Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu giải pháp an toàn thông tin và ứng dụng tại Viện Khoa học Công nghẹ sáng tạo Việt Nam

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
NGUYỄN CÔNG TÙNG  
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP AN TOÀN THÔNG TIN  
VÀ ỨNG DỤNG TẠI VIỆN KHCN SÁNG TẠO VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin  
Mã số: 8.48.01.04  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ  
HÀ NỘI – NĂM 2020  
Luận văn được hoàn thành tại:  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TẤT THẮNG  
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Đức Dũng  
Phản biện 2: TS. Ngô Xuân Bách  
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc  
sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
Vào lúc: 9 giờ 20 ngày 09 tháng 01 năm 2021  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn  
thông.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin (CNTT) là một  
trong những lĩnh vực phát triển nhanh chóng, toàn diện và được ứng  
dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đời sống, xã hội. Khi các giá trị  
từ hệ thống CNTT mang lại ngày càng lớn, các nguy cơ bị hacker tấn  
công ngày càng cao.  
Nhiều giải pháp bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống CNTT  
đã được quan tâm nghiên cứu và triển khai. Tuy nhiên, thực tế, vẫn  
thường xuyên có các hệ thống bị tấn công, bị đánh cắp thông tin, phá  
hoại gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng đối với nhiều doanh  
nghiệp, cơ quan nhà nước cũng như toàn xã hội.  
Trước những thực trạng cấp thiết đó, học viên xin chọn đề tài  
“Nghiên cứu giải pháp an toàn thông tin và ứng dụng tại Viện  
KHCN Sáng tạo Việt Nam” làm đề tài luận văn nhằm nghiên cứu, đưa  
ra các giải pháp giám sát an toàn thông tin trong giai đoạn hiện nay.  
2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu  
Luận văn nghiên cứu giải pháp giám sát an toàn thông tin dựa  
trên SIEM (Security Information and Event Management) là hệ thống  
được thiết kế nhằm thu thập và phân tích nhật ký, các sự kiện an toàn  
thông tin từ các thiết bị đầu cuối và được lưu trữ tập trung. Hệ thống  
SIEM cho phép phân tích tập trung và báo cáo về các sự kiện an toàn  
thông tin của tổ chức, phát hiện thông qua các bộ luật tương quan.  
SIEM có thể phục vụ rất nhiều công việc như: Quản lý tập trung,  
giám sát an thông tin mạng, cải thiện hiệu quả trong phục sự cố. Trong  
Luận văn sẽ tập trung tìm hiểu, phân tích, nghiên cứu chủ đề chính là  
giám sát an toàn thông tin.  
Giám sát an toàn thông tin là việc sử dụng một hệ thống để liên  
tục theo dõi một số thông tin, xem xét tình trạng hoạt động của các  
2
thiết bị, dịch vụ hệ thống đó, cảnh báo cho quản trị viên trường hợp  
mạng không hoạt động hoặc có các sự cố khác (tắc nghẽn, sập,...),  
hành vi tấn công (dựa trên tập luật đã được cấu hình), hành vi bất  
thường ...  
Các sự kiện diễn ra trong các thiết bị đều được ghi lại trong log.  
Nhiệm vụ của hệ thống giám sát ATTT là sử dụng Event Collector thu  
thập log từ Log Source (thành phần có log) và gửi về cơ sở dữ liệu  
trung tâm. Event Processor phân tích các sự kiện được gửi về và báo  
cho quản trị viên để có các hành động ứng phó thích hợp.  
Giải pháp giám sát an toàn thông tin có khả năng phân tích, cảnh  
báo thời gian thực các sự cố, nguy cơ mất ATTT đối với hệ thống. Với  
giải pháp này, hệ thống quản lý sẽ được bảo đảm ATTT ở mức cao  
hơn.  
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là khảo sát các yêu cầu và  
giải pháp an toàn thông tin. Để đưa ra giải pháp an toàn thông tin cho  
Viện KHCN Sáng tạo Việt Nam có khả năng triển khai áp dụng trong  
thực tế.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về giải pháp an  
toàn thông tin và các vấn đề liên quan tới giải pháp an toàn thông tin.  
Trong đó, luận văn tập trung vào nghiên cứu giải pháp Splunk trong  
việc xây dựng hệ thống giám sát, đảm bảo an toàn thông tin. Cách thức  
chuẩn hóa sự kiện an toàn thông tin và đưa ra cảnh báo  
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu một cách tổng  
quan về giải pháp an toàn thông tin; đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm  
của hệ thống. Nghiên cứu các giải pháp xây dựng hệ thống; các vấn  
đề an toàn thông tin tại Viện KHCN Sáng tạo Việt Nam và các giải  
pháp đảm bảo an toàn thông tin hiện nay.  
