Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh các trường THPT thành phố Quảng Ngãi

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Pháp luật là một hiện tượng xã hội rất gần gũi và rất cần thiết  
với cuộc sống của mỗi con người. Xã hội càng hiện đại thì yêu cầu về  
hiểu biết và thực hiện PL của con người càng cao bởi PL không chỉ là  
phương tiện để Nhà nước quản lý có hiệu quả các mặt đời sống xã  
hội mà còn là phương tiện thực hiện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp  
pháp của mỗi công dân.  
GDPL cho học sinh là một trong những nội dung có ý nghĩa  
rất quan trọng trong toàn bộ chương trình giáo dục. Cùng với những  
kiến thức về văn hóa, những kiến thức PL mà các em lĩnh hội được  
trong quá trình học tập ở nhà trường sẽ là một trong những điều kiện  
cơ bản để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện về nhân cách.  
Thực tế hoạt động GDPL cho HS các trường THPT trên địa  
bàn thành phố Quảng Ngãi đã đạt được một số kết quả đáng kể,  
nhưng vẫn còn nhiều bất cập, hiệu quả hoạt động GDPL ở các trường  
THPT chưa đáp ứng được yêu cầu của XH. Những biểu hiện vi phạm  
PL của lớp trẻ và thực trạng quản lý GDPL cho HS THPT đang đặt ra  
hàng loạt các vấn đề bức xúc cần được nghiên cứu và giải quyết.  
Nhà trường phổ thông có nhiệm vụ hình thành ở HS ý thức tự  
giác, xử sự theo những chuẩn mực xã hội nhất định, trong đó có chuẩn  
mực PL. Kiến thức về PL là một bộ phận không thể thiếu được của học  
vấn phổ thông. Do đó, để tổ chức tốt GDPL cho HS ở các trường phổ  
thông hiện nay là một nhiệm vụ càng khó khăn và phức tạp. Với những  
lý do trên đây, việc nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động  
giáo dục pháp luật cho học sinh các trường THPT thành phố  
Quảng Ngãi ” là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao.  
2
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất các biện pháp quản lý  
hoạt động GDPL cho HS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục  
toàn diện cho học sinh các trường THPT thành phố Quảng Ngãi.  
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Hoạt động GDPL cho học sinh các trường THPT.  
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu  
Quản lý GDPL cho học sinh các trường trung học phổ thông  
thành phố Quảng Ngãi.  
4. Giả thuyết khoa học  
Nếu áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động GDPL cho HS  
các trường THPT thành phố Quảng Ngãi một cách khoa học, đồng  
bộ, phù hợp và khả thi với điều kiện thực tế của các nhà trường, của  
ngành GDĐT thì hoạt động GDPL sẽ hiệu quả hơn, góp phần nâng  
cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh các trường THPT  
thành phố Quảng Ngãi.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động  
GDPL cho học sinh ở trƣờng THPT.  
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động  
GDPL cho học sinh các trƣờng THPT thành phố Quảng Ngãi.  
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDPL cho  
học sinh các trƣờng THPT thành phố Quảng Ngãi.  
6. Phạm vi nghiên cứu  
Khảo sát thực trạng QL hoạt động GDPL của hiệu trưởng 08  
trường THPT trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi giai đoạn 2013-2016.  
7. Phƣơng pháp nghiên cứu  
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết  
3
7.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu  
7.1.2. Phương pháp phân loại tài liệu  
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn  
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi  
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động  
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn  
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia  
7.3. Nhóm phƣơng pháp xử lý thông tin  
8. Cấu trúc của luận văn  
Ngoài phần mở đầu; kết luận và khuyến nghị luận văn gồm  
có 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDPL cho học  
sinh THPT.  
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDPL cho học sinh  
các trường THPT thành phố Quảng Ngãi.  
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động GDPL cho học  
sinh các trường THPT thành phố Quảng Ngãi.  
