Tóm tắt Luận văn Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác tuyến đường tránh Nguyễn Hoàng (QL1A) đi qua địa phận thành phố Tam Kỳ

1
MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề  
Quốc lộ 1A là trục dọc xuyên Việt hay tuyến giao thông huyết  
mạch trong cả nước. Đây là tuyến đường đóng vai trò rất quan trọng  
trong giao thông vận tải ở Việt Nam, giúp giao thương, phát triển  
kinh tế - xã hội và kết nối các tỉnh hai miền Nam- Bắc. Những năm  
gần đây, sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước với tốc độ cao,  
nên lưu lượng phương tiện giao thông trên QL1A ngày càng tăng  
nhanh. Đường quốc lộ chạy qua đô thị gây ra bất lợi trên nhiều mặt:  
ô nhiễm môi trường, ô nhiễm tiếng ồn, gây ùn tắc giao thông và gia  
tăng tai nạn, làm mất cảnh quan đô thị… Phương tiện giao thông  
trong đô thị cũng không ngừng tăng vì thế khu vực đô thị luôn phải  
hứng chịu hệ lụy ngày càng nghiêm trọng đó. Chính vì vậy, Nhà  
nước đã phải bỏ rất nhiều tiền đầu tư xây dựng các tuyến đường  
tránh, đi vòng qua các thành phố, thị trấn đông dân cư. Nhằm mục  
đích phân tán tối đa lượng xe quá cảnh đi vào khu vực trung tâm đô  
thị, giảm thiểu tác động của dòng giao thông xuyên tâm đến giao  
thông đô thị, …, hành trình các phương tiện đi qua đô thị được thực  
hiện nhanh hơn và tạo điều kiện liên hệ vận tải giữa các điểm kinh tế  
được thuận lợi, hiệu quả.  
Tuy nhiên vấn đề đặt ra là quy hoạch, thiết kế và quản lý  
đường tránh như thế nào để đạt được những mục đích trên. Qua tìm  
hiểu, hiện nay vấn đề thiết kế các tuyến đường tránh còn gặp rất  
nhiều khó khăn, lúng túng trong việc thiết kế hình học; việc quy  
hoạch và thiết kế đường tránh chưa được xem xét một cách toàn diện  
các đặc điểm của đường tránh và sự phát triển trong tương lai của đô  
thị; công tác kiểm soát việc sử dụng đất không tốt, các công trình xây  
dựng sẽ mọc lên sát đường tránh, khiến đường tránh lại trở thành  
đường nội đô.  
Ngoài ra, hiện nay có một thực trạng: chúng ta bỏ vốn đầu tư  
xây dựng cho một con đường có cấp hạng kỹ thuật cao nhưng hiệu  
quả khai thác, lợi ích thu được không được quan tâm và thực tế là rất  
thấp. Chúng ta làm ra đường nhưng chưa quan tâm đường làm việc  
như thế nào? Chất lượng khai thác ra sao? Lợi ích mang lại những  
2
gì? Sự tác động ảnh hưởng đến điều kiện môi trường, điều kiện cảnh  
quan, giá trị sử dụng đất như thế nào thì chưa được xem xét đến.  
Xuất phát từ các vấn đề trên, tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá hiện  
trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác tuyến đường  
tránh Nguyễn Hoàng (QL1A) đi qua địa phận thành phố Tam Kỳ” nhằm  
góp phần tạo điều kiện thuận lợi để giao thông trên Quốc lộ 1A thông  
suốt, an toàn; giảm các chỉ tiêu về thời gian hành trình, nhiên liệu và hao  
mòn phương tiện; giữ gìn, kéo dài tuổi thọ công trình, góp phần giảm chi  
phí sửa chữa và bảo trì; phát huy hết hiệu quả khai thác của tuyến đuờng  
góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu của đề tài là phân tích đánh giá hiện trạng khai thác  
và từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác cho đường  
tránh Nguyễn Hoàng (QL1A). Điều này được cụ thể hóa ở những  
mục tiêu nghiên cứu sau:  
- Làm rõ khái niệm, ý nghĩa, chức năng và đặc điểm của  
đường tránh qua các khu đô thị.  
- Khảo sát hiện trạng về điều kiện đường, điều kiện giao thông,  
tổ chức điều khiển giao thông, quản lý bảo trì đường và ATGT trên  
tuyến tránh Nguyễn Hoàng. Từ đó có các phân tích, đánh giá và rút  
ra kết luận cần thiết.  
- Đề xuất một số giải pháp về kết cấu hạ tầng, tổ chức giao  
thông và một số nội dung công tác quản lý bảo trì đường nhằm nâng  
cao hiệu quả khai thác tuyến đường tránh Nguyễn Hoàng (QL1A).  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu:  
Khảo sát và đánh giá hiện trạng các vấn đề sau: vị trí tuyến; tình  
trạng mặt đường và biến dạng, hư hỏng của đường; lưu lượng giao thông,  
thời gian và vận tốc đi lại; tổ chức và điều khiển giao thông; công tác quản  
lý tải trọng và hành lang đường; an toàn giao thông.  