3
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài  
- Về mặt lý thuyết: Thu thập, khảo sát, phân tích các tài liệu liên  
quan đến giải pháp toàn thông tin.  
- Về mặt thực nghiệm: Khảo sát hệ thống CNTT của Viện  
KHCN Sáng tạo Việt Nam và ứng dụng giải pháp an toàn thông tin tại  
Viện.  
6. Bố cục luận văn  
Luận văn được trình bày trong 3 chương:  
Chương 1 của luận văn sẽ khảo sát tổng quan về tình hình an  
toàn thông tin và các mối đe dọa an toàn thông tin.  
Chương 2 của luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp an  
toàn thông tin, từ đó sẽ đưa ra giải pháp an toàn thông tin  
Chương 3 của luận văn tập trung nghiên cứu về hệ thống mạng  
Viện KHCN Sáng tạo và đề xuất ứng dụng giải pháp an toàn thông tin  
thông qua nghiên cứu từ chương 2 cho hệ thống CNTT của Viện  
KHCN Sáng tạo Việt Nam.  
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN THÔNG TIN  
1.1 Tổng quan chung về tình hình an toàn thông tin  
Ngày nay ở Việt Nam, các tổ chức, doanh nghiệp đều xây  
dựng, vận hành một hệ thống mạng của riêng mình. Hệ thống mạng  
giúp gia tăng khả năng làm việc giữa các nhân viên, các đơn vị với  
nhau, gia tăng hiệu suất và giúp cơ quan, tổ chức hoạt động một cách  
hiệu quả. Tuy nhiên, khi vận hành hệ thống mạng, có rất nhiều vấn đề  
có thể phát sinh làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của hệ thống.  
Hệ thống càng lớn, các hoạt động diễn ra bên trong hệ thống phức tạp,  
các vấn đề nảy sinh cũng càng tăng theo. Do đó, hệ thống mạng luôn  
cần có một hệ thống giám sát an toàn thông tin bao quát toàn bộ các  
hoạt động, các vấn đề, có thể túc trực, quản lý, dễ dàng phát hiện các  
sự cố xảy ra bên trong hệ thống, thông qua đó quản trị viên sẽ đưa ra  
các biện pháp ứng phó.  
Từ tình hình trên, việc xây dựng hệ thống giám sát an toàn  
thông tin để quản lý hệ thống mạng đang ngày cảng trở nên cấp thiết  
hơn bao giờ hết.  
1.2. Các mối đe dọa an toàn thông tin và phương thức tấn  
công mạng  
1.2.1 Các mối đe dọa an toàn thông tin  
- Mối đe dọa không có cấu trúc:  
Là những hành vi xâm nhập mạng trái phép một cách đơn lẻ,  
không có tổ chức. Những cuộc tấn công này có thể do sở thích cá nhân,  
nhưng đôi khi có nhiều cuộc tấn công có ý đồ xấu để lấy cắp thông tin  
và có ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống thậm chí có một đoạn mã  
độc là có thể phá hủy chức năng của mạng nội bộ.  
- Mối đe dọa có cấu trúc:  
Là những cách thức tấn công hoặc xâm nhập hệ thống mạng  
trái phép, có động cơ và kỹ thuật cao. Kẻ tấn công thường có kỹ năng  
5
phát triển ứng dụng và sử dụng các kỹ thuật phức tạp nhằm xâm nhập  
vào mục tiêu có chủ đích. Các cuộc tấn công như vậy rất có thể gây  
hậu quả nghiêm trọng, có thể gây nên sự phá hủy cho toàn hệ thống  
mạng của doanh nghiệp hoặc các tổ chức.  
- Mối đe dọa từ bên ngoài:  
Là những cuộc tấn công được tạo ra khi Hacker không có một  
quyền nào kiểm soát trong hệ thống. Người dùng có thể bị tấn công  
trên toàn thế giới thông qua mạng Internet. Những mối đe dọa từ bên  
ngoài này thường là mối đe dọa nguy hiểm, các chủ doanh nghiệp sở  
hữu mạng LAN thường phải bỏ rất nhiều tiền và thời gian để bảo vệ  
hệ thống.  