CHƢƠNG1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC  
PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
GDPL nói chung và quản lý hoạt động GDPL cho HS đã  
được quy định trong nhiều văn bản của Đảng và Nhà nước, của  
ngành GDĐT và tỉnh Quảng Ngãi, thành phố Quảng Ngãi.  
Đã có nhiều giáo trình, công trình, luận án của các chuyên  
gia nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục viết về công tác quản lý hoạt  
động GDPL trong nhà trường.  
4
Những công trình, Chỉ thị, Nghị quyết, Kế hoạch, văn bản  
trên có những đóng góp nhất định trong việc hoàn thiện khung lý  
luận và đóng góp về nhận diện thực trạng, những giải pháp và kiến  
nghị về GDPL và quản lý GDPL hiện nay. Tuy nhiên, cho đến nay  
chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động  
GDPL cho HS THPT thành phố Quảng Ngãi.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục  
a. Quản lý  
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của  
chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, kinh tế,  
văn hóa, xã hội,... bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các  
nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho  
tổ chức vận hành đạt đến mục tiêu quản lý.  
b. Quản lý giáo dục  
Quản lý giáo dục là sự tác động có hệ thống, có kế hoạch, có  
ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt  
động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt mục tiêu, kết quả mong  
muốn một cách có hiệu quả nhất.  
1.2.2. Pháp luật, giáo dục pháp luật  
a. Pháp luật  
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc  
chung do nhà nước thừa nhận hoặc ban hành, được bảo đảm thực  
hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan  
hệ xã hội, tạo lập trật tự, ổn định cho sự phát triển xã hội [19].  
b. Giáo dục pháp luật  
GDPL là hoạt động có định hướng, có tổ chức, có mục đích  
của chủ thể giáo dục nhằm hình thành ở đối tượng được tác động ý  
5
thức, tình cảm pháp luật đúng đắn, thói quen tuân thủ pháp luật và  
tham gia tích cực vào các hoạt động pháp luật.  
1.2.3. Quản lý giáo dục pháp luật  
Quản lý GDPL là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý  
GDPL tới khách thể quản lý GDPL nhằm giúp công tác GDPL đạt  
được kết quả mong muốn, làm cho tất cả mọi người trong xã hội có  
nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng, tính cấp thiết của GDPL  
trong xã hội.  
1.3. LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH  
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
1.3.1. Mục tiêu GDPL cho học sinh THPT  
Mục tiêu nhận thức, mục tiêu cảm xúc, mục tiêu GDPL nhằm  
hình thành động cơ và hành vi thói quen xử sự hợp pháp tích cực.  
1.3.2. Chủ thể và đối tƣợng của GDPL  
a. Chủ thể của giáo dục pháp luật cho học sinh THPT  
Trong các trường THPT, chủ thể GDPL là các tổ chức chính  
trị trong nhà trường gồm: Chi bộ, lãnh đạo trường, Công đoàn,  
ĐTN,… đặc biệt là vai trò phụ trách trực tiếp là các tổ, các ban  
ngành; trong đó vai trò của giáo viên chủ nhiệm hết sức quan trọng.  
b. Đối tượng của giáo dục pháp luật  
Đối tượng của GDPL trong các trường THPT là học sinh.  
1.3.3. Nội dung GDPL cho học sinh THPT  
Nội dung của GDPL được xác định trên cơ sở mục tiêu, đối  
tượng GDPL nhằm hình thành cho HS hệ thống tri thức PL, tình cảm  
lòng tin và thói quen hành động phù hợp với yêu cầu của PL.  
1.3.4. Hình thức và phƣơng pháp GDPL cho HS THPT  
a. Hình thức giáo dục pháp luật  
Các hình thức GDPL mang tính phổ biến, truyền thống như:  
6
tuyên truyền, nói chuyện, tọa đàm, hội thảo; thông qua hoạt động văn  
nghệ, TDTT, các hoạt động NGLL, hoạt động ngoại khóa; tích hợp,  
lồng ghép trong các bài giảng, các hoạt động.  
b. Phương pháp giáo dục pháp luật  
Về cơ bản phương pháp GDPL gồm ba phương pháp chính:  
Phương pháp thuyết phục; phương pháp tổ chức hoạt động; phương  
pháp kích thích những hành vi.  
