Luận văn Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Đồng Nai
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------
NGUYỄN THANH CHI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CHI NHÁNH NHNo & PTNT TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH T
Ế
TP.Hồ Chí Minh- Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH CHI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CHI NHÁNH NHNo & PTNT TỈNH ĐỒNG NAI
Chuy
ê
n ngành: Kinh tế tài chính - ngân hàng
M
ã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ TẤN PHƯỚC
TP Hồ Chí Minh – Năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ kinh tế “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Đồng Nai”: đây
là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và làm việc với tinh thần
nghiêm túc. Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy.
Biên hoà, ngày 15 tháng 11 năm 2011
Tác giả thực hiện luận văn,
Nguyễn Thanh Chi
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NHTM..........................................................................................................4
1.1 Tổng quan về cạnh tranh................................................................................4
1.1.1 Một số lý luận về cạnh tranh ......................................................................... 4
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh.................................................................................5
1.2 Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng............................................................7
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM....................................................7
1.2.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp..................................7
1.2.1.2 Khái niệm, đặc điểm cạnh tranh của các NHTM .........................................7
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM .......................... 9
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng lực cạnh tranh của NHTM...........................11
1.2.3.1 Tiềm lực tài chính .....................................................................................11
1.2.3.2 Công nghệ ngân hàng ..............................................................................12
1.2.3.3 Chất lượng nguồn nhân lực.......................................................................13
1.2.3.4 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức...........................................................13
1.2.3.5 Thương hiệu nổi tiếng ...............................................................................14
1.2.3.6 Sản phẩm dịch vụ cung cấp trên thị trường...............................................14
1.2.3.7 Mạng lưới hoạt động.................................................................................15
1.2.3 Kinh nghiệm về tăng tính cạnh tranh của các ngân hàng ..............................15
1.2.3.1 Ngân hàng nước ngoài..............................................................................15
1.2.3.2 Ngân hàng trong nước ..............................................................................15
Kết luận chương 1 ................................................................................................17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH
NHNo & PTNT TỈNH ĐỒNG NAI....................................................................18
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai .................................................18
2.2 Giới thiệu về NHNo & PTNT Việt Nam và chi nhánh tỉnh Đồng Nai........18
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển NHNo & PTNT Việt Nam......................18
2.2.2 Giới thiệu về chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Đồng Nai.............................. 19
2.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của Agribank Đồng Nai.............................20
2.3.1 Vốn chủ sở hữu, mức độ an toàn vốn ...........................................................20
2.3.2 Thị phần hoạt động và chiến lược đa dạng đối với các sản phẩm dịch vụ .....21
2.3.2.1 Thị phần hoạt động ...................................................................................21
2.3.2.2 Chiến lược đa dạng đối với các sản phẩm dịch vụ.....................................22
2.3.3 Nguồn vốn huy động....................................................................................24
2.3.3.1 Thị phần huy động vốn..............................................................................24
2.3.3.2 Thực trạng mức tăng huy động vốn...........................................................25
2.3.4 Công tác tín dụng.........................................................................................33
2.3.4.1 Dư nợ cho vay...........................................................................................33
