Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của loài Chà vá chân xám (Pygathrix cinerea) ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai
1
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐAI HỌC ĐÀ NẴNG
......ꢀꢁꢂ......
Công trình ñược hoàn thành tại
ĐAI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ TỊNH
Phản biện 1: PGS. TS VÕ VĂN PHÚ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIẾM SINH THÁI DINH DƯỠNG CỦA
LOÀI CHÀ VÁ CHÂN XÁM (PYGATHRIX CINEREA) Ở
VƯỜN QUỐC GIA KON KA KINH, TỈNH GIA LAI
Phản biện 2: TS. VŨ THỊ PHƯƠNG ANH
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60.42.60
Luận văn ñã ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Khoa học họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 11 năm
2011
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Có thể tìm Luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại Học Sư phạm, Đại Học Đà Nẵng
Đà Nẵng – Năm 2011
3
4
MỞ ĐẦU
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu thảm thực vật và vật hậu học ở khu vực sinh sống
của CVCX ở VQG KKK
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vọoc Chà vá chân xám (CVCX) là một trong 6 loài linh
trưởng ñặc hữu của Việt Nam. Sách ñỏ Việt Nam xếp vào bậc E (loài
nguy cấp). Sách ñỏ thế giới xếp vào bậc CR (loài cực kỳ nguy cấp).
Đặc biệt loài thú linh trưởng này còn ñược liệt vào danh sách “25 loài
thú linh trưởng có nguy cơ bị tuyệt chủng cao nhất trên thế giới”.
CVCX chỉ phân bố hẹp trong 5 tỉnh Miên trung và Tây nguyên
Việt Nam, ngoài ra không còn phân bố ở khu vực nào khác trên thế
giới. Tuy nhiên do áp lực của săn bắn và hậu quả của việc khai thác
tài nguyên rừng quá mức nên số lượng chủng quần của loài suy giảm
nghiêm trọng trong những năm vừa qua. Đến năm 2010, theo thống
kê chỉ còn dưới 1000 cá thể. Trong ñó vườn quốc gia Kon Ka Kinh
(VQG KKK) là một trong những ñiểm phân bố quan trọng của loài.
Trong tình trạng loài hiện nay, hiểu biết về ñặc ñiểm sinh thái
dinh dưỡng của loài CVCX là hết sức cần thiết ñể phục vụ cho công
tác bảo tồn loài. Nghiên cứu về sinh thái dinh dưỡng không những
cung cấp cho ta hiểu ñược làm thế nào ñộng vật linh trưởng thích
nghi với môi trường sống; Mà các dữ liệu có ñược về thành phần
thức ăn còn ñược sử dụng ñể lựa chọn môi trường sống thích hợp cho
công tác chuyển vị ñối với loài khi sống trong các môi trường bị ñe
dọa; Ngoài ra kết quả về thành phần thức ăn và hàm lượng dinh
dưỡng là cơ sở ñể xác ñịnh yêu cầu dinh dưỡng cho loài trong ñiều
kiện nuôi nhốt ở các vườn thú và trung tâm cứu hộ.
- Nghiên cứu quỹ thời gian hoạt ñộng của loài CVCX
- Xác ñịnh thành phần loài và bộ phận của cây mà loài CVCX
sử dụng làm thức ăn.
- Nghiên cứu hàm lượng chất dinh dưỡng có trong thành phần
thức ăn của CVCX và phương thức lựa chọn thức ăn của loài.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: các loài thực vật là thức ăn của CVCX
- Phạm vi nghiên cứu: VQG KKK, tỉnh Gia Lai
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp lấy mẫu trực tiếp
scan-sampling và focal-sampling của Altmann (1974) ñể thu thập tập
tính ăn và hoạt ñộng của CVCX; Đánh giá vật hậu học của khu vực
nghiên cứu theo phương pháp hình ảnh số của Chapman và cộng sự
năm 1992; Phân tích hàm lượng thành phần các chất dinh dưỡng
trong thức ăn của CVCX theo tiêu chuẩn Việt Nam; Thống kê và xử
lý số liệu theo phần mềm excel 2003 và SPSS 11.5.
6. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu ñề tài cung cấp những thông tin khoa học về sinh
thái dinh dưỡng của CVCX, góp phần vào công tác bảo tồn chuyển
vị, nuôi nhốt và cứu hộ loài nói chung và công tác bảo tồn loài ở
VQG KKK nói riêng.
Xuất phát từ thực tế trên, ñể cung cấp những thông tin khoa
học về sinh thái dinh dưỡng của CVCX nhằm góp phần vào công tác
quản lý và bảo tồn loài. Chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ñặc
ñiểm sinh thái dinh dưỡng của loài Chà vá chân xám (Pygathrix
cinerea) ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai”.
7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài 2 phần mở bài, kết luận và kiến nghị luận văn có 3 chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu; Chương 2: Thời gian, ñịa ñiểm, nội
dung và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu ñặc ñiểm sinh thái dinh dưỡng của loài Chà vá chân
xám ở VQG KKK
5
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU LINH TRƯỞNG Ở
VIỆT NAM
1.2. ĐA DẠNG LINH TRƯỞNG Ở VIỆT NAM
Việt Nam có mức ñộ ñang dạng thú linh trưởng rất cao, với 25
taxon (loài và phân loài) thuộc 3 trong số 5 họ linh trưởng của châu
Á: họ Vượn (Hylobatidae), họ Khỉ và Vọoc (Cercopithecidae) và họ
Cu li (Loridae).
1.4.3. Một số ñặc ñiểm hình thái
1.4.4. Đặc ñiểm sinh học và sinh thái
CVCX là loài hoạt ñộng ban ngày, chúng hầu như sống hoàn
toàn trên cây ở các khu rừng từ thứ sinh ñến nguyên sinh ở ñộ cao
300-1500m. Thời gian hoạt ñộng của CVCX thường 05:30-18:00.
Chúng ăn suốt ngày, thành phần thức ăn gồm lá, quả và hoa.
1.4.5. Phân bố
CVCX chỉ phân bố ở 5 tỉnh của Việt Nam: Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Kon Tum, Bình Định và Gia Lai.
1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA GIỐNG PYGATHRIX
1.3.1. Phân loại học
1.4.6. Các mối ñe dọa
Theo Jablonski năm 1998, Pygathrix là giống thuộc chi khỉ mũi
hếch châu Á, gồm có 3 loài chà vá: Chà vá chân ñỏ (P. nemaeus),
Chà vá chân ñen (P.nigripes) và CVCX (P.cineria).
1.3.2. Đặc ñiểm hình thái
Săn bắt và mất môi trường sống là nguyên nhân chính làm suy
giảm số lượng chủng quần của loài CVCX trong những năm vừa qua.
1.4.7. Tình trạng bảo tồn
1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SINH THÁI DINH DƯỠNG Ở
NHÓM COLOBINAE
Chà vá là một loài khỉ lớn so với những loài vọoc khác, kích
thước cơ thể dài từ 53 – 63 cm. Cơ thể có trọng lượng trung bình từ
5,3 – 11,5 kg với nhiều màu sắc. Đuôi màu trắng với kích thước tương
ñương chiều dài của cơ thể. Chi sau dài hơn chi trước. Đầu không có
mào nhọn trên ñỉnh. Lông ở trên ñầu chải ngược về phía sau. Đôi mắt
hình quả hạnh và góc mắt hơi nghiêng.
1.5.1.Tình hình nghiên cứu dinh dưỡng ở Colobinae trên thế giới
1.5.2. Một số ñặc ñiểm giải phẫu hệ tiêu hóa của Colobinae
Nhóm Colobinae một số ñặc ñiểm thích nghi ñặc trưng với dạ
dày lớn và phức tạp (chia thành nhiều ngăn) có chứa hệ vi sinh vật
có khả năng phân giải cellulose trong thành tế bào thực vật.
1.5.3. Thành phần thức ăn và sự lựa chọn chất dinh dưỡng trong
thức ăn của Colobinae
Thức ăn của Colobinae có lá chiếm phần lớn trong thành phần
thức ăn. Vì vậy, Colobinae thỉnh thoảng ñược nhắc ñến như là loài khỉ
ăn lá. Tuy nhiên ở một số loài, trái cây và hạt cũng ñược tiêu thụ với số
lượng ñáng kể.
1.3.3. Một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái
1.3.4. Phân bố
1.4. GIỚI THIỆU VỀ LOÀI CHÀ VÁ CHÂN XÁM
1.4.1. Tên gọi
- Tên khoa học: Pygathrix cinerea (Nadler T., 1997)
- Tên thường gọi: CVCX, vọoc ngủ sắc, vọoc vá (Việt); hoa,
dọoc (Bana)
Trong tự nhiên, các thành phần thức ăn của Colobinae có sự thay
ñổi và thường chịu ảnh hưởng của yếu tố thời tiết. Nên các loài Colobinae
phải thích ứng với nguồn thức ăn khác sẵn có. Thành phần loài và bộ phận
thức ăn của Colobinaes thường có sự thay ñổi theo mùa.
1.5.4. Nghiên cứu ñặc ñiểm dinh dưỡng ở giống Pygathrix
Cho ñến nay, các nghiên cứu về thức ăn của nhóm chà vá chỉ tiến
hành ở mức ñộ xác ñịnh ñược một số loài thực vật và bộ phận mà loài sử
1.4.2. Tình hình nghiên cứu loài Chà vá chân xám
CVCX ñược Nadler, T. mô tả hình thái và kết luận là một loài
linh trưởng mới vào năm 1997. Sau ñó các cuộc ñiều tra khảo sát khu
phân bố của loài mới ñược thực hiện. Cho ñến nay mới chỉ có một
nghiên cứu dài hạn của Hà Thăng Long về ñặc ñiểm sinh thái và tình
trạng loài ở VQG KKK, tỉnh Gia Lai.
