Luận án Quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI  
ĐẶNG THU HƯƠNG  
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG CHUỖI CUNG ỨNG  
THỊT GIA SÚC, GIA CẦM Ở VIỆT NAM  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
Hà Nội, Năm 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI  
ĐẶNG THU HƯƠNG  
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG CHUỖI CUNG ỨNG  
THỊT GIA SÚC, GIA CẦM Ở VIỆT NAM  
Chuyên ngành : Kinh doanh thương mại  
Mã số  
: 62.34.01.21  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. PGS,TS. Đỗ Thị Ngọc  
2. TS. Nguyễn Hóa  
Hà Nội, Năm 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi dưới sự  
hướng dẫn của các Nhà khoa học trường Đại học Thương Mại: PGS.TS Đỗ Thị Ngọc  
và TS. Nguyễn Hóa. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực; Kết quả  
luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.  
Tác giả  
Đặng Thu Hương  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Trước tiên, NCS xin chân thành cảm ơn Nhà trường, Ban Giám Hiệu, Khoa Sau  
đại học, Khoa Marketing, Bộ môn Quản trị chất lượng và Quý thầy cô trường Đại học  
Thương Mại đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để NCS hoàn thành luận án này.  
Đặc biệt, NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai giáo viên hướng dẫn khoa  
học của luận án: PGS.TS. Đỗ Thị Ngọc và TS. Nguyễn Hóa đã rất tận tình, tâm huyết  
và trách nhiệm, định hướng cho NCS những quy chuẩn về phương pháp nghiên cứu,  
cũng như hướng dẫn, gợi mở những nội dung và kiến thức rất quý báu giúp NCS hoàn  
thành luận án.  
NCS xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các tổ chức, các cơ quan nghiên cứu,  
các cơ quan Quản lý Nhà nước, Viện Chăn nuôi quốc gia, Trung tâm Phát triển Chăn  
nuôi Hà Nội, Chi cục và Trung tâm Chăn nuôi, Thú y ở các địa phương: Hà Nội, Hà  
Nam, Tuyên Quang, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, cùng nhiều doanh nghiệp, cá nhân và  
các tổ chức liên quan đến sản xuất, kinh doanh và quản lý mặt hàng thịt gia súc, gia  
cầm đã nhiệt tình hỗ trợ, trả lời phỏng vấn, khảo sát và cung cấp các tài liệu, thông tin,  
giúp đỡ NCS hoàn thành luận án.  
Cuối cùng, NCS xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những đồng  
nghiệp, sinh viên đã ủng hộ và tận tình hỗ trợ, giúp đỡ NCS trong suốt thời gian học  
tập và nghiên cứu.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, ngày tháng năm 2019  
Tác giả luận án  
Đặng Thu Hương  
iii  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i  
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. ii  
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ vi  
DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................................... viii  
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.................................................................................. ix  
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................1  
1.Tính cấp thiết của đề tài luận án.......................................................................................1  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án......................................2  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................9  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................................10  
5. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................11  
6. Những đóng góp mới của luận án .................................................................................17  
7. Kết cấu của luận án.......................................................................................................18  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG  
TRONG CHUỖI CUNG ỨNG THỊT GIA SÚC, GIA CẦM........................................19  
1.1 Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về chất lượng, quản trị chất lượng và chuỗi cung ứng.........19  
1.1.1 Khái quát về chất lượng và quản trị chất lượng ........................................................19  
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết cơ sở về chuỗi cung ứng.....................................................22  
1.2 Quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm...................................28  
1.2.1 Các đặc điểm cơ bản của sản xuất - kinh doanh trong chuỗi cung ứng thịt gia  
súc gia cầm ......................................................................................................................28  
1.2.2 Một số mô hình lý thuyết về quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng thịt gia súc,  
gia cầm.............................................................................................................................29  
1.2.3 Khái niệm và các tính chất cơ bản của quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng  
thịt gia súc, gia cầm..........................................................................................................33  
1.2.4 Nội dung của quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm ...........35  
1.2.5 Tổng hợp các tiêu chí đo lường các nội dung nghiên cứu về quản trị chất lượng  
trong chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm........................................................................48  
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm...51  
1.3.1 Các yếu tố liên quan đến môi trường kinh doanh và nguồn lực của các đơn vị sản xuất,  
kinh doanh trong chuỗi cung ứng.........................................................................................52  
1.3.2 Các yếu tố về liên kết và hợp tác của các đơn vị thành viên trong chuỗi cung ứng....57  
1.4. Thực tiễn về quản trị chất lượng trong một số chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm  
trên thế giới và các bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam. ..........................................58  
iv  
1.4.1 Thực tiễn về quản trị chất lượng trong một số chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm  
trên thế giới......................................................................................................................58  
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho quản trị chất lượng trong các chuỗi cung ứng thịt gia  
súc, gia cầm ở Việt Nam...................................................................................................67  
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG CHUỖI  
CUNG ỨNG THỊT GIA SÚC, GIA CẦM Ở VIỆT NAM ............................................70  
2.1. Khái quát về thị trường và tình hình phát triển các chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia  
cầm ở Việt Nam ...............................................................................................................70  
2.1.1 Khái quát về thị trường thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam .........................................70  
