Tóm tắt Luận văn Hệ phương trình Diophant tuyến tính và một số dạng toán liên quan

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
HUỲNH TẤN ANH TUẤN  
HỆ PHƯƠNG TRÌNH  
DIOPHANT TUYẾN TÍNH VÀ  
MỘT SỐ DẠNG TOÁN LIÊN QUAN  
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP  
Mã số: 60 46 01 13  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Người hướng dẫn khoa học:  
GS.TSKH. NGUYỄN VĂN MẬU  
Đà Nẵng - Năm 2016  
Công trình được hoàn thành tại  
Đ Ạ I HỌC Đ À NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: GS. TSKH. NGUYỄN VĂN MẬU  
Phản biện 1: TS. Lê Văn Dũng  
Phản biện 2: PGS.TS. Huỳnh Thế Phùng  
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 13  
tháng 8 năm 2016  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lí do chọn đề tài:  
Chuyên đề phương trình Diophant đóng vai trò rất quan  
trọng trong lý thuyết Số học. Đó là chuyên đề trọng tâm xuyên  
suốt từ bậc tiểu học tới bậc trung học. Nó không chỉ là đối tượng  
nghiên cứu trọng tâm của số học mà còn là công cụ đắc lực trong  
nhiều lĩnh vực của phương trình và các ứng dụng khác.  
Trong các kỳ thi học sinh giỏi toán quốc gia, Olympic Toán  
khu vực và quốc tế thì các bài toán liên quan đến phương trình  
Diophant cũng hay được đề cập và được xem như là những dạng  
toán thuộc loại khó. Đặc biệt các bài toán về hệ phương trình  
Diophant không nằm trong chương trình chính thức của số học ở  
bậc trung học phổ thông.  
Dưới sự định hướng và hướng dẫn của GS.TSKH Nguyễn  
Văn Mậu tôi chọn đề tài “ Hệ phương trình Diophant tuyến tính  
và một số dạng toán liên quan” làm đề tài nghiên cứu luận văn  
của mình để có điều kiện tìm hiểu thêm về chuyên đề này.  
2. Mục đích nghiên cứu:  
Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa chi tiết  
các vấn đề lý thuyết về hệ phương trình Diophant tuyến tính và  
hệ thống bài toán,bài tập liên quan để từ đó thấy được tầm quan  
trọng và tính thiết thực của hệ phương trình Diophant tuyến tính.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:  
2
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ phương trình Diophant, một số  
dạng toán liên quan và bài tập đặc trưng.  
- Phạm vi nghiên cứu: Các tài liệu tham khảo được GS.TSKH  
Nguyễn Văn Mậu định hướng.  
4. Phương pháp nghiên cứu:  
- Tìm, đọc, phân tích một số tài liệu về hệ phương trình  
Diophant và các tính chất, bài toán liên quan.  
- Làm rõ các chứng minh trong tài liệu, hệ thống kiến thức  
nghiên cứu.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:  
- Hệ thống một cách khoa học những lý thuyết về hệ phương  
trình Diophant và tính chất liên quan.  
- Nêu và giải quyết các bài toán liên quan và ý nghĩa của  
các bài toán liên quan trong dạy học, nghiên cứu toán học và thực  
tiễn cuộc sống.  
- Góp phần làm một tài liệu tham khảo cho việc dạy học và  
bồi dưỡng học sinh giỏi số học ở phổ thông.  
6. Cấu trúc của luận văn:  
Luận văn gồm phần mở đầu, ba chương, phần kết luận và  
danh mục tài liệu tham khảo.  
Chương 1. Phương trình Diophant tuyến tính.  
Chương 2. Hệ phương trình Diophant tuyến tính.  
Chương 3. Một số dạng toán liên quan.  
3
CHƯƠNG 1  
PHƯƠNG TRÌNH DIOPHANT  
TUYẾN TÍNH  
Chương này trình bày về thuật toán Euclid tìm ước chung  
lớn nhất của các số nguyên dương và đề cập tới phương trình  
Diophant tuyến tính hai hay nhiều biến. Nêu điều kiện (cần và  
đủ) tồn tại nghiệm nguyên và thuật toán tìm nghiệm nguyên của  
phương trình. Một số bài toán tìm nghiệm nguyên dương của  
phương trình Diophant tuyến tính. Nội dung của chương được  
tham khảo chủ yếu từ các tài liệu [1], [4], và [6].  
