Tóm tắt Luận văn Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục THCS ở huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
PHÙNG VĂN TUẤN  
QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TRUNG HỌC  
CƠ SỞ Ở HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH GIA LAI  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ NGUYÊN DU  
Phản biện 1: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Phản biện 2: TS. DƯƠNG BẠCH DƯƠNG  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
12 tháng 9 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
XH hóa giáo dục(XHHGD) là một tư tưởng chiến lược được  
Đảng và Nhà nước ta xác định ngay từ khi hình thành nền giáo dục(GD)  
cách mạng. Quan điểm đó được Đảng chỉ đạo xuyên suốt qua đường lối  
phát triển GD và được khẳng định là xây dựng một nền GD “Của dân,  
do dân, vì dân; được xây dựng trên nguyên tắc khoa học, dân tộc và đại  
chúng”. Từ sau Cách mạng Tháng 8 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh  
đã ban hành Sắc lệnh số 146/SL ngày 10/8/1946, trong đó khẳng định:  
“Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Người xác định ba nguyên tắc cơ  
bản của nền GD nước nhà là “Đại chúng hóa, dân tộc hóa, khoa học hóa  
và tôn chỉ phụng sự lý tưởng quốc gia và dân chủ”. Từ đó đến nay tư  
tưởng này đã được Đảng ta khẳng định qua nhiều văn kiện.  
Trong những năm qua, công tác XHHGD để xây dựng trường  
đạt chuẩn quốc gia ở huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai đã được nhân dân  
đồng tình hưởng ứng và thực sự đi vào cuộc sống. Quy mô GD và ĐT  
không ngừng phát triển. Tuy nhiên số lượng trường Trung học cơ sở  
(THCS) đạt chuẩn còn quá ít so với tổng số trường THCS trong huyện  
nói riêng và trong toàn tỉnh nói chung. Đa số các trường THCS đạt  
chuẩn quốc gia đều nằm ở các địa bàn có điều kiện KT - XH tương đối  
thuận lợi. Số trường còn lại đang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác  
xây dựng và phát triển, nhất là công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc  
gia. Chính vì vậy để việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở  
huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai trong những năm tới đạt được kết quả tốt  
hơn cần phải có những biện pháp tích cực hơn. Một trong những biện  
pháp tích cực nhất đó là thực hiện tốt biện pháp quản lý công tác  
XHHGD để xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia. Nó là sự đòi  
hỏi bức thiết để đẩy mạnh sự phát triển GD theo tình hình thực tế của  
địa phương hiện nay. Bởi lẽ, điều kiện KT - XH của huyện đang còn  
nhiều khó khăn. Do đó, cần phải có các biện pháp quản lý công tác  
XHHGD thật tốt để huy động mọi nguồn lực tham gia xây dựng và phát  
triển sự nghiệp GD nói chung và trường THCS đạt chuẩn quốc gia nói  
riêng.  
2
Thực tế hiện nay, nhiều người nhận thức chưa đúng, thậm chí  
còn hiểu sai về khái niệm và bản chất của XHHGD, họ cho rằng  
XHHGD chỉ là đóng góp các loại tiền cho GD, chỉ là sự huy động vật  
lực mà thôi. Ở một số địa phương, cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ  
chức đoàn thể chưa hiểu được ý nghĩa to lớn và vai trò vô cùng quan  
trọng của công tác XHHGD, còn coi đó là trách nhiệm của nhà trường.  
Thực trạng của GD huyện Chư Pưh hiện nay chưa đáp ứng  
được sự phát triển của tỉnh nói riêng, đất nước nói chung. Vấn đề đặt ra  
là phải đổi mới GD. Muốn làm cho GD trở lại với bản chất XH đích  
thực của nó và phù hợp với tình hình thực tiễn của đất nước ta phải làm  
tốt công tác XHHGD, cần huy động sức mạnh tổng hợp của toàn XH,  
của nhân dân vì GD là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của mọi nhà,  
mọi người. Làm sao cho mỗi con người đều được thụ hưởng thành quả  
từ GD và ngược lại mọi người cũng phải có trách nhiệm chăm lo cho  
GD, đóng góp sức lực, trí tuệ, tiền của cho GD.  
Với những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý  
công tác XHHGD THCS ở huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý công tác XHH GD ở  
các trường THCS huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai để thực hiện quan điểm  
phát triển GD là sự nghiệp của toàn XH. Đồng thời nâng cao kết quả  
GD THCS và xây dựng XH học tập.  
3. Khách thể, đối tượng và giới hạn nghiên cứu:  
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý công tác  
XHHGD THCS của Phòng GD và ĐT huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác  
XHHGD THCS của Phòng GD và ĐT huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.  
3.3. Giới hạn nghiên cứu:  
+ Nội dung nghiên cứu: Khái quát lý luận, khảo sát thực trạng  
và đề xuất một số biện pháp quản lý của Phòng GD và ĐT để nâng cao  
kết quả quản lý công tác XHHGD ở các trường THCS trên địa bàn  
nghiên cứu.  