1.3.5. CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạt động GDPL  
CSVC là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vào  
việc giảng dạy, học tập và vào các hoạt động mang tính GD khác  
trong đó có hoạt động GDPL để đạt được mục tiêu GD.  
1.4. QUẢN LÝ GDPL CHO HỌC SINH THPT  
1.4.1. Mục tiêu quản lý GDPL cho HS THPT  
Mục tiêu của quản lý GDPL là làm cho quá trình GDPL vận  
hành đồng bộ, hiệu quả 3 mục tiêu bao gồm: mục tiêu về nhận thức,  
mục tiêu vê thái độ tình cảm và mục tiêu về hành vi.  
1.4.2. Nội dung quản lý GDPL cho học sinh THPT  
a. Quản lý mục tiêu GDPL cho học sinh THPT  
Quản lý mục tiêu GDPL cho học sinh THPT là sự tác động  
một cách có hệ thống của hiệu trưởng đến tất cả các khâu của hoạt  
động GDPL nhằm đảm bảo việc GDPL cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự  
phát triển hài hòa và toàn diện của họ trên cơ sở nhận thức, hành vi  
và thái độ tình cảm pháp luật đúng đắn, thói quen tuân thủ pháp luật  
và tham gia tích cực vào các hoạt động pháp luật.  
b. Quản lý kế hoạch, chương trình, nội dung GDPL  
Quản lý kế hoạch GDPL bao gồm việc thu thập thông tin, tổ  
chức lập kế hoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nội dung  
nguồn lực, biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc tuân thủ các  
7
yêu cầu GDPL.  
Quản lý chương trình GDPL là quản lý việc thực hiện kế  
hoạch GDPL, nhằm thực hiện đúng, đầy đủ nội dung đã được đặt ra  
theo mục tiêu đã xác định đối với mỗi cấp bậc đào tạo.  
Quản lý nội dung GDPL là đảm bảo lựa chọn, xây dựng các nội  
dung giáo dục phù hợp hướng tới thực hiện được mục tiêu giáo dục.  
c. Quản lý hình thức, phương pháp tổ chức GDPL  
Quản lý cách thức mà chủ thể quản lý tác động vào đối tượng  
quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý đề ra.  
d. Quản lý các lực lượng GDPL  
Trong các trường THPT các lực lượng tham gia hoạt động  
GDPL gồm các cấp ủy Đảng, chính quyền, Công đoàn, ĐTN, Ban  
quản sinh, các tổ chuyên môn, giáo viên,...  
e. Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động GDPL ở trường  
THPT  
Gồm CSVC, trang thiết bị, tài liệu, môi trường làm việc ,...  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP  
LUẬT CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THPT THÀNH PHỐ  
QUẢNG NGÃI  
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, GIÁO DỤC  
VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI  
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội thành phố  
Quảng Ngãi  
Thành phố Quảng Ngãi là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm chính  
trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và an ninh - quốc phòng của  
8
tỉnh Quảng Ngãi. Thành phố có 23 đơn vị hành chính cấp xã, phường  
với 267.252 nhân khẩu, diện tích tự nhiên 16.015,34 ha.  
2.1.2. Khái quát tình hình GDĐT thành phố Quảng Ngãi  
Đến nay, trên địa bàn Thành phố có 84 trường học với  
44.286 học sinh các cấp; GD mầm non ngày càng đi vào ổn định; GD  
phổ thông phát triển mạnh ở tất cả các cấp học; GD thường xuyên  
được mở rộng với nhiều hình thức học tập phù hợp với nhu cầu người  
học; GD nghề nghiệp từng bước được đa dạng hóa với các loại hình  
đào tạo. Thành phố đã đạt chuẩn Quốc gia về PCGD tiểu học, PCGD  
THCS, PCGD tiểu học đúng độ tuổi và đang tiến hành phổ cập GD  
trung học. Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục không ngừng phát  
triển về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai  
đoạn hiện nay.  