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu khảo sát và đánh giá hiện  
trạng khai thác đường tránh Nguyễn Hoàng (QL1A) đi qua địa phận TP  
Tam Kỳ dài 6,8 Km.  
3
4. Phương pháp nghiên cứu  
- Sử dụng phương pháp khảo sát thực nghiệm, phân tích, đánh  
giá về hiện trạng đang khai thác của tuyến đường; thông qua một số  
chỉ tiêu từ đó đề xuất giải pháp cải thiện các tồn tại, nhằm nâng cao  
hiệu quả khai thác tuyến đường tránh Nguyễn Hoàng (QL1A).  
- Nghiên cứu lý thuyết: phương pháp phân tích và tổng hợp lý  
thuyết  
5. Bố cục đề tài  
Bố cục luận văn gồm phần mở đầu, ba chương, kết luận và  
kiến nghị:  
- Phần mở đầu  
- Chương 1: Tổng quan về đường tránh  
- Chương 2: Khảo sát và đánh giá hiện trạng khai thác đường  
tránh Nguyễn Hoàng  
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp chính nâng cao hiệu quả  
khai thác.  
- Kết luận và kiến nghị  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Tài liệu nghiên cứu bao gồm những bài giảng, sách, báo, tiêu  
chuẩn, đề tài về hiệu quả khai thác đường ở trong và ngoài nước. Các  
websites hỗ trợ cho việc tìm kiếm thông tin cần thiết.  
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ ĐƯỜNG TRÁNH  
1.1. TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRÁNH TRONG  
NƯỚC  
1.2. KHÁI NIỆM VỀ ĐƯỜNG TRÁNH QUA CÁC KHU ĐÔ  
THỊ  
Đường tránh (Bypass) là một tuyến đường hay đường cao tốc  
có thể tránh hoặc "bỏ qua" một khu vực xây dựng, các khu đô thị  
hoặc khu dân cư, để cho lưu lượng giao thông được đi qua mà không  
có sự can thiệp của giao thông địa phương.  
4
1.3. Ý NGHĨA, CHỨC NĂNG CỦA ĐƯỜNG TRÁNH QUA  
CÁC KHU ĐÔ THỊ  
1.3.1. Ý nghĩa  
Xây dựng đường tránh để phân tán tối đa lượng xe quá cảnh đi  
vào khu vực trung tâm đô thị, bảo đảm an ninh quốc phòng, giảm  
lượng giao thông ở trung tâm nơi người dân sống và làm việc, giảm  
thiểu tác động của dòng giao thông xuyên tâm đến giao thông đô thị,  
giảm ùn tắc giao thông trong đô thị, hạn chế ô nhiễm tiếng ồn, ô  
nhiễm không khí, đảm bảo trật tự ATGT trong đô thị, tốt hơn cho các  
phương tiện đi qua đô thị vì hành trình được thực hiện nhanh hơn,  
góp phần đẩy mạnh thông thương hàng hóa trên QL1A và tạo điều  
kiện liên hệ vận tải giữa các điểm kinh tế được thuận lợi, hiệu quả.  
1.3.2. Chức năng  
Xét về chức năng đường tránh, nó là một phần của trục giao  
thông xuyên quốc gia thay thế cho đoạn Quốc lộ hiện hữu và cũng là  
đường song hành cùng với Quốc lộ đoạn qua khu vực đô thị. Như  
vậy, đường tránh phải thực hiện được chức năng chính là chức năng  
giao thông. Chức năng giao thông được phản ánh đầy đủ qua chất  
lượng dòng, các chỉ tiêu giao thông như tốc độ, mật độ, hệ số sử  
dụng KNTH. Chức năng giao thông được biểu thị bằng hai chức  
năng phụ đối lập nhau là: cơ động và tiếp cận.  
Các tuyến đường tránh hầu như được thiết kế theo tiêu chuẩn  
đường cấp III (Đồng bằng có Vtk= 80km/h, Núi có Vtk= 60km/h),  
có lưu lượng lớn, chiều dài đường lớn, mật độ xe chạy thấp, hành  
trình cần khống chế tính tiếp cận để đảm bảo tính cơ động.  
1.4. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÁNH  
- Khi thiết kế đường tránh phải thỏa mãn những điều kiện sau:  
+ Vì mục tiêu đi tránh đô thị nên điểm đầu và điểm cuối tuyến  
cần chọn lân cận của ranh giới đô thị sao cho dễ dàng tách hoặc phân  
tán tối đa lượng xe quá cảnh không đi vào khu vực trung tâm đô thị;  
+ Đường tránh được thiết kế, lựa chọn vị trí đi qua vùng  
trống, tránh các khu dân cư, nơi ít dân cư và công trình xây dựng;  
+ Vị trí đường tránh phụ thuộc vào quá trình phát triển đô thị  
theo từng thời kỳ, điều kiện địa hình, hướng phát triển đô thị;  
5
+ Cách ly với giao thông địa phương với giao thông chạy  
suốt trên tuyến, nhằm đảm bảo tính cơ động của giao thông.  