2.3.4.2 Phân tích chỉ số đánh giá hiệu quả............................................................38
2.3.4.3 Chất lượng tín dụng, vấn đề trích lập dự phòng và thu nợ xử lý rủi ro ......39
2.3.5 Trong quan hệ thanh toán quốc tế ................................................................42
2.3.5.1 Dịch vụ thanh toán quốc tế........................................................................42
2.3.5.2 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ......................................................................42
2.3.5.3 Chi trả kiều hối .........................................................................................43
2.3.6 Sản phẩm dịch vụ.........................................................................................44
2.3.6.1 Công tác phát hành thẻ .............................................................................44
2.3.6.2 Công tác thanh toán thẻ ............................................................................45
2.3.7 Phân tích tình hình lợi nhuận........................................................................47
2.3.7.1 Đánh giá tình hình lợi nhuận ....................................................................47
2.3.7.2 Phân tích hiệu quả lợi nhuận ...................................................................47
2.3.8 Năng lực công nghệ .....................................................................................48
2.3.9 Chất lượng nhân sự ......................................................................................49
2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank Đồng Nai bằng mô hình SWOT
.............................................................................................................................49
2.4.1 Điểm mạnh ..................................................................................................49
2.4.2 Điểm yếu .................................................................................................... 50
2.4.3 Cơ hội......................................................................................................... 50
2.4.4 Thách thức...................................................................................................51
Kết luận chương 2 ................................................................................................51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI
NHÁNH NHNo&PTNT TỈNH ĐỒNG NAI ......................................................52
3.1 Đánh giá môi trường kinh doanh của ngành Ngân hàng đến năm 2020....52
3.2 Mục tiêu phát triển của tỉnh Đồng Nai, NHNo & PTNT Việt Nam và CN tỉnh
Đồng Nai năm 2010-2015....................................................................................53
3.2.1 Mục tiêu tổng quát về kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai...............................53
3.2.2 Mục tiêu phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam.......................................54
3.2.3 Mục tiêu hoạt động của chi nhánh tỉnh Đồng Nai.........................................54
3.3 Vận dụng mô hình SWOT để nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank
Đồng Nai..............................................................................................................55
3.3.1 Phát huy thế mạnh........................................................................................55
3.3.2 Khắc phục điểm yếu.....................................................................................56
3.3.3 Tận dụng cơ hội...........................................................................................59
3.3.4 Vượt qua thử thách.......................................................................................59
3.4 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Đồng Nai...60
3.4.1 Xây dựng chiến lược....................................................................................60
3.4.2 Các giải pháp thực hiện chiến lược...............................................................61
3.4.2.1 Về huy động tiền gửi .................................................................................61
3.4.2.2 Nâng cao chất lượng tín dụng ...................................................................63
3.4.2.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ ...............................................................68
3.4.2.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh trong ngành Ngân hàng...............................72
3.4.2.5 Tiếp tục cũng cố, phát huy sức mạnh nguồn nhân lực ...............................74
3.4.2.6 Về công tác kiểm toán nội bộ ....................................................................74
3.4.2.7 Nâng cao nhận thức thương hiệu ..............................................................75