7
8
dụng làm thức ăn kết hợp với nghiên cứu hậu thực vật hoặc thành phần hóa
sinh trong thức ăn nên phương thức lựa chọn thức ăn của CVCX và 2 loài
còn lại trong giống Pygathrix chưa thực sự hiểu rõ. Dựa trên tổng hợp các
phương pháp lần ñầu tiên ñược sử dụng ở Việt Nam: nghiên cứu tập tính
ăn bằng phương pháp scan - sampling và focal – sampling, nghiên cứu vật
hậu học, phân tích thành phần hóa sinh trong thức ăn. Chúng tôi tiến hành
tìm hiểu ñặc ñiểm sinh thái dinh dưỡng ở loài CVCX nói riêng và góp phần
tìm hiểu ñặc ñiểm sinh thái dinh dưỡng của giống Pygathrix nói chung.
1.5.5. Một số khái niệm
Đặc ñiểm thảm thực vật trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi tổng
hợp dựa trên quan sát ngoài thực ñịa và kế thừa từ nghiên cứu trước.
2.3.3. Phương pháp theo dõi vật hậu học
Theo dõi tỷ lệ phần trăm lá non, hoa, quả trên 301 cây có
ñường kính > 30cm trong 21 ô tiêu chuẩn (100x10m) ñã ñược lập
trong nghiên cứu trước. Tỷ lệ phần trăm lá non, hoa, quả ñược ước
tính dựa theo phương pháp quan sát của Chapman và cộng sự năm
1992. Tiến hành theo dõi vật hậu học mỗi tháng một lần trong 12
tháng (7/2009 – 6/2010). Các quan sát vật hậu học thực hiện bằng
ống nhòm Nikola 10x42.
2.3.4. Phương pháp thu thập tập tính và thời gian ăn của Chà vá
chân xám
CHƯƠNG 2: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Sử dụng kết hợp hai phương pháp scan-sampling và focal-
sampling của Altmann (1974) ñể thu thập tập tính của CVCX.
Phương pháp scan-sampling: lấy mẫu quét (scan) các hoạt
ñộng của cá thể quan sát với khoảng cách ñều 5 phút. Hoạt ñộng
ñược ghi lại ở các cá thể là hoạt ñộng ñầu tiên ñược nhìn thấy kéo dài
≥ 3 giây tại thời ñiểm quét. Có 5 loại hoạt ñộng chính của CVCX
ñược lấy mẫu gồm: ăn, nghỉ, di chuyển, xã hội và hoạt ñộng khác.
Kết quả 2.584 mẫu quét ñã ñược lấy trên 2 ñối tượng cá thể ñực và
cái trưởng thành trong 12 tháng thu thập số liệu.
Phương pháp focal-sampling: lấy mẫu liên tục ñối với hoạt ñộng
ăn trên từng ñối tượng quan sát. Số liệu tập tính ñược thu thập trong cả
ngày từ 5:30-18:30. Mỗi tháng thu thập số liệu ngoài thực ñịa 10-15 ngày.
Ống nhòm Nikola 10x42 ñược sử dụng khi quan sát ngoài thực ñịa.
Các thông số thu thập trong bảng tập tính: Ngày quan sát, thời
gian ñộng vật bắt ñầu và kết thúc hoạt ñộng, giới tính và ñộ tuổi cá
thể quan sát, các hoạt ñộng sơ cấp, thời gian cá thể bắt ñầu ăn và thời
gian kết thúc mỗi lần ăn, bộ phận thức ăn ñộng vật sử dụng, loài cây
ñộng vật ăn, vị trí ñộng vật theo GPS.
Nghiên cứu ñược tiến hành trong thời gian 15 (tháng 2/2009
ñến tháng 6/2010). Trong ñó từ tháng 2 – 5/2009 khảo sát sự phân bố
CVCX ở khu vực nghiên cứu và thưc tập phương pháp thu thập số
liệu ngoài thực ñịa. Tháng 7/2009 - 6/2010 thu thập số liệu chính
thức về tập tính ăn của CVCX và vật hậu học ở ngoài thực ñịa. Kết
quả trong 12 tháng nghiên cứu có 62 ngày thu thập ñược tập tính ăn
của CVCX với thời gian scan và focal tập tính là 211giờ 30 phút.
2.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.2.1. Vị trí ñịa lý
VQG KKK có diện tích 41,710 ha, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh
Gia Lai và trung tâm của dãy núi Trường Sơn. Khu vực nghiên cứu
CVCX ở VQG KKK có diện tích khoảng 20 ha thuộc 5 tiểu khu 79,
104, 414, 432, 433; phân bố ở ñộ cao từ 900–1550m.
2.2.2. Địa hình, thủy văn
2.2.3. Khí hậu
2.2.4. Thảm thực vật rừng
2.2.5. Hệ ñộng thực vật
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
2.3.2. Nghiên cứu thảm thực vật
2.3.5. Phương pháp xác ñịnh thành phần thức ăn
Quan sát CVCX ăn trực tiếp trên cây nào thì lấy mẫu trên cây
ñó. Ghi nhận bộ phận cây là thức ăn chà vá. Sau ñó lấy mẫu cây gửi
ñi chuyên gia thực vật ñịnh danh
2.3.6. Xác ñịnh giới tính và ñộ tuổi
9
10
u (chi m 88,7% th
ñộ cây trung bình 631 cây/ha ki u r ng kín thường xanh, m
nhi ñới núi th p và 589 cây/ha ki u r ng kín h n giao lá r
kim. So các khu v c khác Vi t Nam và ông Nam Á, m ñộ cây
VQG KKK tương ñối cao.
Theo h th ng phân lo
ng khu v c này có 2 ki u r
m á nhi ñới núi th p và ki
m á nhi ñới núi th p. Trong c
ng Shenon - Wiever vượt quá 4,5.
t, n i CVCX sinh s ng khá a d ng.
cho nhi u s a ch ñối v i loài v oc.
ñược CVCX s
ử
d
ụ
ng ch
ủ
y
ế
ế
ờ
i gian s
ử
d
ụ
ng). M
m á
ng, lá
ậ
t
2.3.7. Phương pháp xác ñịnh vùng sống
Vị trí gặp ñàn voọc sẽ ñược xác ñịnh bằng máy ñịnh vị Etrex-
ở
ể
ừ
ư
a
ẩ
H sau
ñ
ó
ñ
ánh d
ấ
u trên b
ả
n
ñồ
s
ố
h UTM-WGS84.
ệ
ệt
ấ
ở
ể
ừ
ỗ
ộ
2.3.8. Phương pháp lấy mẫu và phân tích thành phần hóa sinh
thức ăn
ự
ở
ệ
Đ
ậ
t
ở
M
ọ
ẫ
u phân tích thường ñược l
oc n. Vi c l y m u theo cách g
mà ñộng v ñã chọn. Sau ó s
hàm lượng các ch t: protein, lipit, ñường t
(xenlulo, hemmixenlulo, lignin).
2.3.9. Phương pháp phân tích số liệu
Các s li ñược t p tính v oc CVCX và v
ngoài th ñị ñược nh p hàng tháng vào ph n m
li Excel ñược chuy n sang ph n m m SPSS 11.5 ñể
Các phép tính ph n tr m, ki ñịnh Chi-bình phương, Ki
ñịnh tr trung bình T-Test, H ương quan h
ñược s ng ñể tính toán.
ấ
y tr
ự
c ti
ñúng nh
y khô và g
ng, tinh b t, khoáng, ch t
ế
p trên cây ngay trong
t v i b ph
i phân tích
ệ
ố
ạ
i th
ng chính: ki
u r ng kín h
hai ki u r
u này cho th
ây là ngu n cung c
ả
m th
ự
c v
ậ
t r
ng kín thường xanh,
n giao lá r ng, lá kim
ng ñều có ch
y r ng th m th
p th
ừ
ng củ
a Thái V
ă
n
ngày v
ă
ệ
ấ
ẫ
ầ
n
ấ
ấ
ớ
ộ
ận
Trừ
ự
ể
ừ
ể
u rừ
thứ
c
ă
n
ậ
t
l
ự
a
ñ
ở ñ
i
mưa
ẩ
ệ
t
ấ
ể
ừ
ỗ
ộ
ấ
ổ
ộ
ấ
mưa
ẩ
ệ
t
ấ
ả
ể
ừ
ỉ
s
ố ñ
a
xơ
dạ
Điề
ấ
ằ
ả
ực
vậ
ơ
ố
ñ
ạ
Đ
ồ
ấ
ức ăn
ố
ệ
u
ậ
ọ
ậ
t h
m Excel 2003. T
lý.
ậ
u h
ọ
c thu th p
ậ
ề
ự
lự
ọ
n
ớ
ọ
ự
c
a
ậ
ầ
ề
ấ
t
3.1.2. Vật hậu học và ñiều kiện khí hậu
3.1.2.1. Điều kiện khí hậu
c
ả
dữ
ệ
u t
ừ
ể
ầ
ề
xử
ầ
ă
ể
m
ể
m
Mùa m
ư
a
ở
VQG KKK kéo dài 7 thán (t
ừ
tháng 5 ñến tháng
ị
ệ
s
ố
t
ạ
ng spearman ( )
11). Mùa khô kéo dài 5 tháng (t
ừ
tháng 12 ñến tháng 4)
.
ử ụ
d
3.1.2.2. Vật hậu học
Thành ph
n có trong môi trường s
lá, hoa, qu . Chính vì v ñể ñánh giá ngu
th n theo b ph n cây c a CVCX trong môi trường s
KKK. Chúng tôi ti n hành theo dõi s bi ñộng các thành ph
hoa, qu a 301 cây có ñường kính > 30cm (kích thước cây thường ñượ
CVCX s ng). Sau ó xác ñịnh m ñộ n có d a trên vi c tính toán
các ch lá non, hoa, qu
a. Thành phần lá non
Ch lá non tương quan t
( =-0,825, p=0,001). u này có ngh
nh ng tháng mùa m
trong các tháng mùa khô t
ầ
n th
ứ
c
ă
n c
ủ
a Colobinae ch
ng. Nghiên c u trướ
n th
ị
u
ả
nh hưởng c
ây cho th
n và s thay ñổi ngu
ng VQG
n lá non,
ủ
a ngu
ồ
n th
ứ
c
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. ĐẶC ĐIỂM THẢM THỰC VẬT VÀ VẬT HẬU HỌC
3.1.1. Đặc ñiểm thảm thực vật
ă
n s
ẵ
ố
ứ
c
ñ
ấy v
ọ
oc
ăn
ả
ậ
y
ồ
ức
ă
ự
ồ
n
ức
ă
ộ
ậ
ủ
ố
ở
Thông qua các quan sát ngoài th
nghiên c u trướ ây t i VQG KKK, m
khu v c nghiên c ñược t ng h p.
