Tóm tắt Luận án Khai phá dữ liệu tuần tự để dự đoán hành vi truy cập web

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG  
--------------------  
TÓM TẮT LUẬN ÁN  
KHAI PHÁ DỮ LIỆU TUẦN TỰ  
ĐỂ DỰ ĐOÁN HÀNH VI TRUY CẬP WEB  
NCS: NGUYỄN THÔN DÃ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. TÂN HẠNH  
TS. PHẠM HOÀNG DUY  
HÀ NỘI, NĂM 2020  
Công trình hoàn thành tại:  
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
Người hướng dẫn khoa học:  
TS. Tân Hạnh  
TS. Phạm Hoàng Duy  
Phản biện 1:  
Phản biện 2:  
Phản biện 3:  
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng cấp Học viện tại Học viện  
Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 122 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.  
Vào lúc:  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
1
MỞ ĐẦU  
Môi trường Web trong thời đại ngày nay trở thành một môi trường phổ biến cho  
giao tiếp, tương tác và chia sẻ dữ liệu giữa các người dùng. Điều này dẫn đến hàng ngày,  
hàng giờ dữ liệu đã không ngừng được tạo ra. Những dữ liệu này có thể được tận dụng để  
thiết kế và xây dựng các mô hình dự đoán, đặc biệt là mô hình dự đoán hành vi truy cập  
Web để hỗ trợ ra quyết định. Hơn nữa, sự phát triển không ngừng của các doanh nghiệp  
hiện đại đã tạo ra áp lực và thách thức không nhỏ cho các nhà nghiên cứu khai phá dữ liệu.  
Luận án này cố gắng giải quyết những khó khăn này bằng cách đề xuất các mô hình và giải  
pháp khai phá dữ liệu tuần tự để dự đoán hành vi truy cập Web hiệu quả hơn như nâng cao  
độ chính xác và giảm thời gian thực thi dự đoán.  
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu  
Để giải quyết bài toán khai phá dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy cập Web, nghiên  
cứu sinh đề ra 4 mục tiêu chính như sau:  
(1) Nghiên cứu các bài báo liên quan đến luận án để tìm ra những ưu điểm, hạn chế của  
các bài báo này, từ cơ sở đó nghiên cứu sinh đề xuất các giải pháp tốt hơn cho dự đoán  
hành vi truy cập Web.  
(2) Tìm một mô hình cơ sở dữ liệu phù hợp để hỗ trợ cho dự đoán hành vi truy cập Web.  
(3) Tìm giải pháp tốt hơn để nâng cao tính chính xác cho dự đoán hành vi truy cập Web.  
(4) Tìm giải pháp tốt hơn để giảm thời gian thực thi dự đoán hành vi truy cập Web.  
Phạm vi nghiên cứu của luận án là khai phá dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy cập Web  
trên các tập clickstream và dữ liệu nhật ký truy cập Web (Web Log) lưu trên các máy chủ  
Web, cụ thể là dữ liệu nhật ký thuộc các Web Server như IIS (máy chủ Web trên hệ điều  
hành Microsoft Windows) và Apache (Các máy chủ Web trên các Hệ điều hành họ Linux).  
Ý nghĩa và đóng góp  
Khai phá dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy cập Web là một trong những nghiên cứu  
quan trọng trong khai phá dữ liệu. Chẳng hạn như dự đoán hành vi truy cập Web của người  
học các lớp học trực tuyến, hành vi truy cập bất hợp pháp của tội phạm mạng, hành vi của  
khác hàng trên các Website thương mại điện tử. Nhiểu công trình đã thực hiện và đạt được  
những kết quả nhất định về độ chính xác và hiệu năng về thời gian dự đoán. Tuy nhiên, để  
2
dự đoán truy cập Web hiệu quả, cần đề xuất các giải pháp tốt hơn về độ chính xác cũng  
như vể thời gian.  
Các đóng góp của luận án gồm:  
(1) Đề xuất một giải pháp để thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy  
cập Web.  
(2) Đề xuất một giải pháp để làm giảm thời gian dự đoán cho dự đoán truy cập Web.  
(3) Đề xuất một giải pháp để tăng độ chính xác cho dự đoán truy cập Web.  
(4) Đề xuất một mô hình kết hợp giữa tăng độ chính xác và giảm thời gian dự đoán.  
Bố cục luận án  
Bố cục luận án gồm có năm chương và một phần kết luận. Cụ thể, trong chương đầu  
tiên, nghiên cứu sinh trình bày tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu. Ở chương tiếp theo,  
nghiên cứu sinh đưa ra các khái niệm về dữ liệu tuần tự và trình bày phương pháp thiết kế  
cơ sở dữ liệu tuần tự để dự đoán truy cập Web. Trong Chương 3, nghiên cứu sinh trình bày  
về giải pháp nâng cao hiệu quả về thời gian khai phá dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy cập  
Web. Tiếp theo, trong Chương 4, nghiên cứu sinh đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả về  
độ chính xác khai phá dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy cập Web. Bên cạnh đó, trong  
Chương 5, nghiên cứu sinh trình bày giải pháp tích hợp nâng cao độ chính xác và nâng cao  
hiệu quả về thời gian khai phá dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy cập Web.  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU TUẦN TỰ  
CHO DỰ ĐOÁN TRUY CẬP WEB  
1.1. Giới thiệu  
Để dự đoán truy cập Web, nhiều nghiên cứu sử dụng các tiếp cận dựa trên máy học.  
