tìm ki m nhi i th n h n. Oates c  
cho r ng, khi n lá v oc di chuy n nhi n so v i khi n qu  
t khác trong u ki n th i ti t mùa m a, CVCX m  
ượng nhi t l n khi b lông c a chúng bị ướt. Để bù ñắp cho lượng  
i này, CVCX n nhi u th i gian h n và l a ch n th  
ng lượng h n. T qu trong mùa m a chi ñến 57,7%,  
ây là ngu n th n cung c p nhi u n ng lượng h n lá non. M  
khác trong mùa m a, CVCX h n ch tiêu t n n ng lượng b ng cách  
gi m các ho ñộng xã h i và t ng cường ho ñộng ngh ng i.  
3.2.5. Quỹ thời gian của hoạt ñộng ăn và giới tính  
ư
a, khi ngu  
ồ
n th  
n qu  
ñể tìm ki  
n th  
ứ
c
ă
n trong môi trường s  
và h t nhi u (57,7%), lá  
m th n ít tiêu t  
n phong phú lá non  
ít (27,7%). Ho ñộng  
i gian h n. Quan sát  
n và di chuy  
n v  
ng  
ố
ng  
Lá non  
32.32%  
ả
ă
ả
ạ
ề
ạ
t
ể
n
ế
ứ
c
ă
ốn  
Hạt  
41.15%  
1
ờ
ơ
ồ
ứ ă  
c
ả
ă
ề
ả
ạ
t
ể
n
c
ế
ứ
c
ă
ấ
ề
ờ
ơ
Lá trưởng  
thành  
15.93%  
ự
ấ
ằ
ă
ả
ă
ơ
ể
n
Quả-k  
5.75%  
ề
ơ
ộ
ạ
i khi  
ă
ể
ớ
i
ơ
n
ế
ề
u loạ  
ứ
c
ă
ơ
ũ
Hình 3.16: Biểu ñồ phần trăm các bộ phận của cây là thức ăn của  
CVCX (S  
ằ
ă
ọ
ể
ề
u hơ  
ớ
ă
ả
.
ơ
b )  
ộ
Mặ  
ñ
i
ề
ệ
ờ
ế
ư
ấ
t m t  
ộ
* Thảo luận  
t qu  
Kirkpatrick: d  
l
ệ
ớ
ộ
ủ
K
ế
ả
c
ủ
a nghiên c  
dày khỉ ăn lá có chi  
n ch không ph i thích nghi cho m  
u này khác v i 2 ý ki n trướ ây: Chivers và Hladik  
tiêu hóa c a Colobinae ñược cho là thích nghi v i chế ñộ  
u; Chiver n Colobinae thích nghi  
i quá trình tiêu hóa h  
ứ
u này  
n lược thích nghi linh ho  
t thành ph  
ñ
úng v  
ớ
i nh  
ậ
n
ñịnh c  
ủ
a
nhi  
ệ
t mấ  
t
ñ
ă
ề
ờ
ơ
ự
ọ
ức ăn  
ạ
ế
ạt trong  
giàu n  
ă
ơ
ỷ
l
ệ
ả
ư
ếm  
chế ñộ th  
ứ
c
.
ă
ứ
ả
ộ
ầ
n thứ  
c ăn  
ñ
ồ
ứ
c
ă
ấ
ề
ă
ơ
ặt  
nào c th  
ụ
ể
Đ
iề  
ớ
ế
c
ñ
ư
ạ
ế
ố
ă
ằ
hình thái h  
ệ
ủ
ớ
ả
ạ
t
ộ
ă
ạt  
ỉ
ơ
ă
n lá ch  
ủ
yế  
ă
m 1994, h  
ệ
tiêu hóa  
ở
v
ớ
ạ
t và qu ch  
ả
ư
a chín.  
17  
18  
3.3.1.2. Sự thay ñổi thành phần thức ăn theo tháng  
Bi  
u trong Hình 3.18 cho th  
thành ph n th n trong các tháng khác nhau. Lá non ñượ  
m nh ng t lá non ñược CVCX n nhi u (47,9 – 64,7%) trong  
các tháng mùa khô (tháng 1 – 4). Lượng lá non ñượ n nhi u nh  
trong tháng 2 n m 2010. Lá trưởng thành ñược CVCX n ít h n lá  
non, t CVCX n lá trưởng thành cao trong các tháng m a nhi  
(tháng 7–9). H t và quả ñược CVCX n ít trong các tháng mùa khô  
và n nhi u trong các tháng mùa m a, ñỉnh cao nh n h t và qu  
vào tháng 7 v i t t và qu chi ñến 84% thành ph n th  
trong tháng. Hoa chỉ ñượ n trong 3 tháng 1, 2, 4.  