- Tính chất giao thông phức tạp: lưu lượng xe lớn, thành phần  
xe phức tạp (xe cơ giới và xe thô sơ, xe chạy suốt và xe địa phương),  
tốc độ xe rất khác nhau dể ảnh hưởng đến nhau và gây tai nạn.  
- Thành phần dòng chủ yếu là dòng xe quá cảnh bao gồm: xe  
máy, xe con, xe khách nhỏ, xe khách lớn, xe tải nhẹ, xe tải hạng  
trung, xe tải hạng nặng, xe tải móoc.  
1.5. THỰC TRẠNG KHAI THÁC TRÊN CÁC TUYẾN  
ĐƯỜNG TRÁNH QUA KHU VỰC MIỀN TRUNG NƯỚC TA  
1.5.1. Chất lượng đường bộ  
1.5.2. Tốc độ  
1.5.3. Tổ chức và điều khiển giao thông  
1.5.4. Tải trọng  
1.5.5. Hành lang an toàn đường bộ  
1.5.6. Quản lý bảo trì đường bộ  
1.5.7. An toàn giao thông  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1  
Chương 1 là phần cơ sở lý luận về khái niệm, ý nghĩa, chức  
năng, đặc điểm và hiện trạng trên các tuyến đường quốc lộ tránh các  
khu đô thị trong cả nước. Đây là chương đóng vai trò quan trọng  
trong việc giải quyết các vấn đề trong chương 2 và chương 3. Các  
vấn đề được nêu trong chương này bao gồm:  
Thứ nhất là tình hình xây dựng các tuyến đường tránh trên cả  
nước. Trong phần này luận văn đã thống kê hết các tuyến quốc lộ  
tránh các khu đô thị trên cả nước, định hướng của ngành GTVT về  
việc xây dựng các đường quốc lộ tránh các khu đô thị và cho ví dụ  
một số tuyến đường tránh hiện nay.  
Thứ hai là khái niệm, ý nghĩa, chức năng và đặc điểm của  
đường tránh qua các khu đô thị. Đây là những cơ sở để hiểu được  
tầm quan trọng của việc xây dựng đường tránh các khu đô thị, là căn  
cứ để đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác  
các tuyến đường tránh.  
6
Thứ 3 là hiện trạng khai thác trên các tuyến đường tránh hiện  
nay. Là những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả khai thác đường. Cụ  
thể là 5 nhóm yếu tố: điều kiện đường, điều kiện giao thông, tổ chức  
điều khiển giao thông, quản lý bảo trì đường và ATGT. Đây là cơ sở  
để tác giả khảo sát hiện trạng tuyến đường tránh Nguyễn Hoàng  
(QL1A) qua địa phận TP Tam Kỳ.  
Tóm lại những cơ sở lý luận được trình bày trong chương 1  
sẽ là khung nghiên cứu để xác định hiện trạng và sự cần thiết để nâng  
cao hiệu quả khai thác tuyến đường tránh Nguyễn Hoàng (QL1A) sẽ  
được trình bày ở chương 2 và chương 3.  
CHƯƠNG 2  
KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC  
ĐƯỜNG TRÁNH NGUYỄN HOÀNG  
2.1. GIỚI THIỆU VỀ TUYẾN ĐƯỜNG TRÁNH NGUYỄN  
HOÀNG  
Đường tránh Nguyễn Hoàng là một phần của trục giao thông  
xuyên quốc gia hiện nay, thay thế cho đoạn Quốc lộ 1 củ (đường  
Phan Bội Châu - Phan Châu Trinh) đi qua địa phận Tp Tam Kỳ.  
2.1.1. Vị trí địa lý  
Khu vực tuyến đi qua bao gồm các huyện: Phú Ninh, Núi  
Thành và thành phố Tam Kỳ, có địa hình thấp dần từ đầu tuyến về  
cuối tuyến. Tổng diện tích khu vực là 438,37 km2  
Hình 2.1. Vị trí tuyến đường tránh Nguyễn Hoàng  
7
2.1.2. Chức năng  
2.1.3. Đặc điểm  
a. Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật  
Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 4054:1998, đường cấp III đồng  
bằng có Vtk= 80km/h, với tổng chiều dài 6,8km.  
b. Hướng tuyến  
c. Quy mô mặt cắt ngang  
Bảng 2.1. Hiện trạng mặt cắt ngang tuyến đường tránh Nguyễn Hoàng  
Đoạn đầu tuyến  
(Km 990+500-Km 996+724) (Km 996+724-Km 997+300)  
Đoạn cuối tuyến  
Các chỉ  
tiêu kỹ  
thuật  
STT  
L =6,224m;  
Bnền/Bmặt=22,5m/21,5m  
L =576m;  
Bnền/Bmặt= 13m/12m  
Phần xe  
cơ giới  
Phần xe  
thô sơ  
Dải phân  
cách giữa  
Dải an  
1
2
3
4 x 3.50m = 14.00m  
2 x 2.50m = 5.00m  
= 1.50m  
2 x 3.50m= 7.00m  
2 x 2.50m= 5.00m  
-
-
4
5
2 x 0.5m = 1.00m  
toàn  
Lề đất  
Tổng cộng:  
2 x 0.5m = 1.00m  
22.5m  
2 x 0.50m = 1.00m  
13m  
d. Phầu cầu  
e. Nút giao  
Trên toàn tuyến có 9 nút giao (4 nút chữ T và 5 nút chữ thập).  