2.1.2 Khái quát tình hình phát triển các chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam ......73  
2.2. Phân tích thực trạng quản trị chất lượng trong các chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia  
cầm ở Việt Nam hiện nay .................................................................................................80  
2.2.1 Thực trạng quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng của một số đơn vị nghiên  
cứu điển hình....................................................................................................................80  
2.2.2 Phân tích kết quả khảo sát về thực trạng quản trị chất lượng của các đơn vị trong  
chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam..............................................................99  
2.3. Đánh giá chung thực trạng quản trị chất lượng trong các chuỗi cung ứng thịt gia  
súc, gia cầm ở Việt Nam hiện nay ..................................................................................113  
2.3.1 Ưu điểm trong công tác quản trị chất lượng của các đơn vị trong các chuỗi cung  
ứng thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam hiện nay................................................................113  
2.3.2 Nhược điểm trong công tác quản trị chất lượng của các đơn vị trong các chuỗi  
cung ứng thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam hiện nay .......................................................115  
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị chất lượng của các đơn vị  
trong các chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam hiện nay...............................118  
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ  
CHẤT LƯỢNG TRONG CHUỖI CUNG ỨNG THỊT GIA SÚC, GIA CẦM Ở  
VIỆT NAM ..........................................................................................................122  
3.1 Dự báo về các xu hướng và chính sách tác động đến quản trị chất lượng trong chuỗi  
cung ứng thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam đến 2025, tầm nhìn 2030 ..............................122  
3.1.1. Xu hướng thay đổi trong nhu cầu và hành vi tiêu dùng đối với mặt hàng thịt gia  
súc, gia cầm ở Việt Nam.................................................................................................122  
3.1.2 Xu hướng thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng mặt hàng  
thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam.....................................................................................123  
3.1.3 Xu hướng quản trị chất lượng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm .....................127  
3.1.4 Chính sách và định hướng chiến lược của Nhà nước trong quản lý sản xuất, kinh  
doanh thịt gia súc, gia cầm .............................................................................................128  
v
3.2 Đề xuất các giải pháp quản trị chất lượng của các đơn vị trong các chuỗi cung ứng  
thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam.....................................................................................130  
3.2.1 Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng và hướng tới xây dựng mối quan hệ  
chặt chẽ với Nhà cung ứng ............................................................................................131  
3.2.2 Tăng cường kiểm soát các yếu tố và quy trình nội bộ theo yêu cầu và tiêu chuẩn  
chất lượng cụ thể............................................................................................................133  
3.2.3 Tăng cường các biện pháp đảm bảo chất lượng thông qua hoạt động truyền thông,  
kết nối với khách hàng và phát triển thị trường đầu ra cho sản phẩm ..............................135  
3.2.4 Tăng cường phát triển mối quan hệ và phối hợp quản trị chất lượng ở cấp độ chiến  
lược giữa các thành viên trong các liên kết chuỗi ..........................................................137  
3.2.5 Giải pháp tái cấu trúc nhằm nâng cao năng lực quản trị chất lượng của các đơn vị  
quy mô nhỏ, lẻ tham gia trong các chuỗi cung ứng có tính liên kết yếu...........................140  
3.3 Các kiến nghị về chính sách với Nhà nước và các cơ quan chức năng.......................146  
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước về thực thi pháp luật về chất lượng và quản lý chất lượng........146  
3.3.2 Kiến nghị về chính sách và các hoạt động hỗ trợ của Nhà nước và các cơ quan  
chức năng.......................................................................................................................147  
KẾT LUẬN...................................................................................................................149  
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ  
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
vi  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
A. CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT  
Từ viết tắt  
ATTP  
Nghĩa Tiếng Việt  
An toàn thực phẩm  
BL  
Bán lẻ  
CCU  
Chuỗi cung ứng  
CCUTP  
CN  
Chuỗi cung ứng thực phẩm  
Chăn nuôi  
CTCL  
ĐBCL  
DN  
Cải tiển chất lượng  
Đảm bảo chất lượng  
Doanh nghiệp  
ĐTB  
Điểm trung bình  
Gia súc, Gia cầm  
Giết mổ  
GSGC  
GM  
HĐCL  
HTQTCL  
HTX  
Hoạch định chất lượng  
Hệ thống quản trị chất lượng  
Hợp tác xã  
KSCL  
NCC  
Kiểm soát chất lượng  
Nhà cung cấp  
NCS  
Nghiên cứu sinh  
Nhà cung ứng  
NCU  
NN&PTNT  
NTD  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Người tiêu dùng  
QLCL  
QLNN  
QTCL  
SP  
Quản lý chất lượng  
Quản lý Nhà nước  
Quản trị chất lượng  
Sản phẩm  
SX-KD  
VSATTP  
Sản xuất, kinh doanh  
Vệ sinh an toàn thực phẩm  
vii  
B. CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH  
Từ viết  
Nghĩa Tiếng Anh  
Nghĩa Tiếng Việt  
tắt  
Alliances for the Mutual Organisation of Liên minh các thanh tra chiến lược theo  
AMOR  
Risk-oriented inspection strategies  
Good Animal Husbandary Practices  
Good Manufacture Practices  
Hazard Analysis and Critical Control  
Point  
định hướng rủi ro giữa các tổ chức  
Thực hành chăn nuôi tốt  
GAHP  
GMP  
Thực hành sản xuất tốt  
Hệ thống phân tích mối nguy và điểm  
kiểm soát tới hạn  
HACCP  
ISO  
International Organization for  
Standadization  
Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa  
IFS  
International Food Standard  
Participatory Guarantee System  
Supply Chain Management  
Supply Chain Quality Management  
Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế  
Hệ thống đảm bảo có sự tham gia  
Quản trị chuỗi cung ứng  
PGS  
SCM  
SCQM  
Quản trị chất lượng chuỗi cung ứng  
viii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 1: Đặc trưng của mẫu nghiên cứu điển hình.............................................................14  
Bảng 2: Cơ cấu mẫu khảo sát của đề tài............................................................................16  
