Luận văn Tác động của cấu trúc tổ chức quan liêu trong công việc đến xung đột vai trò và quá tải vai trò của công chức trong tổ chức công thuộc Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------
ĐẶNG ĐÌNH TRIỀU
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÖC TỔ CHỨC QUAN LIÊU
TRONG CÔNG VIỆC ĐẾN XUNG ĐỘT VAI TRÕ
VÀ QUÁ TẢI VAI TRÕ CỦA CÔNG CHỨC TRONG
TỔ CHỨC CÔNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------
ĐẶNG ĐÌNH TRIỀU
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÖC TỔ CHỨC QUAN LIÊU
TRONG CÔNG VIỆC ĐẾN XUNG ĐỘT VAI TRÕ
VÀ QUÁ TẢI VAI TRÕ CỦA CÔNG CHỨC TRONG
TỔ CHỨC CÔNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành
Mã số
:
:
Quản lý công
60340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LƢU TRỌNG TUẤN
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Đặng Đình Triều, tác giả của luận văn tốt nghiệp cao học này. Tôi
xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những cam kết trên.
TP. Hồ Chí Minh, ngày
tháng 10 năm 2016
Người thực hiện luận văn
Đặng Đình Triều
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
Chƣơng 1. MỞ ĐẦU .................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ..........................................................................................1
1.2. Bối cảnh nghiên cứu.....................................................................................5
tỉnh Bình Định......................................................................................................6
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................7
1.4. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................7
1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu...............................................................8
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................8
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................8
1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu.............................................................................8
1.7. Bố cục luận văn.............................................................................................9
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT...........................................................................10
2.1. Các khái niệm .............................................................................................10
2.1.1. Vai trò ...................................................................................................10
2.1.2. Xung đột vai trò ....................................................................................10
2.1.3. Quá tải vai trò .......................................................................................12
2.1.4. Tổ chức công.........................................................................................13
2.1.5. Cấu trúc tổ chức quan liêu ....................................................................15
2.2. Các nghiên cứu trƣớc.................................................................................17
2.3. Lập luận giả thuyết ....................................................................................19
đột vai trò............................................................................................................19
vai trò ...............................................................................................................21
3.2. Nghiên cứu sơ bộ ........................................................................................25
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu sơ bộ.....................................................................25
3.2.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ .....................................................................26
3.3. Nghiên cứu chính thức...............................................................................26
3.3.3. Thiết kế bảng khảo sát ..........................................................................28
3.3.4. Kế hoạch phân tích dữ liệu ...................................................................29
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ...............................................................................35
Alpha.....................................................................................................................38
phân tích Cronbach’s Alpha...............................................................................38
p ân t c Cron ac ’s Alp a ........................................................................41
p ân t c Cron ac ’s Alp a ........................................................................42
p ân t c Cron ac ’s Alp a ........................................................................43
4.5. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu................................................................57
tác động đến xung đột va trò.......................................................................59
động đến quá tả va trò ...............................................................................60
tác động đến xung đột va trò.......................................................................61
tác động đến quá tả va trò .........................................................................62
4.7. Kiểm định các giả thuyết ...........................................................................63
quá tải vai trò bằng T-test và Anova..................................................................65
4.8.1. Kiểm định Giới tính..............................................................................65
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo thành phần Thủ tục hóa ............................................................29
Bảng 3.2: Thang đo thành phần Nguyên tắc hóa ......................................................30
Bảng 3.3: Thang đo thành phần Hình thức hóa ........................................................30
Bảng 3.5: Thang đo thành phần Xung đột vai trò.....................................................31
Bảng 3.6: Thang đo thành phần quá tải vai trò .........................................................32
Bảng 4.1: Thông tin cá nhân các đối tượng khảo sát................................................35
Bảng 4.2: Thông kê các đối tượng khảo sát..............................................................35
Bảng 4.7: Kết quả thống kê tổng biến xung đột vai trò ............................................39
Bảng 4.10: Kết quả thống kê tổng biến quá tải vai trò..............................................40
Bảng 4.16: Kết quả thống kê tổng Nguyên tắc hóa ..................................................42
Bảng 4.22: Kết quả thống kê tổng Lưu trữ báo cáo..................................................45
liêu trong công việc...................................................................................................52
liêu trong công việc...................................................................................................55
Alpha và EFA............................................................................................................56
động đến xung đột vai trò..........................................................................................59
Bảng 4.38: Phân tích phương sai ..............................................................................59
tác động đến quá tải vai trò .......................................................................................60
Bảng 4.40: Phân tích phương sai ..............................................................................60
Bảng 4.41: Phân tích hồi quy....................................................................................61
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu ..................................................................................22
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................25
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ................................................................57
TÓM TẮT
Hiện nay, tệ quan liêu ở nước ta đang diễn ra rất phức tạp, nghiêm trọng trên
tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tác hại của tệ quan liêu là rất lớn, nó làm
cho tổ chức đảng và cơ quan nhà nước không nắm được tình hình thực tế, không
hiểu được tâm tư, nguyện vọng, đời sống của nhân dân, không phát huy được trí
tuệ, năng lực của nhân dân, dẫn đến những chủ trương, chính sách không phù hợp,
thậm chí sai lầm, làm tổn thương nghiêm trọng đến mối quan hệ máu thịt giữa
Đảng, Nhà nước và nhân dân.
