Luận văn Nghiên cứu hệ thống giám sát mạng mã nguồn mở Icinga

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
TRẦN QUANG MINH  
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG GIÁM SÁT MẠNG  
MÃ NGUỒN MỞ ICINGA  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Hà Nội - 2015  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
TRẦN QUANG MINH  
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG GIÁM SÁT MẠNG  
MÃ NGUỒN MỞ ICINGA  
Ngành: Công nghệ thông tin  
Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống thông tin  
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐỖ ĐỨC ĐÔNG  
Hà Nội - 2015  
 ỜI C   Đ  N  
T i xin     đo n đ y  à   ng tr nh nghiên   u     riêng t i  
C   số  iệu    t  u n đ    đ   r  trong  u n v n  à trung th    
   ngu n gố  r  ràng  
T   giả  u n v n  
Trần Quang Minh  
 ỜI CẢ   N  
Để hoàn thành đ  c lu n v n này em không thể không nhắ  đ n thầy h ớng dẫn  
em. Em xin chân thành cả  ơn thầy về s  chỉ bảo t n t nh  định h ớng nghiên c u,  
hỗ tr , tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình th c hiện đề tài.  
E  xin     ơn quý thầy giáo, cô giáo Viện Công nghệ thông tin - Đại học Quốc  
gia Hà Nội đã t n tình chỉ bảo, truyền đạt những tri th c, kỹ n ng   inh nghiệm quý  
báu cho em trong suốt quãng thời gian em theo học lớp Thạc sỹ tại Viện  Đ y  à  
những hành tr ng quý b u để em hoàn thành tốt nhiệm vụ c a mình ở đơn vị mình  
công tác và những b ớ  đi ti p theo trên  on đ ờng s  nghiệp c a bản thân.  
E   ũng xin gửi lời cả  ơn s u sắc tới s  qu n t    giúp đỡ và tạo điều kiện  
c a các anh chị, bạn bè  đ ng nghiệp  ơ qu n trong suốt quá trình hoàn thiện lu n  
v n.  
Mặ  dù đã rất nỗ l c và cố gắng  nh ng  u n v n này  hắc chắn không tránh  
khỏi những thi u sót, em mong nh n đ  c s  thông cảm, góp ý và t n tình chỉ bảo  
c a quý thầy cô và các bạn.  
Một lần nữa em xin gửi đ n tất cả mọi ng ời lời cả  ơn  h n thành nhất!  
T   giả  u n v n  
Trần Quang Minh  
MỤC LỤC  
1
 
2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Hình 1.1  
Hình 1.2  
Hình 1.3  
Hình 1.4  
Hình 2.1  
Hình 2.2  
Hình 2.3  
Hình 2.4  
Hình 2.5  
Hình 2.6  
Hình 2.7  
Hình 2.8  
Hình 2.9  
Bảng so s nh     tính n ng   a một số phần mềm giám sát  
Giao diện phần mềm giám sát Nagios  
10  
11  
12  
Giao diện phần mềm giám sát Cacti  
Giao diện phần mềm giám sát Icinga  
13  
14  
Phòng máy ch  trung tâm dữ liệu c a Bộ K  hoạ h và Đầu t  
Hệ thống máy ch  c a Bộ K  hoạ h và Đầu t  
Các thành phần c a Icinga  
15  
19  
19  
20  
21  
22  
22  
23  
23  
24  
27  
29  
30  
31  
31  
34  
Sơ đ  liên k t giữa các thành phần c a Icinga  
Mô hình liên k t giữa các thành phần c a Icinga  
H i ph ơng th c giám sát các máy ch  c a Icinga  
Giám sát các máy ch   ài đặt hệ điều hành Linux  
Giám sát các máy ch   ài đặt hệ điều hành Windows  
Giám sát các thi t bị máy in  
Hình 2.10 Giám sát các thi t bị định tuy n và thi t bị chuyển mạch  
Hình 2.11 Sơ đ  tổng quan cấu hình phần mềm  
Hình 2.12 Vị trí c a các phần mềm hỗ tr  Icinga  
Hình 2.13 Sơ đ  hệ thống k t nối mạng  ơ bản  
