Luận văn Ứng dụng hồ sơ thông minh trong y tế học đường

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan kết quả của đề tài: “Ứng dụng hồ sơ thông  
minh trong y tế học đường” là công trình nghiên cứu của riêng tôi  
và được sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đình Thúc.  
Kết quả nghiên cứu trong đề tài này chưa từng được công bố dưới bất  
kỳ hình thức nào trước đây. Những kết quả, hình ảnh minh họa phục  
vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập  
từ các nguồn khác nhau có trích dẫn và chú thích rõ nguồn gốc trong  
phần tài liệu tham khảo.  
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu  
trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.  
Ngày 28 tháng 9 năm 2018  
Tác giả luận văn  
Trần Sinh  
LỜI CÁM ƠN  
Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô Khoa Công nghệ Thông  
tin, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tình  
giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.  
Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn Đình Thúc,  
Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên  
Thành phố Hồ Chí Minh đã hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành tốt đề tài.  
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy.  
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn  
bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học  
tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài.  
Tôi xin chân thành cám ơn!  
Ngày 28 tháng 9 năm 2018  
Tác giả luận văn  
Trần Sinh  
MỤC LỤC  
Trang  
Lời cam đoan  
Lời cám ơn  
Mục lục  
Danh mục các hình vẽ, đồ thị  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
1
MỞ ĐẦU  
Trong những năm qua được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Y tế; sự phối hợp  
tốt giữa Ngành Y tế và ngành Giáo dục các cấp ở địa phương; chương trình Y  
tế học đường đã được triển khai rộng rãi ở tất cả các cấp học(1). Một số bệnh  
tật, vấn đề y tế, sức khỏe của học sinh nhanh chóng được phát hiện và báo cáo  
cho Ngành y tế địa phương để có những hướng dẫn và xử lí kịp thời nhằm đảm  
bảo sức khỏe, môi trường học tập tốt nhất cho học sinh. Tuy nhiên, hiện nay  
công tác kiểm tra, thống kê y tế học đường chưa có một hệ thống báo cáo hoàn  
chỉnh gây nhiều khó khăn, hạn chế cho việc điều tra y tế. Hiện nay, thông  
thường các báo cáo được xây dựng dựa trên các ứng dụng web: Onedrive,  
Google doc(2),…;  
Một số mẫu, cách thức báo cáo được các cấp quản lý đang thực hiện:  
Hình 1.1. Mẫu báo cáo thống kê Excel trực tuyến trên Google docs  
hoc-vbctmobile41197-54280.aspx  
2019-c44057-312127.aspx  
   
2
Hình 1.2. Báo cáo thống kê y tế trên Google biểu mẫu  
Với các phương thức báo cáo như hiện nay, các đơn vị phải sử dụng các  
trình duyệt web để kết nối với hệ thống các máy chủ tương ứng để nhập dữ liệu  
do đó thường gặp một số vấn đề hạn chế như sau:  
1. Dữ liệu của một đơn vị có thể bị điều chỉnh hoặc bị xóa hoàn toàn bởi  
một đơn vị khác.  
2. Tất cả các đơn vị có thể dễ dàng thấy được dữ liệu của nhau. Do đó việc  
báo cáo số liệu các dịch bệnh tại các đơn vị không được chính xác, đặc biệt là  
các đơn vị ngoài công lập do tâm lý e ngại nguy cơ mất an toàn thông tin gây  
ảnh hưởng đến tâm lý phụ huynh học sinh cũng như các hoạt động trong nhà  
trường.  
3. Dữ liệu tập trung tại một máy chủ, có nguy bị tấn công bởi virus hoặc  
các phần mềm gián điệp, hay do nguyên nhân chủ quan của người dùng, các  
tác động vật lý ảnh hưởng đến hoạt động của máy tính dẫn đến nguy cơ mất dữ  
liệu là tương đối cao.  
Do đó, luận văn này là nhằm nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng một công  
nghệ lưu trữ dữ liệu mới là công nghệ Blockchain vào trong công việc báo cáo  
thống kê số liệu. Đây là một hệ thống cơ sở dữ liệu không thay đổi, được bảo  
 