Khu v c nghiên c u n phía Tây Nam VQG KKK v
tích kho ng 20 ha và có ñộ cao t 890–1550m so v i m t nước bi
t qu nghiên c u v thành ph n loài và c u trúc v
t c a Hà Th ng Long trên cây g có ñường kính
y: các cây g trong th m th c v t có ñường kính trung bình
u cao trung bình cây g trong khu v c là 12,2m trong
ó có 22,7% cây có chi u cao > 15m. Nh ng cây cao > 15m thành
o nên t ng tán - t ng u th sinh thái c a th m th c v t và là t ng
ự
c
ñịa cùng v
ớ
i kế
thừ
a các
ế
ự
ến
ầ
ứ
c
ñ
ạ
ộ
t số ñặ m th
c
ñ
i
ể
ả
m thực v
ậ
t
ả
c
ủ
c
ở
ự
ứ
u
ổ
ợ
ử
d
ụ
ñ
ức
sẵ
ự
ệ
ự
ứ
ằ
m
ở
ớ
i di
ện
ỉ
số
ả
.
ả
ừ
ớ
ặ
ể
n.
K
ế
ả
ứ
ề
ầ
ấ
ậ
t lý th
ả
m
ỉ
s
ố
ỷ
l
ệ
ngh
ị
ch và ch
ng cây ra ít lá non trong
u lá non
tháng 12 ñến tháng 4. Trong tháng 9, sinh
ặ
t vớ
i lượng m
ư
a
th
ự
c vậ
ủ
ă
ỗ
≥
10cm cho
Đ
i
ề
ĩ
a r
ằ
th
ấ
ỗ
ả
ự
ậ
15,34cm. Chi
ề
ỗ
ự
ữ
ư
a t
ừ
tháng 5 ñến tháng 11 và ra nhi
ề
ñ
ề
ữ
ừ
t
ạ
ầ
ầ
ư
ế
ủ
ả
ự
ậ
ầ
11
12
t qu
ñịnh nói trên. Trong nghiên v
ây và v t h u h nghiên c
ượng lá non, hoa, qu bi ñộng theo tháng và có s
hai mùa. Trong các tháng mùa khô, lượng lá non, hoa ph
nh ng lượng qu ít. Ngược l i trong các tháng mùa m a, lượng qu
phong phú trong khi lá non và hoa khan hi m.
kh
ố
i lá non th
ñỉnh cao nh
b. Thành phần hoa
Gi a ch hoa và lượng m
a ( =-0,657; p=0,02), gi
ấ
p nh
ấ
t v
ớ
i ch
ỉ
s
ố
1,03. Trong tháng 2, sinh kh
ố
i lá non
h
ậ
u h
KKK gi
Th ng Long trướ
ọ
c
ở
r
ừ
ng nhi
ệ
t
ñới. K
ế
ả
nghiên c
ứ
u v
ậ
t h
ậ
u h
ọ
c
ở
VQG
a Hà
ñạt
ấ
t vớ
i ch
ỉ
s
ố
1,7. (Hình 3.9)
ố
ng v i nh
ớ
ậ
n
ậ
t h
ậ
u h
ọ
c c
ủ
ă
c
ñ
ậ
ậ
ọ
c
ở
ứ
u này ñều cho th
khác nhau gi
bi n h n,
ấ
y
ữ
ỉ
s
ố
ư
a có m
hoa và nhi
u này cho th
ố
i tương quan ngh
ị
ch có ý
ñộ không có m
y trong các tháng
l
ả
ế
n
ự
ữa
ổ
ế
ơ
ngh
ĩ
ữ
a ch
ỉ
s
ố
ệ
t
ố
i
ư
ả
ạ
ư
ả
t
ương quan ( =-0,172, p=0,592).
Đ
i
ề
ấ
ế
mùa khô, cây ra hoa nhi
i trong các tháng mùa m
bình 1,05. Lượng hoa cao nh
1,19, trong tháng này s cây có hoa
c. Thành phần quả
Nhìn chung sinh kh
và sinh kh i qu th
ki t. Lượng qu th
1,04, trong tháng này cây
i tương quan gi a lượng m
ề
u h
ơ
n v
ớ
i ch
ỉ
số
hoa trung bình 1,13, ngượ
n v i ch hoa trung
m 2010 v i ch hoa
c > 25% chi m 7,6%.
c
3.2. QŨY THỜI GIAN ĂN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA
CHÀ VÁ CHÂN XÁM
l
ạ
ư
a cây ra hoa ít h
ơ
ớ
ỉ ố
s
ấ
t vào tháng 1 n
ă
ớ
ỉ ố
s
3.2.1. Quỹ thời gian cho các hoạt ñộng
ố
ở
mứ
ế
CVCX
ở
VQG KKK b
ắ
t
ñầu ho
ạ
t
ñộng t
ừ
sáng s
ớ
m, kho
ả
ng
ng
5:15 - 6:20 (n=10) và k
ế
t thúc ho ñộng vào lúc chi
ạt
ề
u t
ối kho
ả
ố
i qu
ả
cao t
ậ
p trung
ở
các tháng mùa m
t là các tháng khô
m 2010 v i ch qu
> 25% ch có 0,2 %. Tuy nhiên,
a và ch qu không rõ ràng
ư
a
17:30 – 18:35 (n=13).
ố
ả
ấ
p
ở
các tháng mùa khô, ñặc bi
p nh t trong tháng 1 n
c qu
ệ
K
ế
t qu
y r ng: Th
ñộng xã h
ng i 41,6%, ti
p nh t là th i gian
ả
t
ừ
2.486 quan sát thu ñược trong 12 tháng nghiên c
ứ
u
n
u
ệ
ả
ấ
ấ
ă
ớ
ỉ
s
ố
ả
cho th
và ho
nh
i 27.5%, th
ấ
ằ
ờ
i gian dành cho các ho
i khác nhau áng k . CVCX dành th
ñến di chuy
ạ
t
ñộng
ă
n, ngh
ỉ
, di chuy
ể
ở
m
ứ
ả
ỉ
ạ
t
ộ
ñ
ể
ờ
i gian nhi
ề
mố
ữ
ư
ỉ
s
ố
ả
ấ
t cho ngh
ỉ
ơ
ếp
ể
n 19,5% và ho t ñộng xã
ạ
hộ
ấ
ấ
ờ
ă
n ch
ỉ
vớ
i 11,3%.
Lượng mưa
Chỉ số lá non
Chỉ số hoa
Chỉ số quả
Hoạt ñộng
khác
0.1%
700
600
500
400
300
200
100
0
1.80
1.70
1.60
1.50
1.40
1.30
1.20
1.10
1.00
0.90
0.80
Ăn
11.3%
Xã hội
27.5%
Nghỉ
41.6%
Di chuyển
19.5%
( =0,427; p=0,167). (Hình 3.9)
Hình 3.10: Biểu ñồ quỹ thời gian các hoạt ñộng của CVCX
* Thảo luận:
Hình 3.9: Biểu ñồ tương quan giữa lượng mưa và chỉ số
lá non, hoa, quả
* Thảo luận:
So sánh qu
khác. K t qu cho th
i các loài Colobinae khác.
ỹ
thời gian ho
ạ
t
ñộng c
i gian n c
gi ng Rhinopithecus, th
ủ
a CVCX v
a CVCX (11,9%) th
i gian dành cho
ớ
i các loài Colobinae
ế
ả
ấ
y, qu th
ỹ
ờ
ă
ủ
ấ
p h n so
ơ
Theo Chapman và m
ộ
t s
ố
nhà nghiên c
ứ
u khác, s
ự
thay ñổi khí
vớ
Ở
ố
ờ
hậ
u theo mùa và thành phần loài c
ủ
a th m th
ả
ự
c v t làm thay ñổi v t
ậ
ậ
13
m 35,8%, loài R. bieti chi
14
ho
R. avunculus chi
th i gian cho ho
nemaeus), và 34% ñối v
a CVCX chi m t
ng c a loài KKK phong phú thành ph
ng gi ng nh nhi u loài Colobinae khác, CVCX dành nhi
gian cho ho ñộng ngh ng i (41,6%). Theo Oates, có th do Colobinae
n nhi u lá, c n có nhi u th i gian cho vi sinh v t trong d dày lên men ñể
gi i phóng n ng lượng nên òi h i m t th i gian dài ñể ngh ng i [40].
Nh ng Dasilva l i cho r ng, th i gian ngh ng i kéo dài là m t s
nghi v i chi n lược n ng lượng th p c a linh trưởng n lá, ch
ph i là s thích ng sinh lý c a quá trình lên men.
3.2.2. Quỹ thời gian hoạt ñộng ăn và hoạt ñộng khác theo ngày
Loài chà vá VQG KKK n vào t t c các gi trong ngày. Mô
hình ho ñộng n hàng ngày t 6:00 – 18:00 nh sau: bu i sáng, CVCX
n ngay sau khi r i v trí ng , ho ñộng n t p trung n nhi u trong th
gian 7:00 – 8:00, sau ó chúng n ít h n và ho ñộng n gi m xu ng c
ti u lúc 9:00 – 10:00. Bu i tr a (11:00 – 13:00), ho ñộng n gi m xu ng
trong khi chúng ngh ng i. Bu i chi u, CVCX n tích c c t 14:00 –
17:00, t ệ ăn th i gian này lên ñến 18 – 22%. Ho ñộng n gi m xu ng
th p sau 18:00, lúc nh ng con v oc b ñầu ng
Khi chia th i gian trong ngày thành bu
i tr a (11:00 – 14:00) và bu i chi u (14:00 – 18:00). K
phân tích qu th i gian ho ñộng c a CVCX th y r ng: nh ng con
vooc t p trung n nhi u nh t vào bu i chi (17,94%); bu i sáng
i gian dành cho ho ñộng n th p h n (11,85%); ho ñộng
m xu ng th p nh t trong bu i tr a (7,5%).
Th i gian n trong trong ngày c a v
ch v i th i gian ngh ng i ( = - 0,804; p = 0,001; n = 14), tương
quan thu n v i th i gian di chuy n ( = 0,675; p = 0,008, n = 14).