- Mối đe dọa từ bên trong hệ thống:  
Là kiểu tấn công được thực hiện từ một cá nhân hoặc một tổ  
chức có một số quyền truy cập vào hệ thống mạng nội bộ của tổ chức  
doanh nghiệp. Những cách tấn công này thường từ bên trong, được  
thực hiện từ một vị trí tin cậy trong mạng nội bộ, rất khó phòng chống  
bởi đôi khi chính là các nhân viên truy cập mạng rồi tấn công. Nhưng  
nếu có hệ thống giám sát và phân tích sẽ rất dễ bắt được các đối tượng  
này.  
1.2.2 Những cách thức tấn công hệ thống mạng máy tính  
- Cách thức lấy cắp thông tin bằng kiểu tấn công Packet  
Sniffers.  
- Cách thức lấy cắp mật khẩu bằng Password attack.  
- Cách thức tấn công bằng Mail Relay.  
- Cách thức tấn công tầng ứng dụng.  
- Cách thức tấn công bằng Virus và phần mềm Trojan Horse.  
6
1.3 Giới thiệu tổng quan về hệ thống SIEM  
1.3.1 Tổng quan về SIEM  
SIEM là một hệ thống giám sát an ninh mạng tân tiến nhất  
hiện nay hoạt động bằng cách thu thập, phân tích, đánh giá nhật ký từ  
mọi thiết bị trong hệ thống…Từ đó cho phép cho chúng ta phân tích  
một lượng lớn dữ liệu để phát hiện các cuộc tấn công ẩn dấu đằng sau  
để các đơn vị, cơ quan có được cái nhìn toàn cảnh về các sự kiện an  
ninh mạng.  
1.3.2. Chức năng chính của SIEM  
- Quản lý tập trung: SIEM giúp tập hợp các dữ liệu thông qua  
giải pháp nhật ký tập trung. Thiết bị đầu cuối của hệ thống thường ghi  
lại và truyền dữ liệu nhật ký về máy chủ SIEM. Máy chủ SIEM nhận  
nhật ký từ nhiều máy và tiến hành thống kê, phân tích và tạo ra một  
báo cáo duy nhất.  
- Giám sát an toàn mạng: Hệ thống sẽ phát hiện được các sự  
cố mà các thiết bị thông thường không phát hiện được. Cùng với đó  
nó có thể cho thấy sự tương quan giữa các thiết bị với nhau.  
- Giúp ích cho việc xử lý sự cố: SIEM có giao diện đơn giản để  
có thể xem tất cả nhật ký từ nhiều thiết bị một cách thuận tiện để khắc  
phục sự cố một cách dễ dàng và hiệu quả.  
1.3.3. Các thành phần của hệ thống  
Việc xây dựng hệ thống SIEM có thể tiến hành theo nhiều  
cách, thường gồm 3 thành phần chính như sau.  
- Thu thập nhật ký ATTT: Phần thu thập ATTT gồm các giao  
diện có chức năng thu thập nhật ký từ mọi thiết bị. Sau khi tập hợp nó  
sẽ gửi toàn bộ nhật ký về thành phần phân tích.  
- Phân tích và lưu trữ Log: các Log được tập trung về và tiến  
hành phân tích so sánh. Sau khi thực hiện thuật toán phân tích hệ thống  
7
sẽ đưa ra các cảnh báo cần thiết. Thậm chí còn có thể phân tích dữ liệu  
trong quá khứ.  
- Quản trị tập trung: cung cấp giao diện quản lý tập trung cho  
toàn bộ hệ thống giám sát an ninh. Hệ thống có sẵn hàng ngàn mẫu  
báo cáo để có thể sử dụng ngay.  
1.3.4 Kiến trúc, cách thức hoạt động của hệ thống SIEM  
- Thiết bị nguồn trong kiến trúc SIEM  
- Bộ phận thu thập log  
- Bộ phận phân tích và chuẩn hóa log  
- Bộ phận kỹ thuật tương quan sự kiện  
- Bộ phận lưu trữ log  
- Bộ phận giám sát  
Hình 1.3: Kiến trúc hoạt động của SIEM  
1.4. Kết luận chung chương một  
Trong chương 1, luận văn đã nghiên cứu tổng quan chung về  
an ninh mạng, giám sát tập trung và các yêu cầu giám sát hệ thống  
mạng, cũng như các vấn đề liên quan đến hệ thống SIEM. Qua đó ta  
thấy cấu trúc hoạt động rất phức tạp bởi có nhiều bộ phận hoạt động  
chuyên biệt. Nhưng cũng tạo ra được sức mạnh tổng hợp và phân tích  
log rất tốt, linh hoạt, hỗ trợ tối đa cho việc quản trị hệ thống.  
Chương tiếp theo sẽ trình bày các giải pháp và cách thức áp  
dụng SIEM một cách hiệu quả.  