3
mật và dữ liệu phân tán. Kể từ khi Bitcoin(1), một ứng dụng tiêu biểu của công  
nghệ Blockchain phát triển trong năm 2009 thì các ứng dụng khác của công  
nghệ Blockchain cũng bắt đầu xuất hiện, Blockchain là một công nghệ độc lập,  
cùng với những tiến bộ khoa học máy tính gần đây được xem như là một  
phương pháp kiểm soát truy cập và loại bỏ sự tin cậy ở bên thứ ba khi giải quyết  
dữ liệu cá nhân.  
(1) Bitcoin là một loại tiền mã hóa, được phát minh bởi Satoshi Nakamoto dưới dạng phần mềm mã nguồn mở  
từ năm 2009. Bitcoin có thể được trao đổi trực tiếp bằng thiết bị kết nối Internet mà không cần thông qua một  
tổ chức tài chính trung gian nào.  
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
1.1. Mục đích và nội dung nghiên cứu  
Mục đích của đề tài là nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng, nổi bật của  
công nghệ Block chain so với các cơ sở dữ liệu thông thường như: tính bảo  
mật, cơ chế đồng thuận, dữ liệu phân tán,… cùng với các ưu điểm của Hợp  
đồng thông minh (Smart contract) qua đó cho thấy công nghệ Blockchain và  
Hợp đồng thông minh có thể được sử dụng để chia sẻ và kiểm soát thông tin cá  
nhân giữa những người không nhất thiết phải tin tưởng lẫn nhau. Từ đó có thể  
ứng dụng một công nghệ lưu trữ dữ liệu mới đảm bảo an toàn, tiện lợi hơn trong  
công việc báo cáo thống kê số liệu phục vụ cho công tác quản lý.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xây dựng một mô hình ứng dụng của  
công nghệ Blockchain và Hợp đồng thông minh cho công tác báo cáo thống kê,  
điển hình là thống kê số liệu y tế trong trường học nhằm khắc phục những hạn  
chế trong công tác báo cáo thống kê y tế trong nhà trường hiện nay, đồng thời  
đảm bảo được các tiêu chí an toàn, bảo mật thông tin của các đơn vị, cụ thể:  
1. Số liệu báo cáo của các đơn vị sẽ được đồng thuận xác nhận và không ai  
có thể sửa đổi,  
2. Người báo cáo không thể thoái thoác trách nhiệm số liệu báo cáo của  
mình.  
3. Số liệu sẽ được đảm bảo an toàn tuyệt đối, bởi tất cả người dùng trên  
mạng đều có một bản sao lưu dự phòng.  
1.3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài  
Nội dung luận văn tập trung nghiên cứu hai vấn đề chính, bao gồm: thứ  
nhất, nghiên cứu cấu trúc, cách thức hoạt động của một hệ thống Blockchain,  
quá trình thực hiện và xác nhận một giao dịch trên hệ thống. Đồng thời nghiên  
cứu các cơ chế đồng thuận, mã hóa dữ liệu trên chuỗi khối. Điển hình tiêu biểu  
       