2.1.3. Khái quát tình hình giáo dục trung học phổ thông  
thành phố Quảng Ngãi  
a. Quy mô phát triển GD THPT  
Năm học 2015-2016, thành phố Quảng Ngãi có 8 trường  
THPT với tổng số HS là 8710/ 217 lớp.  
b. Đội ngũ CBQL, GV, NV các trường THPT thành phố  
Quảng Ngãi  
Đội ngũ GV từng bước được tăng cường về số lượng cũng  
như tính chuyên môn hóa, trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn; đội ngũ  
CBQL ở các trường THPT không ngừng phát triển về số lượng cũng  
như chất lượng.  
c. Về chất lƣợng văn hóa học sinh  
Chất lượng giáo dục THPT trong những năm qua ngày càng  
ổn định phù hợp với tình hình kinh tế -xã hội địa phương.  
9
d. Điều kiện cơ sở vật chất  
Phần lớn các trường được xây dựng kiên cố, hệ thống phòng  
ốc đáp ứng yêu cầu làm việc cũng như học tập của CBGV và HS;  
trang thiết bị dạy học tương đối đồng bộ, các phòng chức năng, thư  
viện từng bước nâng cấp theo hướng đạt chuẩn.  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.2.1. Mục tiêu khảo sát  
Khảo sát thực trạng giáo dục pháp luật và quản lý giáo dục  
pháp luật cho học sinh trung học phổ thông thành phố Quảng Ngãi  
làm cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục pháp luật phù  
hợp với điều kiện của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.  
2.2.2. Nội dung khảo sát  
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động GDPL ở các trường  
THPT thành phố Quảng Ngãi thông qua ý kiến đánh giá của CBQL,  
GV, HS tham gia hoạt động GDPL.  
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện  
pháp quản lý hoạt động GDPL các trường THPT thành phố Quảng  
Ngãi thông qua ý kiến đánh giá của các chuyên gia.  
2.2.3. Đối tƣợng khảo sát  
- Khảo sát 80 CBQL, GV và 304 HS của 08 trường THPT  
thành phố Quảng Ngãi về thực trạng quản lý hoạt động GDPL ở các  
trường THPT thành phố Quảng Ngãi.  
- Khảo sát 04 CBQL Sở GDĐT Quảng Ngãi và 32 CBQL,  
GV của 08 trường THPT thành phố Quảng Ngãi về tính cấp thiết và  
tính khả thi của các biện pháp QL hoạt động GDPL ở các trường  
THPT thành phố Quảng Ngãi.  
2.2.4. Tổ chức khảo sát  
a. Xây dựng phiếu hỏi  
10  
Theo các phụ lục 1 và 2 và 3  
b. Thực hiện khảo sát  
Phiếu trưng cầu ý kiến được gửi đến 04 CBQL Sở GDĐT  
tỉnh Quảng Ngãi, 112 CBQL, GV và 304 HS của các trường THPT  
thành phố Quảng Ngãi.  
2.2.5. Xử lý số liệu  
Sử dụng các công thức toán học để tính toán, thống kê, từ đó  
phân tích, đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động GDPL tại các  
trường THPT thành phố Quảng Ngãi.  
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT  
CHO HỌC SINH THPT THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI  
2.3.1. Nhận thức của CBQL, giáo viên và học sinh về tầm  
quan trọng của GDPL  
Đại đa số CBQL, GV và học sinh đều nhận thức được tầm  
quan trọng của hoạt động GDPL cho học sinh.  
2.3.2. Thực trạng tổ chức GDPL cho học sinh THPT  
a. Thực trạng về nội dung GDPL  
Trên cơ sở khung chương trình theo quy định của Bộ GDĐT  
và các hướng dẫn của Sở GDĐT tỉnh Quảng Ngãi; các trường THPT  
đã xây dựng nội dung, chương trình hoạt động GDPL ở trường mình  
khá cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện của từng trường và phù  
hợp với lứa tuổi học sinh.  