f. Kết cấu mặt đường  
Bảng 2.3. Cấu tạo các lớp kết cấu áo đường  
Eyc (MPa) Chiều dày  
STT  
Loại kết cấu vật liệu  
Bê tông nhựa chặt 20  
5cm  
7cm  
1
2
3
4
5
Bê tông nhựa rỗng 25  
140  
Cấp phối đá dăm loại I, Dmax= 25mm  
Cấp phối đất đồi K98  
25cm  
30cm  
Nền đường, Kyc ≥95  
8
g. Hệ thống thoát nước  
h. Hệ thống chiếu sáng  
i. Các công trình phụ vụ khai thác  
2.2. KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG  
KHAI THÁC  
Bảng 2.5. Tóm tắt các vấn đề cần đánh giá trên đường tránh Nguyễn Hoàng  
STT Các chỉ tiêu  
Tóm lượt các vấn đề cần đánh giá  
- Vị trí tuyến đường tránh  
- Điều tra đánh giá tình trạng mặt đường (đánh  
Điều kiện giá năng lực chống trơn trượt mặt đường và  
1
đường  
đánh giá chất lượng chạy xe của mặt đường)  
- Khảo sát, đánh giá các biến dạng hư hỏng  
của đường  
- Lưu lượng giao thông  
Điều kiện - Thời gian và vận tốc đi lại  
giao thông - Hành vi tham gia giao thông  
- Mức độ hài lòng người sử dụng  
2
3
Tổ chức  
- Biển báo  
điều khiển - Vạch sơn kẻ mặt đường  
giao thông - Điều khiển giao thông tại nút giao  
Quản lý bảo - Công tác quản lý hành lang đường bộ  
4
5
trì đường  
- Công tác kiểm soát tải trọng xe  
An toàn  
- Phân tích số liệu TNGT và nguyên nhân gây  
giao thông tai nạn  
2.2.1. Vị trí tuyến đường tránh  
* Căn cứ vào “Đồ án quy hoạch chung Tp Tam Kỳ đến năm  
2030, tầm nhìn đến năm 2050”, hiện trạng điểm đầu, điểm cuối và  
khoảng từ tâm đô thị đến giữa tuyến tránh. Từ các yếu tố này cho ta  
một số nhận xét sau:  
- Toàn bộ vị trí tuyến nằm trong phạm vi phát triển không gian  
đô thị Tam Kỳ… biến đường tránh Nguyễn Hoàng thành đường nội  
thị và đặt cả tên đường, làm thay đổi hoàn toàn chức năng của đường  
tránh.  
9
- Việc xây dựng tuyến đường tránh Nguyễn Hoàng khi địa  
phương chưa định hướng xây dựng quy hoạch và chưa thỏa thuận  
thống nhất với Bộ GTVT.  
- Điểm tách khỏi Quốc lộ 1 của đường tránh Nguyễn Hoàng là  
chưa đảm bảo, chưa phát huy được hiệu quả khai thác: thu phí, phân  
bổ luồng xe, rút ngắn được chiều dài tuyến tránh, tiết kiệm chi phí  
vận tải.  
* Những tác động tiêu cực đến kinh tế và chất lượng cuộc sống  
của địa phương sau khi xây dựng đường tránh là:  
- Tổn thất tiềm năng kinh tế dọc theo đường Quốc lộ 1A củ do  
các doanh nghiệp phụ thuộc vào lưu lượng truy cập của đường tránh.  
Các tổn thất kinh tế thông qua doanh số bán lẻ suy giảm của doanh  
nghiệp địa phương.  
- Việc xây dựng đường tránh làm thiệt hại đến lợi ích kinh tế  
và việc làm của nhóm người kinh doanh buôn bán trên tuyến QL1  
củ.  
2.2.2. Điều tra đánh giá tình trạng mặt đường  
Để có căn cứ quyết định các biện pháp bảo dưỡng sửa chữa và  
tiến hành thiết kế tăng cường hoặc cải tạo, cần phải tiến hành điều tra  
phân tích tình trạng mặt đường hiện có.  
Bảng 2.6. Các tiêu chí đánh giá tình trạng mặt đường  
Lựa chọn phương  
Các chỉ tiêu  
Thông số cần đánh giá  
pháp  
Năng lực chống  
trơn trượt  
Phương pháp rắc cát  
(TCVN 8866-2011)  
Độ nhám mặt đường (Htb)  
Độ bằng phẳng mặt  
đường thông qua số %  
khe hở và chiều sâu khe  
hở  
Chất lượng  
chạy xe của  
mặt đường  
Dùng thước thẳng dài  
3,0m  
(TCVN8864-2011)  
Bằng cần đo võng  
BENKELMAN  
(TCVN 8867: 2011)  
và 22 TCN 211-06  
Năng lực chịu  
tải của kết cấu  
mặt đường.  