Bảng 1.1: So sánh các cấp độ phối hợp quản trị chất lượng trong CCUTP ........................45  
Bảng 1.2: Tổng hợp tiêu chí đo lường các nội dung nghiên cứu về QTCL của đơn vị  
trong CCU thịt GSGC ......................................................................................................49  
Bảng 2.1: Tổng đàn gia súc, gia cầm thời điểm 1/10 hàng năm.........................................70  
Bảng 2.2 : Sản lượng các loại thịt GSGC ở Việt Nam giai đoạn 2014-2018......................71  
Bảng 2.3: Kết quả đo lường QTCL Nhà cung ứng của các đơn vị khảo sát (N=287) .......102  
Bảng 2.4: Kết quả đo lường QTCL các yếu tố và quá trình nội bộ của các đơn vị khảo  
sát (N=287) ....................................................................................................................103  
Bảng 2.5: Kết quả đo lường QTCL theo định hướng khách hàng của các đơn vị khảo sát  
(N=287) .........................................................................................................................106  
Bảng 2.6: Kết quả đo lường QTCL các quan hệ liên kết và phối hợp trong CCU của các  
đơn vị khảo sát (N=287).................................................................................................110  
Bảng 2.7: Kết quả đo lường kết quả thực hiện QTCL trong CCU của các đơn vị khảo  
sát (N=287) ....................................................................................................................112  
ix  
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Hình 1: Quy trình nghiên cứu của luận án.........................................................................12  
Hình 1.1 : Các loại chất lượng ..........................................................................................19  
Hình 1.2: Chuỗi cung ứng đơn giản..................................................................................24  
Hình 1.3: Chuỗi cung ứng mở rộng ..................................................................................24  
Hình 1.4: Mô hình quản lý theo quá trình trong DN thực phẩm ........................................30  
Hình 1.5: Mô hình phối hợp quản lý theo quá trình trong CCUTP ....................................30  
Hình 1.6: Mô hình phối hợp liên minh thanh tra theo định hướng rủi ro............................31  
Hình 1.7: Mô hình phối hợp quản lý 3 cấp độ...................................................................32  
Hình 1.8: Các quá trình quản lý cơ bản của đơn vị trong CCU..........................................36  
Hình 1.9: Mô hình nội dung nghiên cứu về QTCL trong CCU thịt GSGC.........................36  
Hình 1.10: Các phạm vi liên kết trong chuỗi cung ứng......................................................44  
Hình 1.11: Cấu trúc và phạm vi của chuỗi Eichenhof........................................................59  
Hình 1.12: Mô hình quản lý ba cấp độ của CCU thịt lợn Eichenhof..................................59  
Hình 1.13: Phạm vi và cấu trúc chuỗi cung ứng Guijuelo .................................................62  
Hình 2.1: Cơ cấu các sản phẩm chăn nuôi chủ yếu giai đoạn 2014-2018...........................71  
Hình 2.2: Tiêu thụ thịt bình quân/người/năm ở Việt Nam giai đoạn 2000-2016 ................72  
Hình 2.3: Điểm đánh giá theo sở thích tiêu dùng thịt của NTD Việt Nam .........................73  
Hình 2.4: Cấu trúc tổng thể của chuỗi cung ứng ngành hàng thịt GSGC ở Việt Nam................73  
Hình 2.5: Chuỗi chăn nuôi và cung ứng thịt GSGC trên kênh phần phối truyền thống..............75  
Hình 2.6: Chuỗi chăn nuôi gia công và cung ứng thịt GSGC trên kênh phần phối hiện đại.......77  
Hình 2.7: Chuỗi chăn nuôi từ DN/HTX/Hội chăn nuôi tập thể và cung ứng thịt GSGC trên  
kênh phần phối hiện đại......................................................................................................78  
Hình 2.8: Cấu trúc Chuỗi cung ứng của Hội Chăn nuôi và Tiêu thụ gà đồi Sóc Sơn..........81  
Hình 2.9: Cấu trúc CCU của Cơ sở giết mổ tập trung thuộc CTCP Thịnh An....................88  
Hình 2.10: Cấu trúc CCU của công ty cổ phần Việt Nam kỹ nghệ súc sản VISSAN .........93  
Hình 2.11: Quyết định về lựa chọn NCU của các đơn vị khảo sát (N=287).....................101  
Hình 2.12: Tỷ lệ đơn vị lựa chọn các phương án áp dụng công nghệ trong SXKD  
(N=287) .........................................................................................................................104  
Hình 2.13 : Tỷ lệ đơn vị lựa chọn các phương án áp dụng tiêu chuẩn, yêu cầu chất  
lượng cụ thể trong thực hành SX-KD (N=287) ...............................................................105  
Hình 3.1: Mô hình quản trị chất lượng liên kết theo hệ thống lấy hạt nhân......................142  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1.Tính cấp thiết của đề tài luận án  
Ở Việt Nam, nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế then chốt, đã và đang  
có xu hướng tăng trưởng trong những năm gần đây với giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp  
và thuỷ sản trung bình tăng 2.93%/năm trong giai đoạn từ 2012-2016. Trong đó, ngành  
chăn nuôi luôn chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu phát triển của ngành nông  
nghiệp, chỉ đứng thứ hai sau ngành trồng trọt về giá trị sản xuất. Các sản phẩm chủ yếu của  
ngành chăn nuôi như thịt GSGC vẫn đang là một trong những loại thực phẩm được tiêu thụ  
nhiều nhất trong bữa ăn hàng ngày của người Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh một số  
những thành tựu nhất định đã đạt được về năng suất và sản lượng thịt cung ứng ra thị  
trường thì vấn đề chất lượng và an toàn thực phẩm vẫn đang là một trong những bài toán  
nan giải nhất trong SXKD thực phẩm nói chung và thịt GSGC nói riêng ở Việt Nam hiện  
nay. Trên thực tế, một phần không nhỏ sản lượng thịt GSGC ở Việt Nam hiện nay vẫn  
được cung ứng và tiêu thụ thông qua các chuỗi cung ứng tự phát với sự tham gia của các  
đơn vị SXKD nhỏ, lẻ, manh mún, thiếu sự liên kết giữa các khâu trong quá trình cung ứng  
sản phẩm và không đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra. Mặc dù trong những năm qua, sự  
hình thành và phát triển các chuỗi cung ứng thực phẩm nói chung và thịt GSGC nói riêng  
theo những hình thức liên kết và tổ chức nhất định đang có xu hướng gia tăng nhưng số  
chuỗi liên kết được hình thành và quản lý một cách bài bản, thực sự an toàn, hiệu quả và  
thành công ở Việt Nam là chưa nhiều. Trong đó, nhiều liên kết chuỗi sau khi hình thành  
đang gặp rất nhiều hạn chế và khó khăn trong cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Mặc  
dù hơn bao giờ hết, vấn đề kiểm soát chất lượng và VSATTP đang ngày càng trở nên cấp  
bách và người tiêu dùng Việt Nam vẫn phải đối với những nguy cơ cao về vấn đề không  
đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm trong quá trình tiêu dùng thực phẩm hàng ngày.  