thay ñổi thành ph n th n hàng tháng có liên quan ñế  
phong phú ngu n th n trong môi trường s  
non và lượng lá non ñược CVCX n có m i tương quan thu  
( =0,720; p=0,008; n=12) u này có ngh a v i nh  
non phong phú thì v oc n nhi u lá non, ví d trong tháng 2 ch  
non cao nh t (1,7), t lá non c ng ñượ n cao nh t chi m 70%  
thành ph n th n trong tháng. Các tháng mùa m a t tháng 5 ñế  
tháng 7, sinh kh i qu phong phú v i ch qu khá cao (1,18 –  
1,28), lượng qu và h ñược CVCX n cao (50 – 83%), tuy nhiên  
gi a ch qu và lượng quả ñược CVCX n không có s ương quan  
ể
u
ñồ  
s
ự
thay ñổi thành ph  
ầ
n th  
ứ
c
ă
n trong 12 tháng nghiên  
ph n tr m các  
n quanh  
3.3.1.4. Sự thay ñổi thành phần thức ăn và giới tính  
c
ứ
ấ
y: có s  
ự
thay ñổi t  
ỷ
l
ệ
ầ
ă
Có s  
và cái trưởng thành. T  
trưởng thành (54,5%) cao h  
lá trong thành ph n th  
ñực (51,7%). Nh y nh ng con v  
ph n th n giàu dinh dưỡng và ít ch  
ự
khác nhau v  
ề
thành ph  
qu trong thành ph  
n con ñực trưởng thành (41,8%) nh  
n c a con cái 43,2%) l i ít h n con  
oc CVCX cái trưởng có thành  
t x n con ñực trưởng  
ầ
n th  
ứ
c
ă
n
ở
con ñực trưởng thành  
n th n con cái  
ng  
ầ
ứ
c
ă
c
ă
ỷ
l
ệ
ả
ầ
ứ ă  
c
n
ă
ư
ỷ
l
ệ
ă
ề
ơ
ư
c
ă
ề
ất  
t
ỷ
l
ệ
ầ
ứ
c
ă
ủ
ạ
ơ
ă
ă
ơ
ư
vậ  
ữ
ọ
ỷ
l
ệ
ă
ư
ều  
ầ
ứ
c
ă
ấ
ơ ơ  
h
ạ
ă
thành. (Hình 3.21)  
ă
ề
ư
ất  
ă
ạ
ả
* Thảo luận:  
ớ
ỷ
l
ệ
hạ  
ả
ế
m
ầ
ức  
ăn  
CVCX cái thường có th  
cho con bú t 12 ñến 18 tháng và th  
khi chúng có th ho ñộng ñộc l p kho  
khi ó kho ng cách gi a 2 l n sinh s n thông thường t  
tháng. Nh y h n 2/3 th i gian, nh ng con CVCX cái trưởng thành  
n thêm ch t dinh dưỡng và n ng lượng ñể cung c p cho các ho  
ñộng có liên quan ñến sinh s n. ó gi i thích t i sao nh ng cá  
th cái trưởng thành n nhi u th n ch t lượng cao là qu và ít th  
n ch t lượng th p h n là lá so v i con ñực. Có th nói ây là chi  
ượ a chon th n giàu n ng lượng cao phát sinh t  
u tiên l  
quả ñầu t ng lượng trong sinh s n.  
3.3.2. Các loài thực vật là thức ăn của Chà vá chân xám  
Có ít nh t 135 loài th c v t thu c 44 họ ñược xác ñịnh là th  
a CVCX, trong ó 81 loài thu c danh l c các loài n  
ng thu th p t p tính n, 54 loài còn l i xác ñịnh trong quá trình  
quan sát nh ng n m ngoài danh sách loài trong b ng t p tính. Trong  
các loài cây, CVCX n lá non 87 loài, lá trưởng thành 46 loài, qu  
xanh 18 loài, qu chín 7 loài, h  
ng 3.3)  
44 h , 10 h  
1 trong t  
n lá và 3 loài  
ờ
i gian mang thai 6 tháng, th  
i gian mang theo con nh  
ng 15 ñến 18 tháng. Trong  
18 ñến 36  
ờ
i gian  
c
ă
ừ
ờ
ỏ
trướ  
c
Sự  
ầ
ức ă  
n
ể
ạt  
ậ
ả
s
ự
ồ
ức  
ă
ố
ng. Gi  
ữ
a ch  
ỉ
s
ố
lá  
ă
ố
ậ
n
ñ
áng  
ñ
ả
ữ
ầ
ả
ừ
k
ể
ñ
i
ề
ĩ
ớ
ữ
ng tháng có lá  
lá  
ư
vậ  
ơ
ờ
ữ
ọ
ă
ề
ụ
ỉ ố  
s
c
ầ
ấ
ă
ấ
ạt  
ấ
ỷ
l
ệ
ũ
c
ă
ấ
ế
ả
Đ
i
ều  
ñ
ả
ạ
ữ
ầ
ứ
c
ă
ư
ừ
n
ể
ă
ề
ức  
ă
ấ
ả
ức  
ố
ả
ớ
ỉ
s
ố
ả
ă
ấ
ấ
ơ
ớ
ể
ñ
ế
n
ả
ạt  
ă
l
c
ư
ự
ứ
c
ă
ă
ừ
hệ  
ữ
ỉ
s
ố
ả
ă
ự
t
rõ ràng ( =0,216; p=0,501; n=12).  
ư
nă  
ả
100%  
80%  
60%  
40%  
20%  
0%  
ấ
ự
ậ
ộ
ứ
c
Cành non  
Hoa  
ă
n c  
ủ
ñ
ộ
ụ
ằ
m trong  
Hạt  
bả  
ậ
ậ
ă
ạ
Quả-k  
Lá TT  
Lá non  
ư
ằ
ả
ậ
s
ố
ă
ả
ả
ạ
t 27 loài, hoa 9 loài và cành non ít  
nhấ  
t vớ  
i 5 loài. (B  
ả
Trong s  
loài. Đứng th  
ố
ọ
ọ
có s  
ố
loài nhi  
Moraceae v  
. Thành ph n lá non là th  
ề
u nh  
ấ
t chi  
i 14 loài, trong  
n ch  
ế
m 54,8% t ng  
ổ
Hình 3.18: Biểu ñồ sự thay ñổi thành phần thức ăn theo tháng  
3.3.1.3. Sự thay ñổi thành phần thức ăn theo mùa  
s
ố
ứ
ố
p này là h  
ọ
ớ
ñ
ó có 12 loài  
ă
ă
n qu  
ả
ầ
ứ
c
ă
ủ
19  
20  
i th i gian nghiên c  
KKK có ngu n th a d  
n khá linh ho t.  