Hình 2.14 Sơ đ  thể hiện mối quan hệ “Ch / on” giữa các máy ch  
Hình 2.15 Sơ đ  mạng khi máy ch  và thi t bị chuyển mạch không hoạt động  
Hình 2.16 Sơ đ  mạng khi máy ch  và thi t bị chuyển mạch không hoạt động  
Hình 2.17 Sơ đ  nguy  ơ bảo m t c a phần mềm Icinga  
3
 
Hình 2.18 Sơ đ  nguy  ơ bảo m t c a phần mềm Icinga  
36  
38  
38  
39  
39  
40  
40  
Hình 3.1  
Hình 3.2  
Hình 3.3  
Hình 3.4  
Hình 3.5  
Hình 3.6  
Hình 3.7  
Hình 3.8  
Hình 3.9  
Giao diện nh p m t khẩu tài khoản root c a MySQL  
Giao diện nh p xác nh n m t khẩu tài khoản root c a MySQL  
Giao diện cấu hình Mail Server  
Giao diện kiểu cấu hình Mail Server  
Giao diện nh p tên tài khoản Mail  
Giao diện nh p m t khẩu tài khoản quản trị Icinga Web Classic  
Giao diện xác nh n m t khẩu tài khoản quản trị Icinga Web Classic 41  
Giao diện tùy chọn cấu hình Icinga-Common  
41  
42  
42  
43  
43  
44  
45  
45  
46  
46  
47  
Giao diện tùy chọn cấu h nh  ơ sở dữ liệu cho Icinga IDO  
Hình 3.10 Giao diện tùy chọn kiểu  ơ sở dữ liệu cho Icinga IDO  
Hình 3.11 Giao diện nh p m t khẩu quản trị  ơ sở dữ liệu cho Icinga IDO  
Hình 3.12 Giao diện m t khẩu quản trị cho Icinga IDO  
Hình 3.13 Giao diện nh p xác nh n m t khẩu quản trị cho Icinga IDO  
Hình 3.14 Giao diện đ ng nh p Icinga Web Classic  
Hình 3.15 Giao diện I ing  Web C  ssi  s u  hi đ ng nh p  
Hình 3.16 Giao diện tùy chọn cấu h nh  ơ sở dữ liệu cho Icinga Web  
Hình 3.17 Giao diện tùy chọn kiểu  ơ sở dữ liệu cho Icinga Web  
Hình 3.18 Giao diện nh p m t khẩu quản trị  ơ sở dữ liệu cho Icinga Web  
Giao diện nh p m t khẩu  ng dụng quản trị MySQL cho Icinga  
Hình 3.19  
Web  
47  
Giao diện xác nh n m t khẩu  ng dụng quản trị MySQL cho Icinga  
Hình 3.20  
Web  
48  
48  
Hình 3.21 Giao diện nh p m t khẩu quản trị cho Icinga Web  
4
Hình 3.22 Giao diện nh p xác nh n m t khẩu quản trị cho Icinga Web  
Hình 3.23 Giao diện đ ng nh p tài khoản quản trị Icinga Web  
Hình 3.24 Giao diện c   I ing  Web s u  hi đ ng nh p  
Hình 3.25 Giao diện thông báo tùy chọn  ài đặt NSClient++  
Hình 3.26 Giao diện th ng b o  ài đặt NSClient++  
49  
51  
51  
54  
55  
55  
56  
56  
57  
57  
58  
58  
59  
62  
62  
63  
63  
Hình 3.27 Giao diện thông tin về bản quyền NSClient++  
Hình 3.28 Giao diện tùy chọn kiểu  ài đặt NSClient++  
Hình 3.29 Giao diện tùy chọn   u đ ờng dẫn tệp cấu hình NSClient++  
Hình 3.30 Giao diện nh p một số thông tin về máy ch   ài đặt Icinga  
Hình 3.31 Giao diện ti n hành  ài đặt phần mềm NSClient++  
Hình 3.32 Giao diện hiển thị th ng b o  ài đặt thành công  
Hình 3.33 Giao diện quản lý dịch vụ c a hệ điều hành Windows  
Hình 3.34 Giao diện cấu hình thuộc tính dịch vụ c a NSClient++  
Hình 3.35 Giao diện các máy ch  đã đ  c cấu hình giám sát  
Hình 3.36 Giao diện các dịch vụ c a máy ch  đ  c giám sát  
Hình 3.37 Giao diện nhóm máy ch  đ  c giám sát  
Hình 3.38 Sơ đ  các máy ch  đ  c giám sát bằng phần mềm  
5
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài  
Ngày nay, công nghệ thông tin c a Việt N   đ ng ngày  àng ph t triển mạnh mẽ.  