3.4.3 Những giải pháp hỗ trợ từ NHNo & PTNT Việt Nam ..................................77
3.5 Những giải pháp hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước .......................................78
KẾT LUẬN .........................................................................................................81
PHỤ LỤC 01
PHỤ LỤC 02
PHỤ LỤC 03
PHỤ LỤC 04
PHỤ LỤC 05
PHỤ LỤC 06
PHỤ LỤC 07
PHỤ LỤC 08
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank
ATM
NHNo & PTNT Việt Nam
Máy rút tiền tự động
BIDV
Ngân hàng Đầu tư phát triển
Cán bộ Tín dụng
Cán bộ viên chức
CBTD
CBVC
CTG
Vietinbank
Cty TNHH
DNĐTNNg
DNNN
DNNVV
DNTN
EDC
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
Doanh nghiệp Đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp Tư nhân
Thiết bị đọc thẻ điện tử (Electronic Data Capture)
Đồng Euro
EUR
GDP
HĐKD
HĐV
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
Hoạt động kinh doanh
Huy động vốn
HSX
Hộ sản xuất
Dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (The
modernization of Interbank Payment and Customer Accounting System)
Kinh doanh ngoại hối
IPCAS
KDNH
KQKS
L/C
Kết quả khảo sát
Tín dụng thư (Letter of Credit)
Hệ thống thông tin quản lý
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại nhà nước
Máy thanh toán tại điểm bán hàng (Post Of Sale)
Tổ chức thanh toán quốc tế qua mạng vi tính (Society for worldwide
interbank financial telecommunications)
Tổ chức kinh tế
Tổ chức tín dụng
Tiền gửi dân cư
MIS
NHNN
NHTM
NHTMCP
NHTMNN
POS
SWIFT
TCKT
TCTD
TGDC
TSTC
USD
VCB
VHĐ
VNĐ
WTO
Tài sản thế chấp
Đô la Mỹ (US dollar)
Vietcombank
Vốn huy động
Đồng Việt Nam
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Tên bảng
Trang
20
Vốn chủ sở hữu các NHTM
21
Vốn chủ sở hữu các ngân hàng trong khu vực
Số lượng ngân hàng trên địa bàn Đồng Nai
Ngân hàng và nhà đầu tư chiến lược
21
23
24
Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn
27
Tình hình huy động vốn từ dân cư của các NHTM trên địa bàn
Tình hình huy động vốn của Agribank Đồng Nai
Bảng 2.7
28
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
29
31
31
Cơ cấu nguồn vốn TGDC của Agribank Đồng Nai
Tình hình huy động vốn từ TCKT của các NHTM trên địa bàn
Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn của Agribank Đồng Nai
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13
Bảng 2.14
Bảng 2.15
Bảng 2.16
Bảng 2.17
33
35
38
40
42
43
44
Dư nợ - tỷ lệ tăng trưởng dư nợ của các NHTM trên địa bàn
Tình hình dư nợ của Agribank Đồng Nai
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động của Agribank Đồng Nai
Tình hình biến động nợ quá hạn của Agribank Đồng Nai
Doanh số TTQT của Agribank Đồng Nai
Doanh số mua bán ngoại tệ của Agrbank Đồng Nai
Doanh số chi trả kiều hối của Agribank Đồng Nai
Bảng 2.18
Bảng 2.19
Bảng 2.20
Bảng 3.1
Bảng 3.2
44
47
48
62
64
Số lượng thẻ ATM của các NHTM trên địa bàn
Tổng hợp thu nhập –chi phí của Agribank Đồng Nai
Đánh giá hiệu quả lợi nhuận của Agribank Đồng Nai
Tổng hợp kết quả khảo sát khách hàng gửi tiền
Mẫu gợi ý biên độ lãi vay đối với khách hàng có quan hệ tiền
gửi, dịch vụ
Bảng 3.3
Bảng 3.4
70
71
Tổng hợp sản phẩm dịch vụ khách hàng quan tâm
Tổng hợp sản phẩm dịch vụ khách hàng ít quan tâm
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 2.3
Biểu đồ 2.4
Biểu đồ 2.5
Biểu đồ 2.6
Biểu đồ 2.7
Biểu đồ 2.8
Biểu đồ 2.9
Biểu đồ 2.10
Tên biểu đồ
Trang
25
Thị phần huy động vốn của các NHTM trên địa bàn năm 2010
Tình hình huy động vốn của Agribank Đồng Nai
27
33
Tỷ trọng vốn huy động theo loại tiền của Agribank Đồng Nai
Thị phần dư nợ của các NHTM trên địa bàn năm 2010
Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế
35
36
37
Tỷ trọng cho vay theo thành phần kinh tế năm 2010
Tỷ lệ dư nợ theo thời hạn vay
37
38
Tỷ lệ dư nợ theo loại tiền tệ
45
Thị phần thẻ của các NHTM trên địa bàn năm 2010
Số lượng máy ATM-EDC-POS của Agribank Đồng Nai
46
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, các khu công nghiệp ở
Đồng Nai ngày càng nhiều, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và nước
ngoài ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng.
Với các dự án sân bay quốc tế Long Thành, đường cao tốc Thành phố Hồ
Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, huyện Nhơn Trạch sẽ trở thành thành phố
trong tương lai không xa, hứa hẹn tương lai Đồng Nai sẽ trở thành trung tâm
kinh tế thương mại dịch vụ sầm uất của cả nước.
Cùng với sự phát triển nêu trên, hệ thống Ngân hàng trên địa bàn Tỉnh đã
thu hút rất nhiều Ngân hàng trong nước và nước ngoài, các tổ chức tín dụng mở
chi nhánh đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp hoạt động cũng như thu
hút nguồn vốn nhàn rỗi trên địa bàn.
Đặc biệt, những biến động kinh tế xã hội năm 2008 mà đỉnh cao là suy giảm
kinh tế toàn cầu đã và đang tác động rất xấu đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nói riêng.
Hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp &
Phát Triển Nông Thôn tỉnh Đồng Nai không tránh khỏi cuộc cạnh tranh gay gắt và đã bị
ảnh hưởng như thế nào? Yêu cầu đặt ra là phải đánh gía đúng thực trạng hoạt động của
chi nhánh, tận dụng những cơ hội, phân tích những khó khăn thách thức để đưa ra
những định hướng, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh trong giai
đoạn suy giảm kinh tế. Xuất phát từ yêu cầu đó, Tôi chọn đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG
CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI ” cho luận văn thạc sĩ
kinh tế.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
2
-Nghiên cứu một cách khoa học và hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh,
năng lực cạnh tranh của NHTM, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và các
tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của một NHTM.
-Phân tích và đánh gía thực trạng hoạt động kinh doanh, năng lực cạnh tranh của
chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Đồng Nai với các NHTM trên địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh
NHNo & PTNT tỉnh Đồng Nai.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Những lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM.
- Xu thế cạnh tranh của các NHTM và thực trạng năng lực cạnh tranh của chi
nhánh NHNo & PTNT tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2007-2011.
- Giải pháp và những kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của chi
nhánh NHNo & PTNT tỉnh Đồng Nai.
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính là :
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích- so sánh, tổng hợp
5.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Tỉnh Đồng Nai” được tiến hành nghiên cứu
trong giai đoạn mới, giai đoạn mà nền kinh tế thế giới cũng như trong nước có nhiều
biến động và diễn ra hết sức phức tạp. Đứng trước nguy cơ khủng hoảng kinh tế thế
giới và tình trạng một loạt ngân hàng ở Mỹ phá sản, nền kinh tế Việt Nam nói chung và
ngành ngân hàng nói riêng đã bị ảnh hưởng ít nhiều. Chính vì lý do đó hệ thống NHTM
Việt Nam cũng phải hết sức nỗ lực cạnh tranh lẫn nhau một cách lành mạnh để có thể
đứng vững được. Vì vậy, những giải pháp được đề ra trong đề tài cũng khác với các đề
tài nghiên cứu trong những thời kỳ trước.
3
6. KẾT LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 03 chương sau:
Chương 1: Lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Đồng
Nai
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh
Đồng Nai
4
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM
1.1 Tổng quan về cạnh tranh
1.1.1 Một số lý luận về cạnh tranh
Cạnh tranh là một khái niệm đã được sử dụng trong nhiều lĩnh vực và cấp độ khác
nhau nhưng vẫn chưa có một định nghĩa rõ ràng và cụ thể.
Quan điểm cạnh tranh đã được đề cập đến từ thế kỷ thứ 17 cùng với sự ra đời của
chủ nghĩa tự do kinh tế cổ điển.
Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận sự tồn tại cạnh tranh, coi
cạnh tranh vừa là môi trường, động lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Do đó, có thể
hiểu cạnh tranh là sự ganh đua, là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa những chủ
thể kinh doanh với nhau trên một thị trường hàng hóa cụ thể nào đó nhằm giành giựt
khách hàng và thị trường, thông qua đó mà tiêu thụ được nhiều hàng hóa để tồn tại và
nâng cao vị thế của mình, để thu được lợi nhuận cao.
Trong kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp luôn phải nỗ
lực đáp ứng nhu cầu thị trường thông qua các biện pháp như cải tiến kỹ thuật, tạo ra
nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng…, vì doanh nghiệp nào cũng muốn bán được
nhiều hơn, thu lợi lớn hơn. Như vậy, cạnh tranh là quá trình tất yếu, động lực phát triển
của nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là một cuộc đua
không dứt, không bị gián đoạn về thời gian, người tham gia vào cuộc đua này không
được phép dừng lại, họ luôn phải tiến về phía trước để chiến thắng người đứng sau.