loài Chà vá chân ñỏ, Ph  
n trong d dày ã xác ñịnh ñược 51 loài cây t  
a loài. M t nghiên c u ngoài t nhiên VQG Phong Nha  
ã xác ñịnh loài này n 32 loài cây t 20 h . Otto nghiên  
trong u ki n bán hoang dã và nuôi nh VQG Cúc  
ã báo cáo danh sách th n v i 87 loài cây thu c 36 h , tác  
ã t ng h p danh sách các loài cây Chà vá chân ñỏ ăn v  
158 loài thu c 54 h VQG KKK, trong nghiên c u này và nghiên  
u trước c a Hà Th ng Long ã xác ñịnh CVCX n 228 loài cây  
thu c 46 h loài Chà vá chân en, theo nghiên c u c a Hoàng  
Minh Đứ VQG Núi Chúa và VQG Phước Bình ã xác ñịnh ñượ  
152 loài c a 37 h . Nh y trong gi ng Pygathrix, CVCX có sự ñ  
ng cao nh t trong loài cây s ng làm th  
do ngu n th VQG KKK a d ng h  
3.4. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ SỰ LỰA CHỌN THỨC ĂN  
Trong t ng s 135 loài th c v ñược xác ñịnh là th n trong  
nghiên c u. Chúng tôi l y 34 m u th n (14 m u lá non, 8 m u lá  
trưởng thành, 11 m u qu , 1 m u hoa) t 32 loài th c v ñể xác ñịnh  
các ch t dinh dưỡng có trong th n c a v oc CVCX.  
yế  
u c  
ủ
a họ  
Moraceae. B  
ố
n loài  
ă
n nhi  
ề
u nh  
ấ
t trong h  
ọ
này ñều thu  
ng  
2 là h  
n lá và 1 loài ñượ  
có 3 loài và ñến 17 h ch có  
n. (B ng 3.3)  
u nh t chi ñến 64,44%, trong  
i th i gian n chi m t t cao  
2 v i th i gian n 7,13%, các h còn có  
ñến 10: Lauraceae, Guttiferae, Moraceae, Flacourtiaceae,  
Burseraceae, Theaceae, Loganiaceae, Betulaceae có t th i gian  
2,79 % – 4,61% (B ng 3.4). Trong 10 h , CVCX ch n lá t  
3 h Moraceae, Theaceae, Loganiaceae, n qu 4 h Burseraceae,  
Sapindaceae, Myrtaceae, Sapindaceae, Guttiferae (B ng 3.4). Th  
ộ
c
nh  
này cho th  
ch n loài th  
ữ
ng con s  
ố
s
ẽ
t
ă
ng cùng v  
ớ
ờ
ứ
u, nh  
ư
ng k  
ế
t qu  
ả
chi Ficus là sung xoài (F. depreesl), Da dai (F. binendijkii), Da cu  
nh (F. capillipes.) Da tr i (F. glaberrima). Đứng th  
Euphorbiaceae có 13 loài v i c 13 loài ñề ñượ  
n c lá và hoa. Có 7 h có 2 loài, 10 h  
1 loài cây CVCX s ng làm th  
10 h có th i gian n nhi  
Sapindaceae ñứng ñầu v  
28,55%. Myrtaceae là h th  
trí t  
ố
ấ
y CVCX  
ở
ồ
ứ
c
ă
n
ñ
ạng và có s  
ự
lựa  
mả  
ụ
ứ
ọ
ọ
ứ
c
ă
ạ
ớ
ả
u
c
ă
c
Ở
ạ
m Nh  
ậ
t b  
ằ
ng phương pháp phân  
21 h là  
ă
ả
ọ
ọ
ọ
ỉ
tích th  
th n c  
Bàng  
u loài  
Phương  
gi này  
ứ
c
ă
ạ
ñ
ừ
ọ
ử
dụ  
ứ
c
ă
ả
ứ
c
ă
ủ
ộ
ứ
ự
ở
ọ
ờ
ă
ề
ấ
ế
m
ñ
ó
K
ẽ
ñ
ă
ừ
ọ
họ  
ớ
ờ
ă
ế
ỷ
l
ệ
r
ọ
ấ
c
ứ
ở
ñ
i
ề
ệ
ốt ở  
ọ
ứ
ớ
ờ
ă
ñ
ứ
c
ă
ớ
ộ
ọ
vị  
ừ
3
ả
ñ
ổ
ợ
ớ
i
ỷ
l
ệ
ờ
ă
n
ộ
ọ
.
Ở
ứ
t
ừ
ả
ọ
ủ
y
ế
u
ă
ừ
c
ứ
ủ
ă
ñ
ă
ọ
ă
ả
từ  
ọ
ộ
ọ
.
Ở
ñ
ứ
ủ
ả
ờ
i
c
ở
ñ
c
a
gian  
ă
n các h  
Danh sách 5 h  
có nhi u loài g  
ọ
còn l  
ạ
i chi  
a thu  
m Myrtaceae, Sapindaceae, Moraceae, Lauraceae,  
ó 3 h Sapindaceae, Myrtaceae, Flacourtiaceae  
n cho CVCX quan tr ng h n c  
ế
m t  
ỷ
l
ệ
t
ừ
0,07% ñến 2,57%.  
ủ
ọ
ư
vậ  
ố
ọ
vừ  
ộ
c t  
ốp 10 họ ñượ n nhi u v  
c
ă
ề
ừ
a thu  
ộ
c t  
ốp  
dạ  
ấ
ử
dụ  
ứ
c n. Nguyên nhân có  
ă
10 họ  
ề
ồ
thể  
ồ
ứ
c
ă
n
ở
ñ
ạ
ơ
n.  