Chẳng hạn, một số các công trình khoa học dùng phương pháp các như Association Rules,  
Sequential Pattern, Sequential Rules, Markov và các phương pháp lai. Độ chính xác dự  
đoán được xác định bằng công thức:  
Accuracy = |successes| / |sequences|  
(1.1)  
Trong đó  
Accuracy: Độ chính xác của dự đoán  
3
|successes|: Số lượng chuỗi dự đoán thành công  
|sequences|: Số lượng chuỗi dự đoán  
1.2. Khái niệm dự đoán hành vi truy cập Web  
Định nghĩa 1.1  
Gọi U = {IP1, IP2, …, IPk} là tập hợp người dùng truy cập Web với IPi là địa chỉ IP  
của người dùng truy cập thứ i (1≤ 푖 ≤ 푘) và k là số lượng của các địa chỉ IP.  
Cho một tập hợp các phần tử hữu hạn (ký hiệu) I = {i1, i2, ..., im}, một chuỗi tuần tự  
〈
〉
Seq là một danh sách có thứ tự Seq = 푝1, 푝2, … 푝푛 , trong đó px ∈ I (1 ≤ x ≤ n).  
〈
〉
Gọi S = 푝1, 푝2, … 푝푞 , S ∈ Seq là chuỗi tuần tự các trang Web được truy cập bởi  
người dùng có địa chỉ IPi với IPi ∈ U và q là số lượng của các trang Web được truy cập.  
Nhật ký truy cập Web L = [l1, l2, …, lv] là một dãy các dòng nhật ký lj (1≤ 푗 ≤ 푣)  
với v là số dòng nhật ký và lj = (IPi, pi, ti) là dòng nhật ký thứ j ghi nhận người dùng có địa  
chỉ IPi ∈ U, truy cập vào trang Web pi ∈ S vào thời điểm ti.  
Định nghĩa 1.2  
Cơ sở dữ liệu tuần tự truy cập Web SD = {s1, s2, …, sN} là tập hợp các chuỗi sm ∈ 푆  
(1≤ 푚 ≤ 푁) với N là số lượng các chuỗi dữ liệu tuần tự trong cơ sở dữ liệu tuần tự này.  
Chẳng hạn, Bảng 1.1 trình bày một cơ sở dữ liệu tuần tự truy cập Web chứa 5 chuỗi  
tuần tự được truy cập bởi 5 người dùng có địa chỉ IP khác nhau. Trong đó, chuỗi tuần tự  
truy cập Web thứ nhất có 6 trang Web p1, p2, p4, p6, p3 và p5 được truy cập bởi người dùng  
có địa chỉ IP1 theo thứ tự thời gian. Tương tự, chuỗi tuần tự truy cập Web thứ hai thể hiện  
người dùng có địa chỉ IP2 truy cập lần lượt vào các trang Web p4, p3, p5, p6, p2.  
Bảng 1.1 Một ví dụ về cơ sở dữ liệu tuần tự truy cập Web  
Địa chỉ IP  
Chuỗi tuần tự truy cập Web  
IP1  
IP2  
IP3  
IP4  
IP5  
s1  
s2  
s3  
s4  
s5  
〈
〈
〈
〈
〈
〉
푝1, 푝2, 푝4, 푝6, 푝3, 푝5  
〉
푝4, 푝3, 푝5, 푝6, 푝2  
〉
푝1, 푝2, 푝4, 푝9, 푝3, 푝7, 푝10  
〉
〉
푝6, 푝1, 푝4, 푝8, 푝3, 푝5  
푝4, 푝2, 푝8, 푝6, 푝3, 푝5  
4
Định nghĩa 1.3  
Cho một chuỗi tuần tự các trang Web cần được dự đoán trang Web truy cập kế tiếp  
〈 〉  
Squery = 푝푎푔푒1, 푝푎푔푒2, … 푝푎푔푒푚 , Squery ∈ Seq và pagei là trang Web được truy cập thứ i  
(1≤ 푖 ≤ 푚) và m là số lượng các trang Web trong chuỗi Squery (m còn được gọi là chiều dài  
của chuỗi Squery).  
Dự đoán hành vi truy cập Web là dự đoán trang Web sẽ được truy cập kế tiếp pnext  
của Squery trên cơ sở dữ liệu tuần tự truy cập Web SD bằng cách sử dụng phương pháp dự  
đoán chuỗi tuần tự truy cập Web, chẳng hạn như phương pháp dự đoán chuỗi dữ liệu tuần  
tự và việc dự đoán hành vi truy cập Web này được đặc tả bằng công thức sau:  
Pnext = F (Squery, SD)  
(1.2)  
Trong đó:  
Pnext là trang Web kế tiếp được dự đoán.  
F hàm xử lý dự đoán.  
Squery là chuỗi tuần tự các trang Web cần dự đoán.  
SD là cơ sở dữ liệu tuần tự truy cập Web.  
Trong một số nghiên cứu trước đây F có thể dùng độc lập hay kết hợp nhiều nhiều pháp  
như: Luật kết hợp, Clustering, Compact Prediction Tree (CPT), Compact Prediction Tree  
Plus (CPT+).  
1.3. Các phương pháp phổ biến  
Theo F. Khalil và các đồng sự, những phương pháp phổ biến để dự đoán truy cập  
Web là khai phá bằng luật kết hợp (Association Rules), gom cụm (Clustering) và mô hình  
xác suất Markov.  
* Ưu điểm, hạn chế và khuyến nghị:  
Các tiêu chí đánh giá  
Độ chính xác dự đoán: Mức độ phù hợp của trang Web kế tiếp tìm thấy so  
với thực tế. Để độ chính xác dự đoán tốt yêu cầu không bị mất thông tin và  
không bỏ qua các ứng viên tiềm năng, hay các trường hợp hiếm và giải quyết  
loại bỏ các thông tin không cần thiết.  