ạ
t
ñộng
ă
n loài R. roxellana chi
m 14,8%. Gi ng Pygathrix, c
ñộng n nhi u h n, 35% ñối v
i Chà vá chân en (P. nigripes). Qu
th p có th do ngu n th n trong khu v
n loài và có m ñộ cây cao.
u th
ế
ế
m 35%, loài
ế
ố
ả
2 loài chà vá ñều dành
ăn
Nghỉ
Di chuyển
Xã hội
ờ
ạt
ă
ề
ơ
ớ
i Chà vá chân ñỏ
th i gian
c sinh
(P.
60%
50%
40%
30%
20%
10%
0%
ớ
ñ
ỹ
ờ
ăn
c
ủ
ế
ỷ
l
ệ
ấ
ể
ồ
ức
ă
ự
số
ủ
ở
ầ
ật
Cũ
ố
ư
ề
ề
ời
ạt
ỉ
ơ
ể
Giờ
ă
ề
ầ
ề
ờ
ậ
ạ
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18
ả
ă
ñ
ỏ
ộ
ờ
ỉ
ơ
Hình 3.11: Biểu ñồ quỹ thời gian ăn và các hoạt ñộng hàng ngày
* Thảo luận:
ư
ạ
ằ
ờ
ỉ
ơ
ộ
ự
thích
ớ
ế
ă
ấ
ủ
ă
ứ
không
Gi
u nhi
u ki n nuôi nh
t lượng l n th
cho phép t u hóa quá trình tiêu hóa th
duy trì th n trong ñường tiêu hóa, m
ñược vi c ph i di chuy n v i d dày ñầy th
hai loài Chà vá chân en, chà vá chân ñỏ và nhi
Colobinae khác như Presbytis potenziani, Alouatta palliata, Presbytis
ố
ng nh
u h n bu
t c
ư
nhi
ề
u loài Colobinae, CVCX t
i sáng, Otto khi nghiên c
ng cho k t qu ương t
n trước khi k t thúc ho
n thông qua th
t khác ñộng v t có th
n.
ậ
p trung
u Chà vá chân ñỏ ở
. Theo Harrison, tiêu
ñộng vào chi u t
i gian dài
tránh
ă
n vào bu
ổ
i
ả
ự
ứ
ủ
chi
ề
ề
ơ
ổ
ứ
ñ
i
ề
ệ
ố
ũ
ế
ả
t
ự
thụ
m
ộ
ớ
ức
ă
ế
ạt
ề
ố
i
ở
ă
ấ
ả
ờ
ố
i
ư
ứ
c
ă
ờ
ạt
ă
ừ
ư
ổ
ứ
c
ă
ặ
ậ
ể
ă
ờ
ị
ủ
ạ
t
ă
ậ
ă
ề
ờ
i
ệ
ả
ể
ớ
ạ
ức ă
ñ
ă
ơ
ạt
ă
ả
ố
ự
c
Ở
ñ
ề
u loài
ể
ổ
ư
ạt
ă
ả
ố
ỉ
ơ
ổ
ề
ă
ự
ừ
potenziani có th
thay vào ó chúng t
i CVCX nghiên c
36 – 38o C, nh
ng loài linh trưởng gi
ñể thích ng v u ki n n ng nóng vào bu
ñộ ẩm cao các vùng nhi ñới.
ờ
i gian
p trung th
u này. Theo Oates, ñể ñ
m các ho
i tr
ă
n và di chuy
ể
n trong bu
ng
u ch
ñộng t
a trong
ổ
i tr
ư
a r
u này gi
nh nhi ñộ
o ra nhi
u ki
ấ
t h
ạ
n ch
ế
ỷ
l
ờ
ạt
ă
ả
ố
ñ
ậ
ờ
i gian cho ngh
ỉ
ơ
i.
Đ
i
ề
ố
ng
ấ
ữ
ọ
ắt
ủ.
vớ
ở
ứ
i
ề
ỉ
ệ
t
cơ
ờ
ổi sáng (5:00 – 11:00),
thể
ữ
ả
ạ
t
ạ
ệ
t
buổ
ư
ổ
ề
ế
t qu
ả
ứ
ớ
i
ñ
iề
ệ
ắ
ổ
ư
ñ
i
ề
ệ
n
ỹ
ờ
ạ
t
ủ
ấ
ằ
ữ
ở
ệ
t
ậ
ă
ề
ấ
ổ
ề
u
ổ
3.2.3. Quỹ thời hoạt ñộng ăn và các hoạt ñộng khác theo tháng
3.2.4. Quỹ thời gian ăn và các hoạt ñộng khác theo mùa
th
ờ
ạ
t
ă
ấ
ơ
ạ
t
ă
n
T
ỷ
l
ệ
th
khác nhau (X2=6,312; df= 3; p=0,097). CVCX dành th
trong mùa m a (11,8%) nhi u h n trong mùa khô (10,8%). T
gian dành cho ngh ng i trong mùa m a (42,8%) c ng nhi
trong mùa khô (37,5%). Nh ng ngược l i t th
ờ
i gian các ho
ạt
ñộng trong mùa m
ư
a và khô có s
i gian
th
u h
ự
gi
ả
ố
ấ
ấ
ổ
ư
ờ
ă
n
ờ
ă
ủ
ọ
oc CVCX tương quan
ư
ề
ơ
ỷ
l
ệ
ời
ngh
ị
ớ
ờ
ỉ
ơ
ỉ
ơ
ư
ũ
ề
ơn
ậ
ớ
ờ
ể
ư
ạ
ỷ
lệ
ời gian dành cho
15
16
ho
(21,7%) và t
(27,5%) ít h
mùa có nh hưởng rõ r
ạ
t
ñộng di chuy
th
n trong mùa khô (30%).
ñến qu th
ể
n trong mùa m
i gian dành cho ho
ư
a (18%) ít h
ñộng xã h
u này cho th
i gian ho ñộng c
ơ
n trong mùa khô
i trong mùa m
y s thay ñổ
3.3. THÀNH PHẦN THỨC ĂN CỦA CHÀ VÁ CHÂN XÁM
3.3.1. Thành phần thức ăn theo bộ phận cây
3.3.1.1. Thành phần thức ăn trong năm
ỷ
l
ệ
ờ
ạ
t
i
ộ
ư
a
i
ơ
Đ
ề
ấ
ự
ả
ệt
ỹ
ờ
ạ
t
ủ
a CVCX
ở
Trong 215 gi
n. K t qu cho th
non, lá trưởng thành, qu
ờ
20 phút thu th
ậ
p t
VQG KKK CVCX
t, hoa, cành non. H
xanh (38,52%) ñượ
chín (2,64%). Lá non là ngu n th n quan tr
t v i t 32,32%. Lá trưởng thành ít ñượ n h
Trong c 2 lo i th n lá non và lá trưởng thành, phi
ph n l n v i 41,78%, cu ng lá ch chi m 0,85%. Ti ñến quả ñượ
n v i t 5,75%, trong ó có 0,69% v qu , 2,46% th t qu , 2,6%
nguyên qu . Hoa và cành non là 2 thành ph ñượ n v i t ít
nh t (< 3% i lo i).
ậ
p tính
ở
12 tháng v
n 6 lo i th
t chi m t
n nhi
ớ
i 407
Kon Ka Kinh.
mẫ
u
ă
ế
ả
ấ
y,
ở
ă
ạ
ứ
c
ă
n: lá
cao
Mùa khô (n=1225)
ả
, hạ
ạ
ế
ỷ
l
ệ
Mùa mưa (n=1520)
Ăn
11.8%
Ăn
10.8%
nhấ
t 41,15%, trong
ñ
ó hạ
t quả
c
ă
ề
u h
ơ
n h
2 sau
i 15,93%.
n lá chi
ạt
Xã hội
Xã hội
30.0%
quả
ồ
ứ
c
ă
ọ
ng ñứng th
ứ
27.5%
Ăn
hạ
ớ
ỷ
l
ệ
c
ă
ơn vớ
Nghỉ
ả
ạ
ức
ă
ế
ế
m
Di chuyển
Nghỉ
37.5%
ầ
ớ
ớ
ố
ỉ
ế
ế
p
c
Nghỉ
42.8%
Xã hội
ă
ớ
ỷ
lệ
ñ
ỏ
ả
ị
ả
Di chuyển
18.0%
Di chuyển
21.7%
ả
ầ
n
c
ă
ớ
ỷ ệ
l
ấ
ở
mỗ
ạ
Hình 3.14: Biểu ñồ sự thay ñổi quỹ thời gian hoạt ñộng theo mùa
* Thảo luận
Cành non
2.07%
Hoa
2.78%
Trong mùa m
phong phú qu và ít lá non, CVCX
non ít (19,8%). Ho ñộng di chuy
th i gian h n. Trong mùa khô, khi ngu
và ít qu , CVCX n lá non nhi u (55,8 %), qu
di chuy ñể tìm ki m th n m t nhi u th
ngoài th ñịa th y r ng, khi n qu , CVCX n lâu h
nhi u h n trên m t cây, ngược l n lá chúng di chuy
quãng ñường dài h ñể tìm ki m nhi i th n h n. Oates c
cho r ng, khi n lá v oc di chuy n nhi n so v i khi n qu
t khác trong u ki n th i ti t mùa m a, CVCX m
ượng nhi t l n khi b lông c a chúng bị ướt. Để bù ñắp cho lượng
i này, CVCX n nhi u th i gian h n và l a ch n th
ng lượng h n. T qu trong mùa m a chi ñến 57,7%,
ây là ngu n th n cung c p nhi u n ng lượng h n lá non. M
khác trong mùa m a, CVCX h n ch tiêu t n n ng lượng b ng cách
gi m các ho ñộng xã h i và t ng cường ho ñộng ngh ng i.