Flacourtiaceae. Trong  
là ngu n cung c p th  
* Thảo luận:  
Trong nghiên c  
loài cây thu c 40 h là th  
xác ñịnh t quan sát tr c ti  
Hòn M , Nông S n, Qu ng Nam, trong nghiên c  
xác ñịnh ñược 19 loài thu c 11 h là th n c  
t qu nghiên c u này và 2 nghiên c u trước, loài cây là ngu  
n c a v oc CVCX là vô cùng a d ng v i 293 loài thu c 60 h  
Trong ó ch tính riêng khu v c VQG KKK có ñến 285 loài cây  
thu c 46 h là th n c a CVCX, 3 h có s loài n nhi u nh t là  
Moraceae (28 loài), Euphorbiaceae (23 loài), Fagaceae (20 loài).  
So v i danh l c th c v VQG KKK là 687 loài, loài cây là  
n c a CVCX chi m h n 1/3 loài th c v t hi n có, m c dù  
ñ
ọ
ồ
ấ
ức  
ă
ọ
ơ
ả
.
ổ
ố
ự
ậ
t
ứ ă  
c
ứ
ấ
ẫ
ứ
c
ă
ẫ
ẫ
ứ
u trướ  
c
ñ
ây c  
n c a CVCX, trong  
p, 115 loài xác ñịnh qua v  
u ng  
a CVCX. Tính ñế  
n th  
ủ
a Hà Th  
ă
ng Long  
ó có 51 loài ñượ  
ñể  
i.  
n c ng  
ở
KKK, 166  
ẫ
ả
ẫ
ừ
ự
ậ
t
ộ
ọ
ức  
ă
ủ
ñ
c
ấ
ứ
c
ă
ủ
ọ
ừ
ự
ế
ế
t
ă
n
l
ũ
ạ Ở  
3.4.1. Giá trị dinh dưỡng trong các thành phần thức ăn  
3.4.2. Sự lựa chọn thức ăn  
ỏ
ơ
ả
ứ
ắ
n h  
ạ
ñ
ã
ộ
ọ
ứ
c
ă
ủ
n
Các ch  
nhóm kích thích  
Trong nghiên c  
trong nhóm kích thích  
không c u trúc (tinh b t, ñường), lipit, khoáng. Nhóm  
ch phân tích các lo i ch t x (xenlulo, hemmixenlulo, lignin).  
Phương th c l a ch n th ñược xác ñịnh d a trên m  
ương quan gi a 28 m u th n (18 m u lá, 9 m u qu và 1 m u  
ấ
t trong thành ph  
n u ng và nhóm  
u này, chúng tôi ch  
n u ng bao g  
ầ
n th  
c ch  
phân tích hàm lượng dinh dưỡng  
m: protein, cacbonhydate  
c ch tiêu hóa  
ứ
c
ă
n chia làm 2 nhóm chính,  
kế  
ả
ứ
ứ
ồ
ức  
ă
ố
ứ
ế
tiêu hóa ñối v i Colobinae.  
ớ
ă
ủ
ọ
ñ
ạ
ớ
ộ
ọ.  
ứ
ỉ
ñ
ỉ
ự
ă
ố
ồ
ộ
ọ
ứ
c
ă
ủ
ọ
ố
ă
ề
ấ
ấ
ộ
ứ
ế
ỉ
ạ
ấ
ơ
ớ
ụ
ự
ậ
t
ở
ứ
ự
ọ
ứ
c
ă
n
ự
ố
i
thứ  
c
ă
ủ
ế
ơ
ự
ậ
ệ
ặ
t
ữ
ẫ
ứ
c
ă
ẫ
ẫ
ả
ẫ
21  
22  
hoa) ñược phân tích hàm lượng dinh dưỡng và t  
ỷ
l
ệ
th  
ờ
i gian s  
p tính  
ử
d
ụ
ng  
Bảng 3.10: Tương quan giữa tỷ lệ thời gian ăn và hàm lượng  
dinh dưỡng trong các thành phần thức ăn (n = 28)  
nh  
CVCX ngoài t  
3.4.2.1. Sự lựa chọn chất dinh dưỡng  
Gi a hàm lượng các ch t protein, ñường, lipit, khoáng trong  
n và t th i gian n các thành ph n th n (lá non, lá trưởng  
thành, qu và hoa) không có m i tương quan rõ ràng (t t c p > 0,13).  
Nh ng gi a hàm lượng tinh b t trong th n và t th  
các lo i th n (g m lá, hoa, qu t h p) có m i tương quan thu  
nh ng không cao ( =0,558; p=0,002). (B ng 3.10)  
t qu phân tích tương quan gi a ph n tr m th  
hàm lượng các ch t dinh dưỡng trong lá cho th y: ph  
gian n lá và hàm lượng tinh b t trong lá có m i tương quan thu  
( =0,558; p=0,016, n=18). Nh ng th i gian n lá v i hàm lượng  
protein, lipit, khoáng, ñường trong lá không có m i tương quan rõ  
ràng. (t t c p > 0,18). (B ng 3.11)  
Phân tích tương quan gi a lượng th  
ượng các ch t protein, lipit, tinh b t, khoáng trong trái cây không có  
i tương quan rõ ràng, (t t c p>0,18, n=9). Tuy nhiên hàm lượng  
ñường trong qu có xu hướng tương quan ngh ch v i th i gian n qu  
( =-0,603; p=0,086, n=9) (B y CVCX ít  
ữ
ng thành ph  
ầ
n thứ  
c
ă
n này trong b  
ả
ng s  
ố
li  
ệ
u t  
ậ
ă
n c  
ủa  
Thành ph  
ầ
n
p
ự
nhiên.  