5
Độ phức tạp thời gian thực thi dự đoán: Giải quyết vấn đề xử lý dự đoán  
các tập dữ liệu lớn, cũng như không gian dự đoán lớn với độ phức tạp thời  
gian nhỏ, đảm bảo thời gian thực thi nhanh.  
Ưu điểm:  
Ý tưởng chính của phương pháp gom cụm (Clustering) là để cải thiện hiệu  
năng và tính linh hoạt của các công việc có tính chất cá nhân. Các phiên truy  
cập Web có thể được nhận thông qua việc gom cụm các trang hay người  
dùng.  
Các mô hình Markov thường được dùng để nhận biết trang Web kế tiếp mà  
được truy cập bởi người dùng Web dựa trên chuỗi tuần tự các trang Web truy  
cập trước đó.  
Các nghiên cứu dựa vào luật kết hợp (Association rule) khám phá các luật  
kết hợp trên các kết quả dữ liệu nhật ký truy cập của người dùng để tìm nhóm  
các trang Web mà được truy cập cùng nhau.  
Sự tích hợp các tiếp cận khác nhau đã giảm các hạn chế của từng phương  
pháp cho nhau đã làm tăng hiệu quả truy cập Web, đặc biệt là về phương diện  
độ chính xác.  
Nhiều nghiên cứu đã tận dụng thế mạnh của khai phá dữ liệu lịch sử truy cập  
của người dùng dự đoán truy cập Web. Đây là một chủ đề rất quan trọng  
trong khai khá dữ liệu và được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.  
Hạn chế:  
Các phương pháp khai phá Association Rules rất tốn chi phí thời gian khi xử  
lý các mẫu có số lượng lớn và dài và được xây dựng trên mô hình không hỗ  
trợ dự đoán nên trong quá trình dự đoán, thông tin đã bị hao hụt do đó làm  
giảm đi độ chính xác dự đoán truy cập Web.  
Phương pháp phân nhóm cũng là phương pháp dự đoán làm mất thông tin do  
xây dựng trên mô hình không hỗ trợ dự đoán [46].  
Phương pháp quan tâm đến thời gian truy cập của mỗi liên kết tuy quan trọng,  
nhưng rất khó xác định là người truy cập có thực sự đang xem liên kết đó  
hay không hay làm việc gì khác không liên quan.  
6
Các khuyến nghị:  
Tìm hiểu các phương pháp dự đoán truy cập Web tốt hơn để nâng cao độ  
chính xác và cải thiện hiệu năng thời gian.  
Nghiên cứu kết hợp nhiều phương pháp để làm tăng hiệu quả dự đoán.  
Xem xét thông tin về mối liên hệ giữa các truy cập Web cũng cần được xem  
xét như thứ tự thời gian giữa các truy cập, tầm ảnh hưởng, độ quan trọng của  
mỗi liên kết trên Website.  
1.4. Phương pháp dự đoán chuỗi dữ liệu tuần tự  
Cho một tập hợp các chuỗi tuần tự huấn luyện, vấn đề của dự đoán chuỗi tuần tự là tìm  
thành phần kế tiếp của một chuỗi tuần tự cho trước bằng cách quan sát các thành phần  
trước đó.  
1.4.1. Phương pháp cây dự đoán (Compact Prediction Tree - CPT)  
Quá trình huấn luyện của CPT nhập vào một tập các chuỗi tuần tự huấn luyện và  
tạo ra ba cấu trúc phân biệt: (1) Prediction Tree (PT), (2) Lookup Table (LT) và (3) Inverted  
Index. Trong suốt quá trình huấn luyện, các chuỗi tuần tự được xem xét từng chuỗi tuần tự  
để xây dựng dần ba cấu trúc này.  
Ưu điểm: Mô hình dự đoán chuỗi dự liệu tuần tự CPT có ưu thế về độ chính xác so  
với những tiếp cận khác như khai phá luật kết hợp, khai phá luật liên tiếp, các mô  
hình phát triển theo Markov.  
Hạn chế: CPT có thời gian thực thi còn chậm hơn một số giải thuật dự đoán chuỗi  
tuần tự khác. Do đó cần một tiếp cận cải tiến hơn để giải quyết hạn chế này. Phần tiếp  
theo sẽ mô tả chi tiết về một cải tiến của CPT.  
1.4.2. Phương pháp cây dự đoán cải tiến (Compact Prediction Tree plus - CPT+)  
CPT+ là một biến thể cải tiến từ giải thuật CPT. Đây là một mô hình dự đoán dùng  
giải pháp nén các chuỗi tuần tự không làm mất mát thông tin bằng cách khai thác các độ  
tương tự giữa các chuỗi tuần tự con. Độ chính xác của CPT cao hơn nhiều so với các mô  
hình hiện tại như PPM, DG, AKOM trên các tập dữ liệu thực khác nhau nhưng thời gian  
dự đoán còn chậm hơn các mô hình này. Một chiến lược hiệu quả để làm giảm thời gian  
dự đoán là truy xuất ít thông tin nhất nếu có thể khi dự đoán để tăng tốc độ dự đoán nhưng  
cũng chọn lọc thông tin cẩn thận để tránh làm giảm độ chính xác. Để giải quyết vấn đề này,  
7
một giải thuật cải tiến hơn được xây dựng là CPT+. Chi tiết của mô hình CPT+ được cải  
tiến từ CPT theo ba chiến lược: Frequent Subsequence Compression (FSC), Simple  
Branches Compression (SBC), Prediction with improved Noise Reduction (PNR).  