8
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP  
AN TOÀN THÔNG TIN  
2.1 Các giải pháp giám sát an toàn thông tin hiện nay  
2.1.1 Giải pháp HP ArcSight ESM  
Là một sản phẩm trong bộ sản phẩm ArcSight của HP, hệ  
thống rất hiệu quả về trong việc quản lý và vận hành phân tích log và  
có thể xử lý lượng log lớn đổ về cùng hỗ trợ nhiều định dạng lấy log  
khác nhau. Trong hệ thống cho phép phản hồi nhanh chóng và nhận  
dạng rất nhanh các cuộc tấn công từ bên ngoài hệ thống mạng hoặc  
bên trong.  
Giải pháp HP ArcSight ESM có ưu điểm là phân tích dữ liệu  
toàn diện; cảnh báo tấn công hoặc lỗi theo thời gian thực; có thể tìm  
kiếm và tạo báo cáo tổng hợp. Nhưng nhược điểm là: hiệu năng xử lý  
phụ thuộc vào thiết bị, muốn nâng cấp phải mua thiết bị mới; chi phí  
đầu tư tốn kém, đắt đỏ.  
2.1.2 Giải pháp IBM Security Qradar  
Là giải phép quản lý sự kiện và bảo mật thông tin thiết kế để  
cung cấp cho các nhóm bảo mật khả năng hiển thị tập trung vào dữ  
liệu bảo mật toàn doanh nghiệp và hiểu biết sâu sắc về các mối đe dọa  
ưu tiên cao nhất.  
Hệ thống gồm các đặc điểm sau:  
- Tự động hóa thông tin bảo mật để nhanh chóng phát hiện các  
mối đe dọa  
- Phát hiện hoạt động của mạng, người dùng và ứng dụng bất  
thường  
- Quản lý việc tuân thủ với quy tắc, nội dung và báo cáo được  
xây dựng trước  
- Dễ dàng thay đổi, mở rộng quy mô  
9
2.1.3 Giải pháp Mcafee ESM  
Sản phẩm này có tính năng: thu thập các bản ghi trên một số  
lượng lớn thiết bị và tích hợp với danh bạ hoạt động; kiểm soát truy  
cập và tài khoản người dùng dễ dàng giới hạn người dùng chỉ có quyền  
truy cập những gì họ thực sự cần xem; tính năng phân tích tương quan  
nâng cao, tạo ra mối tương quan giữa các nguồn khác nhau và tìm ra  
yếu tố ngoại lai nhanh nhất.  
ESM cực kỳ hữu ích cho việc theo dõi nhanh chóng, dễ dàng  
các sự kiện bảo mật và vi phạm chính sách, là một sản phầm hữu ích  
tuy nhiên giá thành tương đối cao (đắt gần gấp 10 lần giá của sản phẩm  
SIEM) nhưng nếu có điều kiện mua thì đây là sản phẩm đáng đầu tư.  
2.1.4 Giải pháp MARS của Cisco  
Giải pháp của Cisco cho phép các doanh nghiệp tăng tốc và tối  
đa hóa hiệu quả trong khi duy trì an ninh, tầm nhìn và tuân thủ quy  
định.  
Nhược điểm của dòng sản phẩm này là đi theo thiết bị phần  
cứng, không tùy chỉnh và cấu hình theo yêu cầu của doanh nghiệp  
được mà phải liên lạc với hãng để chỉnh trên dòng thiết bị cứng.  
2.1.5 Giải pháp AlienVault OSSIM  
Là một sản phẩm SIEM mã nguồn mở của AlienVault OSSIM  
đã được tích hợp một số công cụ bảo mật mạnh mẽ như Snort, ntop,  
OpenVAS,P0f, PADs, arpwatch, OSSEC,Osiris, Nagios, OCS, và  
Kismet.  
2.1.6 Giải pháp Splunk  
Splunk là một hệ thống giám dựa trên việc phân tích log, nó  
thực hiện các công việc tìm kiếm log, phân tích và giám sát lượng dữ  
liệu lớn của log sinh ra từ những dịch vụ đang chạy, hạ tầng mạng. Hệ  
thống Splunk được tạo ra dựa trên nền tảng Lucene và MongoDB,  
ngoài ra có thể quản lý trên nền giao diện web trực quan.  
10  
* Lợi thế của Splunk so với các giải pháp SIEM khác  
- Linh hoạt mềm dẻo khi sử dụng: Splunk có khả năng mở  
rộng và linh hoạt từ bất kỳ nguồn dữ liệu, các ứng dụng tùy chỉnh và  
cơ sở dữ liệu.  