Cạnh tranh có thể đưa lại ích lợi cho người này và thiệt hại cho người khác nhưng
xét dưới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực vì sản phẩm tốt hơn,
gía rẻ hơn, dịch vụ tốt hơn… Cạnh tranh luôn giúp cho thị trường hoạt động có hiệu
quả nhờ phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn, đây chính là động lực cho sự phát triển
nền kinh tế. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có những biểu hiện tiêu cực như cạnh tranh
5
thiếu sự kiểm soát, không lành mạnh dẫn đến phát triển sản xuất lộn xộn, tình trạng cá
lớn nuốt cá bé… làm thiệt hại quyền lợi của người tiêu dùng.
Với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật – công nghệ và phát triển của thương mại
toàn cầu đã làm cho sự cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng cao thì một doanh
nghiệp có thể không tự chủ và sống còn được mặc dù họ đã làm chủ được cạnh tranh và
tận dụng các cơ hội cạnh tranh một cách có lợi nhất cho mình. Trong điều kiện hiện
nay, mục tiêu của các doanh nghiệp không chỉ là thắng thế trong cạnh tranh mà còn
phải phát triển bền vững. Để đạt được điều này, doanh nghiệp không thể chỉ cứ khư khư
nghĩ đến cạnh tranh, còn phải tính đến việc liên kết. Như vậy, ngày nay, cạnh tranh là
để mang đến cho thị trường và khách hàng gía trị gia tăng cao hơn các doanh nghiệp
khác nhưng đồng thời cũng phải liên kết với các doanh nghiệp khác để cùng nhau có
được gía trị gia tăng cao hơn so với gía trị gia tăng mà doanh nghiệp đạt được nếu nó
hoạt động riêng lẻ.
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh
Có nhiều hình thức được dùng để phân loại hình cạnh tranh bao gồm: căn cứ vào
chủ thể tham gia, phạm vi ngành kinh tế và tính chất của cạnh tranh.
- Căn cứ chủ thể tham gia:
* Cạnh tranh giữa người mua và người bán: do sự đối lập nhau của hai chủ thể
tham gia giao dịch để xác định giá cả của hàng hóa cần giao dịch, sự cạnh tranh
này diễn ra theo qui luật “mua rẻ, bán đắt” và giá cả của hàng hóa được hình thành.
* Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: sự cạnh tranh này hình thành
trên quan hệ cung-cầu. Tuy nhiên, sự cạnh tranh này chỉ xảy ra trong điều kiện cung
của một hàng hóa dịch vụ có chất lượng ít hơn nhu cầu của thị trường.
* Cạnh tranh giữa người bán với nhau: đây có lẽ là hình thức tồn tại nhiều nhất
trên thị trường với tính chất gây go và khốc liệt. Cạnh tranh này có ý nghĩa sống còn
đối với doanh nghiệp nhằm chiếm thị phần và thu hút khách hàng.
-Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế:
6
* Cạnh tranh trong nội bộ ngành: đây là hình thức cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ
nào đó, trong đó các đối thủ tìm cách thôn tính lẫn nhau, giành giật khách hàng về
phía mình, chiếm lĩnh thị trường. Biện pháp cạnh tranh chủ yếu của hình thức này là
cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí. Kết quả cạnh tranh trong
nội bộ ngành làm cho kỹ thuật phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay
đổi, giá trị hàng hóa được xác định lại, tỷ suất sinh lời giảm xuống và sẽ làm cho
một số doanh nghiệp thành công và một số khác phá sản, hoặc sáp nhập.
* Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khác
nhau trong nền kinh tế nhằm tìm kiếm mức sinh lợi cao nhất, sự cạnh tranh này hình
thành nên tỷ suất sinh lời bình quân cho tất cả mọi ngành thông qua sự dịch chuyển
của các ngành với nhau.
- Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh trên thị trường thì cạnh tranh gồm có: cạnh tranh
hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo.
* Cạnh tranh hoàn hảo là loại hình cạnh tranh mà ở đó không có người sản
xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế thị trường, làm ảnh
hưởng đến giá cả. Cạnh tranh hoàn hảo được mô tả: Tất cả các hàng hóa trao đổi được
coi là giống nhau; tất cả những người bán và người mua đều có hiểu biết đầy đủ về các
thông tin liên quan đến việc mua bán, trao đổi không có gì cản trở việc gia nhập hay rút
khỏi thị trường của người mua hay người bán. Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh
các doanh nghiệp phải tự tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc tạo nên sự khác
biệt về sản phẩm của mình so với các đối thủ khác.