5
là Bitcoin. Sau khi trình bày các kiến thức nền tảng của Blockchain, báo cáo  
tiếp tục trình bày về Hồ sơ thông minh, các ứng dụng của Hồ sơ thông minh,  
cũng như cách tạo ra một Hồ sơ thông minh và triển khai trên hệ thống  
Blockchain. Phần thứ hai, báo cáo trình bày chi tiết cách thức xây dựng mô  
phỏng một hệ thống ứng dụng của Blockchain và Hợp đồng thông minh phục  
vụ cho công tác quản lý là thống kê số liệu y tế học đường. Do tập trung cho  
mục tiêu của báo cáo cũng như kết quả nghiên cứu ứng dụng của đề tài nên  
phần trình bày mô phỏng ứng dụng sẽ không đi sâu vào cách lập trình, thiết kế  
giao diện mà báo cáo chỉ tập trung trình bày cách thức xây dựng và triển khai  
hệ thống đến người dùng, mô phỏng quá trình hoạt động và kết quả thực hiện  
của hệ thống.  
1.4. Nội dung báo cáo  
Theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài thì bố cục của báo cáo được trình bày  
như sau:  
- Chương 1: trình bày vấn đề thực tế tại đơn vị, lý do chọn đề tài. Xác định  
mục tiêu đề tài, nội dung nghiên cứu và giới hạn của đề tài.  
- Chương 2: trình bày các kiến thức cơ bản, nền tảng nhằm cung cấp cơ  
sở toán học, các kỹ thuật mã hóa cơ bản được sử dụng trong Blockchain; tổng  
quan kiến trúc của công nghệ Blockchain, cách thức kiểm soát truy cập, lưu trữ  
dữ liệu của Blockchain; tổng quan về Hợp đồng thông minh cùng với các hệ  
thống tiêu biểu của Block chain như: Bitcon, Ethereum.  
- Chương 3: Phân tích và thiết kế ứng dụng phục vụ cho công tác báo cáo  
thống kê số liệu y tế học đường dựa trên nền tảng công nghệ Blockchain và  
Hợp đồng thông minh. Nội dung báo cáo trình bày chi tiết các bước xây dựng  
demo chương trình ứng dụng như: mô tả cách thức thực hiện một giao dịch  
truyền thống của hệ thống Blockchain, đó là giao dịch đồng tiền kỹ thuật số.  
Từ đó ứng dụng công nghệ của Blockchain và Hợp đồng thông minh vào trong  
công tác báo cáo thống kê y tế học đường. Báo cáo sẽ trình bày chi tiết cách  
 
6
thức triển khai, xây dựng hệ thống và quá trình hệ thống xác thực giao dịch  
thực hiện thành công.  
- Tổng kết: kết luận, trình bày ưu điểm, nhược điểm của hệ thống và  
hướng phát triển đề tài.  
7
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
Trong phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu ngắn gọn và giải thích một số khái  
niệm cơ bản về mật mã, công nghệ Blockchain và các khái niệm liên quan như  
hợp đồng thông minh. Sau đó chúng tôi sẽ trình bày một số ứng dụng, công  
nghệ phổ biến hiện nay được xây dựng dựa trên nền tảng Blockchain.  
2.1. Mã hóa  
Mã hóa [1] cung cấp các kỹ thuật chuyển đổi dữ liệu khiến nó trở nên vô  
dụng đối với những người nhận không mong muốn. Có nghĩa là ngăn cản hai  
hành động cơ bản: trích xuất thông tin từ dữ liệu và thay đổi, chỉnh sửa làm sai  
lệch dữ liệu; đây được gọi là vấn đề bí mật và vấn đề tính toàn vẹn của dữ liệu.  
Ngoài ra, chúng ta có thể xét đến trường hợp một người gửi dữ liệu được mã  
hóa và gửi một thông báo rồi sau đó từ chối đã gửi nó. Có thể nói mã hóa giúp  
chúng ta ngăn ngừa và phát hiện các sự can thiệp, làm sai lệch thông tin hoặc  
không cho phép truy cập và sử dụng dữ liệu.  
Bảo mật thông tin hiện đại nghiên cứu hai dạng bài toán an toàn thông tin  
sau:  
- Bảo mật.  
- Chứng thực.  
Bảo mật nhằm ngăn cản không cho người lạ trích chọn thông tin từ các  
thông điệp được gửi trên các kênh truyền phổ biến (thường không an toàn).  
Chứng thực nhằm đảm bảo chỉ có người nhận đúng mới có thể đọc thông điệp,  
đồng thời cũng đảm bảo người gửi không thể phủ nhận thông điệp mình gửi.  
Có thể chia các hệ mã thành hai loại chính:  
- Hệ mã khóa bí mật (còn được gọi là hệ mã đối xứng)  
- Hệ mã khóa công khai (hay hệ mã không đối xứng).  
Với mục tiêu của báo cáo là tập trung làm rõ các kỹ thuật mã hóa cốt lõi  
của Blockchain cho nên những kỹ thuật mã hóa khá phổ biến trong thực tế  
   