3.2.5. Quỹ thời gian của hoạt ñộng ăn và giới tính
ư
a, khi ngu
ồ
n th
n qu
ñể tìm ki
n th
ứ
c
ă
n trong môi trường s
và h t nhi u (57,7%), lá
m th n ít tiêu t
n phong phú lá non
ít (27,7%). Ho ñộng
i gian h n. Quan sát
n và di chuy
n v
ng
ố
ng
Lá non
32.32%
ả
ă
ả
ạ
ề
ạ
t
ể
n
ế
ứ
c
ă
ốn
Hạt
41.15%
1
ờ
ơ
ồ
ứ ă
c
ả
ă
ề
ả
ạ
t
ể
n
c
ế
ứ
c
ă
ấ
ề
ờ
ơ
Lá trưởng
thành
15.93%
ự
ấ
ằ
ă
ả
ă
ơ
ể
n
Quả-k
5.75%
ề
ơ
ộ
ạ
i khi
ă
ể
ớ
i
ơ
n
ế
ề
u loạ
ứ
c
ă
ơ
ũ
Hình 3.16: Biểu ñồ phần trăm các bộ phận của cây là thức ăn của
CVCX (S
ằ
ă
ọ
ể
ề
u hơ
ớ
ă
ả
.
ơ
b )
ộ
Mặ
ñ
i
ề
ệ
ờ
ế
ư
ấ
t m t
ộ
* Thảo luận
t qu
Kirkpatrick: d
l
ệ
ớ
ộ
ủ
K
ế
ả
c
ủ
a nghiên c
dày khỉ ăn lá có chi
n ch không ph i thích nghi cho m
u này khác v i 2 ý ki n trướ ây: Chivers và Hladik
tiêu hóa c a Colobinae ñược cho là thích nghi v i chế ñộ
u; Chiver n Colobinae thích nghi
i quá trình tiêu hóa h
ứ
u này
n lược thích nghi linh ho
t thành ph
ñ
úng v
ớ
i nh
ậ
n
ñịnh c
ủ
a
nhi
ệ
t mấ
t
ñ
ă
ề
ờ
ơ
ự
ọ
ức ăn
ạ
ế
ạt trong
giàu n
ă
ơ
ỷ
l
ệ
ả
ư
ếm
chế ñộ th
ứ
c
.
ă
ứ
ả
ộ
ầ
n thứ
c ăn
ñ
ồ
ứ
c
ă
ấ
ề
ă
ơ
ặt
nào c th
ụ
ể
Đ
iề
ớ
ế
c
ñ
ư
ạ
ế
ố
ă
ằ
hình thái h
ệ
ủ
ớ
ả
ạ
t
ộ
ă
ạt
ỉ
ơ
ă
n lá ch
ủ
yế
ă
m 1994, h
ệ
tiêu hóa
ở
v
ớ
ạ
t và qu ch
ả
ư
a chín.
17
18
3.3.1.2. Sự thay ñổi thành phần thức ăn theo tháng
Bi
u trong Hình 3.18 cho th
thành ph n th n trong các tháng khác nhau. Lá non ñượ
m nh ng t lá non ñược CVCX n nhi u (47,9 – 64,7%) trong
các tháng mùa khô (tháng 1 – 4). Lượng lá non ñượ n nhi u nh
trong tháng 2 n m 2010. Lá trưởng thành ñược CVCX n ít h n lá
non, t CVCX n lá trưởng thành cao trong các tháng m a nhi
(tháng 7–9). H t và quả ñược CVCX n ít trong các tháng mùa khô
và n nhi u trong các tháng mùa m a, ñỉnh cao nh n h t và qu
vào tháng 7 v i t t và qu chi ñến 84% thành ph n th
trong tháng. Hoa chỉ ñượ n trong 3 tháng 1, 2, 4.
thay ñổi thành ph n th n hàng tháng có liên quan ñế
phong phú ngu n th n trong môi trường s
non và lượng lá non ñược CVCX n có m i tương quan thu
( =0,720; p=0,008; n=12) u này có ngh a v i nh
non phong phú thì v oc n nhi u lá non, ví d trong tháng 2 ch
non cao nh t (1,7), t lá non c ng ñượ n cao nh t chi m 70%
thành ph n th n trong tháng. Các tháng mùa m a t tháng 5 ñế
tháng 7, sinh kh i qu phong phú v i ch qu khá cao (1,18 –
1,28), lượng qu và h ñược CVCX n cao (50 – 83%), tuy nhiên
gi a ch qu và lượng quả ñược CVCX n không có s ương quan
ể
u
ñồ
s
ự
thay ñổi thành ph
ầ
n th
ứ
c
ă
n trong 12 tháng nghiên
ph n tr m các
n quanh
3.3.1.4. Sự thay ñổi thành phần thức ăn và giới tính
c
ứ
ấ
y: có s
ự
thay ñổi t
ỷ
l
ệ
ầ
ă
Có s
và cái trưởng thành. T
trưởng thành (54,5%) cao h
lá trong thành ph n th
ñực (51,7%). Nh y nh ng con v
ph n th n giàu dinh dưỡng và ít ch
ự
khác nhau v
ề
thành ph
qu trong thành ph
n con ñực trưởng thành (41,8%) nh
n c a con cái 43,2%) l i ít h n con
oc CVCX cái trưởng có thành
t x n con ñực trưởng
ầ
n th
ứ
c
ă
n
ở
con ñực trưởng thành
n th n con cái
ng
ầ
ứ
c
ă
c
ă
ỷ
l
ệ
ả
ầ
ứ ă
c
n
ă
ư
ỷ
l
ệ
ă
ề
ơ
ư
c
ă
ề
ất
t
ỷ
l
ệ
ầ
ứ
c
ă
ủ
ạ
ơ
ă
ă
ơ
ư
vậ
ữ
ọ
ỷ
l
ệ
ă
ư
ều
ầ
ứ
c
ă
ấ
ơ ơ
h
ạ
ă
thành. (Hình 3.21)
ă
ề
ư
ất
ă
ạ
ả
* Thảo luận:
ớ
ỷ
l
ệ
hạ
ả
ế
m
ầ
ức
ăn
CVCX cái thường có th
cho con bú t 12 ñến 18 tháng và th
khi chúng có th ho ñộng ñộc l p kho
khi ó kho ng cách gi a 2 l n sinh s n thông thường t
tháng. Nh y h n 2/3 th i gian, nh ng con CVCX cái trưởng thành
n thêm ch t dinh dưỡng và n ng lượng ñể cung c p cho các ho
ñộng có liên quan ñến sinh s n. ó gi i thích t i sao nh ng cá
th cái trưởng thành n nhi u th n ch t lượng cao là qu và ít th
n ch t lượng th p h n là lá so v i con ñực. Có th nói ây là chi
ượ a chon th n giàu n ng lượng cao phát sinh t
u tiên l
quả ñầu t ng lượng trong sinh s n.
3.3.2. Các loài thực vật là thức ăn của Chà vá chân xám
Có ít nh t 135 loài th c v t thu c 44 họ ñược xác ñịnh là th
a CVCX, trong ó 81 loài thu c danh l c các loài n
ng thu th p t p tính n, 54 loài còn l i xác ñịnh trong quá trình
quan sát nh ng n m ngoài danh sách loài trong b ng t p tính. Trong
các loài cây, CVCX n lá non 87 loài, lá trưởng thành 46 loài, qu
xanh 18 loài, qu chín 7 loài, h
ng 3.3)
44 h , 10 h
1 trong t
n lá và 3 loài
ờ
i gian mang thai 6 tháng, th
i gian mang theo con nh
ng 15 ñến 18 tháng. Trong
18 ñến 36
ờ
i gian
c
ă
ừ
ờ
ỏ
trướ
c
Sự
ầ
ức ă
n
ể
ạt
ậ
ả
s
ự
ồ
ức
ă
ố
ng. Gi
ữ
a ch
ỉ
s
ố
lá
ă
ố
ậ
n
ñ
áng
ñ
ả
ữ
ầ
ả
ừ
k
ể
ñ
i
ề
ĩ
ớ
ữ
ng tháng có lá
lá
ư
vậ
ơ
ờ
ữ
ọ
ă
ề
ụ
ỉ ố
s
c
ầ
ấ
ă
ấ
ạt
ấ
ỷ
l
ệ
ũ
c
ă
ấ
ế
ả
Đ
i
ều
ñ
ả
ạ
ữ
ầ
ứ
c
ă
ư
ừ
n
ể
ă
ề
ức
ă
ấ
ả
ức
ố
ả
ớ
ỉ
s
ố
ả
ă
ấ
ấ
ơ
ớ
ể
ñ
ế
n
ả
ạt
ă
l
c
ư
ự
ứ
c
ă
ă
ừ
hệ
ữ
ỉ
s
ố
ả
ă
ự
t
rõ ràng ( =0,216; p=0,501; n=12).
ư
nă
ả
100%
80%
60%
40%
20%
0%
ấ
ự
ậ
ộ
ứ
c
Cành non
Hoa
ă
n c
ủ
ñ
ộ
ụ
ằ
m trong
Hạt
bả
ậ
ậ
ă
ạ
Quả-k
Lá TT
Lá non
ư
ằ
ả
ậ
s
ố
ă
ả
ả
ạ
t 27 loài, hoa 9 loài và cành non ít
nhấ
t vớ
i 5 loài. (B
ả
Trong s
loài. Đứng th
ố
ọ
ọ
có s
ố
loài nhi
Moraceae v
. Thành ph n lá non là th
ề
u nh
ấ
t chi
i 14 loài, trong
n ch
ế
m 54,8% t ng
ổ
Hình 3.18: Biểu ñồ sự thay ñổi thành phần thức ăn theo tháng
3.3.1.3. Sự thay ñổi thành phần thức ăn theo mùa
s
ố
ứ
ố
p này là h
ọ
ớ
ñ
ó có 12 loài
ă
ă
n qu
ả
ầ
ứ
c
ă
ủ
19
20
i th i gian nghiên c
KKK có ngu n th a d
n khá linh ho t.
