Luận văn Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp: Nghiên cứu điển hình Chi cục thuế thành phố Tân An

́ ̀ ̀  
̣ ̣ ̣  
BÔ GIAO DUC VA ĐAO TAO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
---------  
LÊ THỊ NGA  
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN  
SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP:  
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ TÂN AN  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016  
́ ̀ ̀  
̣ ̣ ̣  
BÔ GIAO DUC VA ĐAO TAO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
---------  
LÊ THỊ NGA  
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN  
SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP:  
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ TÂN AN  
Chuyên ngành: Quản lý công  
Mã số  
: 60340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Người hướng dẫn khoa học:  
GS.TS NGUYỄN TRỌNG HOÀI  
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự  
tuân thủ thuế của doanh nghiệp: Nghiên cứu điển hình Chi cục Thuế thành phố Tân  
An" là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập của cá nhân tôi  
dưới sự hướng dẫn của GS. TS Nguyễn Trọng Hoài.  
Các số liệu được nêu trong luận văn được trích dẫn nguồn rõ ràng và được  
thu thập từ thực tế, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan.  
Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong  
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.  
Tác giả luận văn  
LÊ THỊ NGA  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan  
Mục lục  
Danh mục từ viết tắt  
Danh mục các bảng biểu  
3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất...........................................................................24  
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN CHUYÊN GIA  
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ  
TUÂN THỦ THUẾ  
PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
NNT  
CQT  
Người nộp thuế  
Cơ quan thuế  
1
2
3
4
5
6
NSNN  
GTGT  
TNDN  
EFA  
Ngân sách nhà nước  
Giá trị gia tăng  
Thu nhập doanh nghiệp  
Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tố khám phá  
Organisation For Economic Co-Operation And Development -  
OECD  
7
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế  
KT  
CS  
XH  
TL  
TT  
Nhân tố kinh tế  
Nhân tố chính sách thuế  
Nhân tố nhận thức giá trị xã hội  
Nhân tố tâm lý cảm nhận  
Sự tuân thủ thuế  
8
9
10  
11  
12  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Hình 2.1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế ................14  
Hình 2.2. Mô hình các nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế tại Malaysia .......16  
Hình 2.3. Các nhân tố kinh tế và phi kinh tế ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế ...17  
Bảng 2.4. Tóm tắt các nghiên cứu liên quan .......................................................19  
Hình 3.1. Mô hình khảo sát .................................................................................26  
Bảng 3.2. Mô tả các nhân tố dự kiến...................................................................27  
Bảng 3.3. Tóm tắt quy trình thực hiện nghiên cứu..............................................31  
Bảng 3.4. Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu................................32  
Bảng 4.1. Thống kê tình hình kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp của Chi cục  
Thuế thành phố Tân An tỉnh Long An......................................................................37  
Bảng 4.2. Thống kê tình hình nợ thuế của doanh nghiệp cuối mỗi năm.............38  
Bảng 4.3. Cơ cấu mẫu phân theo loại hình doanh nghiệp...................................41  
Bảng 4.4. Cơ cấu mẫu phân theo ngành nghề kinh doanh và thời gian kinh  
doanh.........................................................................................................................42  
Bảng 4.5. Cơ cấu mẫu phân theo quy mô và ngành nghề kinh doanh ................43  
Bảng 4.6. Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố kinh tế......................................44  
Bảng 4.7. Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố chính sách thuế........................45  
Bảng 4.8. Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố nhận thức giá trị xã hội ..........45  
Bảng 4.9. Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố tâm lý cảm nhận ......................46  
Bảng 4.10. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo sự tuân thủ thuế...................46  
Bảng 4.11. Kiểm định KMO và Bartlett..............................................................47  
̣
Bảng 4.12. Kiểm định mức đô giải thích của các biến quan sát đối với các nhân  
tố đại diện..................................................................................................................48  
Bảng 4.13. Ma trận xoay nhân tố ........................................................................49  
Bảng 4.14. Kiểm định KMO và Bartlett..............................................................50  
Bảng 4.15. Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân  
tố đại diện..................................................................................................................51  
Bảng 4.16. Hệ số hồi quy ....................................................................................52  
Bảng 4.17. Tóm tắt mô hình................................................................................52  
Bảng 4.18. Phân tích phương sai.........................................................................53  
Bảng 4.19. Hệ số hồi quy ....................................................................................53  
Bảng 4.20. Phân tích ANOVA ............................................................................55  
Bảng 4.21. Phân tích ANOVA ............................................................................56  
Bảng 4.22. Phân tích ANOVA ............................................................................57  
Bảng 4.23. Phân tích ANOVA ............................................................................58  
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.  