Ở      ơ qu n nhà n ớc hay các tổ ch c doanh nghiệp, công nghệ thông tin ngày càng  
đ  c chú trọng và quan tâm nhiều hơn  Song song với phát triển hệ thống thông tin là  
phát triển và mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin. Với việc quản trị một hệ thống hạ  
tầng công nghệ th ng tin nh  v y, yêu cầu phải có những hệ thống hỗ tr  việc giám  
sát, theo dõi mạng. Hệ thống này giúp hạn ch  tối đ  việ  gi n đoạn trong quá trình  
hoạt động và đảm bảo việc khai thác tài nguyên có hiệu quả, an toàn, tin c y cho các  
dịch vụ cung cấp.  
Bộ K  hoạ h và Đầu t   à  ột trong      ơ qu n nhà n ớc có hệ thống công nghệ  
thông tin phát triển. Để đ p  ng tốt cho việc phát triển công nghệ thông tin, ngoài việc  
phát triển  ơ sở hạ tầng, việ  t ng   ờng công tác giám sát hệ thống để đảm bảo an  
toàn, bảo m t thông tin là vô cùng cần thi t nhằm giúp hệ thống luôn hoạt động ổn  
định, chính xác, giảm thiểu đ n m c tối đ      nguy  ơ  h  h qu n, ch  quan trong  
quá trình hoạt động có thể gặp phải. Do đ  yêu cầu l a chọn hệ thống giám sát, theo  
dõi mạng để sử dụng cho hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin là hoàn toàn cần thi t.  
D a trên các yêu cầu đ   đề tài lu n v n t p trung vào việc nghiên c u hệ thống,  
giám sát Icinga, một hệ thống mã ngu n mở đ  c sử dụng rộng rãi và đ ng đ  c  ng  
dụng tại Bộ K  hoạ h và Đầu t . Từ  hi r  đời n   2009 đ n nay, I ing  đ ng liên tục  
phát triển và rất đ  c cộng đ ng mạng qu n t    Đ  c xây d ng d a trên “ng ời tiền  
nhiệ ” N gios  I ing  giữ lại những tính n ng hiện có và phát triển thêm những tính  
n ng  ới để phục vụ ngày càng tốt hơn  hỗ tr  giám sát các hệ thống mạng.  
Đề tài d a trên  ng dụng th c t  đã triển khai ở Bộ K  hoạ h và Đầu t   Tuy nhiên,  
trong phạ  vi đề tài, việc triển khai hệ thống d a trên mô hình th c s   à điều rất khó  
vì lý do bảo m t c a hệ thống. Th y vào đ   đề tài sẽ triển khai một mô hình thử  
nghiệm sử dụng   i tr ởng ảo hóa. Về  ơ bản, mô hình này  ũng t ơng t  nh  hệ  
thống đ ng triển khai ở Bộ K  hoạ h và Đầu t   Đ ng thời, mô hình này hoàn toàn có  
thể áp dụng cho tất cả các hệ thống khác.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
2.1. Mục tiêu chung  
- Nghiên c u các hệ thống giám sát, theo dõi mạng đ ng sử dụng và triển khai hiện  
nay.  
- Đề xuất triển khai  ng dụng hệ thống giám sát, theo dõi mạng Icinga.  
6
 
- Đ nh gi  hiệu quả khi triển khai  ng dụng hệ thống giám sát, theo dõi mạng Icinga.  
2.2. Mục tiêu cụ thể:  
- Mục tiêu cụ thể c a việc  ng dụng hệ thống giám sát, theo dõi mạng Icinga nhằm  
nâng cao khả n ng gi   s t  quản lý hệ thống, hỗ tr  ng ời quản trị mạng trong việc  
kiểm tra, xử lý lỗi phát sinh c a hệ thống. Từ đ   hệ thống sẽ đ    đảm bảo hoạt động  
liên tục, thông suốt và hiệu quả.  
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm tra, giám sát mã ngu n mở Icinga và các tài  
liệu, nội dung  iên qu n đ n hệ thống này.  
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đ  c nghiên c u và xây d ng trên mô hình thử nghiệm  
sử dụng   i tr ởng ảo hóa. Mô hình thử nghiệm này đã đ  c áp dụng th c t  tại Bộ  
K  hoạ h và Đầu t   
4. Phương pháp nghiên cứu  
Để nghiên c u và  ng dụng phần mềm giám sát mã ngu n mở Icinga, yêu cầu đ   r  
ph ơng ph p nghiên   u phù h p:  
- Thu th p, nghiên c u các tài liệu  iên qu n đ n hệ thống giám sát nói chung và hệ  
thống giám sát mã ngu n mở Icinga. Đ ng thời đề xuất mô hình triển khai thử nghiệm  
d a trên mô hình hệ thống đã đ  c  ng dụng th c t  tại Bộ K  hoạ h và Đầu t   
- Phân tích, tổng h p các tài liệu đã thu đ  c, nghiên c u để  ài đặt  ng dụng và triển  
khai mô hình thử nghiệm.  