1.1. PHƯƠNG TRÌNH DIOPHANT TUYẾN TÍNH  
TRÊN TẬP SỐ NGUYÊN  
1.1.1. Ước chung lớn nhất  
Ta nhắc lại khái niệm ước chung lớn nhất của hai số nguyên  
dương và một số tính chất cơ bản .  
Định nghĩa 1.1 ([1]). Cho hai số nguyên a, b > 0. Ta định  
nghĩa ước chung lớn nhất (greatest common divisor) của a và b là  
số nguyên dương lớn nhất c mà cả a và b đều chia hết cho c . Ước  
chung lớn nhất được kí hiệu là (a, b) = c hoặc gcd(a, b) = c. Ta sẽ  
sử dụng (a, b) để chỉ ước chung lớn nhất của a và b. Ta cũng dùng  
kí hiệu a|b để chỉ a là ước số của b hay b chia hết cho a .  
Định nghĩa 1.2. Nếu ước chung lớn nhất (a, b) = 1 thì ta  
nói hai số nguyên dương a và b là nguyên tố cùng nhau.  
4
Định lý 1.1. Nếu a, b nguyên dương và (a, b) = d thì  
ꢀ
ꢁ
a
d
b
d
,
= 1.  
Định lý 1.2. Cho a, b, c là các số nguyên dương.  
Khi đó (a + cb, b) = (a, b).  
Định nghĩa 1.3. Cho a và b hai số nguyên dương. Tổ hợp  
tuyến tính của a và b có dạng ax + by, trong đó x, y là số nguyên.  
Định lý 1.3. Cho a và b là hai số nguyên dương, c là ước  
số chung của a và b thì c cũng là ước số của ma + nb với m, n là  
các số nguyên, nghĩa là  
(c|a; c|b) ⇒ c|(ma + nb).  
Định lý 1.4. Cho hai số nguyên a, b > 0. Khi đó d = (a, b)  
là số nguyên dương nhỏ nhất biểu diễn được dưới dạng ax + by  
với x, y nguyên.  
Định lý 1.5. Nếu a, b là các số nguyên dương thì tập hợp  
các tổ hợp tuyến tính của a và b trùng với tập các bội nguyên của  
(a, b).  
Định nghĩa 1.4. Ta mở rộng định nghĩa ước chung lớn nhất  
cho n số nguyên dương với n ≥ 2. Xét n số nguyên dương. Ta định  
nghĩa ước chung lớn nhất của chúng là số lớn nhất trong các ước  
chung của n số đó và kí hiệu là (a1, a2, ..., an).  
Định lý 1.6. Nếu a1, a2, ..., an là các số nguyên dương thì  
5
(a1, a2, ..., an−1, an) =(a1, a2, ..., (an−1, an))  
Bổ đề 1.1. Nếu c và d hai số nguyên dương và c = dq + r,  
với q và r nguyên dương thì (c, d) = (r, d).  
1.1.2. Thuật toán Euclid mở rộng  
Mục này đề cập tới thuật toán Euclid quen thuộc để tìm  
ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương. Đó là thuật toán  
cực kì nhanh để tìm ước chung lớn nhất.  
Định lý 1.7 (Thuật toán Euclid ). Để tìm ước chung lớn  
nhất của hai số nguyên dương a và b ta đặt r−1 = a, r0 = b, rồi  
tính liên tiếp thương qi+1 và số dư ri+1 theo ri−1 = riqi+1 + ri+1  
với i = 0,1,2,... cho tới khi gặp số dư rn+1 = 0. Khi đó, số dư khác  
không cuối cùng rn sẽ là ước chung lớn nhất của a và b.  