- Điều tra theo thời gian thực: Splunk cho phép bạn xem  
thông tin thời gian thực từ an ninh và thiết bị mạng, hệ điều hành, cơ  
sở dữ liệu và các ứng dụng, trên một thời gian cho phép các đội an  
ninh để nhanh chóng phát hiện và hiểu được ý nghĩa end-to -end của  
một sự kiện an ninh. Với khả năng phát hiện từng hành vi bất hợp phát  
nhỏ nhất, Splunk sẽ giúp phát hiện những cuộc tấn công tinh vi nhằm  
vào hệ thống một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.  
- Liên kết thông tin theo thời gian thực và cảnh báo: Tương  
quan của thông tin từ bộ dữ liệu khác nhau có thể cung cấp cái nhìn  
sâu sắc thêm và bối cảnh. Splunk có thể liên kết với tất cả các thông  
tin dữ liệu từ mọi nguồn trên hệ thống một cách nhanh chóng và chính  
xác theo thời gian thực.  
- Splunk là phần mềm mã nguồn mở, có bản không tính phí  
nên không tốn kém khi triển khai.  
- Giải quyết được hầu hết các bài toán trong giám sát hệ thống  
mạng: giám sát hạ tầng, giám sát dịch vụ, giám sát an ninh, giám sát  
người dùng... Đây là đặc điểm nổi bật của Splunk so với các giải pháp  
khác.  
2.2. Lựa chọn giải pháp Splunk  
2.2.1. Giới thiệu tổng quan về giải pháp Splunk  
Splunk là phần mềm cho phép tìm kiếm và duyệt logs và các  
dữ liệu trong thời gian thực. Người dùng có thể ngay lập tức phát hiện  
ra sự cố ở bất cứ ứng dụng nào, hoặc ở các máy chủ và thiết bị; cảnh  
báo các nguy cơ tiềm ẩn và báo cáo các hoạt động của các dịch vụ và  
thành phần khác nhau trong mạng.  
11  
2.2.2 Tính năng của giải pháp Splunk  
- Quản lý ứng dụng của Splunk: Khắc phục sự cố vấn đề một  
cách nhanh chóng, giảm chi phí và giảm thời gian để điều tra và khắc  
phục sự cố tới 70%. Đồng thời, giám sát toàn bộ môi trường ứng dụng  
trong thời gian thực để ngăn chặn các vấn đề ảnh hưởng tới người  
dùng, giữ lại log từ các sự kiện định kỳ để ngăn ngừa mất mát.  
Cho phép truy vết và giám sát được hoạt động của toàn bộ ứng  
dụng thông qua các tầng của kiến trúc phân tán và từ nhiều nguồn dữ  
liệu. Đồng thời phát hiện các bất thường hoặc các vấn đề trong hoạt  
động, thời gian đáp ứng và chủ động giải quyết chúng trước khi nó  
ảnh hưởng tới người dùng, ứng dụng.  
- Quản lý các hoạt động công nghệ thông tin: Splunk cung cấp  
một cách tiếp cận tốt hơn mà không cần phải phân tích cú pháp hay  
tùy chỉnh nó. Splunk thu thập và lập indexes chứa tất cả dữ liệu được  
tạo ra bởi hệ thống CNTT (hệ thống mạng, server, OS, ảo hóa, v.v.).  
Nó hoạt động với bất kỳ dữ liệu mà máy tạo ra, bao gồm log,  
file cấu hình, số liệu hiệu suất, SNMP trap và các ứng dụng log tùy  
chỉnh.  
- An ninh trong lĩnh vực CNTT:  
+ Quản lý log: Phần mềm Splunk giúp cải thiện vấn đề phân  
tích dữ liệu log để quản lý tốt hơn. Nó tự động index dữ liệu, bất kể có  
cấu trúc hay không cấu trúc, cho phép ta nhanh chóng tìm kiếm, báo  
cáo, chẩn đoán các hoạt động và các vấn đề an ninh một cách ít tốn  
kém hơn.  
+ Ứng dụng Splunk dành cho an ninh: Với ứng dụng an ninh  
của Splunk ta có thể sử dụng số liệu thống kê trên bất kỳ dữ liệu nào  
để tìm kiếm các mối đe dọa tiềm ẩn, trong khi vẫn có thể giám sát liên  
tục các mối đe dọa đã bị phát hiện bởi những sản phẩm an ninh truyền  
thống.  