Ech ≥K.Eyc  
10  
Trong phạm vi luận văn, tác giả chỉ khảo sát và đánh giá hai chỉ  
tiêu: năng lực chống trơn trượt và chất lượng chạy xe của mặt đường.  
a. Đánh giá năng lực chống trơn trượt mặt đường  
Bảng 2.8. Kết quả độ nhám trung bình đại diện cho  
đường Nguyễn Hoàng  
Kết quả đo  
Htb (mm) δ (mm) x (%)  
Lý trình  
Vị trí  
Làn trong bên phải tuyến.  
992+500 Làn ngoài bên phải tuyến.  
0.19  
0.30  
0.27  
0.18  
0.021 11.05  
0.070 23.33  
0.050 18.52  
0.047 26.11  
Km  
- Km  
993+500  
Làn ngoài bên trái tuyến.  
Làn trong bên trái tuyến.  
* Nhận xét:  
-Vì  
nên đoạn  
δ = 0.07mm < 27% x Htb = 0.27 x0.3 = 0.081mm  
mặt đường được coi là đồng nhất.  
- Đối với 2 làn xe cơ giới phía trong có chiều sâu rắc cát trung  
bình Htb<0,2mm thì không nên dùng vì mặt đường quá nhẵn, cần  
phải cải tạo lại độ nhám mặt đường. Còn đối với 2 làn ngoài có chiều  
sâu rắc cát trung bình 0,20 ≤ Htb < 0,45 thì mặt đường tương đối  
nhẵn, nên hạn chế tốc độ V < 80km/h.  
b. Đánh giá chất lượng chạy xe của mặt đường  
Bảng 2.10. Tổng hợp số liệu điều tra độ bằng phẳng bằng thước 3m  
trên tuyến đường tránh Nguyễn Hoàng (Km 992+500 -Km 993+500)  
Nhánh phải  
Độ bằng phẳng  
Số vị trí  
Rất tốt  
Tốt  
1
5
Trung bình  
Không đạt  
T.cộng  
20  
100  
0
0
3
15  
16  
80  
Tỷ lệ (%)  
Nhánh trái  
Tổng  
cộng  
20  
Độ bằng phẳng  
Rất tốt  
Tốt  
Trung bình  
Không đạt  
Số vị trí  
Tỷ lệ (%)  
0
0
3
15  
5
25  
12  
60  
100  
Tính chung cho cả đoạn  
Độ bằng phẳng  
Số vị trí  
Rất tốt  
Tốt  
4
10  
Trung bình  
Không đạt  
T.cộng  
40  
100  
0
0
8
20  
28  
70  
Tỷ lệ (%)  
11  
* Nhận xét:  
Độ bằng phẳng mặt đường khảo sát chiếm 70% không đạt  
yêu cầu, 20% là trung bình, 10% là tốt; điều này cũng thể hiện ở tình  
trạng mặt đường theo các loại hình hư hỏng là tương đối nhiều. Với  
tình trạng mặt đường như vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến trạng thái  
khai thác của đường, tuổi thọ của kết cấu áo đường, ảnh hưởng trực  
tiếp đến hiệu quả vận tải hàng hóa và hành khách, cũng như mức độ  
thuận lợi, tốc độ, độ êm thuận và an toàn xe chạy. Vì vậy, cần có giải  
pháp để bảo dưỡng sửa chữa mặt đường nhằm nâng cao hiệu quả  
khai thác của tuyến.  
2.2.3. Khảo sát, đánh giá các biến dạng, hư hỏng của  
đường  
a. Hiện trạng biến dạng hư hỏng mặt đường  
b. Ảnh hưởng của hư hỏng, biến dạng đến chất lượng khai  
thác và đến lợi ích xã hội  
c. Những nhân tố gây ra sự suy giảm chất lượng đường ô tô  
d. Lựa chọn phương pháp đánh giá tình trạng mặt đường  
Chỉ số tình trạng mặt đường PCI (Pavement Conditions  
Index) là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng khai thác mặt đường đang  
được áp dụng rộng rãi tại Mỹ, Úc và các nước phương Tây …  
n
PCI = C −  
.
A(Ti ,Sf ;D if ).F(t, d)  
(2.4)  
∑ ∑  
i=1  
* Ưu nhược điểm của phương pháp: Đơn giản, dễ thực hiện,  
không cần các thiết bị chuyên dùng. Tuy nhiên, mới chỉ đánh giá  
được theo tình trạng hư hỏng bề mặt.  
e. Khảo sát, đo đạc thu thập số liệu và tính PCI  
* Một số hình ảnh khảo sát thực tế trên tuyến như Hình 2.11:  
12  
Hình 2.11. Khảo sát hư hỏng mặt đường đoạn Km 992+500 -Km 995+250  
* Kết quả: Giá trị trung bình PCI cho đoạn Km 992+500 đến  
Km 995+250 là 56,25  
f. Nhận xét, đánh giá  
- Giá trị trung bình PCI cho tuyến đường tránh Nguyễn Hoàng  
(QL1A) đoạn Km 992+500 đến Km 995+250 là 56,25, được xếp loại  
trung bình.  
- Tính theo tỉ lệ số đoạn đo thì 5% mặt đường đạt ngưỡng đánh  
giá tốt, 10% đạt ngưỡng loại khá, 57,5% đạt ngưỡng trung bình và  
27,5% đạt ngưỡng kém.  