Tuy nhiên, các hoạt động như bồi dưỡng kiến thức pháp luật  
cho GV, sinh hoạt câu lạc bộ, sinh hoạt tìm hiểu PL ngoại khóa chưa  
được tổ chức thường xuyên. Các nội dung tuyên truyền PL cho HS  
còn khô khan, ít truyền cảm đối với cả người dạy và người học.  
b. Thực trạng về hình thức và phương pháp tổ chức GDPL  
Hình thức và phương pháp tổ chức GDPL chủ yếu thông qua  
11  
tổ chức sinh hoạt chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp vào cuối tuần; phổ  
biến thông tin thời sự; qua hoạt động tổ chức cắm trại, tham quan, dã  
ngoại; qua các hoạt động quyên góp, ủng hộ, cứu trợ, đền ơn đáp  
nghĩa; tổ chức hoạt động ngoại khóa theo các chủ đề GDPL cho học  
sinh; qua phong trào thể dục thể thao, văn nghệ, lao động, hướng  
nghiệp; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về các chủ điểm như an toàn  
giao thông, bảo vệ môi trường.  
c. Thực trạng các lực lượng tham gia GDPL  
Lực lượng chính đảm nhận vai trò GDPL cho HS là tổ  
GDCD, ĐTN, Ban quản sinh (hoặc Giám thị), Ban hoạt động giáo  
dục NGLL, GVCN dưới sự lãnh đạo và chỉ đạo toàn diện của tổ chức  
Đảng và BGH nhà trường; đây là lực lượng tương đối dồi dào và có  
nhiều kinh nghiệm trong hoạt động GDPL cho HS.  
e. Thực trạng các điều kiện phục vụ GDPL  
Điều kiện CSVC, trang thiết bị, môi trường tương đối đảm  
bảo; riêng kinh phí để phục vụ hoạt động GDPL nói riêng còn gặp  
nhiều khó khăn.  
2.3.3. Kết quả GDPL cho học sinh THPT thành phố  
Quảng Ngãi  
Đa số HS các trường THPT thành phố Quảng Ngãi chấp  
hành tốt các quy định của PL; thực hiện nghiêm túc Điều lệ phổ  
thông, nội quy nhà trường, có ý thức phấn đấu vươn lên trong quá  
trình học tập và rèn luyện.  
2.4. THỰC TRẠNG QL HOẠT ĐỘNG GDPL CHO HỌC SINH  
CÁC TRƢỜNG THPT THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI  
2.4.1. Thực trạng QL mục tiêu GDPL cho học sinh THPT  
Việc quản lý hoạt động GDPL tại trường THPT trên địa bàn  
thành phố Quảng Ngãi đã bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường  
12  
và nhu cầu thực tiễn của xã hội góp phần không nhỏ trong hoạt động  
GDPL, tạo sự chuyển biến rõ rệt trong nhận thức cũng như hành  
động, đã từng bước xây dựng được nếp sống và làm việc theo Hiến  
pháp và pháp luật cho HS.  
2.4.2. Thực trạng quản lý kế hoạch, chƣơng trình, nội  
dung GDPL  
Việc xây dựng kế hoạch, đảm bảo chương trình, nội dung  
GDPL được thực hiện khá tốt. Tuy nhiên, việc thường xuyên kiểm tra  
việc thực hiện nội dung GDPL cho HS, định kỳ rà soát, điều chỉnh  
nội dung GDPL cho phù hợp với mục tiêu còn nhiều hạn chế bất cập.  