12  
+ Tính năng xem xét lại các sự kiện đã xảy ra: chỉ cần chọn một  
khung thời gian sự kiện hoặc nhiều sự kiện đại diện cho những hoạt  
động đáng ngờ và Splunk sẽ tự động hiển thị một bản tóm tắt mô hình  
an ninh. Với 1 cú click chuột, ta có thể xem tất cả các dữ liệu thô được  
đặt ra theo thứ tự thời gian, đưa ra 1 cái nhìn trực tiếp cho đồng nghiệp  
hoặc tạo ra một tìm kiếm mới để xem các sự kiện đã xuất hiện này có  
tiếp tục xuất hiện hay không.  
+ Phân tích và dự đoán: Nhấp vào điểm đó sẽ hiện các giải pháp  
để biết được hướng đi tương lai của điểm đó và dự báo giá trị dựa trên  
mô hình dữ liệu. Chỉ cần chọn kiểu dữ liệu, bất kỳ đối tượng chứa kiểu  
dữ liệu đó, kiểu hàm trình diễn, thuộc tính và chu kỳ phân tích mà ta  
muốn tạo. Danh sách các mối đe dọa: Splunk cung cấp dịch vụ out-of-  
the-box hỗ trợ cho 18 mã nguồn mở đe dọa tới dữ liệu nhằm tăng thêm  
tính bảo mật cho hệ thống.  
2.2.3 Thành phần của Splunk  
2.2.3.1 Thành phần thu thập Log của Splunk  
Splunk được chia làm 3 thành phần thu thập log:  
- Universal forwarder là một streamlined: Nó là phiên bản  
chuyên dụng của Splunk mà chỉ chứa các thành phần thiết yếu để  
chuyển dữ liệu từ máy trạm đến máy server.  
- Heavy forwarder: Có kích thước nhỏ hơn một Splunk  
indexer nhưng vẫn giữ được hầu hết các tính năng ngoại trừ việc tìm  
kiếm các kết quả phân phối.  
- Light forwarder: Bị vô hiệu hóa hầu hết các tính năng do đó  
có kích thước nhỏ, chúng chỉ chuyển các dữ liệu không được phân  
tích. Từ phiên bản 4.2 công cụ này được thay thế bởi universal  
forwarder. Những loại dữ liệu được chuyển đó là dữ liệu thô, dữ liệu  
chưa được phân tích và dữ liệu đã được phân tích. Mỗi công cụ chuyển  
tiếp dữ liệu cho phép chuyển các loại dữ liệu khác nhau. Với universal  
13  
và light forwarder làm việc với dữ liệu thô và dữ liệu chưa được phân  
tích. Còn heavy forwarder làm việc với dữ liệu thô hoặc dữ liệu đã  
được phân tích.  
2.2.3.2 Thành phần xử lý dữ liệu đầu vào  
Nhiều nguồn dữ liệu có thể được lấy từ các file và các thư  
mục vì vậy ta có thể sử dụng chức năng giám sát các file hoặc thư mục  
để lấy dữ liệu mà ta quan tâm. Những loại dữ liệu được đưa vào Splunk  
bao gồm: các sự kiện của mạng, nguồn dữ liệu từ hệ điều hành  
windows, các nguồn khác.  
Quá trình xử lí các sự kiện bao gồm:  
- Định dạng bộ kí tự cho dữ liệu đầu vào để phù hợp với định  
dạng mà Splunk có thể xử lý.  
- Quá trình phân mảnh các sự kiện  
- Gán nhãn thời gian cho các sự kiện.  
- Trích xuất dữ liệu để tạo các trường đánh chỉ mục.  
2.2.3.3 Thành phần đánh chỉ mục và lưu trữ  
Với công cụ splunk, việc đầu tiên là phải cung cấp dữ liệu, khi  
đã nhận được dữ liệu, spluk sẽ đánh chỉ số và làm cho chúng sẵn sàng  
để tìm kiếm. Sau khi đánh index có thể bắt đầu tìm kiếm dữ liệu, hoặc  
sử dụng nó để tạo báo cáo, biểu đồ, cảnh báo hoặc nhiều công việc  
khác.  
Những loại dữ liệu mà splunk có thể đánh chỉ mục thường là  
bất kì một loại dữ liệu nào như windows event logs, webserver log,  
log từ các ứng dụng đang chạy, log từ hệ thống mạng, log giám sát, tin  
nhắn hàng đợi, tệp tin archive, hoặc bất kì nguồn nào có thể hữu ích.  