loài Chà vá chân ñỏ, Ph
n trong d dày ã xác ñịnh ñược 51 loài cây t
a loài. M t nghiên c u ngoài t nhiên VQG Phong Nha
ã xác ñịnh loài này n 32 loài cây t 20 h . Otto nghiên
trong u ki n bán hoang dã và nuôi nh VQG Cúc
ã báo cáo danh sách th n v i 87 loài cây thu c 36 h , tác
ã t ng h p danh sách các loài cây Chà vá chân ñỏ ăn v
158 loài thu c 54 h VQG KKK, trong nghiên c u này và nghiên
u trước c a Hà Th ng Long ã xác ñịnh CVCX n 228 loài cây
thu c 46 h loài Chà vá chân en, theo nghiên c u c a Hoàng
Minh Đứ VQG Núi Chúa và VQG Phước Bình ã xác ñịnh ñượ
152 loài c a 37 h . Nh y trong gi ng Pygathrix, CVCX có sự ñ
ng cao nh t trong loài cây s ng làm th
do ngu n th VQG KKK a d ng h
3.4. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ SỰ LỰA CHỌN THỨC ĂN
Trong t ng s 135 loài th c v ñược xác ñịnh là th n trong
nghiên c u. Chúng tôi l y 34 m u th n (14 m u lá non, 8 m u lá
trưởng thành, 11 m u qu , 1 m u hoa) t 32 loài th c v ñể xác ñịnh
các ch t dinh dưỡng có trong th n c a v oc CVCX.
yế
u c
ủ
a họ
Moraceae. B
ố
n loài
ă
n nhi
ề
u nh
ấ
t trong h
ọ
này ñều thu
ng
2 là h
n lá và 1 loài ñượ
có 3 loài và ñến 17 h ch có
n. (B ng 3.3)
u nh t chi ñến 64,44%, trong
i th i gian n chi m t t cao
2 v i th i gian n 7,13%, các h còn có
ñến 10: Lauraceae, Guttiferae, Moraceae, Flacourtiaceae,
Burseraceae, Theaceae, Loganiaceae, Betulaceae có t th i gian
2,79 % – 4,61% (B ng 3.4). Trong 10 h , CVCX ch n lá t
3 h Moraceae, Theaceae, Loganiaceae, n qu 4 h Burseraceae,
Sapindaceae, Myrtaceae, Sapindaceae, Guttiferae (B ng 3.4). Th
ộ
c
nh
này cho th
ch n loài th
ữ
ng con s
ố
s
ẽ
t
ă
ng cùng v
ớ
ờ
ứ
u, nh
ư
ng k
ế
t qu
ả
chi Ficus là sung xoài (F. depreesl), Da dai (F. binendijkii), Da cu
nh (F. capillipes.) Da tr i (F. glaberrima). Đứng th
Euphorbiaceae có 13 loài v i c 13 loài ñề ñượ
n c lá và hoa. Có 7 h có 2 loài, 10 h
1 loài cây CVCX s ng làm th
10 h có th i gian n nhi
Sapindaceae ñứng ñầu v
28,55%. Myrtaceae là h th
trí t
ố
ấ
y CVCX
ở
ồ
ứ
c
ă
n
ñ
ạng và có s
ự
lựa
mả
ụ
ứ
ọ
ọ
ứ
c
ă
ạ
ớ
ả
u
c
ă
c
Ở
ạ
m Nh
ậ
t b
ằ
ng phương pháp phân
21 h là
ă
ả
ọ
ọ
ọ
ỉ
tích th
th n c
Bàng
u loài
Phương
gi này
ứ
c
ă
ạ
ñ
ừ
ọ
ử
dụ
ứ
c
ă
ả
ứ
c
ă
ủ
ộ
ứ
ự
ở
ọ
ờ
ă
ề
ấ
ế
m
ñ
ó
K
ẽ
ñ
ă
ừ
ọ
họ
ớ
ờ
ă
ế
ỷ
l
ệ
r
ọ
ấ
c
ứ
ở
ñ
i
ề
ệ
ốt ở
ọ
ứ
ớ
ờ
ă
ñ
ứ
c
ă
ớ
ộ
ọ
vị
ừ
3
ả
ñ
ổ
ợ
ớ
i
ỷ
l
ệ
ờ
ă
n
ộ
ọ
.
Ở
ứ
t
ừ
ả
ọ
ủ
y
ế
u
ă
ừ
c
ứ
ủ
ă
ñ
ă
ọ
ă
ả
từ
ọ
ộ
ọ
.
Ở
ñ
ứ
ủ
ả
ờ
i
c
ở
ñ
c
a
gian
ă
n các h
Danh sách 5 h
có nhi u loài g
ọ
còn l
ạ
i chi
a thu
m Myrtaceae, Sapindaceae, Moraceae, Lauraceae,
ó 3 h Sapindaceae, Myrtaceae, Flacourtiaceae
n cho CVCX quan tr ng h n c
ế
m t
ỷ
l
ệ
t
ừ
0,07% ñến 2,57%.
ủ
ọ
ư
vậ
ố
ọ
vừ
ộ
c t
ốp 10 họ ñượ n nhi u v
c
ă
ề
ừ
a thu
ộ
c t
ốp
dạ
ấ
ử
dụ
ứ
c n. Nguyên nhân có
ă
10 họ
ề
ồ
thể
ồ
ứ
c
ă
n
ở
ñ
ạ
ơ
n.
Flacourtiaceae. Trong
là ngu n cung c p th
* Thảo luận:
Trong nghiên c
loài cây thu c 40 h là th
xác ñịnh t quan sát tr c ti
Hòn M , Nông S n, Qu ng Nam, trong nghiên c
xác ñịnh ñược 19 loài thu c 11 h là th n c
t qu nghiên c u này và 2 nghiên c u trước, loài cây là ngu
n c a v oc CVCX là vô cùng a d ng v i 293 loài thu c 60 h
Trong ó ch tính riêng khu v c VQG KKK có ñến 285 loài cây
thu c 46 h là th n c a CVCX, 3 h có s loài n nhi u nh t là
Moraceae (28 loài), Euphorbiaceae (23 loài), Fagaceae (20 loài).
So v i danh l c th c v VQG KKK là 687 loài, loài cây là
n c a CVCX chi m h n 1/3 loài th c v t hi n có, m c dù
ñ
ọ
ồ
ấ
ức
ă
ọ
ơ
ả
.
ổ
ố
ự
ậ
t
ứ ă
c
ứ
ấ
ẫ
ứ
c
ă
ẫ
ẫ
ứ
u trướ
c
ñ
ây c
n c a CVCX, trong
p, 115 loài xác ñịnh qua v
u ng
a CVCX. Tính ñế
n th
ủ
a Hà Th
ă
ng Long
ó có 51 loài ñượ
ñể
i.
n c ng
ở
KKK, 166
ẫ
ả
ẫ
ừ
ự
ậ
t
ộ
ọ
ức
ă
ủ
ñ
c
ấ
ứ
c
ă
ủ
ọ
ừ
ự
ế
ế
t
ă
n
l
ũ
ạ Ở
3.4.1. Giá trị dinh dưỡng trong các thành phần thức ăn
3.4.2. Sự lựa chọn thức ăn
ỏ
ơ
ả
ứ
ắ
n h
ạ
ñ
ã
ộ
ọ
ứ
c
ă
ủ
n
Các ch
nhóm kích thích
Trong nghiên c
trong nhóm kích thích
không c u trúc (tinh b t, ñường), lipit, khoáng. Nhóm
ch phân tích các lo i ch t x (xenlulo, hemmixenlulo, lignin).
Phương th c l a ch n th ñược xác ñịnh d a trên m
ương quan gi a 28 m u th n (18 m u lá, 9 m u qu và 1 m u
ấ
t trong thành ph
n u ng và nhóm
u này, chúng tôi ch
n u ng bao g
ầ
n th
c ch
phân tích hàm lượng dinh dưỡng
m: protein, cacbonhydate
c ch tiêu hóa
ứ
c
ă
n chia làm 2 nhóm chính,
kế
ả
ứ
ứ
ồ
ức
ă
ố
ứ
ế
tiêu hóa ñối v i Colobinae.
ớ
ă
ủ
ọ
ñ
ạ
ớ
ộ
ọ.
ứ
ỉ
ñ
ỉ
ự
ă
ố
ồ
ộ
ọ
ứ
c
ă
ủ
ọ
ố
ă
ề
ấ
ấ
ộ
ứ
ế
ỉ
ạ
ấ
ơ
ớ
ụ
ự
ậ
t
ở
ứ
ự
ọ
ứ
c
ă
n
ự
ố
i
thứ
c
ă
ủ
ế
ơ
ự
ậ
ệ
ặ
t
ữ
ẫ
ứ
c
ă
ẫ
ẫ
ả
ẫ
21
22
hoa) ñược phân tích hàm lượng dinh dưỡng và t
ỷ
l
ệ
th
ờ
i gian s
p tính
ử
d
ụ
ng
Bảng 3.10: Tương quan giữa tỷ lệ thời gian ăn và hàm lượng
dinh dưỡng trong các thành phần thức ăn (n = 28)
nh
CVCX ngoài t
3.4.2.1. Sự lựa chọn chất dinh dưỡng
Gi a hàm lượng các ch t protein, ñường, lipit, khoáng trong
n và t th i gian n các thành ph n th n (lá non, lá trưởng
thành, qu và hoa) không có m i tương quan rõ ràng (t t c p > 0,13).
Nh ng gi a hàm lượng tinh b t trong th n và t th
các lo i th n (g m lá, hoa, qu t h p) có m i tương quan thu
nh ng không cao ( =0,558; p=0,002). (B ng 3.10)
t qu phân tích tương quan gi a ph n tr m th
hàm lượng các ch t dinh dưỡng trong lá cho th y: ph
gian n lá và hàm lượng tinh b t trong lá có m i tương quan thu
( =0,558; p=0,016, n=18). Nh ng th i gian n lá v i hàm lượng
protein, lipit, khoáng, ñường trong lá không có m i tương quan rõ
ràng. (t t c p > 0,18). (B ng 3.11)
Phân tích tương quan gi a lượng th
ượng các ch t protein, lipit, tinh b t, khoáng trong trái cây không có
i tương quan rõ ràng, (t t c p>0,18, n=9). Tuy nhiên hàm lượng
ñường trong qu có xu hướng tương quan ngh ch v i th i gian n qu
( =-0,603; p=0,086, n=9) (B y CVCX ít
ữ
ng thành ph
ầ
n thứ
c
ă
n này trong b
ả
ng s
ố
li
ệ
u t
ậ
ă
n c
ủa
Thành ph
ầ
n
p
ự
nhiên.