3
+ Phạm vi khảo sát: Quá trình quản lý công tác XHHGD ở 07  
trường THCS trên địa bàn huyện.  
4. Giả thuyết khoa học:  
Quá trình quản lý công tác XHHGD các trường THCS của Phòng  
GD và ĐT huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai trong thời gian qua đã thu được  
những thành quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên trong quá trình quản lý này  
còn bộc lộ một số bất cập, hạn chế nhất định.  
Nếu xác định được cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng  
quản lý công tác XHHGD các trường THCS huyện Chư Pưh, tỉnh Gia  
Lai thì có thể đề xuất các biện pháp quản lý quá trình này của Phòng GD  
và ĐT một cách hợp lý và khả thi góp phần thúc đẩy sự phát triển GD  
THCS trên địa bàn nghiên cứu trong hoàn cảnh hiện nay.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:  
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về XHHGD THCS và quản lý  
của Phòng GD và ĐT đối với công tác XHHGD ở bậc THCS.  
5.2. Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý của Phòng GD và  
ĐT huyện về công tác XHHGD các trường THCS huyện Chư Pưh, tỉnh  
Gia Lai.  
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý của Phòng GD và ĐT  
huyện về công tác XHHGD bậc THCS huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.  
6. Phương pháp nghiên cứu  
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết  
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, lý thuyết nhằm  
xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.  
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Phương pháp quan sát;  
- Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn;  
- Phương pháp điều tra;  
- Phương pháp chuyên gia;  
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm.  
6.3. Các phương pháp sử dụng số liệu  
- Phương pháp thống kê toán học;  
- Phương pháp mô hình hoá.  
4
7. Cấu trúc luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu  
tham khảo, luận văn này được trình bày trong 3 chương:  
Chương 1: Những vấn đề lý luận của quản lý công tác  
XHHGD THCS huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.  
Chương 2: Thực trạng công tác XHHGD và quản lý công tác  
XHHGD huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.  
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác XHHGD THCS huyện  
Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO  
DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ  
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ XHHGD  
1.1.1. Ngoài nước  
Trong thời đại ngày nay, không chỉ riêng ở Việt Nam mà nhiều  
nước trên thế giới, kể cả những nước đang phát triển cũng như các nước  
có nền kinh tế phát triển đều nhấn mạnh chính sách phát triển dựa vào  
GD&ĐT, dựa vào khoa học và công nghệ.  
Ở Indonexia: Ngoài hệ thống GD nhà trường, họ còn coi trọng  
các loại hình GD ngoài nhà trường; ở gia đình; XH; các doanh nghiệp;  
các trường Đại học mở với nhiều chương trình đa dạng phục vụ phát  
triển cộng đồng và mọi tầng lớp XH.  
Tại Thái Lan: Chính phủ Vương quốc Thái Lan đã và đang thực  
hiện chính sách đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đào tạo nghề nghiệp -  
kỹ thuật, tổ chức nhiều loại hình nghề nghiệp chính quy và phi chính  
quy để thích ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động trong quá  
trình CNH đất nước.  
Nhật Bản đã đạt được những thành tựu ''khổng lồ'' về mặt kinh  
tế - khoa học công nghệ, chủ yếu là do nước Nhật đã phát huy cao độ,  
mạnh mẽ nội lực của toàn dân tộc, thông qua chính sách GD&ĐT.  
Điểm qua tình hình GD một số nước trong khu vực để thấy  
rằng, các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới đã có sự nhận  
5
thức tương đồng về giáo dục, coi giáo dục là con đường để phát triển  
kinh tế, văn hoá, XH, khoa học công nghệ...  
1.1.2. Trong nước  
Vấn đề XHHGD cũng đã được nghiên cứu cả về lý luận và thực  
tiễn. Có nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu về XHHGD như nhóm tác  
giả Bùi Gia Thịnh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình trong cuốn “XH  
hoá giáo dục nhận thức và hành động”. Các nhà nghiên cứu Nguyễn  
Mậu Bành, Thái Duy Tuyên, Đào Huy Ngân cũng đã đề cập đến những  
vấn đề lý luận và thực tiễn công tác XHHGD. Bên cạnh đó còn có nhiều  
đề tài, luận văn đã đề cập và nêu ra nhiều giải pháp công tác XHHGD  
như: Luận văn của tác giả Phạm Thuý Hiền với đề tài: “vấn đề XH hoá  
giáo dục mầm non với sự nghiệp phát triển giáo dục”;.... Những luận  
văn, đề tài nghiên cứu trên đã chỉ rõ giáo dục là sự nghiệp của quần  
chúng, giáo dục dành cho mọi người, giáo dục phải vì dân, luôn đặt dưới  
sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.  