Trong khi đó, xu hướng chung và kinh nghiệm thực tiễn từ nhiều quốc gia trên thế  
giới đã chỉ ra rằng, vấn đề về chất lượng và quản trị chất lượng trong SXKD thực phẩm  
nói chung và ngành hàng thịt GSGC nói riêng sẽ khó có thể giải quyết một cách toàn  
diện nếu chỉ dựa vào vai trò của quản lý Nhà nước hay sự quản trị độc lập của các tác  
nhân trong chuỗi. Chất lượng thực phẩm chỉ được thực sự được đảm bảo khi ý thức và  
năng lực tự quản trị của mỗi đơn vị SXKD được tăng cường trong bối cảnh hợp tác và  
liên kết chặt chẽ ở tất cả các khâu trong chuỗi cung ứng. Với bối cảnh đó, các nghiên cứu  
về quản trị chất lượng cũng cần có sự chuyển dịch từ việc nghiên cứu quản trị các yếu tố  
riêng lẻ của từng tác nhân tham gia chuỗi sang việc tích hợp quản trị chất lượng trong  
chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, đây là một chủ đề nghiên cứu còn khá mới ở Việt Nam, đặc  
biệt là trong lĩnh vực thực phẩm nói chung và ngành hàng thịt gia súc, gia cầm nói riêng  
Vì vậy, đề tài luận án “Quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng thịt gia súc,  
gia cầm ở Việt Nam” là một hướng nghiên cứu có ý nghĩa khoa học, thực tiễn và cấp  
2
thiết trong xu thế chung về sự phát triển các chuỗi cung ứng hàng hóa và quản trị chất  
lượng theo khía cạnh chuỗi cung ứng, cũng như trong bối cảnh thực tế về tình hình  
SXKD và đảm bảo chất lượng mặt hàng thịt GSGC ở Việt Nam hiện nay.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án  
a) Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
* Khái quát tình hình nghiên cứu về chất lượng, quản trị chất lượng nói chung và  
quản trị chất lượng trong SXKD thực phẩm nói riêng  
Ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, vấn đề chất lượng thực phẩm và QTCL trong  
các ngành nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm đều nhận được sự quan tâm không chỉ  
từ người sản xuất, tiêu dùng và xã hội mà còn là chủ đề thu hút đối với các nhà nghiên  
cứu. Về cơ bản, các công trình nghiên cứu về QTCL thực phẩm đã được tiến hành từ  
hàng thập kỷ qua, gắn liền với những thay đổi trong quan điểm và xu hướng QTCL hiện  
đại. Lịch sử phát triển của ngành QTCL nói chung trên thế giới đã trải qua nhiều giai  
đoạn phát triển với các phương pháp và cách tiếp cận về QTCL khác nhau. Trong những  
giai đoạn trước đây, quan điểm tiếp cận nổi trội là sự tiếp cận QTCL dựa trên SP với sự  
định hướng mọi hoạt động trong tổ chức hướng tới các mục tiêu sản xuất và cung ứng  
những SP có chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Trong nhiều thập kỷ trước,  
quan điểm này đã nhận được sự ủng hộ của nhiều chuyên gia hàng đầu trên thế giới về  
QTCL, thể hiện trong các cuốn sách và công trình nghiên cứu của mình như J.M Juran  
(1951), Kaoru Ishikawa (1988). Với quan điểm tiếp cận này, công tác QTCL lấy trung  
tâm là chất lượng của SP hàng hóa, dịch vụ và thông qua các hoạt động như kiểm tra,  
kiểm soát các trong các khâu sản xuất và cung ứng hàng hóa, dịch vụ. Trong ba thập niên  
gần đây, với sự hình thành và phát triển của xu hướng tiếp cận mới về QTCL dựa trên  
quan điểm cho rằng, giữa chất lượng quản lý và chất lượng SP có mối quan hệ nhân -  
quả, trọng tâm của công tác QTCL trong một tổ chức không chỉ dừng lại ở việc quản lý  
và kiểm soát các hoạt động mang tính kỹ thuật để tạo ra SP đáp ứng yêu cầu của khách  
hàng mà còn bao gồm cả các hoạt động quản lý mang tính hệ thống nhằm định hướng và  
kiểm soát cả tổ chức về chất lượng. Cách tiếp cận này được thể hiện rõ nhất trong Bộ tiêu  
chuẩn quốc tế về hệ thống QTCL - ISO 9000, các phiên bản năm 2008, 2015..  
Trong lĩnh vực thực phẩm, cũng có nhiều nghiên cứu lý thuyết khác nhau về  
chất lượng và QTCL trong ngành này. Trong đó, các nghiên cứu tập trung làm rõ các  
quan điểm tiếp cận về chất lượng, các yếu tố đặc thù của thực phẩm và chất lượng thực  
phẩm, như: Nghiên cứu của Tilman Becker (1999) tập trung vào nhận thức của NTD về  
chất lượng các sản phẩm thịt tươi sống; Nghiên cứu của Karen Brunsø và cs (2002) chỉ  
ra các loại chất lượng thực phẩm, xác định mô hình chất lượng thực phẩm toàn diện và  
các công cụ để triển khai mô hình này. Nghiên cứu của Pieternel A. Luning và Willem  
J. Marcelis (2007) tập trung xác định các hoạt động chức năng cơ bản của QTCL trong  
3
SXKD thực phẩm với hai nhóm chức năng: Chức năng kỹ thuật và chức năng quản lý.  
Theo đó, tác giả đã chỉ ra, chức năng kỹ thuật sẽ liên quan đến việc trực tiếp tạo ra các  
thuộc tính vật lý của thực phẩm còn chức năng quản lý sẽ tương tác với chức năng kỹ  
thuật giúp tổ chức đạt được hiệu quả và mục tiêu trong công tác QTCL. Trong đó, chất  
lượng được xem xét trên các khía cạnh tổng hợp, hướng tới việc đáp ứng các yêu cầu  
của khách hàng và các bên liên quan chứ không đơn thuần chỉ là các thuộc tính vật lý  
của sản phẩm thực phẩm.  
Như vậy, từ việc tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới về chất lượng,  
QTCL nói chung và trong ngành thực phẩm nói riêng có thể thấy: Theo những xu hướng  
nghiên cứu mới của QTCL, mục tiêu và các hoạt động thực hành về QTCL không còn chỉ  
xoay quanh vấn đề chất lượng sản phẩm và những hoạt động quản lý mang tính kỹ thuật.  
Thay vào đó, sự đáp ứng các nhu cầu của khách hàng trên thị trường nói chung hay việc  
hướng tới đáp ứng các yêu cầu của các KH trực tiếp, cụ thể của tổ chức và các bên liên  
quan đòi hỏi hoạt động QTCL cần mở rộng đối tượng quản lý từ sản phẩm sang các yếu tố,  
các quá trình hoạt động và toàn bộ hệ thống tổ chức. Điều này đã được thể hiện rõ trong  
cách tiếp cận nghiên cứu của những nghiên cứu lý thuyết mới đây về QTCL trên thế giới.  
* Khái quát tình hình nghiên cứu về quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng và  
chuỗi cung ứng thực phẩm  
Trong những thập niên gần đây, sự hình thành và phát triển của các CCU hàng hóa  
có tổ chức và có liên kết khiến quản trị CCU đã và đang trở thành một xu thế mới của quản  
trị kinh doanh hiện đại. Thuật ngữ “chuỗi cung ứng” đã và đang được nhắc đến nhiều trong  
các nghiên cứu học thuật, nghiên cứu ứng dụng cũng như trong hoạt động thực tiễn các mô  
hình SXKD. Thuật ngữ này xuất hiện cuối những năm 1980 và bắt đầu trở nên phổ biến từ  
những năm 1990 trở lại đây. Từ khi ra đời cho đến nay, đã có khá nhiều quan điểm tiếp  
cận để xác định một CCU hàng hóa. Trong đó, xu hướng chung là xem xét các thành phần  
tham gia trong một CCU và mối quan hệ cộng tác, phối hợp trong chuỗi, tiêu biểu như  
quan điểm của Lamber và cs (1998), Chopra và cs (2003), Micheal Hugos (2010).  