Định lý 1.8. Cho a, b là hai số nguyên dương. Khi đó  
(a, b) = kn.a + mn.b,  
với kn và mn là số hạng thứ n của dãy số được xác định theo đệ  
quy bởi  
k−1 = 1, m−1 = 0, k0, m0 = 1 và  
ki = ki−2 − ki−1.qi, mi = mi−2 − mi−1.qi với i = 1, 2, ..., n  
trong đó qi là thương số của phép chia trong thuật toán Euclid,  
khi thuật toán được dùng để tìm ước chung lớn nhất của a và b.  
1.1.3. Phương trình Diophant tuyến tính trên tập số  
nguyên  
6
Định nghĩa 1.5. Phương trình Diophant là phương trình  
đa thức với các hệ số nguyên và nghiệm của phương trình cũng là  
số nguyên hoặc số tự nhiên. Phương trình Diophant cơ bản nhất  
là phương trình Diophant tuyến tính.  
Ví dụ phương trình ax+by = c với a, b, c ∈ Z (Z là tập hợp  
các số nguyên).  
Định lý 1.9. Cho a, b và c là các số nguyên với a và b không  
cùng bằng 0, Phương trình Diophant tuyến tính ax + by = c có  
nghiệm khi và chỉ khi d = (a, b) là ước của c.  
Định lý 1.10. Cho a và b là hai số nguyên không cùng  
bằng 0 với d = (a, b). Phương trình ax + by = c không có nghiệm  
nguyên khi c không chia hết cho d. Nếu d|c thì phương trình có  
vô số nghiệm nguyên. Hơn nữa, nếu x = x0, y = y0 là một nghiệm  
riêng của phương trình thì mọi nghiệm của phương trình có dạng  
b
d
a
d
x = x0 + .n, y = y0 − .n  
trong đó n là số nguyên. Biểu thức trên gọi là nghiệm tổng quát  
của phương trình.  
Định lý 1.11. Nếu a1, a2, ..., an là các số nguyên dương thì  
phương trình a1x1 + a2x2 + · · · + anxn = c có nghiệm nguyên khi  
và chỉ khi c chia hết cho d = (a1, a2, ..., an). Thêm vào đó, nếu  
phương trình có nghiệm thì phương trình sẽ có vô số nghiệm.  
1.2. PHƯƠNG TRÌNH DIOPHANT TUYẾN TÍNH  
TRÊN TẬP SỐ NGUYÊN DƯƠNG  
7
Trong nhiều bài toán thực tế người ta cần tìm nghiệm nguyên  
dương của phương trình Diophant tuyến tính. Trong những bài  
toán đó, cũng có thể dùng thuật toán Euclid và thuật toán Euclid  
mở rộng để tìm nghiệm nguyên dương của phương trình cần giải .  
8
CHƯƠNG 2  
HỆ PHƯƠNG TRÌNH DIOPHANT  
TUYẾN TÍNH  
Chương này nhắc lại khái niệm về dạng chuẩn Hecmit ,ma trận  
đơn Modula có liên quan tới việc giải hệ phương trình Diophant  
tuyến tính, các điều kiện cần và đủ để hệ có nghiệm nguyên, thuật  
toán tìm nghiệm riêng và nghiệm tổng quát của hệ. Một số bài  
toán tìm nghiệm nguyên dương của hệ phương trình Diophant  
tuyến tính.Nội dung chương được tham khảo chủ yếu từ các tài  
liệu [1]-[6]  
2.1. HỆ PHƯƠNG TRÌNH DIOPHANT TUYẾN  
TÍNH TRÊN TẬP SỐ NGUYÊN  
2.1.1. Dạng chuẩn Hecmit  
Định nghĩa 2.1. Một ma trận cấp m × n có hạng bằng số  
hàng của ma trận được gọi là ở dạng chuẩn Hecmit nếu:  
- Ma trận có dạng [BO] , trong đó B là ma trận cấp m × m  
có nghịch đảo;  
- B có dạng tam giác dưới;  
- Các phần tử đường chéo của B dương;  
- Mọi phần tử khác của B không âm;  
- Phần tử lớn nhất ở mỗi hàng của B là duy nhất và nằm trên  
đường chéo chính của B, còn O là ma trận không cấp m×(n − m).  