- So sánh, rút kinh nghiệm từ    h nh đã triển khai thử nghiệm và những yêu cầu khi  
đ      h nh này vào th c t .  
5. Nội dung đề tài  
Nội dung đề tài g m các phần chính:  
Ch ơng 1. Nghiên c u tổng quan giám sát mạng  
Ch ơng 2. Nghiên c u và áp dụng phần mềm Icinga tại Bộ K  hoạ h và Đầu t  
Ch ơng 3. Triển khai thử nghiệm phần mềm Icinga  
7
CHƯ NG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN GIÁM SÁT MẠNG  
1.1. Nghiên cứu về hệ thống mạng  
Mạng máy tính hay hệ thống mạng là s  k t h p các máy tính lại với nhau thông  
qua các thi t bị nối k t mạng và ph ơng tiện truyền thông (giao th c mạng, môi  
tr ờng truyền dẫn) theo một cấu trú  nào đ  và       y tính này tr o đổi thông tin qua  
lại với nhau.  
D a trên cách th c tổ ch c mạng máy tính, hệ thống mạng g m 02 mô hình chính:  
Mô hình mạng Workgroup và mô hình mạng Domain.  
1.1.1. Mô hình mạng Workgroup  
Mô hình mạng Workgroup là một nhóm máy tính mạng cùng chia sẻ tài nguyên  
nh  tệp dữ liệu, máy in. Nó là một nhóm lôgíc c a các máy tính mà tất cả chúng có  
cùng tên nhóm. Có thể có nhiều nhóm làm việc khác nhau cùng k t nối trên một mạng  
cục bộ (LAN).  
Ưu điểm  
Không yêu cầu máy tính chạy trên hệ điều hành Windows Server để t p trung hóa  
thông tin bảo m t; Workgroup thi t k  đơn giản và không yêu cầu l p k  hoạch có  
phạm vi rộng và quản trị nh  do  in yêu  ầu; Workgroup thu n tiện đối với nhóm có  
số máy tính ít và gần nh u (≤ 10   y)  
Nhược điểm  
Mỗi ng ời dùng phải có một tài khoản ng ời dùng trên mỗi máy tính mà họ muốn  
đ ng nh p; bất kỳ s  th y đổi tài khoản ng ời dùng  nh   à th y đổi m t khẩu hoặc  
thêm tài khoản ng ời dùng mới, phải đ  c làm trên tất cả các máy tính trong  
Workgroup, n u ng ời quản trị quên bổ sung tài khoản ng ời dùng mới tới một máy  
tính trong nh   th  ng ời dùng mới sẽ không thể đ ng nh p vào   y tính đ  và  
không thể truy xuất tới tài nguyên c     y tính đ ; việc chia sẻ thi t bị và tệp đ  c xử  
lý bởi các máy tính riêng, và chỉ  ho ng ời dùng có tài khoản trên   y tính đ  đ  c  
sử dụng.  
1.1.2. Mô hình mạng Domain  
Mô hình mạng Domain là một nhóm máy tính mạng cùng chia sẻ  ơ sở dữ liệu th  
mục t p trung (Central Directory D t b se)  Th   ục dữ liệu ch a tài khoản ng ời  
dùng và thông tin bảo m t cho toàn bộ Do  in  Th   ục dữ liệu này đ  c bi t nh  là  
th   ục hiện hành (Active Directory).  
8
       
Ưu điểm  
Cho phép quản trị t p trung. N u ng ời dùng th y đổi m t khẩu c a họ, thì s  thay  
đổi sẽ đ  c c p nh t t  động trên toàn Domain; Domain cung cấp quy tr nh đ ng nh p  
đơn giản để ng ời dùng truy xuất các tài nguyên mạng mà họ đ  c phép truy c p;  
Domain cung cấp  inh động để ng ời quản trị có thể khởi tạo mạng rất rộng lớn.  
Nhược điểm  
Không giống nh  Wor group  Do  in phải t n tại tr ớ   hi ng ời dùng tham gia  
vào nó. Việc tham gia vào Domain luôn yêu cầu ng ời quản trị Domain cung cấp tài  
khoản cho máy tính c   ng ời dùng tới do  in đ   Tuy nhiên  n u ng ời quản trị cho  
ng ời dùng đúng đặc quyền  ng ời dùng có thể khởi tạo tài khoản máy tính c a mình  
trong qu  tr nh  ài đặt.  