Kế thừa và phát triển những luận văn của các tác giả đi trước,  
luận văn này nhằm làm sáng tỏ hơn những lý luận về XHHGD ở trường  
THCS. Khảo sát thực trạng công tác này tại các trường THCS trên địa  
bàn huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. Trên cơ sở đó đề xuất những biện  
pháp quản lý công tác XHHGD gắn với điều kiện KT - XH và giáo dục  
của huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. Xác định vai trò của Phòng GD&ĐT  
trong việc quản lý công tác XHHGD trên địa bàn huyện nói chung và  
công tác XHHGD ở các trường THCS huyện nói riêng.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường  
a. Quản lý  
Quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể  
quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong  
một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của  
tổ chức. Trong giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý  
đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ  
thống các mục tiêu giáo dục.  
6
Như vậy, quản lý là việc hiện thực hoá các mục tiêu của tổ chức  
theo cách có hiệu quả và hiệu suất cao, thông qua việc lập kế hoạch, tổ  
chức, lãnh đạo và kiểm tra các yêu cầu thực hiện của tổ chức.  
b. Quản lý giáo dục  
Là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp với  
quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo cho hệ thống giáo dục vận hành  
theo nguyên lý và đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, thực hiện  
được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu  
điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo  
dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.  
c. Quản lý nhà trường  
Quản lý nhà trường (cơ sở giáo dục) là một bộ phận trong quản  
lý giáo dục. Trường học là tổ chức giáo dục mang tính chất nhà nước –  
xã hội, trực tiếp làm công tác GD - ĐT, thực hiện chức năng giáo dục  
cho thế hệ đang dần lớn lên.  
1.2.2. Xã hội hoá, xã hội hoá giáo dục  
a. Xã hội hoá  
Là sự tham gia rộng rãi của cộng đồng XH vào một số hoạt  
động mà trước đó chỉ có một ngành, một đơn vị chức năng nhất định  
thực hiện (ví dụ: XHH giáo dục, XHH y tế...).  
b. Xã hội hoá giáo dục  
Khái niệm XHHGD được hiểu từ ý nghĩa thứ nhất của XHH. Là  
một quá trình tập hợp tất cả các liên minh XH nhằm nâng cao nhận thức  
và nhu cầu của người dân về một chương trình phát triển trong một lĩnh  
vực nhất định để hỗ trợ cho việc cung ứng các nguồn lực và dịch vụ và  
để tăng cường sự tham gia của cộng đồng một cách tự lực và bền vững.  
XHHGD là một quá trình mà cả cộng đồng và XH cùng tham  
gia vào GD. Trong đó mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm  
chăm lo sự nghiệp GD, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu GD,  
xây dựng môi trường GD lành mạnh và an toàn.  
Nội dung hoạt động XHHGD được Đảng, Nhà nước đề cập hết  
sức phong phú, như từ việc huy động các LLXH đầu tư các nguồn lực  
bao gồm vật lực, tài lực...; tham gia vào quá trình đa dạng hoá các loại  
7
hình trường, lớp, các loại hình học tập; tạo lập và đẩy mạnh phong trào  
học tập rộng khắp trong XH, mọi thành viên trong XH, không phân biệt  
tuổi tác, nghề nghiệp, chỗ đứng trong XH đều được học, học thường  
xuyên, học suốt đời; huy động các LLXH tham gia xây dựng môi trường  
GD lành mạnh và QLGD có hiệu quả. Quá trình này thể hiện tính chất  
dân chủ và bình đẳng của nền GD nước ta.  
Chủ trương XHHGD của Đảng và Nhà nước đã và đang thu hút  
được sự quan tâm nghiên cứu của các Vụ, Viện, các Ban ngành của Bộ  
GD&ĐT và các Ban ngành có liên quan. Nhiều chuyên gia có tâm huyết  
đã có những bài viết, công trình nghiên cứu xung quanh vấn đề  
XHHGD.  
Như vậy, XHHGD là một tư tưởng chiến lược của Đảng và Nhà  
nước, bản thân tư tưởng đó qua mỗi giai đoạn được phát triển, mở rộng  
phong phú cả về hình thức và nội dung. XHHGD là một nhân tố mới đã  
và đang phát huy sức mạnh đối với sự nghiệp phát triển GD, đào tạo  
nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.  
Chính XHH công tác GD lại tạo ra những điều kiện, những tác nhân làm  
xuất hiện những nhân tố mới trong quá trình đi lên của phong trào GD.  
Những kinh nghiệm được rút ra từ thực tiễn thực hiện XHHGD, trên cơ  
sở đó nâng cao sự đổi mới tư duy GD, giải quyết kịp thời những vấn đề  
đặt ra của sự nghiệp phát triển GD&ĐT.  
Trong thời đại ngày nay, không chỉ riêng ở Việt Nam mà nhiều  
nước trên thế giới, kể cả những nước đang phát triển cũng như các nước  
có nền kinh tế phát triển đều nhấn mạnh chính sách phát triển dựa vào  
GD&ĐT, dựa vào khoa học và công nghệ. Nhìn chung, hệ thống GD các  
nước đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hoá và xu hướng hội  
nhập GD&ĐT và kinh tế XH giữa các nước, khu vực và toàn thế giới.  