Tóm lại, chất lượng mặt đường Nguyễn Hoàng tại đoạn khảo  
sát là tương đối xấu, chỉ số PCI trung bình cho cả đoạn khảo sát là  
56,25 và có 72,5% diện tích mặt đường có chỉ số PCI đánh giá từ  
trung bình trở lên. Mặt đường chủ yếu xuất hiện 5 dạng hư hỏng cơ  
bản là nứt mai rùa, nứt dọc, nứt ngang, bong tróc vật liệu, ổ gà và lún  
vệt hằn bánh xe với các mức nghiêm trọng khác nhau. Theo chỉ số  
PCI, cần sử dụng biện pháp sửa chữa vừa - lớn.  
2.2.4. Điều kiện giao thông  
a. Lưu lượng giao thông  
Bảng 2.13. Lưu lượng giao thông trên đường tránh Nguyễn Hoàng (QL1)  
Loại xe  
Xe  
con  
Tải  
nhẹ  
Xe  
khách  
Tổng số xe  
(xcqđ/ng.đ)  
Xe tải  
797  
Danh mục  
Ban đầu 2001 (km 995)  
Mục tiêu 2014 (km  
995)  
259  
318  
1,013  
2,387  
1,083  
1327  
4848  
7385  
14,643  
Thực tế 2014 (km 995)  
Mục tiêu tăng trưởng  
Thực tế tăng trưởng  
1,818  
10%  
14%  
1,900  
10%  
13%  
6,872  
11%  
14%  
8,783  
16%  
17%  
19,372  
13%  
15%  
“Nguồn: Cục Quản lý đường bộ III, Trạm thu phí Tam Kỳ”  
- Như vậy, lưu lượng giao thông tăng rất nhiều so với dự báo  
ban đầu. Việc lưu lượng giao thông tăng nhanh làm khả năng thông  
hành của đường không đáp ứng được dẫn đến ùn tắc trong giờ cao  
điểm, chất lượng nền mặt đường bị suy giảm và đặc biệt tình hình  
TNGT ngày càng tăng và đáng báo động.  
13  
- Diễn biến về lưu lượng và thành phần dòng xe như sau: tổng lưu  
lượng các xe lưu thông trong một ngày thay đổi theo các đoạn, đoạn từ  
Trạm thu phí Tam Kỳ - Đầu tuyến tránh có lưu lượng lớn hơn đoạn từ  
Quảng Ngãi - Trạm thu phí Tam Kỳ. Điều này chứng tỏ có sựu tham gia  
của các xe địa phương, đặc biệt xe máy ở khu vực giữa tuyến tránh.  
Nguyên nhân là sự hình thành các khu dân cư và sự phát triển công  
nghiệp ở Tp Tam Kỳ như KCN Thuận Yên, KCN Trường Xuân, …  
- Thành phần xe máy chiếm một tỷ lệ khá lớn trên mặt cắt  
ngang tuyến (khoảng trên 26,09%), đây được xem là loại phương  
tiện thường gây rối khi tham gia giao thông và gây TNGT. Đây là  
nguyên nhân làm cho QL1 đã có dấu hiệu quá tải nếu không có giải  
pháp mở rộng mặt cắt ngang dành cho phương tiện này.  
b. Thời gian và vận tốc đi lại  
Theo điều tra khảo sát của tác giả, vận tốc đi lại trung bình trên  
tuyến như sau: đối với xe con là 61Km/h, đối với xe tải nặng là 44  
Km/h, xe tải nhẹ 58 Km/h, xe tải trung 54 Km/h, xe máy 53 Km/h,  
còn khoảng 53 - 55 km/h đối với xe khách. Như vậy, vận tốc giao  
thông trên tuyến đường nhìn chung ở mức độ thấp, thời gian hành  
trình tăng lên.  
* Nhận xét:  
Với tốc độ đó chúng ta đang lãng phí nguồn lực, tạo nên cái  
nhọc nhằn đối với người tham gia giao thông, giảm năng suất lao  
động của cả hệ thống sản xuất - lưu thông và toàn xã hội, không đáp  
ứng được nhu cầu phát triển đất nước, lại càng không thể hội nhập  
với khu vực và thế giới. Đặc biệt tính cơ động của Quốc lộ 1 bị hạn  
chế, không đảm bảo yêu cầu về tính năng của hình thức Quốc lộ và  
giảm hiệu quả kinh tế - xã hội.  