Sự phát triển của các CCU hàng hóa và quản trị CCU rõ ràng là một chủ đề nghiên  
cứu nhận được nhiều sự quan tâm trong thời gian qua. Trong đó, một vài nghiên cứu  
hướng sự tập trung tới khía cạnh QTCL theo CCU. Từ tổng quan các công trình nghiên  
cứu này, có thể thấy, hiện nay, có hai cách tiếp cận chủ yếu trong các nghiên cứu về QTCL  
theo khía cạnh CCU như sau:  
Cách tiếp cận thứ nhất, dựa trên tiếp cận về quản trị CCU, các nghiên cứu xem xét  
QTCL như một khía cạnh chức năng độc lập có thể tích hợp với quản trị CCU. Theo cách  
tiếp cận này, thuật ngữ quản trị chất lượng chuỗi cung ứng (Supply chain quality  
management - SCQM) đã ra đời được khởi xướng trong vòng hai thập nên trở lại đây với  
một số nghiên cứu học thuật về nội dung và các yếu tố cấu thành của SCQM. Tiêu biểu như:  
4
Nghiên cứu của Gyaneshwar Singh Kushwaha và Deepak Barman (2010) đã xây dựng mô  
hình lý thuyết của SCQM được cấu thành từ hai thành tố chính là là SCM (Supply Chain  
Management - quản trị chuỗi cung ứng) và QM (Quality Management – Quản trị chất  
lượng). Từ đây, các tác giả này đã tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến hai thành tố  
này cũng như những nghiên cứu liên quan đến SCQM để xây dựng khung lý thuyết của  
SCQM. Cũng theo cách tiếp cận này, Ana Cristina Fernandes và cộng sự (2014) đã xây  
dựng mô hình lý thuyết về tích hợp giữa QTCL và quản trị CCU, được mô tả như một quá  
trình tự nhiên, giúp nâng cao sự thỏa mãn khách hàng và hiệu quả hoạt động của các thành  
viên trong CCUTP. Còn Carol J. Robinson và Manoj K. Malhotra (2005) thì lại định nghĩa  
SCQM dựa trên sự phối hợp và hội nhập các quá trình hoạt động của tất cả các thành viên  
trong CCU để đo lường, phân tích, cải tiến liên tục các SP, dịch vụ và quá trình nhằm tạo ra  
giá trị và sự thỏa mãn khách hàng trực tiếp cũng như khách hàng cuối cùng trên thị trường.  
Nhìn chung, các nghiên cứu này đều có quan điểm tiếp cận dựa trên sự tích hợp công tác  
QTCL với công tác quản trị CCU với mục tiêu đảm bảo các yêu cầu chất lượng của dòng  
sản phẩm lưu thông trong chuỗi và tối ưu hóa các chi phí phát sinh trong toàn chuỗi.  
Bên cạnh cách tiếp cận về QTCL trong CCU như mô hình SCQM thì cũng có một  
cách tiếp cận cơ bản khác về QTCL trong CCUTP được đề cập trong các nghiên cứu gần  
đây trên thế giới. Đó là cách tiếp cận trực tiếp vào QTCL của từng đơn vị thành viên trong  
chuỗi đặt trong bối cảnh và sự tương quan với các thành viên khác và các bên liên quan khi  
nó tham gia trong các CCUTP. Những nghiên cứu tiêu biểu theo cách tiếp cận này như:  
Nghiên cứu của Wijnand van Plaggenhoef (2007), tác giả này cho rằng, việc phối hợp  
QTCL với các thành viên khác trong chuỗi và tự kiểm soát hoạt động QTCL trong nội bộ tổ  
chức là hai nội dung quan trọng liên quan đến khía cạnh QTCL trong CCUTP. Nghiên cứu  
này đã đặt ra bốn câu hỏi nghiên cứu quan trọng: Các yếu tố bên trong và bên ngoài nào có  
tác động đến sự liên kết và phối hợp các hệ thống QTCL trong CCUTP; Các hệ thống QTCL  
phối hợp trong CCUTP có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động tự kiểm soát trong QTCL  
của từng thành viên chuỗi; Các hệ thống QTCL phối hợp trong CCUTP có ảnh hưởng như  
thế nào đến hiệu suất hoạt động của CCUTP; Cách thức tốt nhất để tạo ra các hệ thống  
QTCL tự kiểm soát trong CCUTP. Cũng theo cách tiếp cận này, một số nghiên cứu khác tập  
trung vào khía cạnh phối hợp QTCL của các thành viên trong CCUTP như Brigitte Petersen  
và cộng sự (2014) cũng đã tổng kết, việc QTCL trên phạm vi của một tổ chức hay một  
doanh nghiệp đã là rất phức tạp, nó đòi hỏi việc áp dụng những cơ sở kiến thức, phương  
pháp và tiêu chuẩn khác nhau trong lĩnh vực này. Do đó, để mở rộng phạm vi từ QTCL của  
một tổ chức sang phạm vi của một CCU là một khía cạnh đòi hỏi sự phức tạp hơn nhiều lần  
khi cần thiết phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị khác nhau trong toàn chuỗi. Sự  
phối hợp ấy phải thực hiện một cách đồng bộ từ chiến lược, chính sách cho đến hoạt động  
tác nghiệp nhằm tạo dựng một HTQTCL liên kết có hiệu lực và hiệu quả. Trước đó, nghiên  
5
cứu của Jon H. Hanf and Agata Pieniadz (2007) đã nhận dạng hai loại phối hợp QTCL  
trong CCUTP, bao gồm: Phối hợp QTCL cấp chiến lược và phối hợp QTCL cấp tác nghiệp;  
Nghiên cứu của Csaba Berde and Miklos Pakurar (2002) chỉ ra sự hợp tác trong QTCL giữa  
các trang trại thành viên và các DN trong ngành thực phẩm chế biến của Hungary có vai trò  
lớn trong việc thúc đẩy ngành nông nghiệp nước này phát triển qua các giai đoạn chuyển đổi.  