1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC XHH GIÁO DỤC THCS  
1.3.1. Chủ trương XHHGD trong các văn kiện của Đảng và  
Nhà nước Việt Nam  
XHHGD không phải là vấn đề hoàn toàn mới, nó có nguồn gốc  
lâu đời và là bước phát triển của một chủ trương phát triển GD được  
thực hiện từ nhiều năm qua. Với tư tưởng ''lấy dân làm gốc'', ''Sự nghiệp  
8
cách mạng là sự nghiệp của quần chúng'' đã được Đảng ta vận dụng  
sáng tạo, là sức mạnh tiềm tàng cho sự phát triển nền GD nước nhà.  
Để thực hiện chủ trương XHH, Chính phủ ban hành Nghị quyết  
số 90/CP ngày 21/8/1997 về Phương hướng và chủ trương XH hoá các  
hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về  
chính sách XHH, nhằm khuyến khích, huy động các nguồn lực trong  
nhân dân, trong các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế để phát triển  
các hoạt động XHH lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao. Ngày  
18/4/2005 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy  
mạnh XHH các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao. Bộ  
GD&ĐT ban hành một số văn bản hướng dẫn thực hiện công tác  
XHHGD; xây dựng Đề án ''Quy hoạch phát triển XH hoá giáo dục giai  
đoạn 2005-2010'' vv...  
Trong thời kỳ đổi mới, cùng với các Văn kiện, Nghị định,  
Thông tư, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về công tác GD; các cơ quan  
Liên Bộ, các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục (QLGD) đã họp bàn và  
nghiên cứu về vấn đề XHHGD. Nguyên Bộ trưởng Phạm Minh Hạc đã  
khẳng định: ''XH hoá công tác giáo dục là một tư tưởng chiến lược, một  
bộ phận của đường lối giáo dục, một con đường phát triển giáo dục  
nước ta''; tác giả Phạm Tất Dong cũng nhấn mạnh: Phát triển giáo dục  
theo tinh thần XH hoá và đề cao việc huy động toàn dân vào sự nghiệp  
cách mạng, coi đó là tư tưởng chiến lược của Đảng. Tư tưởng đó được  
tổng kết lại không chỉ là một bài học kinh nghiệm tầm cỡ lịch sử, mà trở  
thành một nguyên lý cách mạng của Việt Nam.  
1.3.3. NỘI DUNG XHHGD THCS  
Thứ nhất: Huy động toàn XH tham gia thực hiện mục tiêu, nội  
dung GDTHCS.  
Thứ hai: Xây dựng môi trường tốt nhất cho GDTHCS, môi  
trường đó bao gồm: Gia đình, nhà trường và XH.  
Thứ ba: Huy động toàn XH đầu tư các nguồn lực cho  
GDTHCS.  
9
Thứ tư: Xây dựng, mở rộng hệ thống trường lớp và đa dạng  
hoá các loại hình giáo dục trên cơ sở mục tiêu, nội dung, chương trình  
giáo dục được Bộ GD&ĐT quy định.  
* Một số nguyên tác chỉ đạo thực hiện XHHGD THCS:  
Thứ nhất: Lợi ích đối với mọi chủ thể có nghĩa vụ, trách nhiệm  
thực hiện XHHGD THCS.  
Thứ hai: Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng  
tham gia vào quá trình XHH GDTHCS.  
Thứ ba: Phát huy tính dân chủ, sự tự nguyện và đồng thuận  
của cộng đồng trong việc tham gia GDTHCS.  
Thứ tư: Tuân thủ pháp lý.  
Thứ năm: Bảo đảm sự thống nhất giữa ngành và lãnh thổ.  
Thứ sáu: Kế hoạch hoá mọi hoạt động.  
1.4. QUẢN LÝ CÔNG TÁC XHHGD THCS  
1.4.1. Mục tiêu và nội dung quản lý XHHGD THCS(Viết từ  
góc độ Phòng GD&ĐT)  
Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện.  
Phòng GD&ĐT có chức năng tham mưu và giúp UBND huyện thực  
hiện chức năng quản lý nhà nươc về giáo dục và đào tạo (trừ đào tạo  
nghề) trong phạm vi địa phương; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn  
theo uỷ quyền của UBND huyện.  
Giáo dục THCS nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là cấp  
học chuyển tiếp giữa Tiểu học và THPT, là hệ thống các trường lớp trực  
thuộc UBND các xã, huyện do phòng GD&ĐT các huyện, thành phố  
trực tiếp quản lý. Cho nên sự tồn tại và phát triển phụ thuộc rất nhiều  
vào sự quan tâm của cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương và nhận thức  
của nhân dân. Chính vì vậy, để thực hiện có hiệu quả XHH GDTHCS  
cần quán triệt các vấn đề sau:  
- Cộng đồng hóa trách nhiệm đối với hoạt động giáo dục;  
- Đa dạng hóa các loại hình, phương thức học tập;  
- Đa phương hóa các nguồn đầu tư cho giáo dục;  
- Thể chế hóa sự quản lý Nhà nước đối với XHHGD.  