1.2. Nghiên cứu về giám sát mạng  
Giám sát mạng là sử dụng phần mềm quản lý chuyên dụng để quản lý tất cả các tài  
nguyên trong mạng nhằ  duy tr  và đảm bảo hoạt động cho toàn bộ hệ thống mạng,  
cho phép quản trị mạng ch  động phát hiện các s  cố về đ ờng truyền và dịch vụ  
mạng. Hệ thống giám sát mạng th ờng đ  c xây d ng ở các công ty có quy mô vừa và  
lớn khi có nhu cầu kiểm tra quản lý hệ thống c a họ.  
Hiện nay, trên thị tr ờng có rất nhiều phần mềm hỗ tr  tốt cho việc giám sát mạng,  
mỗi phần mề  đều có những  u điểm riêng. Tùy vào nhu cầu giám sát và quy mô c a  
doanh nghiệp  à ng ời quản trị có thể l a chọn cho mình một công cụ thích h p nhất.  
Hệ thống giám sát hiện nay bao g m hai loại phần mềm chính sau:  
+ Các phần mềm giám sát bản th ơng  ại c a các doanh nghiệp lớn, chuyên  
nghiệp và có độ tin c y cao. G m các phần mềm: HP Network Node Manager,  
SolarWinds, Cisco Works…  
+ Các phần mềm giám sát mã ngu n mở có     tính n ng t ơng đ ơng với các  
phiên bản th ơng  ại và đ  c cung cấp miễn phí. G m các phần mềm: Nagios,  
Icinga, Cacti…  
D ới đ y là bảng so s nh tính n ng   a một số phần mềm giám sát phổ bi n hiện  
nay:  
9
 
Hình 1.1. Bảng so s nh     tính n ng   a một số phần mềm giám sát  
Tùy theo chính sách và trang thi t bị hạ tầng th c t  c a từng doanh nghiệp mà  
ng ời ng ời quản trị sẽ quy t định sử dụng phần mềm phù h p với hệ thống giám sát  
c a mình. D   trên     tính n ng   a phần mề   ng ời quản trị có thể triển khai d a  
trên một vài g i ý sau:  
+ Đối với các doanh nghiệp lớn đã x y d ng nền tảng hạ tầng sử dụng các thi t bị  
c a các hãng lớn nh  Cis o  HP th  nên  u tiên sử dụng các giải pháp phần mềm giám  
sát c       hãng này nh  HP Networ  Node M n ger  Cisco Wor s… để nh n đ  c  
s  hỗ tr  tốt nhất từ các chuyên gia c a hãng.  
+ Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với khoản  inh phí ít hơn  th  việc  u tiên  
sử dụng các phần mềm giám sát mã ngu n mở  à điều cần thi t. Các phần mềm này  
đ  c nhiều tổ ch c cộng đ ng mã ngu n mở phát triển với tính n ng giám sát mạnh,  
nh n diện các vấn đề tr ớc khi phát sinh, khả n ng tùy bi n cao và đ  c cung cấp  
hoàn toàn miễn phí. Các phần mề  đ  c sử dụng phổ bi n hiện nay có thể kể đ n nh  
N gios  OpenNMS  I ing  đều là những phần mềm hỗ tr  việc giám sát mạng hỗ tr  
cho công việc c   ng ời quản trị.  
S u đ y   u n v n sẽ nghiên c u về một số phần mềm giám sát mạng mã ngu n mở  
phổ bi n hiện nay.  
1.2.1. Phần mềm giám sát Nagios  
Nagios là một phần mềm mã ngu n mở giám sát hệ thống mạng. Phần mềm th c  
hiện theo d i và đ   r       ảnh báo về trạng thái các máy ch  và các dịch vụ. Phần  
mề  đ  c xây d ng trên nền tảng Linux nên hỗ tr  hầu h t các hệ điều hành c a  
Linux. Một điểm khác so với các phần mềm giám sát là Nagios giám sát d a trên tình  
trạng hoạt động c a các máy trạm và các dịch vụ. Nagios sử dụng các phần mềm hỗ  
tr  đ     ài đặt trên máy trạm, th c hiện kiểm tra các máy trạm và dịch vụ định kỳ.  