8
chúng tôi chỉ nhắc lại tư tưởng thuật toán, tính ứng dụng và kỹ thuật đó được  
sử dụng trong Blockchain như thế nào. Theo đó phần này sẽ trình bày một số  
kỹ thuật mã hóa căn bản sau: Hàm băm; Mã hóa đối xứng và Mã hóa bất đối  
xứng.  
2.1.1 Hàm Băm (Hash function)  
Hàm băm [2] (Hash function) là một thuật toán lấy tham số đầu vào là  
dữ liệu có độ dài tùy ý và cho ra một chuỗi bit có chiều dài cố định, được  
gọi là hash value. Hash value luôn giống nhau với các dữ liệu đầu vào giống  
nhau. Một hash funtion là một ánh xạ từ tập hợp dữ liệu đầu vào (độ dài tùy  
ý) đến tập hợp các hash value, với đặc điểm là một sự khác biệt nhỏ trong  
dữ liệu đầu vào, sẽ tạo ra một khác biệt lớn trong kết quả đầu ra. Một yêu  
cầu chung là hash function phải tính toán nhanh. Kích thước của tập hash  
value thường nhỏ hơn so với kích thước của tập dữ liệu đầu vào có cùng  
một giá trị hash value.  
Một hash function tốt cần phân phối các giá trị đầu vào đến các hash  
value tương ứng, sao cho mỗi hash value được liên kết gần như tương ứng  
với số lượng các giá trị đầu vào có thể có. Một cách để đạt được tỷ lệ này  
là làm cho các hash value có phân phối ngẫu nhiên. Lưu ý rằng mặc dù hash  
value ngẫu nhiên thì nó vẫn phải đảm bảo: với 1 đầu vào xác định thì hash  
value của nó luôn giống nhau.  
Blockchain sử dụng hàm băm mật mã [3] (crytography hash function)  
để thực hiện proof-of-work. Crytography hash function (còn gọi là secure  
hash function) bắt buộc phải bổ sung các yêu cầu chặt chẽ hơn so với các  
hash function bình thường:  
One-wayness (preimage resistence) - Tính 1 chiều (kháng tái tạo). Cho  
một hash value, nó phải đảm bảo không thể tính toán để tìm ra dữ liệu đầu  
vào. Rõ ràng, đây là một đặc điểm quan trọng để áp dụng cho proof-of-  
work.  
 
9
Weak collision resistance - Kháng lại đụng độ yếu. Cho một giá trị đầu  
vào, không thể tìm được một giá trị đầu vào khác mà có cùng giá trị hash  
value.  
Strong collision resistance - Kháng lại đụng độ mạnh. Không thể tìm  
ra được 2 giá trị đầu vào nào mà cho ra cùng một giá trị hash value.  
Blockchain sử dụng SHA256^2 làm proof-of-work function.  
SHA256^2 là việc thực hiện hàm hash SHA256 2 lần. SHA256 là một hàm  
băm thuộc họ SHA-2 hash function được thiết kế bởi NSA và công bố bởi  
NIST vào năm 2001. SHA256 là hash function mà cho đầu ra có chiều dài  
256 bits.  
2.1.2. Mã hóa bất đối xứng (Asymmetric cryptography) và mã hóa đối  
xứng (symmetric key cryptography)  
Mã hóa bất đối xứng hay mã hóa công khai được phát triển từ những năm  
1970 bởi Diffe, Hellman và Merkle. Mã hóa công khai được phát triển nhằm  
khắc phục điểm yếu quan trọng của hệ mã hóa khóa đối xứng trong việc trao  
đổi khóa bí mật (key distribution). Khi 2 người sử dụng mã hóa đối xứng, thì  
trước đó họ phải chia sẻ chung 1 khóa bí mật. Tức là họ phải chuyển khóa bí  
mật thông qua một kênh truyền an toàn trước khi sử dụng hệ thống mã hóa khóa  
đối xứng. Mạng internet là một kênh truyền không an toàn, khi các gói tin có  
thể bị nghe trộm, thậm chí có thể thay đổi trên đường truyền. Do đó, ta không  
thể tạo ra một kết nối an toàn mà chỉ dùng mã hóa khóa đối xứng. Mã hóa khóa  
công khai được phát triển để giải quyết vấn đề này.  
Tư tưởng của hệ mã hóa khóa đối xứng là đảm bảo an toàn với chỉ một  
khóa. Khóa này được dùng cho cả quá trình mã hóa và giải mã. Còn hệ mã hóa  
khóa công khai đảm bảo an toàn với một cặp khóa. Một khóa gọi là Public key,  
chỉ dùng để mã hóa gói tin, một khóa khác gọi là Private key, chỉ dùng để giải  
mã gói tin. Nhờ đó mà hệ mã hóa khóa công khai có thể được dùng để giải  
quyết vấn đề phân phối key. Một điểm quan trọng cần chú ý là chỉ có khóa  
 