10  
Các nội dung quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo về công  
tác XHH:  
- Quản lý mục tiêu XHH;  
- Quản lý nội dung, hình thức XHH;  
- Kiểm tra, đánh giá XHH.  
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả XHHGD  
a. Khách quan  
Điều kiện tự nhiên, KT - XH của địa phương là một trong  
những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn tới công tác XHHGD. Nếu  
điều kiện kinh tế của địa phương còn có nhiều khó khăn hay những nới  
có địa bàn rộng, địa hình phức tạp; hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng  
được yêu cầu; dân cư gồm nhiều dân tộc cư trú phân tán ở các địa bàn  
vùng cao, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, đời sống còn nhiều khó  
khăn; bình quân thu nhập đầu người còn thấp, thì công tác triển khai XH  
HGD tại những địa phương này sẽ rất khó khăn.  
b. Chủ quan  
Nhận thức về XHHGD của một số ít cán bộ và trong một bộ  
phận nhân dân còn hạn chế, chưa có sự chuyển biến tích cực về nhận  
thức và hành động, ở một số nơi vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào  
sự đầu tư từ ngân sách Nhà nước, mang nặng tính bao cấp.  
Việc phân cấp để thực hiện nhiệm vụ XHHGD chưa thật hợp lý  
để tạo quyền tự chủ, năng động cho địa phương và cơ sở. Sự phối hợp  
giữa các ngành có liên quan để triển khai thực hiện các chủ trương của  
Đảng và Nhà nước còn chậm và chưa đồng bộ; triển khai XHHGD  
không đồng đều ở ngay cả những huyện, thành phố có điều điện kinh tế,  
XH như nhau.  
Hội đồng GD các cấp chưa thực sự phát huy hết vai trò, trách  
nhiệm của mình, việc tư vấn cho cấp uỷ Đảng, chính quyền còn hạn chế.  
Vai trò tham mưu của ngành GD&ĐT một số địa phương còn thiếu chủ  
động, thiếu chặt chẽ, chưa thực sự có sự phối kết hợp với các cấp, các  
ngành; một bộ phận cán bộ QLGD năng lực yếu làm ảnh hưởng đến  
hiệu quả, chất lượng GD&ĐT.  
11  
Tiểu kết chương 1  
Với vị trí quốc sách hàng đầu, GD&ĐT có vai trò là nền tảng,  
động lực thúc đẩy sự phát triển KT - XH. Vai trò của GD&ĐT được thể  
hiện rõ trong quan điểm của Đảng ở các kì Đại hội như: Nghị quyết TW  
2 khoá VIII, Cương lĩnh xây dựng và phát triển đất nước trong thời kì  
quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011 ha trong Chiến lược  
phát triển kinh tế - XH giai đoạn 2011 - 2020 được thông qua tại Đại hội  
XI, vai trò của GD&ĐT.  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC VÀ QUẢN  
LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG  
THCS HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH GIA LAI  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục tiêu khảo sát  
Thu thập số liệu, thông tin về thực trạng quản lý XHHGD ở các  
trường THCS trên địa bàn huyện Chư Pưh. Từ đó đề xuất các biện pháp  
nâng cao hiệu quả quản lý XHHGD ở các trường THCS trên địa bàn.  
2.1.2. Nội dung khảo sát  
Khảo sát thực trạng công tác quản lý XHHGD ở các trường  
THCS trên địa bàn huyện Chư Pưh trong thời gian qua.  
2.1.3. Đối tượng khảo sát  
350 người là Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện,  
BGH các trường THCS; Giáo viên; Cha mẹ học sinh; lãnh đạo cấp ủy,  
chính quyền huyện, xã và lãnh đạo một số lực lượng XH.  
2.1.4. Phương pháp khảo sát  
- Khảo sát qua phiếu trưng cầu ý kiến.  
- Lấy ý kiến chuyên gia tổng kết kinh nghiệm.  
- Xử lý và phân tích số liệu.  
2.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ XH CỦA HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH  
GIA LAI  
2.2.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển  
kinh tế, văn hóa  
12  
Huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên rộng  
71.695,02 ha, với dân số 54.890 khẩu, có 9 đơn vị hành chính gồm các  
xã: Ia Le, Ia Blứ, Ia Phang, Chư Don, Ia Dreng, Ia Hla, Ia Hrú, Ia Rong  
và thị trấn Nhơn Hòa.  
Huyện có nhiều tiềm năng về đất đai, tài nguyên khoáng sản và  
tiềm năng về con người.  