Ti p đ       th ng tin   a các máy trạm và dịch vụ sẽ đ  c gửi về máy ch  Nagios và  
đ  c hiển thị trên giao diện web. Đ ng thời  trong tr ờng h p hệ thống gặp s  cố,  
10  
 
Nagios sẽ gửi các thông tin trạng thái hệ thống tới ng ời quản trị th ng qu  th  điện  
tử, tin nhắn… Việc theo dõi có thể đ  c cấu hình ch  động hoặc bị động d a trên mục  
đí h sử dụng c   ng ời quản trị.  
Chính sách bản quyền: Phần mềm cung cấp 02 phiên bản miễn phí và trả phí, hỗ  
tr  các hệ thống nhỏ và cả các hệ thống doanh nghiệp.  
Hình 1.2. Giao diện phần mềm giám sát Nagios  
Ưu điểm: Phần mềm cung cấp phiên bản miễn phí, hỗ tr  rất nhiều ch   n ng hữu  
í h  ho ng ời quản trị. Các phần mềm hỗ tr  nhiều và đ  c cung cấp miễn phí.  
Nhược điểm: Việ   ài đặt, cấu hình phần mềm khá ph c tạp và yêu cầu ki n th c  
về hệ điều hành Linux  ũng nh  s  hỗ tr  c a các tài liệu  ài đặt. Giao diện sử dụng  
khá ph c tạp, khó ti p c n với ng ời sử dụng lần đầu.  
1.2.2. Phần mềm giám sát Cacti  
Cacti là một phần mềm mã ngu n mở, giám sát mạng và công cụ đ  họa vi t bằng  
ngôn ngữ PHP/MySQL. Phần mềm giám sát hệ thống bằng đ  thị d a trên bộ công cụ  
RRDTool. Cacti cung cấp  ho ng ời quản trị các mẫu đ  thị      ph ơng th c tổng  
h p dữ liệu và công cụ quản lý. Phần mềm giám sát các thi t bị nh  ổ c ng, tố  độ  
quạt  điện n ng theo thời gian th c. Điều đ  sẽ giúp ích rất nhiều cho việc quản trị hệ  
thống  Hơn nữa, phần mềm còn cho phép quản lý phân quyền ng ời dùng đối với dữ  
liệu đ ng gi   s t  đ   r       ảnh báo khi hệ thống gặp s  cố bằng việc gửi th  điện  
tử, tin nhắn và rất nhiều tính n ng  h    
11  
 
Phần mề  C  ti  ài đặt dễ dàng và hỗ tr  các hệ điều hành Linux (Centos, Fedora,  
Red H t  OpenSUSE  Ubuntu…) và hệ điều hành Windows (Windows XP, Windows  
Server 2003, Windows Server 2008  Windows 7  Windows 8…)  
Chính sách bản quyền: Phần mềm cung cấp phiên bản miễn phí, hỗ tr  các hệ  
thống nhỏ và cả các hệ thống doanh nghiệp.  
Hình 1.3. Giao diện phần mềm giám sát Cacti  
Ưu điểm: Phần mề  đ  c cung cấp miễn phí, hỗ tr  tính n ng hiển thị thông tin  
bằng đ  thị. Phần mề   ài đặt dễ dàng và hỗ tr  nhiều hệ điều hành. Giao diện thân  
thiện, dễ sử dụng  ho ng ời dùng lần đầu tiên.  
Nhược điểm: Phần mềm cung cấp ít tùy chọn quản trị hơn so với các phần mềm  
giám sát khác.  
1.2.3. Phần mềm giám sát Icinga  
Phần mềm Icinga là một hệ thống mã ngu n mở có ch   n ng gi   s t hệ thống  
mạng, các máy ch , các dịch vụ, thông báo tới ng ời dùng khi hệ thống có s  cố và  
đ   r      b o   o  ịp thời. Phần mề  I ing  đ  c xây d ng d a trên mã ngu n đ  c  
phát triển từ hệ thống giám sát Nagios. Thừ  h ởng     tính n ng qu n trọng c a  
“Ng ời tiền nhiệ ” N gios  v  v y n  t ơng thí h hoàn toàn với các phần mềm hỗ tr  
c   N gios  Đ ng thời, phần mề   ũng  ung  ấp rất nhiều tính n ng tùy bi n mới,  
trong đ  phải kể đ n nh  gi o diện ng ời dùng Web 2.0, hỗ tr  các hệ quản trị  ơ sở  
dữ liệu phổ bi n nh  MySQL  Or   e và PorgreSQL  Phần mềm chạy trên nhiều phiên  
bản c a Linux (Bao g   Fedor   Ubuntu và OpenSuSE)  ũng nh   ột số các nền tảng  
c a Unix (Solaris và HP).  