10  
Private key là cần phải giữ bí mật còn khóa công khai Public key thì công bố  
công khai cho các đối tác có thể lấy nó để mã hóa gói tin trên đường truyền  
không an toàn. Cách thức hoạt động được mô tả qua hình 2.1.  
Đầu tiên, người nhận Receiver (Bob), nhận thông điệp đã mã hóa, tạo ra  
1 cặp khóa Private key và Public key, bằng cách chạy thuật toán tạo khóa (Key  
Generation Algorithm) (1). Người nhận Receiver (Bob) gởi Public key đến  
người gởi Sender (Alice) và giữ lại khóa Private Key bí mật (2). Sau khi nhận  
được Public key từ Bob, Alice tiến hành mã hóa Message sử dụng Public key  
của Bob (3). Kết quả cho ra Message đã mã hóa Encrypted Message  
(ciphertext). Encrypted Message này được gởi đến Bob qua kênh truyền không  
an toàn (4). Kẻ tấn công có thể bắt được gói tin Encryted Message trên đường  
truyền nhưng anh ta không thể giải mã được gói tin này, chỉ có Bob, người sở  
hữu Private key tương ứng với Public key mới có thể giải mã Encrypted  
Message bằng thuật toán giải mã Decryption Algothrim (5), để lấy được  
Message.  
Receiver (Bob)  
Key Generation Algorithm  
Insecure Channel  
Sender  
2
Public Key  
Public Key  
Public Key  
Private Key  
1
Encrypted  
Message  
3
Encryption  
Algorithm  
5
Decryption gorithm  
Mese  
4
Message  
Hình 2.1. Public key Encryption [3]  
 
11  
Nhưng có 1 vấn đề với lược đồ mã hóa này, Public key được gởi trên  
đường truyền không an toàn. Điều này mở ra khả năng tấn công Man-in-the-  
Middle attack (MitM), khi kẻ tấn công (Trudy) kiểm soát đường truyền mạng  
được minh họa như hình 2.2.  
Kẻ tấn công Trudy đứng ở giữa kiểm soát kênh giao tiếp giữa Bob và  
Alice. Khi Bob bắt đầu gởi Public key của mình qua Alice, thì Trudy thay vì  
chuyển tiếp Public key của Bob đến Alice thì Trudy giữ lại Public key của Bob  
sau đó tự tạo ra 1 cặp khóa Private-Public key mới, rồi tiếp tục gởi Public key  
của Trudy đến Alice. Quá trình cứ tiếp diễn theo cách , đối với Alice thì Trudy  
hành xử giống như Bob, còn đối với Bob thì Trudy đóng vai trò như Alice. Từ  
đó, Trudy đứng giữa Alice và Bob giám sát các gói tin Message trao đổi giữa 2  
bên. Khuyết điểm của hệ mã hóa khóa công khai mà kẻ tấn công Trudy lợi dụng  
là việc Alice không có cơ chế xác minh xem Public key mà mình nhận được  
thông qua kênh truyền không an toàn có đúng là của Bob hay không.  
.
Hình 2.2. Man in the Middle Attack [3]  
 