2.4.3. Thực trạng QL hình thức, phƣơng pháp GDPL  
Thực trạng quản lý các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt  
động GDPL cho học sinh ở trường THPT hiện nay đã có nhiều chuyển  
biến song có mặt vẫn còn hạn chế như: việc kiểm tra, đánh giá, khen  
thưởng hoạt động GDPL còn chưa được quan tâm; việc rút kinh  
nghiệm cho công tác tổ chức các hoạt động GDPL chưa được tiến  
hành thường xuyên; việc cải tiến, điều chỉnh hình thức, phương pháp  
tổ chức hoạt động GDPL cho học sinh ít được thực hiện, còn rập  
khuôn, máy móc, năm sau giống năm trước.  
2.4.4. Thực trạng quản lý phối hợp các lực lƣợng GDPL  
Các trường THPT đã QL khá tốt các lực lượng GDPL cũng  
như chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng này. Tuy nhiên, sự phối  
hợp giữa nhà trường với gia đình và các tổ chức đoàn thể của địa  
phương trong hoạt động GDPL cho học sinh còn nhiều hạn chế, hầu  
như chỉ phối hợp khi có vụ việc vi phạm pháp luật xảy ra.  
2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ GDPL  
Tại các trường THPT thành phố Quảng Ngãi, từng bước các  
điều kiện phục vụ GDPL trong những năm gần được quan tâm đầu  
13  
tư. Tuy nhiên một số trang thiết bị tổ chức hoạt động GDPL cho học  
sinh còn nghèo nàn, một số trường chưa có hội trường lớn, nhà hoạt  
động đa năng, sân chơi bãi tập còn chật chội; đặc biệt nguồn kinh phí  
dành cho hoạt động GDPL rất ít, không thể tổ chức các hoạt động  
lớn, công tác xã hội hóa lĩnh vực này còn nhiều bất cập.  
2.5. ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG QL HOẠT ĐỘNG GDPL  
CHO HS CÁC TRƢỜNG THPT THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI  
Trong thời qua, công tác GDPL cho học sinh các trường  
THPT thành phố Quảng Ngãi đã được tăng cường và nâng cao về  
chất lượng, góp phần xây dựng thế hệ trẻ thành phố Quảng Ngãi có  
nhân cách tốt, có đạo đức trong sáng, ý thức tuân thủ pháp luật; trở  
thành những công dân tốt, tích cực tham gia vào sự nghiệp đẩy mạnh  
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tại địa phương, góp phần xây  
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Bên cạnh những kết quả  
đạt được hoạt động GDPL trong nhà trường cũng bộc lộ nhiều hạn  
chế về nhận thức; về nội dung, chương trình, hình thức và phương  
pháp tổ chức các hoạt động GDPL,...  
CHƢƠNG3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC  
PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THPT  
THÀNHPHỐQUẢNGNGÃI  
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
14  
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDPL CHO  
HỌC SINH THPT THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI  
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ  
quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của công tác  
giáo dục pháp luật  
a. Mục đích, ý nghĩa  
- Nhận thức là nền tảng của thái độ và hành vi của con người.  
Nhận thức đúng đắn sẽ dẫn đến kết quả là thái độ đúng và hành vi  
đúng. CBQL, GV và HS nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của  
công tác quản lý GDPL sẽ làm cho hoạt động GDPL hiệu quả hơn  
góp phần nâng cao chấy lượng giáo dục toàn diện.  
b. Nội dung biện pháp  
- Phổ biến, quán triệt đường lối, chủ trương, chính sách của  
Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và  
Đào tạo, các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo về công tác  
quản lý hoạt động GDPL cho HS các trường THPT.  
-Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, tính cấp thiết của  
hoạt động GDPL cho học sinh THPT trong giai đoạn hiện nay.  
c. Tổ chức thực hiện  
- Xây dựng kế hoạch tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ  
cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của công tác  
giáo dục pháp luật.  
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục  
pháp luật cho học sinh, dựa trên kế hoạch GDPL cả năm học.  
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện  
kế hoạch GDPL của các lực lượng tham gia công tác GDPL đã được  
phân công.  