12  
 
Chính sách bản quyền: Phần mềm cung cấp phiên bản miễn phí, hỗ tr  các hệ  
thống nhỏ và cả các hệ thống doanh nghiệp.  
Hình 1.4. Giao diện phần mềm giám sát Icinga  
Ưu điểm: Phần mề  đ  c cung cấp miễn phí, hỗ tr  nhiều tùy chọn giao diện  
quản trị Web. Phần mề   ài đặt dễ dàng, hỗ tr  tốt hệ điều hành Linux. Giao diện  
quản trị Web thân thiện, dễ sử dụng  ho ng ời dùng lần đầu. T ơng thí h với các phần  
mềm hỗ tr  c a Nagios.  
Nhược điểm: Phần mềm không cung cấp nhiều tùy chọn hiển thị thông tin giám  
sát bằng đ  thị.  
13  
CHƯ NG 2: NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG PHẦN MỀM ICINGA  
TẠI BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ  
2.1. Đặc điểm hệ thống mạng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư  
Hiện n y       ơ qu n nhà n ớc đ ng t ng   ờng đẩy mạnh việc phát triển hệ  
thống công nghệ thông tin. Không nằ  ngoài xu h ớng đ   Bộ K  hoạ h và Đầu t   à  
một trong những đơn vị đã và đ ng x y d ng hệ thống công nghệ thông tin phát triển.  
2.1.1. Về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tín  
Bộ K  hoạ h và Đầu t  đã x y d ng một hệ thống mạng trong Hà Nội với tố  độ  
mạng trụ   à 10 Gbps; 100%   y tính để bàn c       đơn vị đ  c k t nối mạng LAN.  
Ngày 12/07/2011, Bộ K  hoạ h và Đầu t   h i tr ơng Trung t   dữ liệu tại trụ sở  
c a Bộ. Trung tâm dữ liệu đã đầu t  đúng ti n độ  đ    đ nh gi   à đúng h ớng, phù  
h p với xu th  phát triển công nghệ thông tin trên th  giới, tạo nền tảng quan trọng ban  
đầu để triển khai các  ng dụng công nghệ thông tin c a Bộ K  hoạ h và Đầu t   Trung  
tâm dữ liệu Bộ K  hoạ h và Đầu t  đ  c thi t k  theo tiêu chuẩn TIA-942-2005 c a  
Hiệp hội Công nghiệp Viễn thông Mỹ với ki n trúc v t lý g m ba khu v c chính là  
Phòng máy ch   Phòng đ ờng vào  Phòng điều khiển trung tâm. Ki n trúc này bảo  
đảm hệ thống hoạt động ổn định với độ an toàn cao, các thi t bị mạng đ  c l a chọn  
có tính mở   o  n ng   o đ    n ng       u trữ và xử  ý th ng tin  đ p  ng đ  c các  
yêu cầu triển khai các  ng dụng Công nghệ thông tin c a Bộ K  hoạ h và Đầu t  trong  
vòng 10 n   tới.  
Hình 2.1. Phòng máy ch  trung tâm dữ liệu c a Bộ K  hoạ h và Đầu t  
14  
     
Hình 2.2. Hệ thống máy ch  c a Bộ K  hoạ h và Đầu t  
Một số thông tin về d  án xây d ng Trung tâm dữ liệu c a Bộ:  
Thông tin chung dự án:  
D   n “Ph t triển hạ tầng công nghệ thông tin Bộ K  hoạch và Đầu t ” đã đ  c Bộ  
tr ởng Bộ K  hoạ h và Đầu t  phê duyệt đầu t  tại Quy t định số 1255/QĐ-B H ngày  
30/10/2007  Để   p nh t  ịp thời những ti n bộ   ng nghệ  ới  n ng   o hiệu quả đầu t  và  
tính bền vững, ổn định lâu dài c   d   n  Bộ tr ởng Bộ K  hoạ h và Đầu t  đã phê duyệt điều  
chỉnh d  án tại Quy t định số 1514/QĐ-B H ngày 14/10/2009  nội dung  hính g  :  
Mục tiêu đầu tư:  
(1) Hiện đại hóa hệ thống mạng hiện có c a Bộ K  hoạ h và Đầu t ;  ở rộng k t nối bằng  
cáp quang tới tất cả     đơn vị thuộc Bộ trên địa bàn Hà Nội;  
(2) Nâng cấp Trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn cấp 3.0 theo tiêu chuẩn TIA-942-2005 c a  
Hiệp hội Công nghiệp Mỹ;  
(3) Nâng cấp các phần mềm hệ thống,  ng dụng và bảo m t thông tin;  
(4) Mua bổ sung thi t bị phần c ng mới để thay th  thi t bị  ũ hoặ  đã hỏng.  