Protein
0.026
0.007
0.897
0,971
0.345
0.218
0.188
0.002
0.409
Protein/ADF
ữ
ấ
th
ứ
c
ă
ỷ
l
ệ
ờ
ă
ầ
ứ ă
c
Mỡ
-0.185
-0.240
0.256
ả
ố
ấ ả
Khoáng
ư
ữ
ộ
ứ
c
ă
ỷ
lệ
ờ
i gian
ă
n
n
Đường
ạ
ứ
c
ă
ồ
ả
k
ế
ợ
ố
ậ
Tinh bột
0.558**
-0.162
ư
ả
NDF
K
ế
ả
ữ
ầ
ă
ờ
i gian
n tr
ă
n lá và
ADF
ADL
-0.099
-0.049
0.625
0.805
ấ
ấ
ầ
ă
m th i
ờ
Bảng 3.11: Mối tương quan giữa tỷ Bảng 3.12: Mối tương quan giữa
lệ thời gian ăn và hàm lượng dinh
dưỡng trong lá cây (n = 18)
ă
ộ
ố
ậ
n
tỷ lệ thời gian ăn và hàm lượng
dinh dưỡng trong quả (n = 9)
ư
ờ
ă
ớ
ố
Thành ph
ầ
n
p
ấ
ả
ả
Thành ph
ầ
n
p
ữ
ờ
i gian
ăn qu và hàm
ả
Protein
0.217
0.150
0.367
-0.201
-0.603
0.400
0.050
0.200
0.417
0.576
0.700
0.332
0.604
0.086
0.286
0.898
0.606
0.265
Protein
0.056 0.826
l
ấ
ộ
Protein/ADF
Protein/ADF -0.124 0.624
mố
ấ
ả
M
ỡ
Lipit
-0.263 0.291
-0.124 0.633
0.323 0.191
0.558* 0.016
-0.221 0.378
0.275 0.270
0.122 0.630
ả
ị
ớ
ờ
ă
ả
Khoáng
Đường
Khoáng
ả
ng 3.12).
có hàm lượng ñường cao h
y trong nghiên c u này, ch
ưỡng khác khoáng, ñường, lipit không tác ñộng rõ ràng ñến s
n th n c a CVCX. Hàm lượng tinh b t là y u t có nh hưởng
ñến s a ch n th n, tuy nhiên y u t này có nh hưởng khi l
thành ph n th n lá cây, nh ng không tác ñộng rõ ràng khi l
ch n th n là qu
Đ
i
ề
u này cho th
ấ
Đường
l
ự
a chọ
n
ăn qu
ả
ơn.
Tinh b
NDF
ADF
ADL
ột
Tinh b
NDF
ADF
ADL
ộ
t
Như
vậ
ứ
ỉ
s
ố
protein và các ch t dinh
ấ
d
ự
lựa
chọ
ức
ă
ủ
ộ
ế
ố
ả
ự
l
ự
ọ
ứ
c
ă
ế
ố
ả
ựa
ầ
ức
ă
ư
ựa
* Thảo luận
Protein là nhân t
ọ
ứ
c
ă
ả
.
ố
quan tr
ọ
ng không th
t. Hàm lượng cao protein là m
ể
thi
ế
u
ñể duy trì ch
t trong nh ng
n [40], [50]. Theo Oftedal n m 1991,
n hàm lượng protein chi m 7,11%
ức
n
ă
ng c
lý do c
ñối v i các loài linh trưởng ch
ủ
a c
ơ
thể ñộng v
ậ
ộ
ữ
ủ
a vi
ệ
c l a ch n th
ự
ọ
ứ
c
ă
ă
ớ
ỉ
c
ầ
ế
23
24
ch
trình sinh s
vì chúng có kh
ấ
t khô ñối v
ớ
i quá trình sinh trưởng và t
ồ
n t
ạ
i, và ch
ỉ
14% cho quá
th p h n, b
ng h p protein
trong thành ph n th
oc CVCX (115 g/kg CK tương ñương 11,5% ch t khô),
ng ñược nhu c u c n là loài. Tuy nhiên, hàm lượng protein trong
th n c a loài này th p h n hàm lượng protein c a Chà vá chân ñỏ
(14,4%), và loài Chà vá chân en (12,3%).
Trong nghiên c u này, m i tương quan gi
i gian n không rõ ràng. Nh y protein là m
không ph i là y nh hưởng ñến s a ch
CVCX. Nghiên c nh hưởng c a nhân t protein ñến s
th
Lepilemur mustelinus, ñều cho k
loài Pygathrix nameus trong
Phương thì cho k t qu khác: loài chà vá này thích
ượng protein cao và hàm lượng ch t x th p h n, protein và ch
ñược xem là 2 nhân t chi ph i s a ch n th n c a loài.
Theo các nghiên c u c a Davies và c ng s m 1988, Oates và
m 1980, Yeager và c ng s m 1993, t protein/ADF là
quan tr ng trong s a ch n th n. Tuy nhiên trong nghiên c
này, gi a ch protein/ADF trong các thành ph n th n và th i gian
n không có m i tương quan rõ ràng. Khi so sánh ch protein/ADF
trong th n lá non và lá trưởng thành c ng không có s t (t = 0,301;
p = 0,767). Nh y t protein/ADF không ph i là 1 y
rõ ràng ñến s a ch còn ch u s
nhi u nhân t khác.
CVCX, khi l
n lá cây ch a hàm lượng tinh b
ượng tinh b t th p ( = 0,556; p=0,017). Hai loài Strychnos ovata,
Betula alnoides có th i gian n lá non cao nh t chi m t 2,35% và
1,95%, thì hàm lượng tinh b t thu c v trí th 1(121,8 g/kg CK) và
th 2 (112,5 g/kg CK) trong thành th n lá. Khi l a ch n thành
ph
gian
th
ch
tinh b
cho ho
ầ
n th
ứ
c
ă
n qu
ả
, m
ố
i tương quan gi
ữ
a hàm lượng tinh b
y, khi l
t là y u tố ñược l
ng khi n qu và h
o cung c ñủ ng lượng
y tinh b t không còn là nhân t
ộ
t và th
ờ
i
ả
n. Đối v
ng tái s
y hàm lượng protein
ớ
i khỉ ăn lá, nhu c
ầ
u protein có th
ể
ấ
ơ
ở
i
ă
n không rõ ràng ( =0,321; p=0,365). Nh
n lá, có ch a ít ch t dinh dưỡng, tinh b
ñể cung c p n ng lượng cho c th . Nh
t s n có v i hàm lượng cao, ñảm b
ñộng c a c th , có th vì v
n.
Trong nghiên c
a hàm lượng ñường cao h
, quá trình lên men
i thích ñược t i sao trong thành ph
n t qu và h t xanh chi ñến 41,27%, trong khi qu
t chín ch chi m 5,64 %.
3.4.2.2. Sự lựa chọn chất xơ
Khi xem xét m i tương quan gi
NDF, ADF, ADL và th i gian n trong t
(g m lá non, lá trưởng thành, qu , hoa) và ch
n lá (n = 18), ho c trong thành ph
th y không có m i tương quan rõ ràng (t
* Thảo luận:
Gi a lượng th
không có m i tương quan rõ ràng. M
các ch t x trong lá non và lá trưởng thành
nhau c a v oc chà vá, c ng không th y s khác bi
ch t x không nh hưởng rõ ràng ñến s a ch n th
Trong nghiên c u này các m u th n chỉ ñược l
m quan sát th y CVCX n nhi ñể phân tích. Trong khi
loài cây, th i gian s ng chúng làm th n kéo dài t
u tháng. Thêm vào ó s ượng m u quan sát t p tính c
CVCX ngoài t nhiên ch có 211 gi 30 phút. Vì v y mà tính ñại di
a m u ch a cao. ó c ng có th là lý do vì sao k t qu có th ch
y rõ nhân tố ảnh hưởng c a các ch t dinh dưỡng và ch t xơ ñến s
a ch n th n c a loài.
ư
v
ậ
ự
a chọ
n
a
t,
ả
nă
ử
dụ
ng ure trong máu ñể
t
ổ
ợ
ứ
c
ă
ứ
ấ
ộ
ế
ự
c
c
ủ
a vi khu
ẩ
n. Nh
ư
vậ
ở
ầ
ứ
c ăn
áp
ọ
n
ấ
ă
ơ
ể
ư
ă
ả
ạ
ủ
a vọ
ấ
ñ
ộ
ẵ
ớ
ả
ấ
p
n
ă
ứ
ầ
ơ bả
ạ
t
ủ
ơ
ể
ể
ậ
ộ
ố
ứ
c
ă
ủ
ấ
ơ
ủ
ñể
l
ựa ch
ọ
ñ
ứ
u này, CVCX có xu hướng ít
n. Do khi n m t lượng ñường l
dày s gây ra chướng b ng. u này
n th n qu và h t,
và
ă
n qu
ả
và hạ
t có
ứ
ố
ữ
a hàm lượng protein
t y u t nh ng
n th n c
a ch
chứ
ơ
ă
ộ
ớn
và thờ
ă
ư
vậ
ộ
ế
ố
ư
trong qu
có th gi
CVCX
ả
ở
dạ
ẽ
ụ
Điề
ả
ế
u t
ố
duy nh
ấ
t
ả
ự
l
ự
ọ
ứ
c
ă
ủa
ể
ả
ạ
ầ
ức
ă
ả
ạ
ứ
u
ả
ủ
ố
ự
l
ự
ọn
ă
ỷ
lệ
ả
ạ
ếm
ả
ứ
c
ă
n
ở
các loài Pygathrix nigripes, Colobus polykomus và
t qu ương t . Nh ng nghiên c
u ki n bán hoang dã VQG Cúc
n lá có hàm
t x
hạ
ỉ
ế
ế
ả
t
ự
ư
ứu ở
ñ
i
ề
ệ
ở
ố
ữ
a hàm lượng các ch
t c các thành ph n (n= 28)
trong thành ph n th
(n = 9), k t quả ñều cho
p > 0,1).
ấ
t x
ơ
ế
ả
ă
ờ
ă
ấ
ả
ầ
l
ấ
ơ
ấ
ơ
ấ
ơ
ồ
ả
ỉ
ầ
ứ
c
ố
ố
ự
lự
ọ
ứ
c
ă
ủ
ă
ặ
ầ
n qu
ả
ế
ứ
ủ
ộ
ự nă
ấ
ố
ấ
t c
ả
cộng sự
nă
ộ
ự
nă
ỷ lệ
yếu tố
ọ
ự
lự
ọ
ức
ă
ứu
ữ
ờ
i gian
ă
n và hàm lượng ch
t khác khi so sánh hàm lượng
các loài th n khác
t. Nh y y u t
n.