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, thông qua nguồn thu  
này để Chính phủ chi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện hệ thống an sinh  
xã hội. Để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước hệ thống chính sách thuế đã  
được từng bước cải cách, hoàn thiện. Từ khi thực hiện chính sách đổi mới kinh tế,  
mở cửa và hội nhập, Nhà nước luôn tạo ra môi trường và hành lang pháp lý để thúc  
đẩy phát triển sản xuất và kinh doanh cho mọi thành phần kinh tế và cá nhân, nhằm  
ổn định, phát triển kinh tế nâng cao đời sống nhân dân và tăng nguồn thu cho ngân  
sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của  
mọi tổ chức, cá nhân.  
Ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế ngày được nâng cao.  
Vai trò của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý thuế từng bước  
được tăng cường. Nhiều doanh nghiệp hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế đã được  
các cơ quan Nhà nước tôn vinh. Bên cạnh đó, cũng còn không ít người nộp thuế  
chưa tuân thủ chấp hành tốt nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước trong quá trình tổ  
chức hoạt động sản xuất kinh doanh.  
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 thực hiện theo Luật Quản lý thuế hệ thống  
thuế Việt Nam đã chuyển sang thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế. Theo cơ chế  
này, người nộp thuế có thể tự khai, tự tính, tự nộp thuế vào ngân sách nhà nước mà  
không cần căn cứ vào thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Việc thực hiện cơ chế  
này là phát huy tính tự chủ và ý thức tự giác thực hiện pháp luật về thuế của người  
nộp thuế. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau mà người nộp thuế đã kê khai không  
chính xác và nộp thuế không đầy đủ, không đúng hạn số thuế phải nộp. Thực tế,  
Chi cục Thuế thành phố Tân An đang quản lý trên 1.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ  
trong năm 2015 kiểm tra thuế tại 128 doanh nghiệp đã truy thu thuế 2 tỷ 537 triệu  
đồng (Chi cục Thuế thành phố Tân An, 2015). Ngoài ra, tình hình nợ thuế của  
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Tân An có chiều hướng gia tăng ảnh hưởng  
   
2
đến nguồn thu ngân sách địa phương. Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc thực hiện  
đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp:  
nghiên cứu điển hình Chi cục Thuế thành phố Tân An” có thể góp phần nâng cao  
sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.  
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên  
địa bàn thành phố Tân An.  
Đề xuất các gợi ý chính sách nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh  
nghiệp trên địa bàn thành phố Tân An.  
1.3. Câu hỏi nghiên cứu.  
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Tân  
An?  
Chính sách nào để nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Tân An?  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.  
Về đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu sự tuân thủ thuế của doanh  
nghiệp đối với các khoản thuế như: thuế TNDN, thuế GTGT dưới sự quản lý thuế  
của Chi cục Thuế thành phố Tân An.  
Về phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp đang hoạt động kinh  
doanh trên địa bàn do Chi cục Thuế thành phố Tân An tỉnh Long An quản lý.  
1.5. Phương pháp nghiên cứu.  
Nghiên cứu sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng, cụ thể:  
Phương pháp định tính được sử dụng thông qua việc phỏng vấn sâu và thảo  
luận nhóm với các chuyên gia trong lĩnh vực thuế, các cán bộ công chức thuế nhằm  
mục đích khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các  
khái niệm nghiên cứu từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát.  
Phương pháp định lượng được thực hiện để phân tích dữ liệu thu thập được từ  
phỏng vấn chính thức 265 doanh nghiệp trên địa bàn do Chi cục Thuế thành phố  
       
3
Tân An tỉnh Long An quản lý với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 20.0. Cụ thể như  
sau:  
- Đánh giá sơ bộ thang đo và độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ số  
Cronbach’s Alpha và độ giá trị (factor loading), tiến hành phân tích Exploratory  
Factor Analysis (EFA) để tìm ra các nhân tố đại diện cho các biến quan sát tác  
động đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn do Chi cục Thuế thành  
phố Tân An tỉnh Long An quản lý.  
- Sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu  
về tác động của các nhân tố đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp.  
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu.  