1.4.3. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp cây dự đoán cải tiến (CPT+)  
Ưu điểm: Mô hình dự đoán chuỗi dự liệu tuần tự CPT+ có ưu thế về độ chính xác  
và thời gian so với những tiếp cận khác như khai phá luật kết hợp, khai phá luật liên  
tiếp, các mô hình phát triển theo Markov, CPT.  
Hạn chế: Để dự đoán truy cập Web, tương tự như các mô hình dự đoán chuỗi tuần  
tự khác, phương pháp cây dự đoán cải tiến (CPT+) vẫn cần giải quyết các vấn đề  
về:  
Thời gian thực thi dự đoán còn chậm nếu không gian dự đoán lớn [46, 47] .  
Vì thế cần đề xuất các giải pháp để làm tăng tốc độ thời gian dự đoán mà độ  
chính xác vẫn bảo toàn.  
Nâng cao độ chính xác cho dự đoán: Xem xét các mối quan hệ, tương tác  
giữa các trang với nhau để đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả về chính  
xác cho dự đoán truy cập Web.  
1.4.4. Tổng hợp so sánh các phương pháp dự đoán chuỗi dữ liệu tuần tự  
Trên tập dữ liệu BMS, phương pháp CPT+ có độ chính xác vượt trội hơn những  
phương pháp phổ biến thường dùng để dự đoán chuỗi tuần tự khác như CPT, DG, PPM và  
AKOM.  
Mặc dù có nhiều ưu điểm so với tiếp cận phổ biến trong dự đoán chuỗi dữ liệu tuần  
tự, phương pháp CPT+ cũng còn một số hạn chế sau: (1) Thời gian xử lý chậm nếu cơ sở  
dữ liệu tuần tự chứa nhiều chuỗi tuần tự có số phần tử truy cập lớn và kích cỡ của cơ sở dữ  
liệu tuần tự càng lớn thì càng ảnh hưởng đến thời gian thực thi dự đoán; (2) Chưa xử lý  
triệt để dữ liệu dư thừa do đó độ chính xác còn bị ảnh hưởng.  
1.5. Đề xuất mô hình dự đoán hành vi truy cập Web  
Luận án đề xuất dự đoán truy cập Web bằng cách kết hợp các giải pháp: Xây dựng  
cơ sở dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy cập Web, nâng cao độ chính xác cho dự đoán truy  
cập Web (Chương 3) và nâng cao hiệu quả thời gian cho dự đoán truy cập Web (Chương  
4). Mô hình được thể hiện một cách trực quan theo Hình 1.1.  
8
Hình 1.1 Mô hình khai phá dữ liệu cho dự đoán truy cập Web kết hợp nâng cao độ chính  
xác và nâng cao hiệu quả về thời gian  
Diễn giải mô hình :  
Bước 1: Xây dựng cơ sở dữ liệu tuần tự truy cập Web  
(Chi tiết được trình bày ở Chương 2)  
SDB = f0 (L)  
Trong đó: Cơ sở dữ liệu tuần tự SDB là cơ sở dữ liệu được xây dựng theo một hàm  
xử lý f0.  
(1.11)  
Bước 2: Nâng cao hiệu quả về độ chính xác khai phá dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy cập  
Web  
(Chi tiết được trình bày ở Chương 3)  
SDB1 = g1 (SDB)  
(1.12)  
Cơ sở dữ liệu tuần tự SD1 là cơ sở dữ liệu SD được thu gọn bằng giải pháp loại bỏ  
các chuỗi tuần tự dư thừa bằng cách dùng hàm xử lý g1, cụ thể là giải thuật Page Rank.  
9
Bước 3: Nâng cao hiệu quả về thời gian khai phá dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy cập Web  
(Chi tiết được trình bày ở Chương 4)  
Cơ sở dữ liệu tuần tự truy cập Web ở bước này được xác định bằng công thức:  
SDB2 = g2 (squery, SDB1)  
(1.13)  
Trong đó, cơ sở dữ liệu tuần tự truy cập Web SDB2 là cơ sở dữ liệu tuần tự truy cập  
Web SDB1 được thu gọn bằng giải pháp loại bỏ các chuỗi tuần tự dư thừa bằng cách dùng  
hàm xử lý g2, cụ thể là giải thuật phân tích và so sánh chuỗi.  
Bước 4: Trang Web kết quả dự đoán pnext được xác định bằng một hàm xử lý G, cụ thể là  
CPT+ với dữ liệu đầu vào là chuỗi tuần tự cần dự đoán Squery và cơ sở dữ liệu tuần tự đã  
được thu gọn SBD2.  
pnext = G(squery, SDB2)  
(1.14)  
1.6. Kết luận chương 1  
Để dự đoán truy cập Web, các nhà nghiên cứu đã thực hiện các nghiên cứu khác  
nhau từ các phương pháp độc lập như khai phá luật kết hợp, các mô hình phát triển từ  
Markov, CPT và CPT+… đến các phương pháp kết hợp các mô hình khác nhau. Trên cơ  
sở nghiên cứu và phân tích các điểm mạnh và yếu của các phương pháp dự đoán hành vi  
truy cập Web, luận án đã đề xuất và xuất bản công trình nghiên cứu [CT5].  