Nghiên cứu của J. Han và các cộng sự (2006) cũng đã chỉ ra ảnh hưởng của phối hợp dọc  
với QTCL và hiệu suất của các CCU trong ngành SX và chế biến thịt lợn ở Trung Quốc.  
Một số nghiên cứu lý thuyết khác xác định các mô hình phối hợp cụ thể trong CCUTP như:  
Mô hình quản lý theo quá trình của Schulze Althoff và cs (2005), mô hình liên minh thanh tra  
theo định hướng rủi ro của Lang và Petersen (2012), mô hình quản lý ba cấp độ của  
Brinkmann và cs (2011);  
Bên cạnh các nghiên cứu trên khía cạnh lý thuyết như trên, cũng có một số nghiên  
cứu về các khía cạnh thực hành và kinh nghiệm thực tiễn trong triển khai QTCL của một số  
CCUTP cụ thể. Nghiên cứu của John Spriggs và cs (2000) về CCU thịt bò ở Canada và Anh  
cho thấy, các nhà sản xuất thịt bò ở cả hai quốc gia đều thừa nhận rằng, sự tăng cường hợp  
tác và phối hợp (cả dọc và ngang) trong CCU sẽ giúp tăng cường hiệu quả của các hoạt động  
và mô hình ĐBCL trong chuỗi. Nghiên cứu của M.D. de Barcellos và cs (2006) tập trung  
vào việc làm rõ các lợi thế và bất lợi của việc tham gia các liên kết chiến lược theo chiều dọc  
của CCU thịt bò của Anh và Braxin, đồng thời chỉ ra rằng: Các liên kết chiến lược theo chiều  
dọc trong CCU và các mô hình ĐBCL trong liên kết một cách hiệu quả sẽ góp phần làm gia  
tăng sự hợp tác và hiệu quả hoạt động của chuỗi, cũng như tăng cường các mối quan hệ giữa  
các bên tham gia, hướng tới sự gia tăng giá trị trong chuỗi, ĐBCL và ATTP cho NTD cuối  
cùng. Jacques Viaene và Wim Verbeke (1998) tập trung giới thiệu về một số kinh nghiệm  
trong QLCL trong CCU thịt gia cầm ở Bỉ nhằm lấy lại niềm tin của NTD Bỉ đối với ngành  
sản xuất và kinh doanh thịt gia cầm ở quốc gia này thông qua những đổi mới trong hệ thống  
truy xuất nguồn gốc SP áp dụng cho toàn CCU. Đây được coi là một công cụ hữu hiệu, một  
chương trình tiên quyết nhằm QTCL và ATTP một cách hiệu quả trong CCUTP. Nghiên  
cứu cũng giới thiệu các quy định, các quy trình và thủ tục quản lý mà ngành SXKD thịt gia  
cầm ở Bỉ phải tuân thủ. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra những thách thức của ngành  
này trong việc hội nhập các chương trình quản lý và giám sát chất lượng của tư nhân với việc  
QTCL sản phẩm và quản lý thông tin theo chuỗi; giới thiệu các kinh nghiệm về tổ chức hoạt  
động tư vấn thông qua CCU, với các đại diện từ cơ quan QLNN, cơ quan thú y, hiệp hội của  
nông dân và những người sản xuất, các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi tới các lò mổ.  
Nhìn chung, trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, khía cạnh quản  
lý CCU cũng như QTCL trong chuỗi cũng là một trong những chủ đề mới được sự quan tâm  
của các nghiên cứu trong hơn một thập kỷ vừa quả. Như Ludwig Theuvsen và các cs (2007)  
đã tổng kết: “Những vấn đề về phối hợp giữa các tác nhân trong CCUTP sẽ có ảnh hưởng  
6
lớn đến các hoạt động QTCL trong toàn chuỗi. Tuy nhiên, cũng như các nghiên cứu về  
QTCL trong CCU hàng hóa nói chung, chưa thực sự có nhiều công trình nghiên cứu tập  
trung vào lĩnh vực QTCL trong CCUTP. Trong khi một số nghiên cứu tập trung vào khía  
cạnh chất lượng về kỹ thuật trong QTCL của chuỗi thì một số khác lại tập trung vào các mô  
hình liên quan đến hệ thống thông tin và hoạt động truyền thông chất lượng trong chuỗi, các  
giải pháp về tổ chức liên quan đến sự phối hợp giữa các tác nhân trong chuỗi hay các  
nghiên cứu về ảnh hưởng của các các cơ chế liên kết chuỗi đến việc quản lý và phối hợp  
QTCL trong chuỗi”. Có thể nói, đây chính là phát biểu mang tính khái quát nhất, cho thấy  
một bức tranh toàn cảnh về các nghiên cứu trên thế giới về QTCL theo khía cạnh chuỗi cung  
ứng trong lĩnh vực thực phẩm trong thời gian qua.  
b) Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam  
* Nghiên cứu về chất lượng và QTCL trong SXKD thực phẩm  
Theo những xu hướng nghiên cứu mới về chất lượng và QTCL trong những thập  
niên trở lại đây, chất lượng và QTCL thực phẩm là một trong những chủ đề nghiên cứu  
nhận được sự quan tâm khá lớn của các nhà nghiên cứu. Trong đó, ngoài các nghiên cứu  
trung vào các khía cạnh kỹ thuật chuyên môn thì nhiều nghiên cứu khác tập trung vào các  
hoạt động thực hành, xây dựng, áp dụng và triển khai các mô hình QTCL trong lĩnh vực  
SXKD thực phẩm, như ISO 9000, ISO 22000, HACCP, VIETGAP/GAHP, GLOBAL  
GAP, BRC,... Chẳng hạn, nghiên cứu của tác giả Trần Khắc Thi và cs (2013) về các tiêu  
chuẩn thực hành sản xuất tốt, trong đó có tiêu chuẩn thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP)  
đối với chăn nuôi gà an toàn. Nghiên cứu tiến hành khảo sát tình hình sản xuất, sơ chế/giết  
mổ và lưu thông sản phẩm rau và thịt gà an toàn; Phân tích cơ cấu các loại chi phí, đánh  
giá kết quả, hiệu quả kinh tế khi áp dụng và không áp dụng các thực hành sản xuất tốt, và  
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí khi áp dụng các thực hành sản xuất tốt đối với  
rau và thịt gà an toàn. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu  
quả kinh tế khi áp dụng các thực hành sản xuất tốt đối với các nhóm sản phẩm rau và thịt  
gà trong thời gian tới. Nghiên cứu về mô hình VIETGAHP trong chăn nuôi lợn thịt của tác  
giả Đặng Thị Bé (2013), trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển và các yếu tố ảnh hưởng  
tới phát triển chăn nuôi lợn thịt theo tiêu chuẩn này của các hộ nông dân trên địa bàn  
Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị  
nhằm đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn thịt theo tiêu chuẩn VIETGAHP trên địa bàn  
huyện này. Tác giả Nguyễn Văn Giáp (2015) trong đề tài nghiên cứu về thị trường chăn  
nuôi Việt Nam đã cho thấy lợi ích và thiệt hại của quá trình chuyển đổi cấu trúc ngành  
chăn nuôi đến hộ chăn nuôi quy mô nhỏ trong bối cảnh cấu trúc ngành chăn nuôi Việt  
Nam đang có sự thay đổi nhanh từ các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ sử dụng giống, thức ăn địa  
phương và tiêu thụ sản phẩm tại hệ thống chợ truyền thống, chuyển sang mô hình chăn  
nuôi công nghiệp khép kín quy mô lớn, liên kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp đầu  
7
vào và bao tiêu sản phẩm tại các hệ thống siêu thị và phân phối. Từ đó, kết quả nghiên cứu  
của đề tài hướng tới việc đề xuất các chính sách và biện pháp quản lý thích hợp để nâng  
cao lợi ích của hộ chăn nuôi quy mô nhỏ và của NTD Việt Nam.  