Kết quả nghiên cứu giúp cơ quan thuế thấy được nhân tố nào ảnh hưởng  
mạnh nhất đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp để cơ quan thuế hoàn thiện chính  
sách, pháp luật về thuế; tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong việc  
thực hiện tuân thủ pháp luật thuế và có thể là tài liệu tham khảo cho các bạn đang  
học sau đại học chuyên ngành quản lý công.  
1.7. Kết cấu của luận văn.  
Luận văn này ngoài chương 1 giới thiệu được trình bày với bốn chương tiếp  
theo: Chương 2: Lược khảo lý thuyết và các nghiên cứu trước, chương này giới  
thiệu khái quát các lý thuyết phục vụ cho nghiên cứu. Tác giả cũng tiến hành lược  
khảo các nghiên cứu liên quan đến đề tài này trong chương 2, làm cơ sở để đề xuất  
mô hình nghiên cứu phù hợp với thực tế. Chương 3: Mô hình và phương pháp  
nghiên cứu, chương này trình bày khung phân tích, mô hình nghiên cứu, cỡ mẫu,  
các đặc điểm của mẫu, phương pháp chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu,  
phương pháp phân tích số liệu, quy trình thực hiện nghiên cứu. Chương 4: Kết quả  
nghiên cứu, chương này trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm, những kết quả  
nghiên cứu đạt được tương ứng với từng mục tiêu đề ra của nghiên cứu. Và cuối  
cùng là Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách, sẽ trình bày những kết luận rút ra  
từ nghiên cứu, những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất kiến nghị cũng như hướng  
nghiên cứu tiếp theo.  
   
4
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN  
CỨU TRƯỚC VỀ TUÂN THỦ THUẾ  
Chương này, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về sự tuân thủ thuế như: nghĩa  
vụ thuế, khái niệm tuân thủ thuế và các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của  
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành lược khảo các nghiên cứu trước  
liên quan đến sự tuân thủ thuế.  
2.1. Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế.  
2.1.1. Nghĩa vụ thuế.  
Theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 thì nghĩa vụ của người nộp thuế  
gồm: “Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật. Khai thuế  
chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm  
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế. Nộp tiền thuế  
đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản  
lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Ghi chép chính xác,  
trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao  
dịch phải kê khai thông tin về thuế. Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua  
theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp  
dịch vụ theo quy định của pháp luật. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông  
tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch  
của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc  
tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế. Chấp hành  
quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế  
theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy  
định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện  
theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định”.  
Theo Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD, 2004), nghĩa vụ thuế  
bao gồm bốn nghĩa vụ sau: (i) Đăng ký thuế; (ii) Khai thuế kịp thời và nộp các  
thông tin cần thiết về hồ sơ thuế; (iii) báo cáo đầy đủ, chính xác các thông tin (kết  
     
5
hợp lưu giữ hồ sơ); (iv) nộp thuế đúng hạn.  
Nghĩa vụ thuế theo Luật Quản lý thuế của Việt Nam và theo Tổ chức hợp  
tác và Phát triển kinh tế không hoàn toàn giống nhau nhưng về cơ bản có những  
điểm chung đều liên quan đến nội dung như: đăng ký thuế, kê khai thông tin, nộp  
tờ khai và nộp tiền thuế đúng hạn.  
2.1.2. Tuân thủ thuế.  
Tuân thủ thuế là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm từ rất lâu.  
Quan điểm truyền thống cho rằng hầu hết người nộp thuế không tự nguyện tuân thủ  
thuế, họ chỉ chấp hành nghĩa vụ thuế khi có sự cưỡng chế của cơ quan thuế (CQT)  
hoặc khi bị tác động bởi lợi ích kinh tế. Vì vậy, cách tiếp cận tuân thủ thuế theo luật  
thuế chỉ có thể làm giảm mức độ trốn thuế chứ không thể hướng đến việc tăng  
cường tuân thủ thuế. Khái niệm tuân thủ thuế còn thu hút nhiều nhà nghiên cứu  
tham gia tranh luận về phương diện tuân thủ tự nguyện hay không tự nguyện. Một  
trong những mục tiêu được xem là cao nhất của quản lý thuế là tăng tính tuân thủ  
tự nguyện của người nộp thuế, thay vì đưa ra những hình thức xử phạt các đối  
tượng trốn thuế và tránh thuế. Hầu hết quan điểm nghiên cứu hiện nay đều tập  
trung xem xét tính tự nguyện chấp hành thuế. James và Alley (1999) đã đặt ra câu  
hỏi: sự “tuân thủ” có được là do hành vi tự nguyện hay bắt buộc? Nếu người nộp  
thuế “tuân thủ” chỉ vì sự đe dọa hoặc do các biện pháp cưỡng chế hành chính, hoặc  
do cả hai thì điều này không được cho là hoàn toàn tuân thủ, ngay cả khi khoản thu  
từ thuế đạt đến 100% so với mức thuế phải nộp theo luật định. Vì vậy, quan điểm  
hiện đại cho rằng cơ quan quản lý thuế sẽ thành công khi gia tăng được sự tuân thủ  
tự nguyện của người nộp thuế mà không cần sử dụng đến các hình thức kiểm tra,  
thanh tra, nhắc nhở hoặc các biện pháp xử lý hành chính khác.  