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TUẦN TỰ  
CHO DỰ ĐOÁN TRUY CẬP WEB  
2.1. Giới thiệu  
Chương 2 trình bày một giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy  
cập Web. Cơ sở dữ liệu tuần tự được xây dựng từ các chuỗi tuần tự của tập dữ liệu click-  
stream hoặc tập dữ liệu được chuẩn hóa từ nhật ký của máy chủ Web. Việc chuẩn hóa dữ  
liệu từ máy chủ Web là quá trình tiền xử lý để làm sạch và biến đổi dữ liệu để phục vụ cho  
dự đoán truy cập Web.  
2.2. Hạn chế của dự đoán truy cập tuần tự trên Web Log  
2.2.1. Hạn chế về không gian dự đoán  
Web Log là tập hợp các tập tin nhật ký Web được thu thập từ máy chủ Web. Các  
tập tin này chứa một khối lượng rất lớn dữ liệu được ghi nhận lại trong toàn bộ quá trình  
10  
một Website hoạt động. Bên cạnh đó, Web Log cũng chứa nhiều thông tin lỗi, dư thừa,  
nhiễu thông tin, gây hiểu nhầm và không đầy đủ. Vì vậy, dữ liệu nhật ký web phải được  
chuyển đổi thành dữ liệu tuần tự và công việc tiền xử lý là rất cần thiết để tránh nhiễu thông  
tin, các ngoại lệ và các giá trị bị thiếu. Mục đích của tiền xử lý và biến đổi dữ liệu là để có  
được dữ liệu sạch đáp ứng cho nghiên cứu dự đoán truy cập Web.  
2.2.2. Hạn chế về thời gian dự đoán  
Một hạn chế đáng chú ý cần xem xét khi dự đoán truy cập Web trên Web Log là  
thời gian truy cập rất chậm do khối lượng thu thập dữ liệu trên các tập tin nhật ký là cực  
kỳ lớn. Do vậy, việc thu hẹp kích thước của Web Log, thu hẹp phạm vi, không gian dự  
đoán là công việc rất quan trọng để thời gian dự đoán được giảm xuống đến mức thấp nhất  
có thể mà vẫn đảm bảo độ lớn và độ chính xác của thông tin truy cập Web cần dự đoán.  
2.3. Khái niệm Web Usage Mining  
2.3.1. Định nghĩa Web Usage Mining  
Web Usage Mining là một ứng dụng của các kỹ thuật khai phá dữ liệu để tìm ra các  
mẫu truy cập lịch sử thu được từ dữ liệu Web để hiểu và phục vụ tốt hơn nhu cầu của các  
ứng dụng trên nền tảng Web [101].  
Web Usage Mining là một kỹ thuật khai phá Web được dùng để tìm và phân tích  
các mẫu lịch sử truy cập Web từ dữ liệu lịch sử Web (còn gọi là các Web Log) hay nói  
cách khác Web Usage Mining chính là Web Log Mining.  
2.3.2. Tầm quan trọng của Web Usage Mining  
Trong nhiều năm gần đây, rất nhiều nghiên cứu đã được xuất bản để mô tả những  
bước tiến lớn trong lãnh vực liên quan đến Web Usage Mining. Bên cạnh đó, tri thức thu  
được từ các mẫu truy cập lịch sử Web có thể ứng dụng trực tiếp để quản lý hiệu quả các  
hoạt động liên quan đến thương mại điện tử, dịch vụ điện tử, giáo dục điện tử...  
2.3.3. Khái niệm cơ sở dữ liệu Web Log  
2.3.3.1 Định nghĩa cơ sở dữ liệu Web Log  
Các máy chủ Web (Web server) đăng ký một Web log đối với mỗi truy cập đơn lẻ  
mà chúng nhận được, trong đó các phần quan trọng của thông tin về truy cập được ghi nhận  
bao gồm URL truy cập, địa chỉ IP từ máy khách (Web client) và thời gian truy cập. [86]  
11  
Các tập tin Web log được chia thành nhiều phần nhỏ cho mục đích khai phá dữ liệu  
nào đó. Để thu được các phần của các Web log, kỹ thuật tiền xử lý sẽ được áp dụng. Mỗi  
phần của Web log là một chuỗi tuần tự các sự kiện từ một người dùng hay phiên truy cập  
theo thứ tự thời gian tăng dần, chẳng hạn sự kiện nào đến sớm hơn xảy ra trước sự kiện  
đến trễ hơn. [86] định nghĩa thành phần Web log (hay còn gọi là chuỗi tuần tự truy cập  
Web) như sau:  
2.3.3.2 Cấu trúc và nội dung Web Log  
Cấu trúc và nội dung của Web Log phụ thuộc vào máy chủ tạo ra các Web Log đó.  
Đa số các máy chủ Web hỗ trợ dưới dạng tùy chọn mặc định, định dạng tập tin nhật ký  
chung (CLF). CLF còn được gọi là Định dạng Nhật ký Chung NCSA, là định dạng tệp văn  
bản được tiêu chuẩn hóa được sử dụng bởi các máy chủ web khi tạo tệp nhật ký máy chủ.  
2.3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy cập Web  
2.3.4.1. Ý nghĩa của việc xây dựng cơ sở dữ liệu tuần tự  
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy cập Web có ý nghĩa rất quan  
trọng trong khai phá dữ liệu tuần tự vì cơ sở dữ liệu tuần tự được hình thành từ dữ liệu thu  
thập từ dữ liệu nhật ký Web vốn rất chứa nhiều thông tin dư thừa không cần thiết và gây  
khó khăn trong việc dự đoán.  