ất xơ
trong thức
ă
n
ữ
ỉ
số
ầ
ức
ă
ờ
ố
ặ
ă
ố
ỉ
s
ố
ấ
ơ
ở
ức ă
ức
ă
ũ
ự
bi
ệ
ủ
ọ
ũ
ấ
ự
ệ
ư
vậ
ế
ố
ư
vậ
ỷ
lệ
ả
ế
u tố ảnh hưởng
ấ
ơ
ả
ự
lự
ọ
ức ă
ự
l
ự
ọn thức
ă
n mà có th
ể
ị
ự
tác ñộng c
ủa
ứ
ẫ
ứ
c
ă
ấ
y 1 l
ầ
n t i
ạ
ề
ố
thờ
i
ñi
ể
ấ
ă
ề
u
ñó ở
Ở
ựa ch
ọ
n thành ph
ầ
n th
ứ
c
ă
n lá, có xu hướng
ă
n
mộ
t s
ố
ờ
ử
dụ
ứ
c
ă
ừ
hai
nhi
ề
u hơ
ứ
ộ
t cao và ít h
ơ
n lá cây có hàm
ñến nhi
ề
ñ
ố
l
ẫ
ậ
ủ
a
l
ộ
ấ
ự
ỉ
ờ
ậ
ệ
n
ờ
ă
ấ
ế
ỷ
l
ệ
c
ủ
ẫ
ư
Đ
ũ
ể
ế
ả
ể
ư
a
ộ
ộ
ị
ứ
thấ
ủ
ấ
ấ
ự
ứ
ức
ă
ự
ọ
l
ự
ọ
ứ
c
ă
ủ
25
26
n CVCX trong ngày v
ng th i gian ngh ng
i sáng và 14:00-15:00 trong bu
th i gian 9:00-10:00 và 11:00-13:00.
i gian n và các ho ñộng c a CVCX có s
a và mùa khô, gi a cá thể ñực và cá th cái trưởng thành.
c. Thành ph n th n c a CVCX:
- Xác ñịnh ñược 135 loài th c v
CVCX, trong ó 3 h Sapindaceae, Myrtaceae, Flacourtiaceae là ngu
th n quan tr ng h n c . B u mít (Pometia pinnata) là loài cây ñượ
CVCX n nhi u nh t (24,19%) VQG KKK.
- CVCX n 41,15% h t, 32,32% lá non, 15,93% lá trưởng thành,
5,75% qu , 2,78% hoa và 2,07% cành non. Thành ph n th n c
CVCX có s thay ñổi theo tháng, theo mùa và có liên quan ñến s phong
phú ngu n th n trong môi trường s ng. Trong mùa khô khi lượng lá
non trong môi trường phong phú, CVCX n nhi u lá non (55,8%). Trong
mùa m a, khi lượng lá non khan hi m, lượng qu phong phú, CVCX
nhi u qu (57,7%) và ít lá non. Lá trưởng thành ñượ n nhi u h n trong
mùa m a (17,1%).
d. Giá tr dinh dưỡng và s
i tương quan gi a hàm lượng m
t, ñường, lipit, khoáng và hàm lượng các ch
lignin trong thành ph n th n và th i gian
không rõ ràng. Protein, lipit, tinh b t, ñường, khoáng, ch
là y u t tác ñộng rõ ràng ñến s a ch n th n. Có hay không y
chính quy ñịnh s a ch n th n c a CVCX v n ch ñược tr
trong nghiên c u này.
2. KIẾN NGHỊ
Ti p t c nghiên c
p ch t th p trong th
n c a loài.
Ngoài ra hàm lượng các h
ợ
p ch
ấ
t th
ự
c v
ế
ậ
t th
proteinnase) c
a ch n th n. Tuy
u ki n nghiên c u, các
ã không ñược phân tích nên nh
ñến s a ch n th n c a v oc
ứ
c
ấ
p (alkaloids,
- Mô hình
n b i các kho
7:00-8:00 trong bu
gi m xu ng th
- Qu th
a mùa m
ă
ớ
i các kho
i. CVCX t
i chi
ả
ng th
p trung
u. Ho
ờ
i gian
ă
n b
n nhi
ñộng
ị
gián
ều ở
ăn
các axit amin proteinogenic, tanin, ch
ấ
t
ứ
c ch
ũ
ng là
ñ
o
ạ
ở
ả
ờ
ỉ
ơ
ậ
ă
mộ
t tiêu chí quan tr
ọ
ng
u này, do h
p trong th
a các h p ch t th
ñược hi u rõ.
t nhi u các y
n nên r t khó kh
a v oc CVCX. Có th
nh hưởng b i m t ph ph
ượng các ch t dinh dưỡng ch
p. Tuy nhiên có hay không m
ch n th n c a CVCX v n còn là m
ả
nh hưởng ñến s
ự
lự
ọ
ứ
c
ă
ổ
ổ
ề
ạ
t
nhiên trong nghiên c
ứ
ạ
n ch
ñ
ế
c
ủ
a
ñ
i
ề
ệ
ứ
ả
ố
ấ ở ờ
p
ờ
hợ
p chất th
ứ
c
ấ
ứ
c
ă
n
ả
ỹ
ă
ạ
t
ủ
ự
khác nhau
h
ưởng c
ủ
ợ
ấ
ứ
c
ấ
p
ự
l
ự
ọ
ứ
c
ă
ủ
ọ
gi
ữ
ư
ữ
ể
CVCX ch
ư
a
ể
ầ
ức
ă
ủ
Với rấ
ề
ế
u t
ố
khác nhau
ñể rút ra k
nói s a ch
c t p các y u t
u, ch t x và các h
t ho c vài y u t quy
t câu h i.
ả
nh hưởng ñến th
t lu n các y u tố ñể
n th n c a CVCX có l
khác nhau, bao g m hàm
p ch t th c v t th
ñịnh cho s
ờ
i gian s
ử
ự
ậ
t thu
ộ
c 44 h
ọ
là thứ
c
ăn c a
ủ
dụng thức
ă
ấ
ăn
ế
ậ
ế
lựa chọn
ñ
ọ
ồn
thức
ă
n c
ủ
ọ
ể
ự
l
ự
ọ
ứ
c
ă
ủ
ẽ
ức
ă
ọ
ơ
ả
ầ
c
chịu
ả
ở
ộ
ổ
ứ
ạ
ế
ố
ồ
ă
ề
ấ
ở
l
ấ
ủ
yế
ấ
ơ
ợ
ấ
ự
ậ
ứ
ă
ạ
cấ
ộ
ặ
ế
ố
ết
ự
l
ự
a
ả
ầ
ứ
c
ă
ủa
ọ
ức
ă
ủ
ẫ
ộ
ỏ
ự
ự
ồ
ức
ă
ố
ă
ề
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
ư
ế
ả
ăn
1. KẾT LUẬN
a. Th m th c v
VQG KKK, CVCX s
m á nhi ñới núi th p và (2) ki
m á nhi ñới núi th p.
thay ñổi ngu n th
tháng mùa khô lượng lá non phong phú, sinh kh
tháng 2. Trong các tháng mùa m a lượng lá non gi
non th p nh t vào tháng 9. Sinh kh i lá tương quan ngh
ượng m a ( = - 0,825, p = 0,001). Lượng qu trong mùa m
n trong mùa khô, ba tháng mùa m a (tháng 5 ñến tháng 7) lượng qu
phong phú nh t trong trong n m. Hoa có nhi u h n trong mùa khô, lượng
hoa phong phú nh t trong tháng 1.
b. Qu th i gian n và ho
- CVCX dành th i gian cao nh
ñến ho ñộng xã h i (27,5%) và di chuy
ñộng n (11,3%).
ề
ả
c
ă
ề
ơ
ả
ự
ậ
t và ngu
ồ
n thức
ă
n c
hai ki
u r
ủ
a CVCX
u r ng: (1) r
ng kín h n giao lá r
ở
VQG KKK:
ng kín thường
ng, lá
ư
-
Ở
ố
ng
ở
ể
ừ
ừ
ị
ự
l
ự
a ch
ọn th
ứ
c
ấ
ă
n c
t dinh dưỡng protein, tinh
t x xenlulo, hemixenlulo,
n các thành ph n th
t x không ph
u t
ủ
a CVCX:
xanh, mưa
ẩ
ệt
ấ
ể
ừ
ỗ
ộ
Mố
ữ
ỗ
i ch
kim mưa
ẩ
ệt
ấ
bộ
ấ ơ
- Có s
ự
ồ
ứ
c
ăn c
ủ
a CVCX trong n
i lá non cao nh
m xu ng, sinh kh
ch và ch t v
a phong phú
ă
m. Trong các
t vào
i lá
ầ
ứ
c
ă
ờ
ă
ầ
ức n
ă
ố
ấ
ộ
ấ
ơ
ải
ư
ả
ố
ố
ế
ố
ự
l
ức
ự
ọ
ứ
c
ă
ế ố
ấ
ấ
ố
ị
ặ
ới
ết
ự
lự
ọ
ă
ủ
ẫ
ưa
ả
lời
l
ư
ả
ư
ứ
hơ
ư
ả
ấ
ă
ề
ơ
ế
ụ
ứ
u thành ph
ầ
n các ch
n CVCX ñể hi
ất dinh dưỡng, ch
ấ
t x
ơ
và
ọn
ấ
hợ
ấ
ứ
cấ
ứ
c
ă
ểu rõ phương th
ức l
ựa ch
ỹ
ờ
ă
ạt
ñộng khác c
t cho ho
n (19,5%), th
ủ
a CVCX :
t
thức
ă
ủ
ờ
ấ
ạ
ñộng ngh
ỉ
ng
ơi (41,6%),
ti
ế
p
ạt
ộ
ể
ấ
p nh
ấ
t là ho
ạt
ă
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của loài Chà vá chân xám (Pygathrix cinerea) ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_dac_diem_sinh_thai_dinh_duong_cu.pdf