2.2.2. Khái quát tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục và  
đào tạo ở huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai  
Toàn huyện có 25 trường với 15.620 học sinh, trong đó học  
sinh dân tộc thiểu số 7.890 em (chiếm 50%). Đội ngũ cán bộ, giáo viên  
ngày càng được nâng cao cả về số lượng và chất lượng, trình độ giáo  
viên trên chuẩn đạt 35,2%. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường đạt  
98,5%, duy trì sĩ số học sinh đạt 99,4%; 7/9 xã, thị trấn được công nhận  
phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thành phổ cập giáo dục  
trung học cơ sở.  
2.2.3. Tình hình phát triển giáo dục THCS ở huyện Chư  
Pưh, tỉnh Gia Lai  
a. Quy mô phát triển và chất lượng giáo dục THCS:  
Bảng 2.1: Quy mô phát triển giáo dục THCS từ năm 2010 - 2015  
Năm  
học  
Năm  
học  
Năm  
học  
Năm  
học  
Năm  
học  
Quy mô  
TT  
phát triển  
2010 -  
2011  
2011-  
2012  
2012-  
2013  
2013-  
2014  
2014-  
2015  
1
Số  
lượng  
6
7
7
7
7
trường  
2
3
4
5
Số lớp  
106  
213  
106  
182  
112  
221  
123  
225  
118  
214  
Số giáo viên  
Số học sinh  
Tỷ lệ giáo  
viên/ HS  
3727  
3920  
4104  
4366  
4317  
0.057  
0.046  
0.054  
0.052  
0.050  
(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Chư Pưh)  
b. Đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất  
13  
2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XH HOÁ GIÁO  
DỤC CÁC TRƯỜNG THCS Ở HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH  
GIA LAI  
2.3.1. Nhận thức của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa  
phương, các đoàn thể, nhân dân và cán bộ quản lý giáo dục đối với  
công tác XH hoá giáo dục  
Phát triển sự nghiệp giáo dục của huyện dựa trên quan điểm chỉ  
đạo của Đảng và Nhà nước cần được vận dụng một cách sáng tạo, phù  
hợp với điều kiện KT-XH của huyện trong giai đoạn mới. Đó là: Phát  
triển sự nghiệp giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự  
nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Tăng cường sự lãnh đạo  
của Đảng, quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò của MTTQ, các đoàn  
thể từ huyện đến cơ sở đối với sự nghiệp giáo dục. Đầu tư cho giáo dục  
là đầu tư cho phát triển bền vững, là trách nhiệm của cả hệ thống chính  
trị, toàn XH và mỗi gia đình.  
2.3.2. Những chủ trương, chính sách của các cấp lãnh đạo  
địa phương và ngành giáo dục đối với công tác XH hoá giáo dục  
Địa phương luôn đẩy mạnh triển khai Nghị định số 69/2008/NĐ-  
CP của Chính phủ và chính sách khuyến khích XH hoá đối với các hoạt  
động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề. Phát triển hệ thống các trường  
ngoài công lập. Tăng cường thu hút các nguồn lực đầu tư cho phát triển sự  
nghiệp giáo dục. Đa dạng hóa các loại hình trường học; đẩy mạnh công  
tác XH hoá giáo dục. Thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng XH  
học tập.  
2.3.3. Thực hiện công tác XH XH hoá giáo dục ở các  
Trường THCS huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai  
Công tác tuyên truyền về XH hóa giáo dục được đẩy mạnh và có kết  
quả bước đầu.  
Huy động các nguồn lực ngoài ngân sách để phát triển giáo dục  
đào tạo.  
2.3.4. Tăng cường cơ sở vật chất  
14  
Trong thời gian qua, Giáo dục - Đào tạo của huyện có bước phát triển;  
phong trào XH hóa giáo dục được quan tâm; trang thiết bị dạy học được tăng  
cường đầu tư, phương pháp dạy và học được chú trọng đổi mới.  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ  
ĐÀO TẠO HUYỆN VỀ CÔNG TÁC XHHGD CÁC TRƯỜNG  
THCS HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH  
Để thực hiện có hiệu quả XHH GDTHCS cần quán triệt các vấn  
đề sau:  
- Cộng đồng hóa trách nhiệm đối với hoạt động giáo dục;  
- Đa dạng hóa các loại hình, phương thức học tập;  
- Đa phương hóa các nguồn đầu tư giáo dục;  
- Thể chế hóa sự quản lý Nhà nước đối với XHHGD.  
2.4.1. Các nội dung quản lý của Phòng GD&ĐT về công tác  
XHH  
- Quản lý mục tiêu XH hoá;  
- Quản lý nội dung, hình thức XH hoá;  
- Kiểm tra, đánh giá XH hoá.  
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung XH hoá  
- Tiếp tục có cơ chế chính sách ưu tiên về đất đai, thuế, huy  
động vốn tín dụng đối với các cơ sở giáo dục đào tạo thực hiện XH hoá;  
- Chính sách học phí, lệ phí, học bổng, trợ cấp XH;  
- Các cơ chế, chính sách khác.  