2.3.4.2. Giải thuật chuẩn hóa cơ sở dữ liệu tuần tự từ cơ sở dữ liệu Web Log  
Để xây dựng cơ sở dữ liệu tuần tự, các thuộc tính của cơ sở dữ liệu Web Log sau  
đây được xem xét: IP truy cập của người dùng (User_IP), Liên kết truy cập (Link), thời  
điểm truy cập (Action_Time). Tùy theo Web Log mà các thuộc tính này có thể được ký  
hiệu theo quy ước riêng. Hai giai đoạn chính để xây dựng cơ sở dữ liệu từ cơ sở dữ liệu  
Web Log được trình bày như dưới đây.  
Giai đoạn 1: Sắp xếp cơ sở dữ liệu Web Log theo từng User_IP  
Biểu diễn mỗi User_IP sao cho trình tự thời gian truy cập của người dùng của tăng  
dần. Bảng 2.2 minh họa một số mẫu tin của một cơ sở dữ liệu Web Log đã được sắp xếp  
tăng dần theo thời gian truy cập của từng User_IP.  
Giai đoạn 2: Xây dựng các chuỗi tuần tự dựa theo các User_IP  
12  
Với mỗi User_IP thực hiện các truy cập trong thời gian khác nhau, các chuỗi tuần  
tự được xây dựng bằng cách biểu diễn các truy cập của từng User_IP theo hàng ngang như  
sau:  
Sequence 1 : Link_visited_1 -1 Link_visited_4 -1 Link_visited_5 -1 -2  
Sequence 2: Link_visited_3 -1 Link_visited_2 -1 Link_visited_5 -1 Link_visited_6 -1 -2  
Sequence 3: Link_visited_2 -1 Link_visited_3 -1 Link_visited_1 -1 -2  
Sequence 4: Link_visited_7 -1 Link_visited_4 -1 -2  
Trong đó, các chuỗi tuần tự Sequence 1, Sequence 2, Sequence 3, Sequence 4 tương  
ứng với từng User_IP trong cơ sở dữ liệu Web Log trên. Kí hiệu -1 dùng để phân tách các  
truy cập Web. Kí hiệu -2 để biểu diễn sự kết thúc của một chuỗi tuần tự.  
Chi tiết giải thuật  
Giải thuật biến đổi cơ sở dữ liệu Web Log thành cơ sở dữ liệu tuần tự của luận án  
được trình bày trong công trình nghiên cứu [CT3]. Chi tiết của giải thuật như sau:  
Dữ liệu nhập vào: Một thư mục chứa các tập tin Web log (cơ sở dữ liệu Web Log)  
Dữ liệu thu được: Một danh sách các chuỗi dữ liệu tuần tự (một cơ sở dữ liệu tuần tự).  
Bước 1: Mở kết nối với cơ sở dữ liệu Web Log  
Bước 2: Thực thi vấn tin lấy các thuộc tính User_IP và thuộc tính Link_visited từ thư  
mục chứa các tập tin Web Log.  
Bước 3: Thực hiện giải thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tuần tự với Mã giả (Pseudo Code)  
như sau:  
Khai báo các biến:  
+ Arr_WebLog là mảng chứa các mẫu tin của cơ sở dữ liệu WebLog có được bằng cách  
truy vấn các tập tin Web Log, những mẫu tin trùng lắp, dư thừa bị loại bỏ.  
+ N là số lượng các mẫu tin chứa trong mảng Arr_WebLog.  
+ Arr_User_IP là mảng một chiều chứa các địa chỉ IP người dùng Web User_IP. +  
Arr_Link là mảng một chiều chứa các liên kết truy cập.  
+ Arr_Distinct_User_IP là mảng một chiều lưu các giá trị User_IP khác nhau  
+ Arr_Distinct_Link là mảng một chiều lưu các giá trị liên kết truy cập khác nhau  
Link_visited  
1. N ← Length(Arr_WebLog)  
13  
2. Arr_User_IP ← null  
3. Arr_Link ← null  
4. for i = 0 to N-1 do  
5.  
6.  
Arr_User_IP(i) ← các giá trị của thuộc tính User_IP  
Arr_Link(i) ← các giá trị của thuộc tính Link_visited  
7. end for  
8. Arr_Distinct_User_IP ← arr_Link.Distinct().ToArray();  
9. Arr_Distinct_Link ← arr_Link.Distinct().ToArray();  
10. count : Số lượng liên kết truy cập của người dùng.  
11. count ← i  
12. for k = 0 to count do  
13.  
14  
for l = 0 to Count(Arr_Distinct_Link) do  
if Arr_Link(k) ← Arr_Distinct_Link(l) then  
Arr_Link(k) ← Arr_Link(k) + “ -1 “  
// “ –1 “ : Ký hiệu phân cách giữa hai liên kết truy cập liên tiếp  
end for  
15.  
16.  
17.  
18. end for  
19. for j = 0 to count – 1 do  
20.  
21.  
if Arr_User_IP(j) < > Arr_User_IP(j + 1) then  
Arr_Link(j) ← Arr_Link (j) + “ –2 \r\n“  
22. // “-2”: Ký hiệu kết thúc một chuỗi tuần tự trong cơ sở dữ liệu tuần tự  
23. end for  
24. List ← null: Khởi tạo mảng một chiều để lưu trữ các chuỗi tuần tự  
25. for j = 0 to count do  
26. //Chọn các chuỗi tuần tự có từ 3 liên kết truy cập trở lên:  
27.  
28.  
if (Number_of_Links ≥ 3)  
Add Arr_Link(j) to List  
29. end for  
30. Xuất ra kết quả: Một danh sách các chuỗi tuần tự (Một cơ sở dữ liệu tuần tự)  
14  
2.3.6. Các kết quả thử nghiệm  
Giải thuật được thực hiện trên một máy tính cá nhân với cấu hình như sau:  
* Cấu hình phần cứng  
RAM: 32 GB (31.6 GB usable); Intel(R) Core(TM) i7-4800MQ CPU @ 2.70GHz.  