Ch  đầu t : Trung t   Tin học, Bộ K  hoạ h và Đầu t   
Tổng m   đầu t : 43.010 triệu đồng.  
Thời gian th c hiện: 2007-2011.  
Với nhiệm vụ đ  c giao làm Ch  đầu t  d  án, Trung tâm Tin họ  đã tổ  h   quản  ý  
th   hiện d   n theo đúng quy định ph p  u t; d   n đ    đ   vào v n hành an toàn và ổn  
định từ th ng 01/2011 đ n nay.  
15  
Các tính năng ưu việt của Trung tâm dữ liệu Bộ Kế hoạch và Đầu tư:  
(1) Thi t l p đ  c nền tảng hạ tầng kỹ thu t CNTT đ ng bộ, vững chắc, ổn định lâu dài,  
bảo m t thông tin và sẵn sàng cho việc triển khai các dịch vụ,  ng dụng khác một cách dễ  
dàng;  
(2) T ng   ờng khả n ng gi   sát, bảo vệ ch  động để giảm thiểu     nguy  ơ  r i ro đối  
với hệ thống máy ch , dữ liệu c a các  ng dụng và dịch vụ;  
(3) Đơn giản hóa công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thu t CNTT thông qua các giải  
pháp quản lý t p trung và chính sách quản lý thống nhất trong toàn bộ hệ thống;  
(4) Giảm thiểu thời gian hỗ tr  ng ời dùng đầu cuối do hạn ch  đ  c m   độ lỗi th ờng  
xuyên xảy r  đối với hệ thống;  
(5) Giảm thiểu r i ro có thể xảy r   iên qu n đ n việc không quản  ý đ  c quyền truy nh p  
vào các thông tin có tính bảo m t cao.  
2.1.2. Về ứng dụng công nghệ thông tin  
Trong nội bộ Bộ K  hoạ h và Đầu t  đ  c triển  h i đ ng bộ, nhiều  ng dụng hoạt  
động ổn định nhiều n   và ph t huy hiệu quả cao trong phục vụ công tác chỉ đạo,  
quản  ý và điều hành; phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; phục vụ các công tác  
khác. Ki n trúc  ng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ rõ ràng, tạo nền tảng cho  
việc ti p tụ  đẩy mạnh  ng dụng công nghệ thông tin. Hiện Bộ K  hoạ h và Đầu t  đã  
triển khai sử dụng thống nhất các  ng dụng nội bộ về Hệ thống Quản  ý v n bản và H  
sơ   ng việc; Phần mềm Quản lý cán bộ công ch c, viên ch c c a Bộ; Phần mềm Tính  
và Quản lý tiền   ơng; Hệ thống Quản lý thông tin tổng thể; Hệ thống Th  điện tử;  
2.1.3. Về công tác giám sát, an toàn, bảo mật cho hệ thống thông tin  
Song song với phát triển  ơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, Bộ  ũng t ng   ờng  
công tác giám sát, an toàn, bảo m t thông tin cho hệ thống công nghệ thông tin. Việc  
phân tích thông tin trạng thái từ các thi t bị trong hệ mạng là rất quan trọng. Các thông  
tin này sẽ phát hiện và th ng b o đ n ng ời quản trị khi hệ thống bị lỗi. Do số thi t bị  
trong hệ thống mạng rất lớn, nhiều dạng thi t bị  h   nh u  hơn nữa các thi t bị dù  
hiện đại nh ng vẫn có thể đ   r       ảnh báo không chính xác.  
Cũng  hính v  những lý do trên, hệ thống công nghệ thông tin c a Bộ cần một giải  
pháp có khả n ng thu th p    u trữ, và xử lý các s  kiện để đ   r      th ng b o  hi hệ  
thống s  cố. Từ đ , giúp ng ời quản trị có thể xây d ng k  hoạ h để khắc phục và xử  
lý. Do đ   hệ thống rất cần đ n một phần mềm theo dõi, giám sát mạng. Phần mềm  
này cho phép thu th p, chuẩn h      u trữ và ph n tí h t ơng qu n toàn bộ các s  kiện  
16  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 72 trang yennguyen 17360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu hệ thống giám sát mạng mã nguồn mở Icinga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_he_thong_giam_sat_mang_ma_nguon_mo_icing.pdf