* Nghiên cứu về QTCL theo khía cạnh chuỗi cung ứng trong SXKD thực phẩm  
Ở Việt Nam, trong những thập niên vừa qua, trước tình trạng ô nhiễm thực phẩm  
ngày càng nghiêm trọng, tình trạng không đảm bảo chất lượng và VSATTP diễn ra phổ biến  
ở nhiều nơi, vấn đề quản lý chất lượng thực phẩm và tổ chức quản lý và SXKD thực phẩm  
theo chuỗi nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm đang nhận được mối quan tâm  
rất lớn không chỉ từ các nhà nghiên cứu, các nhà quản trị doanh nghiệp và cả từ cả góc độ  
quản lý vĩ mô của nhà nước. Trong đó, các hướng nghiên cứu về QTCL theo khía cạnh CCU  
ở Việt Nam hiện nay tập trung chủ yếu vào một số hướng nghiên cứu như:  
- Nghiên cứu các yếu tố kỹ thuật và QTCL nội bộ trên từng khâu của CCU giá trị:  
Nghiên cứu về QLCL trong CCU tôm của Vo Thi Thanh Loc (2006) xác định các khía cạnh  
và hoạt động liên quan đến QTCL ở từng khâu trong CCU tôm, những vấn đề chính cần tập  
trung quản lý và kiểm soát. Cũng theo cách tiếp cận này, QLCL trong CCU cá tra của Le  
Nguyen Doan Khoi (2011) trập trung vào các khía cạnh QLCL kỹ thuật và các mô hình  
QTCL ở các khâu khác nhau trong CCU cá tra xuất khẩu ở Việt Nam. Trong nghiên cứu  
này, tác giả cũng chỉ ra, cấu trúc quản lý chuỗi hay cơ chế hợp tác giữa những hộ dân nuôi cá  
với các đối tác thu mua của họ sẽ có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả QTCL trong chuỗi.  
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp, mô hình xây dựng, phát triển các CCU theo  
hướng đảm bảo chất lượng và ATTP đối với các CCUTP nói chung hoặc cho từng  
ngành hàng: Tiêu biểu như một số nghiên cứu sau: Nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị  
Ngọc (2011) đề xuất mô hình quản lý toàn diện VSATTP trong toàn CCU rau tươi trên  
địa bàn thành phố Hà Nội. Mô hình đề xuất trong nghiên cứu này đòi hỏi trách nhiệm  
tham gia và sự phối hợp, sự liên kết và hỗ trợ lẫn nhau của mọi thành phần trong chuỗi  
mà chủ đạo là “4 nhà”, bao gồm: (1) Nhà nông (sản xuất); (2) Nhà kinh doanh (lưu  
thông phân phối); (3) Nhà khoa học (nghiên cứu); và (4) Nhà nước (quản lý vĩ mô);  
Nghiên cứu của tác giả Trương Đình Chiến (2015) về tổ chức quản trị CCU gia cầm an  
toàn cho thị trường nội thành Hà Nội cũng đã mô tả thực trạng và hoạt động kiểm soát  
ATTP đối với các CCU gia cầm an toàn trên thị trường Hà Nội, xác định các tác nhân  
chi phối, đề xuất các định hướng phát triển và giải pháp quản lý, KSCL và VSATTP  
cho các chuỗi gia cầm an toàn, trong đó có các giải pháp hỗ trợ hình thành chuỗi gia  
cầm an toàn từ các tác nhân thể chế; Tác giả Đinh Vân Oanh (2015) tập trung vào  
nghiên cứu thực trạng cho hoạt động tổ chức và quản lý cá CCU gia cầm của hệ thống  
siêu thị bán lẻ tại Việt Nam. Từ đó, nghiên cứu kiến nghị hai nhóm giải pháp vĩ mô  
trong quản lý Nhà nước như: Giải pháp hoàn thiện hệ thống luật pháp và hỗ trợ cơ sở  
hạ tầng và nhóm giải pháp cho các siêu thị nhằm nâng cao chất lượng nguồn cung  
8
hàng hóa đầu vào và các hoạt động quản trị logictics. Nghiên cứu của tác giả Tô Đức  
Hạnh (2015) về thực trạng tổ chức các CCUTP an toàn tại các đô thị lớn ở Việt Nam  
cho thấy, các thành phố lớn ở Việt Nam hiện nay như Hà Nội và TPHCM rất quan tâm  
triển khai các dự án, mô hình phát triển CCU thực phẩm an toàn như rau, thịt, thủy sản,  
tuy nhiên còn rất khó khăn và vướng mắc cho sự phát triển của các mô hình chuỗi này.  