Protein  
0.026  
0.007  
0.897  
0,971  
0.345  
0.218  
0.188  
0.002  
0.409  
Protein/ADF  
ữ
ấ
th  
ứ
c
ă
ỷ
l
ệ
ờ
ă
ầ
ứ ă  
c
Mỡ  
-0.185  
-0.240  
0.256  
ả
ố
ấ ả  
Khoáng  
ư
ữ
ộ
ứ
c
ă
ỷ
lệ  
ờ
i gian  
ă
n
n
Đường  
ạ
ứ
c
ă
ồ
ả
k
ế
ợ
ố
ậ
Tinh bột  
0.558**  
-0.162  
ư
ả
NDF  
K
ế
ả
ữ
ầ
ă
ờ
i gian  
n tr  
ă
n lá và  
ADF  
ADL  
-0.099  
-0.049  
0.625  
0.805  
ấ
ấ
ầ
ă
m th i  
ờ
Bảng 3.11: Mối tương quan giữa tỷ Bảng 3.12: Mối tương quan giữa  
lệ thời gian ăn và hàm lượng dinh  
dưỡng trong lá cây (n = 18)  
ă
ộ
ố
ậ
n
tỷ lệ thời gian ăn và hàm lượng  
dinh dưỡng trong quả (n = 9)  
ư
ờ
ă
ớ
ố
Thành ph  
ầ
n
p
ấ
ả
ả
Thành ph  
ầ
n
p
ữ
ờ
i gian  
ăn qu và hàm  
ả
Protein  
0.217  
0.150  
0.367  
-0.201  
-0.603  
0.400  
0.050  
0.200  
0.417  
0.576  
0.700  
0.332  
0.604  
0.086  
0.286  
0.898  
0.606  
0.265  
Protein  
0.056 0.826  
l
ấ
ộ
Protein/ADF  
Protein/ADF -0.124 0.624  
mố  
ấ
ả
M
ỡ
Lipit  
-0.263 0.291  
-0.124 0.633  
0.323 0.191  
0.558* 0.016  
-0.221 0.378  
0.275 0.270  
0.122 0.630  
ả
ị
ớ
ờ
ă
ả
Khoáng  
Đường  
Khoáng  
ả
ng 3.12).  
có hàm lượng ñường cao h  
y trong nghiên c u này, ch  
ưỡng khác khoáng, ñường, lipit không tác ñộng rõ ràng ñến s  
n th n c a CVCX. Hàm lượng tinh b t là y u t có nh hưởng  
ñến s a ch n th n, tuy nhiên y u t này có nh hưởng khi l  
thành ph n th n lá cây, nh ng không tác ñộng rõ ràng khi l  
ch n th n là qu  
Đ
i
ề
u này cho th  
ấ
Đường  
l
ự
a chọ  
n
ăn qu  
ả
ơn.  
Tinh b  
NDF  
ADF  
ADL  
ột  
Tinh b  
NDF  
ADF  
ADL  
ộ
t
Như  
vậ  
ứ
ỉ
s
ố
protein và các ch t dinh  
ấ
d
ự
lựa  
chọ  
ức  
ă
ủ
ộ
ế
ố
ả
ự
l
ự
ọ
ứ
c
ă
ế
ố
ả
ựa  
ầ
ức  
ă
ư
ựa  
* Thảo luận  
Protein là nhân t  
ọ
ứ
c
ă
ả
.
ố
quan tr  
ọ
ng không th  
t. Hàm lượng cao protein là m  
ể
thi  
ế
u
ñể duy trì ch  
t trong nh ng  
n [40], [50]. Theo Oftedal n m 1991,  
n hàm lượng protein chi m 7,11%  
ức  
n
ă
ng c  
lý do c  
ñối v i các loài linh trưởng ch  
ủ
a c  
ơ
thể ñộng v  
ậ
ộ
ữ
ủ
a vi  
ệ
c l a ch n th  
ự
ọ
ứ
c
ă
ă
ớ
ỉ
c
ầ
ế
23  
24  
ch  
trình sinh s  
vì chúng có kh  
ấ
t khô ñối v  
ớ
i quá trình sinh trưởng và t  
ồ
n t  
ạ
i, và ch  
ỉ
14% cho quá  
th p h n, b  
ng h p protein  
trong thành ph n th  
oc CVCX (115 g/kg CK tương ñương 11,5% ch t khô),  
ng ñược nhu c u c n là loài. Tuy nhiên, hàm lượng protein trong  
th n c a loài này th p h n hàm lượng protein c a Chà vá chân ñỏ  
(14,4%), và loài Chà vá chân en (12,3%).  
Trong nghiên c u này, m i tương quan gi  
i gian n không rõ ràng. Nh y protein là m  
không ph i là y nh hưởng ñến s a ch  
CVCX. Nghiên c nh hưởng c a nhân t protein ñến s  
th  
Lepilemur mustelinus, ñều cho k  
loài Pygathrix nameus trong  
Phương thì cho k t qu khác: loài chà vá này thích  
ượng protein cao và hàm lượng ch t x th p h n, protein và ch  
ñược xem là 2 nhân t chi ph i s a ch n th n c a loài.  