* Cạnh tranh không hoàn hảo là một dạng cạnh tranh trong thị trường khi các
điều kiện cần thiết cho việc cạnh tranh hoàn hảo không được thỏa mãn. Các loại
cạnh tranh không hoàn hảo gồm: độc quyền; độc quyền nhóm; cạnh tranh độc
quyền; độc quyền mua; độc quyền nhóm mua. Trong thị trường cũng có thể xảy ra
cạnh tranh không hoàn hảo do những người bán hoặc người mua thiếu các thông tin
7
về giá cả các loại hàng hóa được trao đổi.
1.2 Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM:
Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì
và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận
cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng, đồng thời đảm bảo hoạt động an
toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động của môi trường
kinh doanh.
1.2.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo WEF (1997) báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu thì năng lực cạnh
tranh đựơc hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó
một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ
lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng
thời đạt được được những mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra. Năng lực cạnh tranh có
thể chia làm 3 cấp:
-Năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăng
trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời
sống của nhân dân.
-Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị
phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài
nước. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần mà doanh nghiệp đó có đựơc.
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ được đo bằng thị phần của sản
phẩm dịch vụ thể hiện trên thị trường. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ phụ
thuộc vào lợi thế cạnh tranh của nó. Nó dựa vào chất lượng, tính độc đáo của sản phẩm,
dịch vụ, yếu tố công nghệ chứa trong sản phẩm dịch vụ đó.
1.2.1.2 Khái niệm, đặc điểm cạnh tranh của NHTM
8
Cũng giống như mọi doanh nghiệp, NHTM cũng là một doanh nghiệp và là
một doanh nghiệp đặc biệt, vì thế NHTM cũng tồn tại vì mục đích cuối cùng là lợi
nhuận.Vì thế, các NHTM cũng tìm đủ mọi biện pháp để cung cấp sản phẩm, dịch vụ
có chất lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh
tranh, bên cạnh sự đảm bảo về tính chính xác, độ tin cậy và sự tiện lợi nhất nhằm
thu hút khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho ngân
hàng. Do vậy, cạnh tranh trong NHTM cũng là sự ganh đua, giành giật khách hàng
dựa trên tất cả những khả năng mà ngân hàng có được để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng về việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, có sự đặc trưng
riêng của mình so với các NHTM khác trên thị trường, tạo ra lợi thế cạnh tranh,
làm tăng lợi nhuận ngân hàng, tạo được uy tín, thương hiệu và vị thế trên thương
trường.
Với những đặc điểm chuyên biệt của mình, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân
hàng cũng có những đặc thù nhất định:
- Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng có liên quan trực tiếp đến tất cả các
ngành, các mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Do đó:
NHTM cần có hệ thống sản phẩm đa dạng, mạng lưới chi nhánh rộng và liên
*
thông với nhau để phục vụ mọi đối tượng khách hàng và ở bất kỳ vị trí địa lý nào.
* NHTM phải xây dựng được uy tín, tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng,
vì
bất kỳ một sự khó khăn nào của NHTM cũng có thể dẫn đến sự suy sụp của nhiều chủ
thể có liên quan.
- Thứ hai, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ có liên
quan đến tiền tệ. Đây là một lĩnh vực nhạy cảm nên:
* Năng lực của nhân viên ngân hàng là yếu tố quan trọng nhất thể hiện chất lượng
của sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Yêu cầu đối với nhân viên ngân hàng là phải tạo
được sự tin tưởng với khách hàng bằng kiến thức, phong cách chuyên nghiệp, sự am hiểu
nghiệp vụ, khả năng tư vấn và đôi khi cả yếu tố hình thể.
* Dịch vụ của ngân hàng phải nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, bảo mật và
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Đồng Nai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_giai_phap_nang_cao_nang_luc_canh_tranh_tai_chi_nhan.pdf