9
Định nghĩa 2.2. Các phép toán sau về ma trận được gọi là  
phép toán cột sơ cấp:  
a) Đổi chỗ hai cột;  
b) Nhân một cột với -1 (tức đổi dấu một cột);  
c) Thêm một bội nguyên của một cột vào một cột khác.  
Định lý 2.1 ([1]). Mọi ma trận với hệ số hữu tỉ có hạng  
bằng hàng của ma trận có thể đưa về dạng chuẩn Hecmit bằng  
cách thực hiện các phép toán cột sơ cấp.  
Định nghĩa 2.3. Tập hợp G ⊂ Rn gọi là một nhóm (cộng  
tính) nếu có  
(i) θ ∈ G (nhóm chứa phần tử không)  
(ii) Nếu x, y ∈ G thì x + y ∈ G và −x ∈ G (tổng các phần  
tử thuộc nhóm và phần tử đối của một phần tử thuộc nhóm phải  
là một phần tử thuộc nhóm).  
Ta nói nhóm sinh bởi các véctơ a1, a2, ..., am ∈ Rn nếu  
ꢂ
G = λ1a1 + · · · + λmam |λ1, ....., λm ∈Z  
Định nghĩa 2.4. Nhóm G được gọi là một dàn nếu G sinh  
bởi các véctơ độc lập tuyến tính. Khi đó, tập hợp các véctơ này  
được gọi là một cơ sở của dàn.  
Hệ quả 2.1. Nếu a1, a2, ..., am là các véctơ hữu tỉ thì nhóm  
sinh bởi a1, a2, ..., am là một dàn, nghĩa là nhóm đó sinh bởi các  
véctơ độc lập tuyến tính.  
10  
Định lý 2.2 ([1]). Giả sử A và A0 là hai ma trận hữu tỉ với  
hạng bằng số hàng có dạng chuẩn Hecmit tương ứng là [BO] và  
[B0O]. Khi đó, các cột của A và các cột của A0 sinh ra cùng một  
dàn như nhau khi và chỉ khi B = B0.  
Hệ quả 2.2. Mọi ma trận hữu tỉ với hạng bằng số hàng có  
duy nhất một dạng chuẩn Hecmit.  
Nhận xét: Nếu b11, ..., bmm là các phần tử đường chéo của  
dạng chuẩn Hecmit [BO] của A thì với mọi j = 1, ..., m tích số  
b11 × · · · × bij bằng ước chung lớn nhất của các định thức con cấp  
j của j hàng đầu của A (do ước này bất biến đối với các phép  
toán cột sơ cấp). Điều này cho một cách khác để thấy rằng đường  
chéo chính trong dạng chuẩn Hecmit là duy nhất.  
2.1.2. Ma trận đơn modula  
Các phép toán cột sơ cấp của ma trận còn có thể được mô  
tả bởi cái được gọi là các ma trận đơn modula. Trước hết, ta chú  
ý là mỗi phép toán cột sơ cấp trên ma trận A cấp m × n đều có  
thể thực hiện bằng cách nhân bên phải A với một ma trận sơ cấp  
tương ứng E cấp n × n, cụ thể E là ma trận thu được bằng cách  
áp dụng cùng phép toán đó trên ma trận đơn vị cấp n × n.  
Cho A là ma trận m hàng, n cột (m ≤ n) và In là ma trận  
đơn vị cấp n × n. Khi đó:  
a) Phép đổi chỗ hai cột i và j của A tương đương với phép  
nhân A với ma trận nhận được từ In bằng cách đổi chỗ hai cột i  
và j.  
11  
b) Phép nhân cột j của A với −1 tương đương với phép  
nhân A với ma trận nhận được từ In bằng cách đổi dấu cột j.  
c) Thêm bội nguyên k của cột i vào cột j của A tương  
đương với nhân A với ma trận nhận được từ In bằng cách thêm  
bội nguyên k của cột i vào cột j.  
Định nghĩa 2.5. Cho U là một ma trận vuông không suy  
biến. Khi đó, U được gọi là ma trận đơn modula nếu U nguyên  
và có định thức bằng ±1. Cũng có thể mở rộng khái niệm đơn  
modula cho cả các ma trận suy biến. Các ma trận đơn modula  
đã được các nhà toán học Smith, Frobenius, Veblen và Franklin  
nghiên cứu.  