Trên thế giới đã có nhiều quan niệm về tuân thủ thuế được đề cập đến, cụ  
thể:  
Theo Jeffrey Lloyd Hamm, B.S (1995) thì tuân thủ thuế được xác định theo  
cách sau: NNT khai báo hồ sơ khai thuế cần thiết tại thời điểm thích hợp và thực  
hiện chính xác nghĩa vụ thuế theo quy định của luật thuế, các quyết định của tòa án.  
 
6
Theo tổ chức OECD (2004) định nghĩa tuân thủ thuế: “Tuân thủ thuế là  
phạm vi mà đối tượng nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình. Tại  
nhiều nước, đối tượng nộp thuế có 3 nghĩa vụ cơ bản: (1) nộp tờ khai thuế đúng  
hạn; (2) kê khai (báo cáo) chính xác trên tờ khai những thông tin cần thiết để xác  
định số tiền thuế; và (3) nộp nghĩa vụ thuế kịp thời. Các nghĩa vụ này thường được  
coi là tuân thủ về nộp tờ khai, tuân thủ về báo cáo (kê khai), và tuân thủ về thu  
nộp”.  
Theo James và Alley (1999), “ tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất là  
mức độ người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế”.  
Tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) : “sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp là  
hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế theo đúng mục đích của luật một cách đầy đủ, tự  
nguyện và đúng thời gian”.  
Nguyễn Thị Thanh Hoài và các thành viên (2011): Tuân thủ là việc chấp  
hành nghĩa vụ của NNT theo đúng luật định, bao gồm các hoạt động đăng ký, kê  
khai, báo cáo, nộp thuế. Bất kỳ sự vi phạm nào xuất hiện ở một trong các khâu trên  
đều dẫn đến sự không tuân thủ ở các mức độ khác nhau.  
Theo James và Alley (1999) các định nghĩa trên, tuân thủ pháp luật thuế của  
NNT về cơ bản là thể hiện ở việc chấp hành đầy đủ, kịp thời các quy định của pháp  
luật thuế, cụ thể là việc chấp hành các tiêu chí thời gian, mức độ chính xác trung  
thực và đầy đủ của các hoạt động đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ  
khác về thuế của NNT. Khi tuân thủ pháp luật thuế của NNT được nâng cao, rõ  
ràng, chính sách pháp luật thuế đã được ban hành và thực thi có hiệu quả, đạt được  
các mục tiêu mong muốn. Suy cho cùng, tính đúng đắn hay tiên tiến của chính sách  
thuế, tính hiệu quả của công tác quản lý thuế thể hiện rất rõ ở thực trạng chấp hành  
pháp luật thuế của NNT.  
Như vậy, tuân thủ thuế là thực hiện đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ thuế theo  
đúng các quy định tại các luật thuế, NNT tự giác và có ý thức tuân thủ hoàn thành  
tốt nghĩa vụ thuế của mình, CQT chỉ tuyên truyền, giáo dục, theo dõi, giám sát,  
kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế, ngăn chặn xử lý các hành vi không tuân thủ  
7
thuế.  
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp.  
2.2.1. Nhân tố kinh tế:  
Nhân tố kinh tế liên quan đến tuân thủ thuế đề cập đến hành động có liên  
quan đến chi phí và lợi ích của việc thực hiện các hành động (Loo, 2006).  