2.2.3.4 Thành phần cảnh báo  
Cảnh báo là một hành động được kích hoạt dựa trên các kết  
quả của tìm kiếm. Khi tạo một cảnh báo, cần định nghĩa một điều kiện  
mà kích hoạt cảnh báo đó. Hành động điển hình là gửi email dựa trên  
14  
các kết quả tìm kiếm. Ngoài ra cũng có thể chọn các hành động khác  
như chạy một đoạn mã script hoặc đưa chúng vào trong danh sách các  
cảnh báo. Với cùng một điều kiện cảnh báo có thể đưa chúng vào nhiều  
lựa chọn khác nhau như vừa gửi mail vừa chạy script. Để tránh việc  
gửi cảnh báo quá thường xuyên, ta cũng có thể giới hạn điều kiện cho  
một cảnh báo. Splunk định nghĩa ba loại cảnh báo là:  
.
Per result alert: Dựa trên việc tìm kiếm thời gian thực. Điều kiện  
kích hoạt là bất cứ khi nào việc tìm kiếm trả về một kết quả.  
Scheduled alert. Chạy tìm kiếm theo lịch trình được chỉ định khi  
tạo cảnh báo. Ta định nghĩa các kết quả của việc tìm kiếm để  
kích hoạt cảnh báo đó.  
.
.
Rolling-window alert. Dựa trên việc tìm kiếm thời gian thực.  
Điều kiện kích hoạt là tập hợp các kết quả phù hợp của việc tìm  
kiếm trong một khung thời gian quy định.  
2.2.4 Cách thức hoạt động của Splunk  
- Mức thấp nhất của kiến trúc Splunk mô tả các phương thức  
nhập liệu khác nhau được hỗ trợ bởi Splunk.  
- Trước khi dữ liệu đến được các bộ phân loại Splunk, nó có thể  
được phân tích cú pháp hoặc thao tác, có nghĩa là làm sạch dữ liệu có  
thể được thực hiện nếu cần.  
- Một khi dữ liệu được lập chỉ mục trên Splunk, nó sẽ tiến hành  
đi vào cụ thể để phân tích dữ liệu.  
- Splunk hỗ trợ hai loại triển khai: triển khai độc lập và triển  
khai phân tán. Tùy thuộc vào loại triển khai, tìm kiếm tương ứng được  
thực hiện. Công cụ Splunk có các thành phần bổ sung khác của quản  
lý dữ liệu, báo cáo, lên kế hoạch và cảnh báo.  
Các khối kiến trúc splunk:  
Pipeline: Đây là một quá trình cấu hình đơn luồng duy nhất  
nằm trong splunk.  
15  
Bộ vi xử lý: Chúng là những hàm số có thể tái sử dụng cá  
nhân hoạt động trên dữ liệu đi qua một đường ống. Đường  
ống trao đổi dữ liệu giữa họ thông qua một hàng đợi.  
2.3 Kết luận chương 2  
Trong chương 2, luận văn đã nghiên cứu các giải pháp giám  
sát an toàn thông tin cần phải đáp ứng và thực hiện. Mỗi một giải pháp  
sẽ giám sát một thành phần nhất định trong hệ thống mạng. Từ các  
thành phần cần giám sát, luận văn đã đưa ra giải pháp áp dụng công  
cụ để giám sát tập trung trong thực tế.  
Trong chương 3, luận văn sẽ ứng dụng giải pháp giám sát an  
toàn thông tin bằng Splunk để xây dựng hệ thống giám sát cho hệ  
thống mạng Viện Khoa học công nghệ sáng tạo Việt Nam.  
16  
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT  
AN TOÀN THÔNG TIN CHO HỆ THỐNG MẠNG  
VIỆN KHCN SÁNG TẠI VIỆT NAM  
Chương 3 của luận văn sẽ nghiên cứu đề xuất một số giải pháp  
an toàn thông tin cho hệ thống mạng của Viện Khoa học Công nghệ  
Sáng tạo Việt Nam. Luận văn cũng thực hiện một số thử nghiệm đánh  
giá hiệu quả các giải pháp an toàn thông tin. Kết quả thử nghiệm được  
trình bày trong phần phụ lục.  
3.1 Khảo sát mạng nội bộ Viện KHCN Sáng tạo Việt Nam  
3.1.1 Chức năng, trang thiết bị và mô hình hiện có của hệ  
thống mạng Viện KHCN Sáng tạo Việt Nam  
Hình 3.1: Mô hình hoạt động của hệ thống mạng  
tại Viện KHCN Sáng tạo Việt Nam  
Hệ thống mạng hiện tại đang sử dụng kiến trúc mô hình mạng  
Client - Server nhằm chia sẻ dữ liệu từ các máy chủ tới các máy con.  
Với kiến trúc mạng hình sao ở các tầng, ta sẽ đạt được tốc độ nhanh  
nhất có thể, kiểm soát tốt khi xảy ra lỗi cũng như mở rộng tùy ý muốn  
trong toàn hệ thống.  