Sau đây là một số tính chất đáng chú ý của ma trận đơn  
modula.  
Định lý 2.3 ([1]). Các điều sau tương đương đối với mọi  
ma trận hữu tỉ không suy biến U cấp n × n:  
(i) U là đơn modula;  
(ii) U−1 là đơn modula;  
(iii) Dàn sinh bởi các cột của U là Zn (không gian véctơ  
nguyên n chiều);  
(iv) Ma trận đơn vị là dạng chuẩn Hecmit của U;  
(v) U nhận được từ ma trận đơn vị bằng các phép toán  
cột sơ cấp.  
Hệ quả 2.3. Cho A và A0 là hai ma trận không suy biến  
(cùng cấp).  
12  
Khi đó, các điều sau tương đương:  
(i) Các cột của A và các cột của A0 sinh ra cùng một dàn;  
(ii) A0 nhận được từ A bằng các phép toán cột sơ cấp;  
(iii) A0 = AU với ma trận đơn modula U nào đó (tức  
−1A0 đơn modula).  
A
2.1.3. Hệ phương trình Diophant tuyến tính trên tập  
số nguyên  
Cho ma trận A cấp m × n (tức ma trận với mọi phần tử  
hữu tỉ) và véctơ hữu tỉ b với m thành phần, hãy tìm véctơ nguyên  
x sao cho  
Ax = b  
(2.1)  
Ta có thể viết lại hệ này ở dạng chi tiết như sau: Tìm  
x1, x2, ..., xn nguyên thỏa mãn  
a11x1 + a12x2 + ..... + a1nxn = b1  
a21x1 + a22x2 + ..... + a2nxn = b2  
..................................................  
am1x1 + am2x2 + ..... + amnxn = bm  
trong đó a11, a12, ..., amn và b1, b1, ..., bm là các số hữu tỉ (1 ≤ m ≤ n).  
2.1.4. Điều kiện tồn tại nghiệm nguyên  
Sau đây là một điều kiện cần và đủ để hệ phương trình  
Diophant tuyến tính Ax = b có nghiệm nguyên.  
Định lý 2.4 ([1]). Giả sử A là một ma trận hữu tỉ có hạng  
bằng số hàng của A và b là véctơ cột hữu tỉ. Khi đó, hệ Ax = b có  
nghiệm nguyên x khi và chỉ khi yb là số nguyên đối với mọi véctơ  
hàng hữu tỉ y mà yA là véctơ nguyên.  
13  
Cho A là một ma trận hữu tỉ. Kí hiệu L là dàn sinh bởi các  
véctơ cột của A . Định lí 2.4 cho một điều kiện cần và đủ để véctơ  
hữu tỉ b ∈ L. Cụ thể là từ chứng minh Định lí 2.4 cho thấy rằng  
nếu A có hạng bằng số hàng của nó và nếu dạng chuẩn Hecmit  
của A là [BO] ( B có dạng tam giác dưới) thì b ∈ L khi và chỉ khi  
B
−1b là véctơ nguyên. Một điều kiện cần và đủ khác như sau:  
Định lý 2.5 ([1]). Cho A là một ma trận nguyên cấp m×n  
và rank(A) = m. Khi đó, ba điều sau tương đương:  
(i) Các định thức con cấp m của A có ước chung lớn nhất  
bằng 1 ;  
(ii) Hệ Ax = b có nghiệm nguyên x đối với mọi véctơ  
nguyên ;  
(iii) Với mọi véctơ y , nếu yT A là véctơ nguyên thì y  
nguyên.  
Từ Định lí 2.1 có thể dễ dàng suy ra rằng đối với bất kỳ hệ  
hữu tỉ Ax = b có ít nhất một nghiệm nguyên sẽ tồn tại các véctơ  
nguyên x1, ..., xt sao cho  
ꢂ
{x |Ax = b, x ∈} = x0 + λ1x1 + · · · + λtxt |λ1, ...., λt ∈  
trong đó x1, ..., xt độc lập tuyến tính và t = (số cột của A )  
−rank(A) . Sự tồn tại của một hệ nghiệm cơ bản như thế đã  
được Smith phát biểu năm 1861.  