Nghiên cứu về quản lý VSATTP trên các CCU hàng hóa ở thị trường Việt Nam của tác  
giả An Thị Thanh Nhàn (2016) chỉ ra cơ chế liên kết và cấu trúc tổng thể của các  
CCUTP trong nước và những ảnh hưởng đến quản lý VSATTP, đặc biệt chú ý tới vai  
trò quyết định và chi phối của các thành viên cơ bản trong CCU hàng hóa hiện nay,  
trọng tâm là vai trò của Nhà nước. Trong đề tài nghiên cứu của mình, tác giả Lê Thị  
Minh Hằng (2017) thông qua việc phân tích và đánh giá thực trạng SX, cung ứng và  
kiểm soát thực phẩm tại Đà Nẵng đã thiết kế một mô hình CCUTP an toàn cho thành  
phố, đề xuất các giải pháp để triển khai thực hiện chuỗi và kiểm soát chất lượng thực  
phẩm theo CCU.  
Có thể thấy, nhìn chung theo hướng nghiên cứu thứ hai này, các công trình nghiên  
cứu trong nước đã thực hiện tập trung vào làm rõ thực trạng tổ chức các CCU theo các ngành  
hàng cụ thể ở Việt Nam hiện nay, từ đó xác định các tồn tại, yếu kém trong công tác tổ chức  
và quản lý chuỗi, dẫn đến tình trạng không đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Trên  
cơ sở kiến nghị các mô hình tổ chức và quản lý chuỗi, các nghiên cứu đề xuất các kiến nghị  
và giải pháp, bao gồm cả giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm tăng cường các liên kết chuỗi và  
kiểm soát chất lượng thực phẩm được cung ứng theo mô hình đề xuất.  
c) Một số kết luận rút ra từ tổng quan tình hình nghiên cứu và xác định  
khoảng trống nghiên cứu cần được tiếp tục thực hiện trong đề tài  
Từ kết quả tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan nói trên cho thấy: Sự  
phát triển của ngành QTCL nói chung và QTCL trong SXKD thực phẩm nói riêng đang  
có những xu hướng thay đổi nhất định:  
Thứ nhất, quản trị chất lượng không chỉ xoay quanh trọng tâm về chất lượng sản  
phẩm và các hoạt động mang tính kỹ thuật mà ngày nay công tác QTCL của tổ chức bao  
trùm các hoạt động chức năng nhằm quản lý các yếu tố, các quá trình và toàn bộ hệ thống,  
hướng tới sự đáp ứng các yêu cầu đặt ra của khách hàng, của tổ chức và các bên liên quan.  
Thứ hai, trong bối cảnh mới hiện nay, với sự gia tăng của các liên kết trong  
SXKD và cung ứng hàng hóa, góp phần hình thành và phát triển các chuỗi cung ứng có  
tổ chức, có tính liên kết, đòi hỏi công tác QTCL phải chuyển từ phạm vi quản lý các  
hoạt động riêng lẻ của các chủ thể SXKD sang xu hướng phối hợp và quản trị chất  
lượng theo chuỗi hoặc theo các liên kết trong chuỗi.  
Ở Việt Nam, vấn đề về chất lượng, quản trị chất lượng và đảm bảo chất lượng, an  
toàn thực phẩm luôn là một chủ đề nóng nhận được sự quan tâm của không ít các nhà nghiên  
9
cứu, các nhà SXKD cũng như các cơ quan quản lý chức năng. Vì vậy, đã có không ít các  
nghiên cứu về chủ đề này trong thời gian qua. Theo các xu hướng và quan điểm tiếp cận mới  
về QTCL, với sự hình thành và ngày càng phát triển của các chuỗi liên kết trong cung ứng  
hàng hóa nói chung và thực phẩm nói riêng, từ việc nghiên cứu QTCL của các đơn vị SXKD  
độc lập, riêng lẻ cần thiết phải có sự chuyển đổi sang bối cảnh nghiên cứu mới là QTCL theo  
khía cạnh chuỗi cung ứng. Tuy vậy, ở Việt Nam, khi sự phát triển của các liên kết chuỗi  
trong cung ứng thực phẩm còn đang ở giai đoạn đầu, chưa thực sự có nhiều công trình  
nghiên cứu và nhiều hướng tiếp cận nghiên cứu tập trung vào chủ đề này. Một số nghiên cứu  
đã thực hiện thời gian qua đã và đang tiếp cận theo một số hướng nghiên cứu tập trung vào  
các khía cạnh như: Nghiên cứu và quản lý các yếu tố mang tính kỹ thuật nhằm đảm bảo chất  
lượng trên từng khâu của CCU; Nghiên cứu xây dựng các mô hình chuỗi theo hướng đảm  
bảo chất lượng và an toàn thực phẩm cho các CCU ngành hàng. Trong đó, riêng đối với  
ngành hàng thịt GSGC, qua quá trình tổng quan, có thể thấy rằng chưa có nghiên cứu nào  
tiếp cận nghiên cứu theo hướng dựa trên các hoạt động QTCL của một đơn vị đặt trong bối  
cảnh CCU, đặc biệt là sự phối hợp QTCL giữa các thành viên trong CCU thịt GSGC. Đây  
là một khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới trong nghiên cứu này nhằm tiếp tục  
mở rộng các hướng tiếp cận trong nghiên cứu về QTCL theo khía cạnh chuỗi cung ứng, gắn  
với thực tiễn phát triển của các CCU thịt GSGC ở Việt Nam hiện nay.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
Mục đích nghiên cứu:  
Mục đích nghiên cứu chính của đề tài là đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học  
nhằm tăng cường các hoạt động quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng của các đơn vị  
tham gia trong CCU ngành hàng thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam, định hướng giai đoạn đến  
2025, tầm nhìn đến 2030.  
Nhiệm vụ nghiên cứu:  
Để đạt được mục đích nghiên cứu nói trên, luận án đặt ra ba nhiệm vụ nghiên  
cứu cụ thể sau:  
- Thứ nhất, hệ thống hóa và phát triển các cơ sở lý thuyết nhằm xác lập khái  
niệm, tính chất và mô hình nội dung nghiên cứu các hoạt động QTCL trong CCU thịt  
GSGC. Đồng thời, nghiên cứu các kinh nghiệm thực tiễn về QTCL trong một số CCU  
thịt GSGC thành công trên thế giới nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm cho các  
CCU thịt GSGC ở Việt Nam.  
- Thứ hai, nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng QTCL trong các CCU thịt  
GSGC ở Việt Nam hiện nay trên cơ sở các nội dung nghiên cứu lý thuyết đã được xác lập.  
- Thứ ba, đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động  
QTCL trong CCU của các đơn vị tham gia trong CCU ngành hàng thịt gia súc, gia cầm ở  
Việt Nam thời gian tới.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 169 trang yennguyen 11520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Quản trị chất lượng trong chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_quan_tri_chat_luong_trong_chuoi_cung_ung_thit_gia_su.pdf