c. Hành vi tham gia giao thông  
* Tham gia giao thông trên tuyến  
* Tham gia giao thông tại nút  
* Hiện trạng đổ xe trên tuyến  
d. Mức độ hài lòng của người sử dụng  
2.2.5. Tổ chức điều khiển giao thông  
a. Biển báo  
14  
b. Vạch sơn kẻ mặt đường  
c. Điều khiển giao thông tại nút giao  
d. Nhận xét  
Vấn đề tổ chức điều khiển giao thông trên tuyến đường tránh  
Nguyễn Hoàng nói riêng và toàn mạng lưới đường bộ ở Việt Nam  
hiện nay chưa được quan tâm đúng mức. Rất nhiều biển báo, tín hiệu  
được sử dụng và lắp đặt không đúng vị trí, vạch sơn trên tuyến nhiều  
vị trí đã mờ đến mức không nhận thấy được dẫn tới không phát huy  
được tác dụng, gây lãng phí cho Nhà nước, lúng túng và bức xúc cho  
người tham gia giao thông, đặc biệt là tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất  
ATGT trên tuyến. Ý thức chấp hành luật giao thông của người dân  
cũng rất kém. Mặc dù những tín hiệu, biển báo mang tính cưỡng chế  
chỉ được phát huy tác dụng khi có sự theo dõi của cảnh sát giao  
thông. Từ những vấn đề trên cần có sự quan tâm hơn của các nhà  
quản lý và các giải pháp để khắc phục các tình trạng trên.  
2.2.6. Công tác quản lý hành lang đường bộ  
Có thể nói, đến ½ chiều dài tuyến đường này đã bị “Phố hóa”;  
tình trạng “Phố hóa” quốc lộ đang bóp chết những con đường, gây  
lãng phí lớn trong đầu tư, hạn chế tốc độ vận tải, làm giảm năng suất  
lao động xã hội, không những gây mất mỹ quan đô thị mà còn gây  
ảnh hưởng đến tầm nhìn của các phương tiện, đồng thời là nguyên  
nhân góp phần gây TNGT đường bộ và làm thay đổi hoàn toàn chức  
năng con đường vốn được đầu tư cho mục đích vận tải ô tô.  
* Nhận xét:  
Nếu công tác kiểm soát việc sử dụng đất không tốt, các công trình  
xây dựng sẽ mọc lên sát đường tránh, khiến đường tránh lại trở thành  
đường nội đô à làm mất đi ý nghĩa và chức năng của đường tránh.  
2.2.7. Công tác kiểm soát tải trọng xe  
* Nhận xét:  
Cơ sở hạ tầng đường bộ đóng góp phần quan trọng vào sự  
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Ở nước ta hiện  
nay nói chung và khu vực miền trung nói riêng, mạng lưới mặt  
đường đang xuống cấp nghiêm trọng một mặt do việc tăng nhanh lưu  
lượng giao thông và xe tải nặng. Mặt khác, do nguồn vốn hiện tại  
15  
dành cho bảo trì mạng lưới bị hạn chế. Do vậy, để đảm bảo có một  
CSHT giao thông lành mạnh, an toàn và hiệu quả cần thiết phải thiết  
lập hệ thống kiểm soát tải trọng xe nhằm giảm thiểu tác hại của xe tải  
nặng ảnh hưởng tới mạng lưới đường bộ và là cơ sở để thu thập dữ  
liệu cho công tác quy hoạch và quản lý.  
2.2.8. An toàn giao thông  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2  
Với chương 2, tác giả đã khảo sát, phân tích và đánh giá 5  
nhóm chỉ tiêu là điều kiện đường, điều kiện giao thông, tổ chức điều  
khiển giao thông, quản lý bảo trì đường và an toàn giao thông. Cụ  
thể là đánh giá các vấn đề sau: vị trí tuyến, tình trạng mặt đường  
(năng lực chống trơn trượt mặt đường và chất lượng chạy xe của mặt  
đường), các biến dạng hư hỏng của đường, lưu lượng giao thông,  
thời gian và vận tốc đi lại, hành vi tham gia giao thông, mức độ hài  
lòng người sử dụng, biển báo, vạch sơn kẻ mặt đường, điều khiển  
giao thông tại nút giao, công tác quản lý hành lang đường, công tác  
kiểm soát tải trọng xe và tai nạn giao thông trên tuyến đường tránh  
Nguyễn Hoàng. Tất cả các vấn đề trên phản ánh những ưu điểm và  
khuyết điểm của hiện trạng khai thác đường được nghiên cứu. Đây sẽ  
là những căn cứ rất quan trọng để đề xuất các giải pháp khắc phục  
những khuyết điểm nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đường sẽ được  
nêu ở chương 3.  
16  
CHƯƠNG 3  
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ  
KHAI THÁC  
3.1. CƠ SỞ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
3.1.1. Cơ sở lý thuyết  
3.1.2. Cơ sở thực tiễn  
3.2. MỘT SỐ NHÓM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ  
KHAI THÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÁNH NGUYỄN HOÀNG  
(QL1A)  
* Các nhóm giải pháp được nêu như Hình 3.1  
Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác đường tránh  
Nguyễn Hoàng (QL1A) đoạn qua TP Tam Kỳ  
Nhóm giải pháp về  
công tác quản lý, bảo  
Nhóm giải pháp  
cơ sở hạ tầng.  
Nhóm giải pháp tổ  
chức và điều điều  
khiển giao thông.  
trì và sửa chữa đường.  