15  
3.2.2. Kế hoạch hoá hoạt động GDPL của nhà trƣờng  
a. Mục đích, ý nghĩa  
- Kế hoạch hóa là một trong những chức năng của nhà quản  
lý; kế hoạch hóa hoạt động GDPL của hiệu trưởng nhằm đảm bảo  
tính ổn định, tính hệ thống, tính hiệu quả, tính định hướng và tính  
pháp lý của hoạt động GDPL, đồng thời tạo điều kiện tốt cho việc  
kiểm tra đánh giá, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt  
động GDPL.  
- Làm tốt công tác kế hoạch hóa không những có tác dụng  
nâng cao chất lượng cho lực lượng tham gia hoạt động giáo dục pháp  
luật ở các các trường THPT thành phố Quảng Ngãi trong giai đoạn  
trước mắt mà còn là cơ sở vững chắc cho việc bồi dưỡng nâng cao  
năng lực đội ngũ giáo dục pháp luật một cách lâu dài.  
b. Nội dung biện pháp  
- Xác định đúng mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục pháp  
luật theo các văn bản chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, của  
Bộ GDĐT, Sở GDĐT làm cơ sở để xây dựng kế hoạch.  
- Xác định rõ thời gian, địa điểm, đối tượng, các lực lượng  
tham gia và các điều kiện đảm bảo phục vụ hoạt động GDPL.  
- Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDPL thật cụ thể và  
chi tiết cho năm học, học kỳ, tháng, tuần; kế hoạch này được đưa vào  
nhiệm vụ năm học, được hội đồng giáo dục bàn bạc và thông qua.  
c. Tổ chức thực hiện  
- Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDPL cho học sinh  
toàn trường, đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDPL và mục  
tiêu GD toàn diện; lựa chọn nội dung, hình thức hoạt động GDPL đa  
dạng, thiết thực, phù hợp với hoạt động tâm lý học sinh để có hiệu  
quả giáo dục cao.  
16  
- Kế hoạch yêu cầu phải đảm bảo nội dung GDPL cho HS  
theo quy định; chú trọng hình thức tổ chức hoạt động GDPL, hình  
thức phải phong phú, hấp dẫn để lôi cuốn HS tham gia một các tự  
nguyện, tự giác.  
- Kế hoạch được ban hành thành văn bản, có sự tham gia của  
các lực lượng GDPL ngoài nhà trường. Kế hoạch hoạt động GDPL  
không bị chồng chéo, ảnh hưởng không tốt đến các hoạt động giáo  
dục khác trong nhà trường.  
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các lực lượng  
GDPL thực hiện kế hoạch GDPL; làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá,  
gắn với công tác thi đua khen thưởng của đơn vị khi thực hiện kế  
hoạch; định kỳ rà soát, điều chỉnh bổ sung hoàn thiện kế hoạch.  
3.2.3. Đổi mới nội dung, hình thức và phƣơng pháp giáo  
dục pháp luật cho học sinh  
a. Mục đích, ý nghĩa  
- Đổi mới hoạt động GDPL sẽ lựa chọn nội dung, hình thức  
và phương pháp GDPL phong phú, hấp dẫn, sáng tạo, phù hợp và  
thiết thực; đồng thời tận dụng có hiệu quả CSVC, trang thiết bị, các  
phương tiện, điều kiện sẵn có để thực hiện công tác GDPL cho HS.  
b. Nội dung biện pháp  
- Đa dạng hóa về nội dung GDPL phù hợp với đối tượng HS.  
- Đổi mới về hình thức và phương pháp GDPL. Đa dạng hóa  
hình thức, phương pháp GDPL thông qua hoạt động NGLL.  
c. Tổ chức thực hiện  
- Xây dựng kế hoạch đổi mới nội dung, hình thức và phương  
pháp GDPL cho HS theo hướng không chỉ đáp ứng nhu cầu kiến thức  
cơ bản về pháp luật, mà còn phải thiết thực, đáp ứng yêu cầu thực  
tiễn để một mặt nâng cao trình độ nhận thức cho các đối tượng, mặt  
17  
khác giúp họ có khả năng vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cuộc sống.  