Theo các nghiên c u c a Davies và c ng s m 1988, Oates và  
m 1980, Yeager và c ng s m 1993, t protein/ADF là  
quan tr ng trong s a ch n th n. Tuy nhiên trong nghiên c  
này, gi a ch protein/ADF trong các thành ph n th n và th i gian  
n không có m i tương quan rõ ràng. Khi so sánh ch protein/ADF  
trong th n lá non và lá trưởng thành c ng không có s t (t = 0,301;  
p = 0,767). Nh y t protein/ADF không ph i là 1 y  
rõ ràng ñến s a ch còn ch u s  
nhi u nhân t khác.  
CVCX, khi l  
n lá cây ch a hàm lượng tinh b  
ượng tinh b t th p ( = 0,556; p=0,017). Hai loài Strychnos ovata,  
Betula alnoides có th i gian n lá non cao nh t chi m t 2,35% và  
1,95%, thì hàm lượng tinh b t thu c v trí th 1(121,8 g/kg CK) và  
th 2 (112,5 g/kg CK) trong thành th n lá. Khi l a ch n thành  
ph  
gian  
th  
ch  
tinh b  
cho ho  
ầ
n th  
ứ
c
ă
n qu  
ả
, m  
ố
i tương quan gi  
ữ
a hàm lượng tinh b  
y, khi l  
t là y u tố ñược l  
ng khi n qu và h  
o cung c ñủ ng lượng  
y tinh b t không còn là nhân t  
ộ
t và th  
ờ
i
ả
n. Đối v  
ng tái s  
y hàm lượng protein  
ớ
i khỉ ăn lá, nhu c  
ầ
u protein có th  
ể
ấ
ơ
ở
i
ă
n không rõ ràng ( =0,321; p=0,365). Nh  
n lá, có ch a ít ch t dinh dưỡng, tinh b  
ñể cung c p n ng lượng cho c th . Nh  
t s n có v i hàm lượng cao, ñảm b  
ñộng c a c th , có th vì v  
n.  
Trong nghiên c  
a hàm lượng ñường cao h  
, quá trình lên men  
i thích ñược t i sao trong thành ph  
n t qu và h t xanh chi ñến 41,27%, trong khi qu  
t chín ch chi m 5,64 %.  
3.4.2.2. Sự lựa chọn chất xơ  
Khi xem xét m i tương quan gi  
NDF, ADF, ADL và th i gian n trong t  
(g m lá non, lá trưởng thành, qu , hoa) và ch  
n lá (n = 18), ho c trong thành ph  
th y không có m i tương quan rõ ràng (t  
* Thảo luận:  
Gi a lượng th  
không có m i tương quan rõ ràng. M  
các ch t x trong lá non và lá trưởng thành  
nhau c a v oc chà vá, c ng không th y s khác bi  
ch t x không nh hưởng rõ ràng ñến s a ch n th  
Trong nghiên c u này các m u th n chỉ ñược l  
m quan sát th y CVCX n nhi ñể phân tích. Trong khi  
loài cây, th i gian s ng chúng làm th n kéo dài t  
u tháng. Thêm vào ó s ượng m u quan sát t p tính c  
CVCX ngoài t nhiên ch có 211 gi 30 phút. Vì v y mà tính ñại di  
a m u ch a cao. ó c ng có th là lý do vì sao k t qu có th ch  
y rõ nhân tố ảnh hưởng c a các ch t dinh dưỡng và ch t xơ ñến s  
a ch n th n c a loài.  
ư
v
ậ
ự
a chọ  
n
a
t,  
ả
nă  
ử
dụ  
ng ure trong máu ñể  
t
ổ
ợ
ứ
c
ă
ứ
ấ
ộ
ế
ự
c
c
ủ
a vi khu  
ẩ
n. Nh  
ư
vậ  
ở
ầ
ứ
c ăn  
áp  
ọ
n
ấ
ă
ơ
ể
ư
ă
ả
ạ
ủ
a vọ  
ấ
ñ
ộ
ẵ
ớ
ả
ấ
p
n
ă
ứ
ầ
ơ bả  
ạ
t
ủ
ơ
ể
ể
ậ
ộ
ố
ứ
c
ă
ủ
ấ
ơ
ủ
ñể  
l
ựa ch  
ọ
ñ
ứ
u này, CVCX có xu hướng ít  
n. Do khi n m t lượng ñường l  
dày s gây ra chướng b ng. u này  
n th n qu và h t,  
và  
ă
n qu  
ả
và hạ  
t có  
ứ
ố
ữ
a hàm lượng protein  
t y u t nh ng  
n th n c  
a ch  
chứ  
ơ
ă
ộ
ớn  
và thờ  
ă
ư
vậ  
ộ
ế
ố
ư
trong qu  
có th gi  
CVCX  
ả
ở
dạ  
ẽ
ụ
Điề  
ả
ế
u t  
ố
duy nh  
ấ
t
ả
ự
l
ự
ọ
ứ
c
ă
ủa  
ể
ả
ạ
ầ
ức  
ă
ả
ạ
ứ
u
ả
ủ
ố
ự
l
ự
ọn  
ă
ỷ
lệ  
ả
ạ
ếm  
ả
ứ
c
ă
n
ở
các loài Pygathrix nigripes, Colobus polykomus và  
t qu ương t . Nh ng nghiên c  
u ki n bán hoang dã VQG Cúc  
n lá có hàm  
t x  
hạ  
ỉ
ế
ế
ả
t
ự
ư
ứu ở  
ñ
i
ề
ệ
ở
ố
ữ
a hàm lượng các ch  
t c các thành ph n (n= 28)  
trong thành ph n th  
(n = 9), k t quả ñều cho  
p > 0,1).  