2.1.5. Thuật toán Hecmit  
Mục này trình bày thuật toán Hecmit tìm dạng tổng quát  
14  
cho các nghiệm nguyên của hệ phương trình Diophant tuyến tính  
Ax = b, trong đó A là ma trận nguyên cấp m × n, rank(A) = m  
và b là véctơ nguyên gồm m thành phần.  
Như đã biết (Hệ quả 2.4) với A, b như trên, tồn tại ma trận  
đơn modula U sao cho H = AU là dạng chuẩn Hecmit của A, tức  
H = [BO] với B cấp m × m không âm, có dạng tam giác dưới,  
không suy biến và mỗi hàng của B có duy nhất một phần tử lớn  
nhất, nằm trên đường chéo chính của B.  
Theo định nghĩa của ma trận modula, U có nghịch đảo U−1  
. Do đó hệ Ax = b có thể viết lại ở dạng tương đương AUU−1x = b  
. Đặt H = AU , y = U−1x ∈ R hay x = Uy, ta thấy hệ Ax = b  
trở thành hệ phương trình tuyến tính với ma trận hệ số có dạng  
tam giác Hy = b và x = Uy. Từ đó nếu véctơ y nguyên thì nghiệm  
x = Uy cũng nguyên.  
Do là ma trận đơn modula ( tức nguyên và detU = ±1 )  
nên theo Định lí 2.3, U−1 cũng nguyên và detU = ±1 . Vì thế,  
mối quan hệ y = U−1x và x = Uy giữa hai véctơ nguyên x và y  
là quan hệ hai chiều. Giải hệ tam giác  
Hy = b  
(2.2)  
ta nhận được nghiệm yi = yi0, i = 1, ..., m. Nếu yi0 nguyên, ta nhận  
được một nghiệm nguyên của hệ (2.1) ban đầu. Nếu trái lại ( tồn  
tại i với yi0 không nguyên ) thì hệ (2.1) không có nghiệm nguyên.  
Như vậy, sự tồn tại nghiệm nguyên của hệ (2.1) quy về sự tồn tại  
nghiệm nguyên của hệ (2.2). Kí hiệu U = (ukj)n×n và chú ý rằng  
15  
x = Uy ta nhận được dạng tổng quát cho các nghiệm nguyên của  
hệ (2.1) ( phụ thuộc n − m tham số nguyên yi ):  
m
n
X
X
xk =  
ukjyj0 +  
ukjyj, k = 1, 2, ....., n  
(2.3)  
j=0  
j=m+1  
trong đó yj (m + 1 ≤ j ≤ n) là các tham số nguyên tùy ý (giá trị  
các biến tự do) hay ở dạng véctơ x = Uy  
với y = (y10, ......, ym0 , ym+1, ......, yn)T , yj ∈ Z, j = m + 1, ...., n  
Thuật toán Hecmit (tóm tắt) giải hệ Ax = b, gồm các bước  
sau:  
- Biến đổi A về dạng chuẩn Hecmit H = [BO] .  
- Tìm ma trận đơn modula U sao cho H = AU .  
- Giải phương trình Hy = b tìm nghiệm nguyên y0  
=
ꢀ
ꢁ
y10, ....., ym0  
- Tìm nghiệm tổng quát của Ax = b theo công thức (2.3)  
2.2. HỆ PHƯƠNG TRÌNH DIOPHANT TUYẾN  
TÍNH TRÊN TẬP SỐ NGUYÊN DƯƠNG  
Trong nhiều bài toán thực tế người ta cần tìm nghiệm nguyên  
dương ( chứ không đơn thuần nghiệm nguyên ) của hệ phương  
trình Diophant tuyến tính.  