- Trên cơ sở nội dung GDPL đã được cung cấp, tổ chức triển  
khai cho các lực lượng GDPL biên soạn lại nội dung GDPL cụ thể,  
phù hợp với đặc điểm, điều kiện, trình độ nhận thức của học sinh.  
- Tổ chức cho các lực lượng GDPL đa dạng hóa nội dung  
tuyên truyền phổ biến GDPL bằng các hình thức như: thông qua các  
buổi họp, buổi nói chuyện thời sự, sinh hoạt chính trịnh; các phong  
trào thi đua, các hoạt động văn hóa, văn nghệ chào mừng các ngày lễ,  
hội với hình thức sân khấu hóa,...  
- Tăng cường các giải pháp quản lý, tư vấn, giáo dục học sinh  
thông qua tổ tư vấn pháp luật và câu lạc bộ pháp luật.  
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm về nội dung,  
hình thức và phương pháp GDPL cho HS; chỉ ra những thuận lợi, khó  
khăn; những mặt mạnh, hạn chế trong hoạt động GDPL cho học sinh;  
từ đó lựa chọn nội dung, hình thức và phương pháp hoạt động giáo  
dục pháp luật phù hợp nhất.  
- Định kỳ có tiến hành sơ kết, tổng kết để xây dựng cơ sở khoa  
học và thực tiễn cho việc xác định nội dung, hình thức và phương pháp  
giáo dục pháp luật cho học sinh trong thời gian tiếp theo.  
3.2.4. Tổ chức bồi dƣỡng, nâng cao năng lực cho các lực  
lƣợng tham gia GDPL cho học sinh  
a. Mục đích, ý nghĩa  
- Nhằm bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên có đủ năng lực tổ  
chức các hoạt động GDPL, từ đó thiết kế, xây dựng kế hoạch, tư vấn  
cho học sinh và tổ chức thực hiện hoạt động GDPL có hiệu quả, góp  
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.  
b. Nội dung biện pháp  
- Tiến hành rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, GV  
18  
làm công tác GDPL của đơn vị làm cơ sở để xây dựng kế hoạch bồi  
dưỡng, nâng cao năng lực cho các lực lượng tham gia hoạt động  
GDPL.  
- Xác định lĩnh vực, nội dung cần bồi dưỡng cụ thể, đa dạng  
hóa các hình thức, phương pháp, tăng cường tự bồi dưỡng của đội  
ngũ GV.  
c. Tổ chức thực hiện  
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực cho các lực lượng  
giáo dục pháp luật.  
- Tổ chức biên soạn tài liệu, triển khai bồi dưỡng chuẩn hóa  
đội ngũ giáo viên giáo dục công dân đáp ứng nhu cầu của địa phương  
theo Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giáo viên dạy  
môn giáo dục công dân của Bộ GDĐT.  
- Phối hợp bồi dưỡng nâng cao năng lực tuyên truyền phổ  
biến GDPL; hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động GDPL  
trong nhà trường. Tổ chức hội thảo cấp trường về cách sử dụng các  
phương pháp, hình thức hoạt động GDPL.  
- Tập huấn về CNTT, về sử dụng các trang thiết bị, phương  
tiện hỗ trợ cho lực lượng hoạt động giáo dục pháp luật.  
3.2.5. Tăng cƣờng sự phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình  
và xã hội trong GDPL cho học sinh  
a. Mục đích, ý nghĩa  
Việc phối hợp các lực lượng GD làm cho công tác GDPL cho  
HS được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc. Từ đó việc hình thành niềm  
tin, hành vi, thói quen đạo đức ở học sinh sẽ được diễn ra thường  
xuyên, liên tục. Các thành viên tham gia GDPL cho HS cũng sẽ xác  
định rõ hơn trách nhiệm của mình trong công tác này.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 22300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh các trường THPT thành phố Quảng Ngãi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_giao_duc_phap_luat_cho.pdf