ấ
t x  
ơ
ế
ả
ă
ờ
ă
ấ
ả
ầ
l
ấ
ơ
ấ
ơ
ấ
ơ
ồ
ả
ỉ
ầ
ứ
c
ố
ố
ự
lự  
ọ
ứ
c
ă
ủ
ă
ặ
ầ
n qu  
ả
ế
ứ
ủ
ộ
ự nă  
ấ
ố
ấ
t c  
ả
cộng sự  
nă  
ộ
ự
nă  
ỷ lệ  
yếu tố  
ọ
ự
lự  
ọ
ức  
ă
ứu  
ữ
ờ
i gian  
ă
n và hàm lượng ch  
t khác khi so sánh hàm lượng  
các loài th n khác  
t. Nh y y u t  
n.  
ất xơ  
trong thức  
ă
n
ữ
ỉ
số  
ầ
ức  
ă
ờ
ố
ặ
ă
ố
ỉ
s
ố
ấ
ơ
ở
ức ă  
ức  
ă
ũ
ự
bi  
ệ
ủ
ọ
ũ
ấ
ự
ệ
ư
vậ  
ế
ố
ư
vậ  
ỷ
lệ  
ả
ế
u tố ảnh hưởng  
ấ
ơ
ả
ự
lự  
ọ
ức ă  
ự
l
ự
ọn thức  
ă
n mà có th  
ể
ị
ự
tác ñộng c  
ủa  
ứ
ẫ
ứ
c
ă
ấ
y 1 l  
ầ
n t i  
ạ
ề
ố
thờ  
i
ñi  
ể
ấ
ă
ề
u
ñó ở  
Ở
ựa ch  
ọ
n thành ph  
ầ
n th  
ứ
c
ă
n lá, có xu hướng  
ă
n
mộ  
t s  
ố
ờ
ử
dụ  
ứ
c
ă
ừ
hai  
nhi  
ề
u hơ  
ứ
ộ
t cao và ít h  
ơ
n lá cây có hàm  
ñến nhi  
ề
ñ
ố
l
ẫ
ậ
ủ
a
l
ộ
ấ
ự
ỉ
ờ
ậ
ệ
n
ờ
ă
ấ
ế
ỷ
l
ệ
c
ủ
ẫ
ư
Đ
ũ
ể
ế
ả
ể
ư
a
ộ
ộ
ị
ứ
thấ  
ủ
ấ
ấ
ự
ứ
ức  
ă
ự
ọ
l
ự
ọ
ứ
c
ă
ủ
25  
26  
n CVCX trong ngày v  
ng th i gian ngh ng  
i sáng và 14:00-15:00 trong bu  
th i gian 9:00-10:00 và 11:00-13:00.  
i gian n và các ho ñộng c a CVCX có s  
a và mùa khô, gi a cá thể ñực và cá th cái trưởng thành.  
c. Thành ph n th n c a CVCX:  
- Xác ñịnh ñược 135 loài th c v  
CVCX, trong ó 3 h Sapindaceae, Myrtaceae, Flacourtiaceae là ngu  
th n quan tr ng h n c . B u mít (Pometia pinnata) là loài cây ñượ  
CVCX n nhi u nh t (24,19%) VQG KKK.  
- CVCX n 41,15% h t, 32,32% lá non, 15,93% lá trưởng thành,  
5,75% qu , 2,78% hoa và 2,07% cành non. Thành ph n th n c  
CVCX có s thay ñổi theo tháng, theo mùa và có liên quan ñến s phong  
phú ngu n th n trong môi trường s ng. Trong mùa khô khi lượng lá  
non trong môi trường phong phú, CVCX n nhi u lá non (55,8%). Trong  
mùa m a, khi lượng lá non khan hi m, lượng qu phong phú, CVCX  
nhi u qu (57,7%) và ít lá non. Lá trưởng thành ñượ n nhi u h n trong  
mùa m a (17,1%).  
d. Giá tr dinh dưỡng và s  
i tương quan gi a hàm lượng m  
t, ñường, lipit, khoáng và hàm lượng các ch  
lignin trong thành ph n th n và th i gian  
không rõ ràng. Protein, lipit, tinh b t, ñường, khoáng, ch  
là y u t tác ñộng rõ ràng ñến s a ch n th n. Có hay không y  
chính quy ñịnh s a ch n th n c a CVCX v n ch ñược tr  
trong nghiên c u này.  
2. KIẾN NGHỊ  
Ti p t c nghiên c  
p ch t th p trong th  
n c a loài.  
Ngoài ra hàm lượng các h  
ợ
p ch  
ấ
t th  
ự
c v  
ế
ậ
t th  
proteinnase) c  
a ch n th n. Tuy  
u ki n nghiên c u, các  
ã không ñược phân tích nên nh  
ñến s a ch n th n c a v oc  
ứ
c
ấ
p (alkaloids,  
- Mô hình  
n b i các kho  
7:00-8:00 trong bu  
gi m xu ng th  
- Qu th  
a mùa m  
ă
ớ
i các kho  
i. CVCX t  
i chi  
ả
ng th  
p trung  
u. Ho  
ờ
i gian  
ă
n b  
n nhi  
ñộng  
ị
gián  
ều ở  
ăn  
các axit amin proteinogenic, tanin, ch  
ấ
t
ứ
c ch  
ũ
ng là  
ñ
o
ạ
ở
ả
ờ
ỉ
ơ
ậ
ă
mộ  
t tiêu chí quan tr  
ọ
ng  
u này, do h  
p trong th  
a các h p ch t th  
ñược hi u rõ.  