Hasseldine (1993), và Song và Yarbrough (1978) giả định rằng người nộp thuế là  
trốn kinh tế hợp lý, người có khả năng sẽ đánh giá chi phí và /hoặc lợi ích trốn. Các  
nhân tố quyết định sự tuân thủ thuế gắn liền với các nhân tố kinh tế như kiểm toán  
thuế và nhận thức của chi tiêu Chính phủ, khả năng tài chính, chi phí tuân thủ sẽ  
được tìm hiểu chi tiết hơn.  
Kiểm toán thuế.  
Một số nghiên cứu cho rằng các cuộc kiểm toán có tác động tích cực đến  
chuyện lảng tránh thuế (Jackson và Jaouen, 1989; Shanmugam, 2003; Dubin,  
2004). Những phát hiện này cho thấy rằng trong các hệ thống tự đánh giá, kiểm  
toán thuế có thể đóng một vai trò không thể thiếu và vai trò thiết yếu của họ là tăng  
cường sự tuân thủ tự nguyện. Tần số và tỉ mỉ của các cuộc kiểm toán có thể khuyến  
khích người nộp thuế phải cẩn trọng hơn trong việc hoàn thành tờ khai thuế, báo  
cáo tất cả các thu nhập và khẳng định việc trích chính xác để xác định nghĩa vụ  
thuế. Ngược lại, người nộp thuế chưa bao giờ được kiểm toán có thể bị cám dỗ để  
theo báo cáo thu nhập thực tế của họ và yêu cầu bồi thường các khoản khấu trừ sai.  
Theo OECD (2004), việc thường xuyên tổ chức công tác kiểm toán thuế có  
thể nâng cao mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Mặt khác, các hoạt động  
kiểm toán thuế sẽ giúp hỗ trợ và duy trì những quy tắc hiện hành do NNT nhận  
thức được rủi ro bị phát hiện. Tuy nhiên, các nghiên cứu chứng minh cho dù chiến  
lược răn đe có ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ và không tuân thủ của NNT, một số  
CQT đã báo cáo rằng các hoạt động ngăn chặn đã thực sự khích lệ NNT cư xử  
không tuân thủ trong những năm tiếp theo. Sự thành công của chiến lược răn đe  
cũng liên quan đến quy tắc ứng xử của NNT. Truyền thông đóng một vai trò quan  
trọng trong một chiến lược răn đe, là nhận thức của NNT, cung cấp một thông điệp  
   
8
NNT không tuân thủ sẽ bị phát hiện, hầu hết NNT là trung thực, điều này thúc đẩy  
một tiêu chuẩn xã hội mạnh mẽ để duy trì sự tuân thủ thuế.  
Nhận thức của chi tiêu Chính phủ.  
Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), NSNN được sử dụng như thế nào là một  
trong những vấn đề được DN quan tâm. NSNN được sử dụng cho đầu tư vào cơ sở  
hạ tầng kỹ thuật, xã hội phục vụ trở lại cho DN và nuôi bộ máy công quyền. Nhận  
thức của DN về tính hiệu quả của các khoản chi tiêu này sẽ tác động đến sự tuân  
thủ thuế. Tham nhũng, thất thoát ngân sách, đầu tư công phi hiệu quả sẽ là những  
yếu tố cản trở hành vi tuân thủ tích cực.  
Người nộp thuế, và đặc biệt là những người phải trả số tiền thuế cao, sẽ nhạy  
cảm với những gì mà Chính phủ chi tiền của họ vào. Nếu Chính phủ là một cách  
khôn ngoan chi tiêu thu nhập quốc gia, ví dụ, đối với phương tiện cơ bản như giáo  
dục, y tế, an toàn và giao thông công cộng, có khả năng là tự nguyện tuân thủ sẽ  
tăng lên. Ngược lại, nếu người nộp thuế nhận thức rằng Chính phủ đang chi tiêu  
quá nhiều vào một cái gì đó được coi là không cần thiết, sau đó người nộp thuế sẽ  
cố gắng né tránh.  
Khả năng tài chính.  
Dường như có một mối quan hệ giữa số tiền thuế còn nợ và các hành vi tuân  
thủ. Ví dụ, nếu một chủ DN có trách nhiệm pháp lý về thuế mà có thể dễ dàng được  
thanh toán thì họ sẽ sẵn sàng tuân thủ. Tuy nhiên, nếu các trách nhiệm pháp lý lớn  
có khả năng đe dọa sự sống còn của DN thì người chủ sở hữu có thể sẽ né tránh  
phải nộp tất cả hoặc tìm biện pháp điều chỉnh các số liệu báo cáo để giảm nghĩa vụ  
thuế (OECD, 2004).  