2.4.3. Thực trạng quản lý phát huy các nguồn lực XH hoá  
Mở rộng các quỹ hỗ trợ phát triển giáo dục đào tạo;  
Huy động sự đóng góp của các tổ chức XH, các doanh nghiệp,  
các tập thể, các tổ chức quốc tế, các cá nhân trong và ngoài nước để xây  
dựng, nâng cấp cơ sở vật chất trường học;  
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, chuyển giao khoa học, công nghệ  
trong các trường đại học, cao đẳng để tạo thêm nguồn thu cho các  
đơn vị;  
Thành lập quỹ đào tạo ở các ngành sản xuất kinh doanh trên cơ  
sở đóng góp của các cơ sở này và các nhà tài trợ nhằm hỗ trợ cho việc  
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ trong ngành.  
15  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG  
2.5.1. Mục tiêu quản lý XHH giáo dục THCS  
a. Cộng đồng hóa trách nhiệm đối với hoạt động giáo dục  
b. Đa dạng hóa các loại hình, phương thức học tập  
c. Đa phương hóa các nguồn đầu tư giáo dục  
d. Thể chế hóa sự quản lý Nhà nước đối với XHHGD  
2.5.2. Nội dung quản lý XHH giáo dục THCS  
a. Về xây dựng kế hoạch công tác XH hoá giáo dục:  
Ngay từ khi thành lập, Phòng GD&ĐT huyện Chư Pưh đã xây  
dựng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2010 - 2015, kế  
hoạch công tác XH hóa giáo dục giai đoạn 2010 - 2012, 2012 - 2015;  
hằng năm xây dựng kế hoạch công tác XH hóa giáo dục. Chỉ đạo các  
trường THCS phối hợp với chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ  
học sinh xây dựng kế hoạch thực hiện công tác XH hóa giáo dục theo  
từng giai đoạn, từng năm học đáp ứng yêu cầu học tập ngày càng cao của  
học sinh và các tầng lớp dân cư trong XH.  
b. Về tổ chức thực hiện công tác XH hoá giáo dục  
Hằng năm, căn cứ vào chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện về  
công tác quản lý, phát triển giáo dục; Phòng Giáo dục và Đào tạo của  
huyện sẽ xây dựng kế hoạch tổng thể về công tác huy động XH hóa giáo  
dục. Dựa trên kế hoạch chung của Phòng Giáo dục và Đào tạo các trường  
THCS sẽ xây dựng phương án cụ thể để huy động các nguồn lực XH hóa.  
c. Về chỉ đạo, giám sát công tác XH hoá giáo dục  
Phòng GD&ĐT phân công chuyên viên phụ trách thường xuyên  
kiểm tra trực tiếp tại các cơ sở giáo dục trong huyện, giám sát việc thực  
hiện công tác XHHGD. Hằng năm, các trường học lập báo cáo việc thực  
hiện công tác XHHGD nhằm đánh giá lại việc thực hiện công tác này để  
đề ra phương hướng cho năm học kế tiếp. Từng giai đoạn, tổng kết rút  
kinh nghiệm thực hiện công tác XHHGD, đánh giá ưu, khuyết điểm và đề  
ra phương hướng giai đoạn tiếp theo.  
Trong công tác XH hóa giáo dục THCS tại huyện Chư Pưh,  
Phòng Giáo dục và Đào tạo là đơn vị quản lý, chỉ đạo ở cấp vĩ mô và Hiệu  
trưởng các trường THCS là người chỉ đạo, quản lý trực tiếp.  
16  
d. Kiểm tra, đánh giá công tác XHH giáo dục THCS ở huyện  
Chư Pưh  
Để huy động các nguồn lực đạt hiệu quả, sử dụng đúng mục  
đích thì công tác kiểm tra được thực hiện một cách bài bản, khoa học và  
khách quan.  
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện và Hiệu trưởng các trường đã  
tích cực đôn đốc việc thực hiện tuân thủ các quy định của Nhà nước, của  
Ngành giáo dục về các chính sách XH hóa giáo dục. Qua đó, chỉ ra những  
ưu điểm để tiếp tục phát huy, đồng thời thẳng thắn chỉ ra những tồn tại,  
hạn chế để kịp thời khắc phục, điều chỉnh.  