Hình 3.1. Sơ đồ các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác  
đường tránh Nguyễn Hoàng  
* Một số hiệu quả đem lại khi áp dụng ba nhóm giải pháp  
trên là: tạo điều kiện thuận lợi để giao thông trên đường bộ  
thông suốt, an toàn, êm thuận; giảm các chỉ tiêu về thời gian  
hành trình, nhiên liệu và hao mòn phương tiện; đảm bảo an toàn  
giao thông, hành lang an toàn giao thông; đảm bảo được hiệu  
quả kinh tế giao thông, xem xét đồng thời hiệu quả kinh tế của  
cả nhà quản lý và người sử dụng đường; hoàn trả lại đúng chức  
năng của tuyến đường xuyên quốc gia.  
17  
3.3. GIẢI PHÁP “SỬ DỤNG VẬT LIỆU TÁI SINH NHỰA  
ĐƯỜNG TL-2000 ĐỂ SỬA CHỮA HƯ HỎNG VÀ BẢO TRÌ  
MẶT ĐƯỜNG BTN”  
3.3.1. Giới thiệu TL-2000  
Vật liệu tái sinh nhựa đường TL-2000, một sản phẩm đã được  
cấp bằng sáng chế của Mỹ, đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, do  
Công Ty TNHH HALIK (Isarel) nghiên cứu và phát triển. Ở Việt  
Nam, Công ty Cổ phần JIVC có văn phòng chính tại Hà Nội là đơn  
vị phân phối cho thị trường Việt nam. Đây là một giải pháp công  
nghệ tiến tiến vừa có khả năng tạo một lớp màng chống thấm, trám  
vết nứt và tăng độ nhám trên đường, đồng thời tái sinh và khôi phục  
lại tính năng của chất kết dính (nhựa đường) cũ.  
* Mục tiêu áp dụng TL-2000:  
Thứ nhất, bề mặt lớp BTN được phủ kín TL-2000 để hình  
thành một lớp chống nước thấm xuống và ảnh hưởng của các chất  
hoá học.  
Thứ hai, khả năng thấm nhập cho phép TL-2000 thấm nhập  
vào sâu trong lớp BTN và tái sinh đặc tính chất kết dính - nhựa  
đường cũ trong đó.  
Thứ ba, TL-2000 có đặc tính dính bám tuyệt vời, có thể kết  
dính với bất kỳ loại đá nào.  
3.3.2. Ưu nhược điểm của phương pháp tái sinh mặt đường  
bê tông nhựa TL - 2000  
3.3.3. Áp dụng sửa chữa các hư hỏng mặt đường trên tuyến  
đường tránh Nguyễn Hoàng (QL1A)  
a. Sửa chữa tại vị trí ổ gà  
b. Nứt dọc và nứt ngang  
- Trường hợp bề rộng khe nứt nhỏ (≤5mm):  
- Trường hợp bề rộng khe nứt lớn (≥6mm):  
c. Sửa chữa các vị trí nứt chân chim hoặc nứt lưới (mức độ  
nhẹ)  
d. Sửa chữa tại các vị trí mặt đường đồng thời xuất hiện các  
vết nứt ở mức độ nhẹ dạng nứt lưới, nứt ngang, nứt dọc, nứt chân  
chim.  
18  
e. Sửa chữa tại các vùng mặt đường đồng thời xuất hiện các  
vết nứt ở mức độ nặng dạng nứt lưới, nứt ngang, nứt dọc, bong  
tróc .v.v.  
3.3.4. Đánh giá phương án  
Sau khi khắc phục được các tình trạng hư hỏng của đường thì sẽ  
đem lại được một số hiệu quả như sau: việc lưu thông xe cộ sẽ tốt hơn,  
đảm bảo tính êm thuận trong quá trình di chuyển của phương tiện, tăng  
được tốc độ hành trình, giảm thời gian vận chuyển, hạn chế được hao  
mòn xăng lốp, tăng hiệu quả kinh tế, đảm bảo ATGT và tạo cảm giác  
hài lòng cho người sử dụng đường.  
Tóm lại, đây là một phương án có tính khả thi và cấp thiết cho  
tuyến đường tránh Nguyễn Hoàng nói riêng và các tuyến đường trên cả  
nước nói chung.  
3.4. GIẢI PHÁP “KIỂM SOÁT DÒNG GIAO THÔNG BẰNG  
CÁCH CÁCH CẢI TẠO GIẢI PHÂN CÁCH CỨNG ”  
3.4.1. Đề xuất phương án  
* Căn cứ vào hiện trạng, tác giả đề xuất phương án tổ chức  
giao thông như sau:  
- Trước hết, bịt kín toàn bộ dải phân cách cứng tại các vị trí  
ngã ba và vị trí bị phá dải phân cách.  
- Đối với những phương tiện muốn sang đường hoặc quay đầu,  
phải thực hiện các chuyển động trên ở vị trí mở mới của dải phân  
cách cứng.  
- Vị trí mở mới của dải phân cách sẽ cách ngã ba một đoạn là:  
15  
L1 =  
×11 ≈ 45 (m)  
3.6  
Hình 3.10. Sơ họa p.án TCGT bằng p.pháp “đóng” bằng dải phân cách  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác tuyến đường tránh Nguyễn Hoàng (QL1A) đi qua địa phận thành phố Tam Kỳ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_danh_gia_hien_trang_va_de_xuat_giai_phap_na.pdf