t nhi u các y  
n nên r t khó kh  
a v oc CVCX. Có th  
nh hưởng b i m t ph ph  
ượng các ch t dinh dưỡng ch  
p. Tuy nhiên có hay không m  
ch n th n c a CVCX v n còn là m  
ả
nh hưởng ñến s  
ự
lự  
ọ
ứ
c
ă
ổ
ổ
ề
ạ
t
nhiên trong nghiên c  
ứ
ạ
n ch  
ñ
ế
c
ủ
a
ñ
i
ề
ệ
ứ
ả
ố
ấ ở ờ  
p
ờ
hợ  
p chất th  
ứ
c
ấ
ứ
c
ă
n
ả
ỹ
ă
ạ
t
ủ
ự
khác nhau  
h
ưởng c  
ủ
ợ
ấ
ứ
c
ấ
p
ự
l
ự
ọ
ứ
c
ă
ủ
ọ
gi  
ữ
ư
ữ
ể
CVCX ch  
ư
a
ể
ầ
ức  
ă
ủ
Với rấ  
ề
ế
u t  
ố
khác nhau  
ñể rút ra k  
nói s a ch  
c t p các y u t  
u, ch t x và các h  
t ho c vài y u t quy  
t câu h i.  
ả
nh hưởng ñến th  
t lu n các y u tố ñể  
n th n c a CVCX có l  
khác nhau, bao g m hàm  
p ch t th c v t th  
ñịnh cho s  
ờ
i gian s  
ử
ự
ậ
t thu  
ộ
c 44 h  
ọ
là thứ  
c
ăn c a  
ủ
dụng thức  
ă
ấ
ăn  
ế
ậ
ế
lựa chọn  
ñ
ọ
ồn  
thức  
ă
n c  
ủ
ọ
ể
ự
l
ự
ọ
ứ
c
ă
ủ
ẽ
ức  
ă
ọ
ơ
ả
ầ
c
chịu  
ả
ở
ộ
ổ
ứ
ạ
ế
ố
ồ
ă
ề
ấ
ở
l
ấ
ủ
yế  
ấ
ơ
ợ
ấ
ự
ậ
ứ
ă
ạ
cấ  
ộ
ặ
ế
ố
ết  
ự
l
ự
a
ả
ầ
ứ
c
ă
ủa  
ọ
ức  
ă
ủ
ẫ
ộ
ỏ
ự
ự
ồ
ức  
ă
ố
ă
ề
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
ư
ế
ả
ăn  
1. KẾT LUẬN  
a. Th m th c v  
VQG KKK, CVCX s  
m á nhi ñới núi th p và (2) ki  
m á nhi ñới núi th p.  
thay ñổi ngu n th  
tháng mùa khô lượng lá non phong phú, sinh kh  
tháng 2. Trong các tháng mùa m a lượng lá non gi  
non th p nh t vào tháng 9. Sinh kh i lá tương quan ngh  
ượng m a ( = - 0,825, p = 0,001). Lượng qu trong mùa m  
n trong mùa khô, ba tháng mùa m a (tháng 5 ñến tháng 7) lượng qu  
phong phú nh t trong trong n m. Hoa có nhi u h n trong mùa khô, lượng  
hoa phong phú nh t trong tháng 1.  
b. Qu th i gian n và ho  
- CVCX dành th i gian cao nh  
ñến ho ñộng xã h i (27,5%) và di chuy  
ñộng n (11,3%).  
ề
ả
c
ă
ề
ơ
ả
ự
ậ
t và ngu  
ồ
n thức  
ă
n c  
hai ki  
u r  
ủ
a CVCX  
u r ng: (1) r  
ng kín h n giao lá r  
ở
VQG KKK:  
ng kín thường  
ng, lá  
ư
-
Ở
ố
ng  
ở
ể
ừ
ừ
ị
ự
l
ự
a ch  
ọn th  
ứ
c
ấ
ă
n c  
t dinh dưỡng protein, tinh  
t x xenlulo, hemixenlulo,  
n các thành ph n th  
t x không ph  
u t  
ủ
a CVCX:  
xanh, mưa  
ẩ
ệt  
ấ
ể
ừ
ỗ
ộ
Mố  
ữ
ỗ
i ch  
kim mưa  
ẩ
ệt  
ấ
bộ  
ấ ơ  
- Có s  
ự
ồ
ứ
c
ăn c  
ủ
a CVCX trong n  
i lá non cao nh  
m xu ng, sinh kh  
ch và ch t v  
a phong phú  
ă
m. Trong các  
t vào  
i lá  
ầ
ứ
c
ă
ờ
ă
ầ
ức n  
ă
ố
ấ
ộ
ấ
ơ
ải  
ư
ả
ố
ố
ế
ố
ự
l
ức  
ự
ọ
ứ
c
ă
ế ố  
ấ
ấ
ố
ị
ặ
ới  
ết  
ự
lự  
ọ
ă
ủ
ẫ
ưa  
ả
lời  
l
ư
ả
ư
ứ
hơ  
ư
ả
ấ
ă
ề
ơ
ế
ụ
ứ
u thành ph  
ầ
n các ch  
n CVCX ñể hi  
ất dinh dưỡng, ch  
ấ
t x  
ơ
và  
ọn  
ấ
hợ  
ấ
ứ
cấ  
ứ
c
ă
ểu rõ phương th  
ức l  
ựa ch  
ỹ
ờ
ă
ạt  
ñộng khác c  
t cho ho  
n (19,5%), th  
ủ
a CVCX :  
t
thức  
ă
ủ
ờ
ấ
ạ
ñộng ngh  
ỉ
ng  
ơi (41,6%),  
ti  
ế
p
ạt  
ộ
ể
ấ
p nh  
ấ
t là ho  
ạt  
ă
pdf 13 trang yennguyen 13380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của loài Chà vá chân xám (Pygathrix cinerea) ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_dac_diem_sinh_thai_dinh_duong_cu.pdf