2.5.3. Thành tựu, những tồn tại hạn chế và nguyên công tác  
quản lý XH hoá giáo dục Trung học cơ sở ở huyện Chư Pưh  
a. Thành tựu  
Trong nhiều năm qua giáo dục - đào tạo huyện Chư Pưh phát triển  
mạnh mẽ và thu được những kết quả rất đáng phấn khởi. Mạng lưới trường  
lớp ổn định và không ngừng phát triển đặc biệt là khối các trường THCS,  
loại hình học tập đa dạng công tác phổ cập đạt kết quả tốt, đáp ứng nhu cầu  
học tập của nhân dân. Chất lượng giáo dục chuyển biến tích cực theo hướng  
ngày càng sát thực chất hơn.  
b. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân  
Một số địa phương ở huyện Chư Pưh chưa quán triệt đầy đủ và  
sâu sắc các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước  
về vai trò của GD&ĐT đối với nhiệm vụ phát triển KT-XH của địa  
phương, đất nước. Bên cạnh đó công tác GD lý luận chính trị, công tác  
tuyên truyền, vận động về XHHGD bằng các phương tiện thông tin đại  
chúng còn đơn điệu, nghèo nàn, thiếu tính sắc bén. Hội đồng GD các  
cấp chưa thực sự phát huy hết vai trò, trách nhiệm của mình, việc tư vấn  
cho cấp uỷ Đảng, chính quyền còn hạn chế. Vai trò tham mưu của ngành  
GD&ĐT còn thiếu chủ động, thiếu chặt chẽ, chưa thực sự có sự phối kết  
hợp với các cấp, các ngành; một bộ phận cán bộ QLGD năng lực yếu  
làm ảnh hưởng đến hiệu quả, chất lượng GD&ĐT.  
17  
Tiểu kết Chương 2  
Chương 2 luận văn đã khái quát những về những thành tựu đã  
đạt được trong sự nghiệp phát triển GDTHCS của huyện Chư Pưh đã đạt  
được trong công cuộc đổi mới, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế -  
XH của tỉnh Gia Lai và của đất nước trong thời kỳ CNH-HĐH hội nhập  
và phát triển. Đồng thời còn chỉ ra một số mặt còn hạn chế, tồn tại trong  
công tác XHHGD, quản lý XHHGD hiện nay và trong những năm  
tiếp theo.  
Để phát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phục kịp thời,  
có hiệu quả những hạn chế, tồn tại trong quá trình thực hiện XHHGD,  
quản lý XHHGD ở huyện Chư Pưh, đòi hỏi phải có những biện pháp,  
giải pháp đồng bộ, thiết thực để đưa sự nghiệp GD&ĐT huyện phát triển  
bền vững theo xu thế giáo dục chung của tỉnh và cả nước.  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XHHGD Ở CÁC TRƯỜNG  
THCS HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH GIA LAI  
3.1. CÁC ĐỊNH HƯỚNG VÀ NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT  
BIỆN PHÁP  
3.1.1. Các định hướng  
Các chủ trương, định hướng của Chính phủ thông qua các Nghị  
quyết như:  
- Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 của  
Chính phủ về phương hướng và chủ trương XH hóa các hoạt động giáo  
dục, y tế, văn hóa;  
- Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của  
Chính phủ về đẩy mạnh XH hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa  
và thể dục thể thao;  
- Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ  
về chính sách khuyến khích XH hoá đối với các hoạt động trong lĩnh  
vực giáo dục, dạy nghề, y tế, thể thao, môi trường;  
- Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài  
chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008  
18  
của Chính phủ về chính sách khuyến khích XHH đối với các hoạt động  
trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường.  
Bên cạnh các định hướng, chủ trương chung của Đảng và Nhà  
nước thì còn phải tuân theo các định hướng của địa phương, như: Nghị  
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Gia Lai; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện  
Chư Pưh lần thứ VIII; các văn bản chỉ đạo của ngành giáo dục và các  
cấp chính quyền tỉnh Gia Lai.  
3.1.2. Các nguyên tắc  
a. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu  
b. Nguyên tắc đảm bảo lợi ích  
c. Nguyên tắc hiệu quả  
d. Nguyên tắc pháp lý  
e. Nguyên tắc kế thừa truyền thống  
3.2. NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VỀ CÔNG TÁC XHHGD  
CÁC TRƯỜNG THCS  
3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền chủ trương chính sách,  
pháp luật nhằm nâng cao nhận thức về quản lý hoạt động XHHGD  
3.3.2. Biện pháp 2: Đổi mới cách thức tổ chức và quy trình  
quản lý  
3.3.3. Biện pháp 3: Nâng cao vai trò quản lý của của Phòng  
giáo dục và Đào tạo huyện và các nhà trường đối với hoạt động  
XHH  
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường huy động sức mạnh tổng  
hợp của ban, ngành, đoàn thể tham gia công tác XHHGD THCS  
3.3.5. Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế chính sách huy động  
các nguồn lực để phát triển GD THCS  
3.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP  
Các biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng hữu cơ  
với nhau trong quá trình tổ chức thực hiện. Mối biện pháp có tính độc  
lập tương đối nhưng nó lại có tác động tương hỗ lẫn nhau. Đồng thời có  
vai trò, có tác dụng riêng, song nếu thiếu một trong những biện pháp  
trên thì công tác XHH ở bậc THCS huyện Chư Pưh rất khó thành công.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 11000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục THCS ở huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_ly_cong_tac_xa_hoi_hoa_giao_duc_thcs_o.pdf