Chi phí tuân thủ.  
Theo OECD (2004), đối tượng nộp thuế phải bỏ ra một số khoản chi phí  
thông thường để tuân thủ các nghĩa vụ thuế, do đó, làm cho số thuế phải chịu cao  
hơn số thuế thực nộp. Các chi phí này bao gồm thời gian phải bỏ ra để hoàn tất các  
thủ tục yêu cầu, các chi phí trả cho kế toán và các chi phí gián tiếp do sự phức tạp  
của Luật thuế. Các chi phí này có thể bao gồm cả các chi phí về mặt tâm lý như  
9
căng thẳng thần kinh do không biết chắc họ đã đáp ứng toàn bộ các quy định về  
thuế hay chưa hoặc thậm chí do không biết các quy định về thuế. Thực hiện các  
nghĩa vụ thuế tốn nhiều thời gian, công sức ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của  
doanh nghiệp.  
2.2.2. Nhân tố chính sách thuế.  
Trong khi người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi những lo ngại kinh tế thuần túy  
của họ, hoặc để trốn tránh, không để trốn thuế, bằng chứng cho thấy các nhân tố thể  
chế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự tuân thủ của họ. Luôn có  
tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính sách thuế  
phù hợp và quản lý thuế tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ  
các quy định về thuế.  
Đối với nhiều khía cạnh của việc tuân thủ thuế, có một cuộc tranh luận trong  
giới khoa học như thế nào là hiệu quả hoạt động của hệ thống thuế, của cơ quan  
thuế ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ của người nộp thuế. Vai trò của cơ quan thuế  
trong việc giảm thiểu khoảng cách về thuế và tăng cường sự tuân thủ tự nguyện rõ  
ràng là rất quan trọng. Theo Hasseldine và Li (1999) tuân thủ thuế được minh họa  
qua việc xem Chính phủ và cơ quan thuế như các chính đảng cần được liên tục hiệu  
quả trong việc quản lý hệ thống thuế nhằm ngăn chặn trốn thuế. Bên cạnh đó,  
nghiên cứu của Richardson (2008) cũng cho rằng vai trò của một Chính phủ có tác  
động tích cực đối với việc xác định thái độ đối với thuế.  
Chính sách thuế rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu.  
Chính sách thuế là một trong những yếu tố quan trọng trong phân tích sự  
tuân thủ thuế nhìn từ giác độ kinh tế và cả giác độ tâm lý xã hội. Chính sách  
thuế ổn định, có thể dự đoán, rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và công bằng là những  
tiền đề đầu tiên để đạt được sự tuân thủ cao. DN chỉ sẵn sàng và chấp nhận tuân  
thủ khi các sắc thuế rõ ràng, minh bạch và công bằng. DN chỉ có thể tuân thủ  
khi các sắc thuế đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo, mâu thuẫn và có thể dự  
đoán (Nguyễn Thị Lệ Thúy, 2009).  
Thuế suất.  
 
10  
Mức thuế suất ảnh hưởng đến quyết định của NNT thực hiện theo quy định  
pháp luật thuế. Clotfelter (1983) cho rằng việc giảm thuế suất không phải là chính  
sách duy nhất có tiềm năng để ngăn cản việc trốn thuế nhưng thuế suất là một yếu  
tố quan trọng trong việc xác định hành vi tuân thủ thuế mặc dù mức độ tác động  
chính xác vẫn còn chưa thật sự được rõ ràng và gây nên tranh cãi (Kirchler, 2007).  
Clotfelter cũng cho thấy rằng có mối quan hệ giữa thuế suất và trốn thuế do  
mức thuế suất được sử dụng như là một công cụ có thể được thao tác cho mục tiêu  
chính sách đặc biệt. Nâng cao mức thuế suất cận biên có khả năng khiến NNT trốn  
thuế (Whitte và Woodbury, 1985; Ali, Cecil và Knoblett, 2011; Torgler, 2007)  
nhưng khi hạ thấp mức thuế suất không nhất thiết sẽ tăng cường tuân thủ thuế  
(Trivedi, Shehata và Mestelmen, 2004; Kirchler, 2007). Allingham và Sando kết  
luận rằng NNT có thể chọn: báo cáo đầy đủ thu nhập hoặc báo cáo ít hơn, không  
phân biệt mức thuế suất. Tăng mức thuế suất không nhất thiết là luôn luôn giảm  
hành vi tuân thủ (Allingham và Sandmo, 1972).  
Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.  
Theo OCED (2004), kinh nghiệm cho thấy rằng phần lớn đối tượng nộp thuế  
muốn tuân thủ nghĩa vụ thuế của họ (trong khuôn khổ quy tắc xã hội và văn hoá).  
Do đó, sự phản ứng thích hợp từ phía cơ quan thuế chính là giúp cho đối tượng nộp  
thuế dễ dàng thực hiện nghĩa vụ đó. Cơ quan thuế tạo điều kiện dễ dàng cho đối  
tượng nộp thuế tuân thủ bằng cách tư vấn một cách rõ ràng cho họ về nghĩa vụ thuế  
ngay từ khi họ bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình. Về lâu dài, làm cho tuân  
thủ dễ dàng có thể bao gồm toàn bộ các sáng kiến mà cơ quan thuế có thể thực hiện  
để cải thiện việc cung cấp dịch vụ. Cơ quan thuế mở rộng việc cung cấp dịch vụ  
điện tử để tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp và cải thiện độ tin cậy  
của thông tin mà cơ quan thuế nhận được.  
Thực hiện thủ tục hành chính thuế.  
Nguyễn Thị Thanh Hoài và các thành viên (2011) cho rằng các quy trình  
nghiệp vụ quản lý thuế, các thủ tục về thuế (thủ tục đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế,  
hoàn thuế,…) có tính ổn định, minh bạch rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi tối đa và  
11  
giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế, giảm rủi ro do tham nhũng và phiền hà.  
Nếu thủ tục hành chính thuế quá rườm rà, phức tạp, khó thực hiện sẽ không khuyến  
khích người nộp thuế tuân thủ tự giác, chi phí tuân thủ vì thế sẽ tăng lên.  
2.2.3. Nhân tố nhận thức giá trị xã hội.  
Nhân tố quyết định sự tuân thủ thuế từ góc độ xã hội liên quan đến sự sẵn  
sàng của người nộp thuế thực hiện theo pháp luật về thuế để đáp ứng với hành vi  
của người khác và môi trường xã hội của họ (tức là Chính phủ, bạn bè và các thành  
viên gia đình) (Torgler, 2007). Mặt khác, Kirchler (2007) cho rằng các nhân tố xã  
hội nên được xem trong một ý nghĩa rộng hơn so với quan điểm của Torgler bao  
gồm tâm lý của các đối tượng nộp thuế. Do đó, nhân tố được thảo luận trong phần  
này là nhận thức về ổn định và công bằng, xử lý vi phạm hành chính về thuế.  
Tính ổn định của chính sách thuế.  
Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), tính phức tạp, bất công bằng và bất hợp  
lý của các Luật thuế là những thách thức lớn đối với quản lý thu thuế, gây ra những  
chống đối và sai lỗi trong kê khai thuế, là điều kiện cho sự tránh thuế và trốn thuế.  
CQT thường xuyên phải giải quyết những vấn đề không bao giờ có hồi kết của  
những Luật thuế phức tạp, bởi sau đó là sự sửa đổi và thay đổi thường xuyên của  
các Luật thuế.  
Công bằng của hệ thống thuế.  
Theo Mohd Rizal Palil (2010), nhận thức công bằng là một trong những  
nguyên tắc chính để thiết lập hệ thống thuế. Cảm nhận về sự công bằng của hệ  
thống thuế cũng có ảnh hưởng đến các khuynh hướng đối với việc trốn thuế. Hệ  
thống thuế không công bằng có thể dẫn đến việc đối tượng nộp thuế suy nghĩ gian  
lận là hợp lý.  
Thương hiệu của doanh nghiệp.  
Nguyễn Thị Thanh Hoài và các thành viên (2011) cho rằng các yếu tố xã hội  
cũng có ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế. Thuộc nhóm này có thể kể đến như:  
chuẩn mực xã hội, ảnh hưởng xã hội và trách nhiệm của từng chủ thể trong một  
cộng đồng xã hội; dư luận xã hội, danh tiếng, vị thế và vai trò của từng chủ thể  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 102 trang yennguyen 17680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp: Nghiên cứu điển hình Chi cục thuế thành phố Tân An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_phan_tich_cac_nhan_to_anh_huong_den_su_tuan_thu_thu.pdf