12  
Để chống lại cách tấn công Man-in-the-Middle attack, người ta dùng hạ  
tầng khóa công khai Public Key Infrastructure (KPI). KPI giả định có một trung  
tâm xác thực đáng tin cậy gọi là Certificate Authority (CA). Bất kỳ ai cũng có  
một bản sao của CA Public key và một CA tin cậy. Mỗi người dùng tạo ra một  
cặp khóa Public-Private key và tạo lập CA với Public key. CA sẽ xác minh định  
danh của người dùng và ký lên Public key. Khi Alice muốn giao tiếp với Bob,  
Alice sẽ gởi Certificate đến Bob, để Bob kiểm tra Public key của Alice và chữ  
ký của CA lên nó có hợp lệ hay không. Bằng cách đó, thì Bob có thể biết được  
Public key mà mình nhận được có đúng là của Alice hay không.  
2.1.3. Chữ ký điện tử (Digital signatures)  
Mục đích của chữ ký điện tử cũng giống như chữ ký tay, nhằm đảm bảo  
các gói tin được tạo ra bởi người ký, không bị giả mạo và chống thoái thác trách  
nhiệm. Nói cách khác, để đảm bảo rằng một người đã gửi một dữ liệu nào đó,  
nó cần phải được ký chữ ký số, bao gồm các ký tự được in cùng với một con  
dấu đặc biệt được ký bởi người gửi Chữ ký số là một phương pháp cho việc ký  
kết dữ liệu, thậm chí có thể chắc chắn hơn so với chữ ký tay, nó sẽ xác thực  
thông điệp đã gửi, đảm bảo rằng người gửi không thể từ chối việc gửi nó đồng  
thời cũng giúp đảm bảo nhận dạng được người gửi. Chúng ta cùng xem cách  
thức sử dụng chữ ký số như hình 2.3 sau:  
Hình 2.3. Digital signature [3]  
   
13  
Lược đồ trên trình bày quá trình sử dụng chữ ký điện tử. Đầu tiên, người  
ký Alice tạo ra một cặp khóa Private-Public key, sử dụng thuật toán tạo khóa  
(1). Alice truyền Public key đến Bob qua kênh truyền không an toàn (2). Tiếp  
theo, Alice dùng Private key của mình để ký lên Message (3). Cả Message và  
chữ ký Signature được chuyển đến người nhận là Bob (4). Chú ý là Message  
không mã hóa. Bob xác thực chữ ký Signature bằng Public key của Alice (5).  
Nếu việc xác minh cho ra kết quả là đúng thì Message mà Bob nhận được là  
bản gốc của Alice.  
Việc chống thoái thác trách nhiệm được thể hiện qua việc mỗi cặp khóa  
Private-Public key chỉ thuộc về duy nhất 1 người, tức là không có khả năng 2  
người khác nhau lại sở hữu cùng 1 cặp Key giống nhau. Điều này được đảm  
bảo bằng không gian key rất lớn của hệ mã hóa khóa công khai, được thuật toán  
sinh khóa tạo ngẫu nhiên, không gian khóa lớn hơn rất nhiều so với tập người  
dùng, nên xác suất tạo ra các cặp key giống nhau là rất nhỏ. Cho nên việc Alice  
đã dùng Private key ký lên Message thì không thể chối rằng Private key tương  
ứng với Public key được công bố công khai không phải là của mình.  
2.2. Công nghệ Blockchain  
Blockchain [4] là một cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các  
khối thông tin được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian.  
Mỗi khối thông tin đều chứa thông tin về thời gian khởi tạo và được liên kết tới  
khối trước đó, kèm một mã thời gian và dữ liệu giao dịch. Blockchain được  
thiết kế để chống lại việc thay đổi của dữ liệu: Một khi dữ liệu đã được mạng  
lưới chấp nhận thì sẽ không có cách nào thay đổi được nó. Blockchain đầu tiên  
được phát minh và thiết kế bới Satoshi Nakamoto vào năm 2008 và được hiện  
thực hóa vào một năm sau đó , nó được xem là phần cốt lõi của Bitcoin, khi  
công nghệ Blockchain đóng vai trò như là một cuốn sổ cái cho tất cả các giao  
dịch. Qua việc sử dụng mạng lưới ngang hàng và một hệ thống dữ liệu phân  
cấp, Bitcoin Blockchain được quản lý tự động. Việc phát minh ra Blockchain  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 74 trang yennguyen 21700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Ứng dụng hồ sơ thông minh trong y tế học đường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_ung_dung_ho_so_thong_minh_trong_y_te_hoc_duong.pdf