17  
Hạ tầng mạng được phân cấp: máy tính của các phòng ban sẽ  
kết nối tới các Switch của các tầng, từ Switch các tầng kết nối tới  
Switch tổng của tòa nhà. Switch tổng kết nối tới Firewall rồi ra ngoài  
Internet.  
Hệ thống máy chủ Web, Mail, File kết nối vào Core Switch.  
Hệ thống Core Switch đặt sau Firewall nên rất an toàn. Từ Firewall sẽ  
chia cổng ngoài Internet.  
Về trang thiết bị và số lượng người sử dụng:  
- Số lượng phòng ban và các đơn vị trực thuộc sử dụng máy  
tính là 8.  
- Tổng số máy tính cho cán bộ nhân viên là 125.  
- Số lượng máy chủ là 08 máy đặt tập trung: 02 máy quản lý  
File Server, 03 máy chủ chạy Website của Viện  
(https://www.victs.vn), Tạp chí điện tử Đồng Hành Việt  
(donghanhviet.vn) và các phòng ban, 03 máy chủ chạy ảo hóa trên đó  
đặt dịch vụ: Email, DHCP và DNS.  
- Số lượng Firewall là: 1 Server cài dịch vụ Firewall Pfsense  
có 4 Card mạng  
- Số lượng Switch layer 3 là: 2 Switch 3750  
- Số lượng Switch ở các tòa nhà và các tầng là 21 Access  
Switch và 3 Distribution Swich.  
- Số lượng tổng đài nội bộ dùng IP là 1  
- Số lượng Camera sử dụng 24 chiếc.  
- Số lượng đường truyền là 2 ra ngoài Internet: Viettel (wan)  
và Fpt (FTTH)  
3.1.2 Yêu cầu sử dụng  
- Hệ thống phải luôn kết nối được Internet.  
- Hệ thống Firewall phải bảo vệ hệ thống máy chủ và người  
dùng 24/7 .  
18  
- Các dịch vụ File, Mail, Web luôn phải ổn định để cán bộ  
nhân viên trong Viện và khách hàng có thể sử dụng. Luôn luôn kiểm  
soát được số lượng người truy cập dịch vụ.  
- Dữ liệu tại các phòng ban phải được tập trung, không phân  
tán, dễ quản lý, được phân quyền phù hợp với chức trách.  
- Khả năng cung ứng cao, đáp ứng được một lượng lớn kết nối  
vào trong hay ra ngoài mạng mà vẫn giữ được sự ổn định.  
- Có khả năng mở rộng trong tương lai.  
3.1.3 Hiện trạng các vấn đề liên quan trong quá trình vận  
hành, khai thác mạng máy tính tại Viện KHCN Sáng tạo Việt Nam  
- Vào thời gian cao điểm từ 6h30 tới 8h30 sáng và 13h00 đến  
15h00, số lượng người truy cập máy chủ là rất lớn do thời điểm này  
các độc giả truy cập đọc tin tức từ báo điện tử do Viện quản lý. Do  
không đo lường, kiểm soát được hiệu năng của máy chủ dẫn tới không  
phân luồng kịp thời lưu lượng về máy chủ gây ra chậm hoặc nghẽn khi  
đông người truy cập một thời điểm.  
- Website và phần mềm của Viện có nhiều dữ liệu quan trọng  
cần phải có giải pháp bảo mật tối ưu.  
- Không theo dõi kịp thời Firewal Pfsense dẫn tới không kịp  
chặn hoặc điều luồng dữ liệu khi cần thiết.  
3.2 Kiến nghị đề xuất giải pháp giám sát Splunk cho mạng  
máy tính tại Viện KHCN Sáng tạo Việt Nam  
Để giám sát tập trung, đồng thời kịp đánh giá các trạng thái  
hoạt động cho hệ thống mạng, tác giả đề xuất giải pháp cài đặt bộ công  
cụ giám sát tập trung Slpunk để xử lý các bài toán cần phải giám sát.  
Máy chủ cài đặt Slpunk cần xây dựng bên trong hệ thống máy chủ,  
cạnh các máy chủ dịch vụ khác như Web, Mail, File đồng thời vẫn  
giám sát được Firewall và lưu lượng vào ra của phía người dùng từ  
các phòng ban. Làm như vậy vừa để bảo vệ máy chủ giám sát do có  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang yennguyen 26160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu giải pháp an toàn thông tin và ứng dụng tại Viện Khoa học Công nghẹ sáng tạo Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_giai_phap_an_toan_thong_tin_va_u.pdf