* Cấu hình phần mềm  
Hệ điều hành 64-bit Windows 10 Education.  
Môi trường lập trình C# 2013, thư viện Log Parser Studio 2.2.  
* Dữ liệu  
Các cơ sở dữ liệu Web Log được thu thập từ các Website dưới đây:  
Website 1: periwinklelecottages.com  
Website 2: palmviewsanibel.com  
Website 3: devqa.robotec.co.il  
Website 4: inees.org  
Thông tin của các cơ sở dữ liệu Web Log được trình bày như minh họa của Bảng 2.3.  
Bảng 2.1 Thông tin các cơ sở dữ liệu Web Log  
Website 1 Website 2 Website 3 Website 4  
Số lượng  
3511237  
97449  
61015  
4267  
4217568  
74814  
40901  
3535  
2527429 593367  
Các chuỗi tuần tự  
Kích cỡ  
629  
7405  
5467  
119  
1188  
451  
(MB)  
Số lượng các  
IP khác nhau  
Số lượng các liên  
kết khác nhau  
* Các kết quả thử nghiệm:  
Bảng 2.2 So sánh thời gian thực hiện giải thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tuần tự  
Website 1 Website 2 Website 3 Website 4  
15  
Non-Parallel  
(Thời gian thực thi  
giải thuật tuần tự)  
(milliseconds)  
121836  
85683  
12382  
3508  
Parallel  
(Thời gian thực thi  
giải thuật song song)  
(milliseconds)  
97449  
12211  
74814  
9678  
9893  
312  
3312  
330  
Số lượng chuỗi tuần  
tự được tạo  
Kết quả thử nghiệm cho thấy khi kích cỡ của cơ sở dữ liệu Web Log càng lớn thì  
khoảng cách về thời gian thực thi bằng tiếp cận tuần tự và song song của giải thuật xây  
dựng cơ sở dữ liệu tuần tự càng cao. Điều đó có nghĩa là với cơ sở dữ liệu Web Log càng  
lớn xử lý tính toán song song cho giải thuật sẽ cho hiệu quả tốt hơn. Nghiên cứu sinh cũng  
đã công bố một số công trình liên quan đến nghiên cứu này là công trình [CT2], [CT3] và  
[CT6]. Ngoài ra, nghiên cứu liên quan đến thiết kế cơ sở dữ liệu tuần tự từ cơ sở dữ liệu có  
nhãn thời gian (temporal networks) cũng đã được nghiên cứu sinh thực hiện trong công  
trình nghiên cứu [CT8].  
2.3.7. Đánh giá và thảo luận  
Các kết quả thực nghiệm trên đã trình bày cách thức xây dựng các cơ sở dữ liệu tuần  
tự để dự đoán truy cập Web bằng hai phương pháp xử lý tuần tự và song song.  
Bên cạnh đó, một vấn đề được đặt ra là việc xây dựng và chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu  
có thực sự cần thiết? Để tìm câu trả lời cho câu hỏi này, số liệu trong Bảng 2.5 cho thấy  
rằng có sự chênh lệch rất lớn về số lượng các mẫu tin trong các cơ sở dữ liệu Web Log so  
với số lượng các mẫu tin trong các cơ sở dữ liệu tuần tự trên 4 Website được nghiên cứu.  
Bảng 2.3 Độ tương quan về số lượng mẫu tin giữa cơ sở dữ liệu Web Log và cơ sở dữ  
liệu tuần tự  
Số mẫu tin  
Số mẫu tin  
cơ sở dữ liệu Web Log cơ sở dữ liệu tuần tự  
16  
Website 1  
periwinklelecottages.com 1  
Website 2  
3511237  
4217568  
2527429  
593367  
12211  
9678  
312  
palmviewsanibel.com 2  
Website 3  
devqa.robotec.co.il 3  
Website 4  
330  
inees.org 4  
Cụ thể, trong Website thứ nhất, cơ sở dữ liệu tuần tự thu được chỉ có 12211 mẫu  
tin, chỉ xấp xỉ 1/287 so với số lượng mẫu tin trong cơ sở dữ liệu Web Log của cùng Website.  
Tương tự, trong Website thứ hai, cơ sở dữ liệu tuần tự thu được chỉ có 9678 mẫu  
tin, chỉ xấp xỉ 1/435 so với số lượng mẫu tin trong cơ sở dữ liệu Web Log của cùng Website.  
Hai ví dụ còn lại ở Website thứ ba và Website thứ tư, các cơ sở dữ liệu tuần tự thu  
được có số mẫu tin là không đáng kể so với cơ sở dữ liệu Web Log của các Website này.  
Số lượng các mẫu tin thu được trong các cơ sở dữ liệu tuần tự là không đáng kể so  
với số mẫu tin trong các cơ sở dữ liệu Web Log. Điều này cho thấy cơ sở dữ liệu tuần tự  
đã được loại bỏ những thông tin dư thừa không cần thiết. Như vậy, cơ sở dữ liệu thu được  
từ cơ sở dữ liệu Web Log đem lại nhiều lợi ích: (1) Không gian dự đoán được thu hẹp giúp  
cho thời gian thực hiện dự đoán truy cập Web được tốt hơn; (2) Việc dự đoán sẽ chính xác  
hơn khi những dữ liệu dư thừa, không phục vụ cho dự đoán được loại bỏ trước khi áp dụng  
các giải pháp dự đoán truy cập Web.  