Mục này sẽ trình bày về hệ hai phương trình ba ẩn với  
nghiệm nguyên dương giải bằng phương pháp “ chìa khóa”  
Bài toán tổng quát : Tìm nghiệm nguyên dương của hệ  
phương trình  
ꢃ
a1x + b1y + c1z = s1  
(1)  
a2x + b2y + c2z = s2  
16  
Phương pháp:  
Ta gọi “chìa khóa” của hệ (1) là bộ số (x0, y0, z0) thỏa mãn:  
x0, y0, z0 ∈ Z và  
ꢃ
a1x0 + b1y0 + c1z0 = 0  
a2x0 + b2y0 + c2z0 = 0  
Nếu (x1, y1, z1) là một nghiệm của hệ (1) thì với  
x2 = x1 + mx0; y2 = y1 + my0; z2 = z1 + mz0  
ta cũng có  
a1x2 + b1y2 + c1z2 = s1; a2x2 + b2y2 + c2z2 = s2  
tức là (x2, y2, z2) cũng là một nghiệm của hệ (1). Nếu các nghiệm  
này nguyên dương thì ta có nghiệm nguyên dương. Ta chú ý rằng  
trong hệ (1) nếu x xác định thì y và z cũng xác định. Vì vậy khi ta  
cho x chạy qua tất cả các giá trị nguyên dương có thể có của nó,  
ta sẽ tìm được các giá trị tương ứng của y và z. Trong các trường  
hợp này, có bao nhiêu trường hợp các giá trị tương ứng của y và  
z đều nguyên dương thì hệ có bấy nhiêu nghiệm nguyên dương.  
Ngoài ra ta còn áp dụng thuật toán Hecmit để tìm nghiệm  
nguyên dương của hệ phương trình Diophant tuyến tính Ax =  
b,trong đó A ∈ Rm×n là ma trận nguyên và rank (A) = m, b ∈ Rm  
là véctơ nguyên.  
17  
CHƯƠNG 3  
MỘT SỐ DẠNG TOÁN LIÊN QUAN  
Chương này đề cập tới một số dạng toán liên quan đến hệ  
phương trình Diophant tuyến tính : Phân thức chính quy và bài  
toán quy hoạch tuyến tính nguyên. Nội dung của chương được  
tham khảo chủ yếu từ các tài liệu [3],[7]  
3.1. PHÂN THỨC CHÍNH QUY  
3.1.1. Định nghĩa và các tính chất  
Mục này trình bày một số định nghĩa và các tính chất về  
phân thức chính quy.  
Định lý 3.1 ([3]). (Bất đẳng thức AM − GM suy rộng). Giả  
sử cho trước hai dãy số dương x1, x2, · · · , xn ; p1, p2, · · · , pn.Khi  
đó  
ꢄ
ꢅ
p1+p2+···+pn  
x1p1 + x2p2 + · · · + xnpn  
p1 + p2 + · · · + pn  
xp11 .xp22 .....xpnn  
≤
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x1 = x2 = · · · = xn  
Định nghĩa 3.1. Hàm số f(x) xác định trên R+ được gọi là  
hàm phân thức chính quy nếu  
n
X
akxα  
k
f (x) =  
k=1  
18  
trong đó  
n
X
ak ≥ 0, k = 1, 2, ...., n;  
akαk = 0  
k=1  
Từ định nghĩa trên ta có các tính chất sau.  
Tính chất 3.1. Nếu f(x) là hàm phân thức chính quy thì  
f(x) > 0 ứng với mọi x > 0  
Tính chất 3.2. Nếu f(x) và g(x) là các hàm phân thức chính  
quy thì với mọi cặp số dương α, β, hàm số  
h (x) := αf (x) + βg (x)  
cũng là hàm phân thức chính quy.  
Tính chất 3.3. Nếu f(x) và g(x) là các hàm phân thức chính  
quy thì hàm số  
h (x) := f (g (x))  
cũng là hàm phân thức chính quy.  
Tính chất 3.4. Nếu f(x) là hàm phân thức chính quy thì  
hàm số  
h (x) := [f (x)]m, m ∈ N∗  
cũng là hàm phân thức chính quy.  
Tương tự ta định nghĩa hàm phân thức chính quy nhiều biến  
sau.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 18780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Hệ phương trình Diophant tuyến tính và một số dạng toán liên quan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_he_phuong_trinh_diophant_tuyen_tinh_va_mot.pdf