2.3.7. Kết luận chương 2  
Trong chương này, luận án đã trình bày các tiếp cận để xây dựng cơ sở dữ liệu tuần  
tự phục vụ cho dự đoán truy cập Web. Cụ thể, nghiên cứu sinh đã đề xuất một giải pháp  
1 Truy cập ngày 22/8/2017  
2 Truy cập ngày 22/8/2017  
3 Truy cập ngày 23/8/2017  
4 Truy cập ngày 23/8/2017  
17  
khác nhau để thiết kế cơ sở dữ liệu tuần tự từ cơ sở dữ liệu nhật ký Web. Ngoài ra, nghiên  
cứu sinh cũng thực hiện các công trình nghiên cứu liên quan về chủ đề này như thiết kế cơ  
sở dữ liệu tuần tự cho mạng có nhãn thời gian [CT8].  
CHƯƠNG 3. NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC  
KHAI PHÁ DỮ LIỆU TUẦN TỰ CHO DỰ ĐOÁN TRUY CẬP WEB  
3.1. Giới thiệu  
Chương 3 trình bày một giải pháp tích hợp giải thuật PageRank với CPT+ để nâng  
cao hiệu quả về độ chính xác khai phá dữ liệu tuần tự cho dự đoán truy cập Web. Dữ liệu  
đầu vào cho nghiên cứu là các cơ sở dữ liệu tuần tự được thu thập từ các tập dữ liệu thu  
thập từ các tập dữ liệu click-stream, cụ thể là các cơ sở dữ liệu tuần tự FIFA, KOSARAK,  
MSNBC5. Tuy nhiên, những cơ sở dữ liệu tuần tự này cần được cải thiện thêm về độ chính  
xác vì các cơ sở dữ liệu tuần tự này còn ẩn chứa nhiều dữ liệu dư thừa và không có ý nghĩa  
cho dự đoán truy cập Web. Bằng giải pháp áp dụng kỹ thuật tính toán Page Rank cho các  
chuỗi dữ liệu tuần tự kết hợp với CPT+, nghiên cứu sinh thu được các cơ sở dữ liệu tuần  
tự có độ chính xác cao hơn để hỗ trợ cho dự đoán truy cập Web tốt hơn về độ chính xác.  
3.2. Ý tưởng của giải pháp sử dụng Page Rank để nâng cao hiệu quả về độ chính xác  
cho dự đoán truy cập Web  
Một số lý do tính toán Page Rank được chọn cùng với CPT+ để nâng cao hiệu quả  
về độ chính xác cho dự đoán truy cập Web:  
(1) Thuật toán PageRank là một thuật toán nổi tiếng và có nhiều ứng dụng.  
(2) Dựa trên giả định là các liên kết truyền đạt các khuyến nghị của con người có thể  
được rút ra trực tiếp, nhiều người đã tiến hành nghiên cứu về phân tích liên kết (Chẳng hạn  
PageRank và HITS để khai thác cấu trúc Web nhằm nắm bắt tầm quan trọng của một trang  
Web.  
(3) Về bản chất, PageRank diễn giải một siêu liên kết từ trang pageA đến trang pageB  
dưới dạng phiếu bầu.  
5 https://www.philippe-fournier-viger.com/spmf/index.php?link=datasets.php  
18  
3.3. Nội dung của giải pháp nâng cao hiệu quả về độ chính xác cho dự đoán truy cập  
Web  
Tính toán PageRank dựa trên ý tưởng đếm backlinks (trích dẫn) đến một trang nhất  
định. Các nhà phát triển giải thuật PageRank đưa ra một công thức để tính chỉ số Page  
Rank của một trang A (liên kết A) như sau:  
PR(page A) = (1-df) + df(PR(T1)/C(T1) + PR(T2)/C(T2) +...+ PR(Tn)/C(Tn))  
Trong đó  
(3.1)  
PR(page A): Chỉ số PageRank của trang Web A  
Ti: Một trang liên kết đến trang A  
PR(Ti): Chỉ số PageRank của trang Ti  
C(Ti): Số lượng các trang mà Ti liên kết đến  
df: Chỉ số damping factor (df = 0.85 được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng)  
3.4. Giải pháp nâng cao độ chính xác dự đoán truy cập Web với giải thuật PageRank  
và CPT+  
3.4.1. Phương pháp thực hiện  
Giả sử một cơ sở dữ liệu tuần tự SD có N chuỗi tuần tự.  
Bước 1: Biến đổi cơ sở dữ liệu tuần tự thành cơ sở dữ liệu đồ thị.  
Mỗi cặp liên kết liên tiếp {pi, pj} theo (trình tự thời gian) trong một chuỗi tuần tự có  
thể được xem như là một mối quan hệ giữa hai đỉnh (nút) của đồ thị có hướng. Trong đó,  
đường nối pipj xuất phát từ pi và kết thúc ở pj là cạnh nối của hai đỉnh này.  
Chẳng hạn, giả sử có một cơ sở dữ liệu với hai chuỗi tuần tự sau S1 =  
〈
〉
〈
〉
푝퐴, 푝퐷, 푝푍, 푝퐾, 푝푁 và S2 = 푝퐷, 푝푁, 푝푇 . Đồ thị có hướng biểu diễn cho cơ sở dữ liệu  
tuần tự này có thể được mô tả như minh họa ở Hình 3.2.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 43 trang yennguyen 10920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Khai phá dữ liệu tuần tự để dự đoán hành vi truy cập web", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_khai_pha_du_lieu_tuan_tu_de_du_doan_hanh_vi.pdf