Các nghiên cứu trên thế giới cũng cho thấy rằng cấu trúc công việc đầy tính
quan liêu sẽ cản trở rất nhiều đến hoạt động của người nhân viên và có tác động rất
nhiều đến sự cảm nhận của người nhân viên về công việc. Đặc biệt là Xung đột vai
trò và Quá tải vai trò. Do vậy, trên cơ sở lý thuyết và những kết quả nghiên cứu
trước, trong nghiên cứu này, tác giả khảo sát tác động của cấu trúc tổ chức quan liêu
trong công việc đến xung đột vai trò và quá tải vai trò của công chức trong các tổ
chức công thuộc Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
Để tiến hành phân tích, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu khảo sát với thời gian
khảo sát và thu thập số liệu trong vòng hơn hai tháng từ tháng 7 đến hết tháng 8
năm 2016. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng cho nghiên cứu này là phương
pháp mô hình hồi quy bội. Các thước đo được thu thập mẫu từ 165 công chức tại
các tổ chức công thuộc Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định có độ tin
cậy khá cao. Thang đo yếu tố xung đột vai trò có hệ số Cronbach’s Alpha = 0,856,
thang đo yếu tố quá tải vai trò có hệ số Cronbach’s Alpha = 0,669, thang đo yếu tố
thủ tục hóa có hệ số Cronbach’s Alpha = 0,733, thang đo yếu tố nguyên tắc hóa có
hệ số Cronbach’s Alpha = 0,750, thang đo yếu tố hình thức hóa có hệ số cronbach’s
Alpha = 0,841 và thang đo yếu tố lưu trữ báo cáo có hệ số Cronbach’s Alpha =
0,865.
Kết quả chạy hồi quy cho thấy cấu trúc tổ chức quan liêu trong công việc tác
động dương với xung đột vai trò và Quá tải vai trò. Kết quả khảo sát thu thập được
cho các hệ số beta từ các kết quả mô hình đã phản ánh chính xác các mối quan hệ
trên. Các hệ số beta phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố thủ tục hóa, nguyên tắc
hóa, hình thức hóa và lưu trữ báo cáo với yếu tố xung đột vai trò lần lượt là: 0,186;
0,086; 0,2; 0,159. Và các hệ số beta phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố thủ tục
hóa, nguyên tắc hóa, hình thức hóa và lưu trữ báo cáo với yếu tố quá tải vai trò lần
lượt là: 0,274; 0,183; 0,233; 0,185.
Kết quả kiểm định về xung đột vai trò và quá tải vai trò cho thấy không có sự
khác biệt về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, chức danh công tác và thâm niên
công tác giữa các đối tượng được khảo sát với mức ý nghĩa 5%.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa các yếu tố của cấu trúc quan
liêu trong công việc đến xung đột vai trò và quá tải vai trò, cụ thể hơn đó là các yếu
tố thủ tục hóa, nguyên tắc hóa, hình thức hóa, lưu trữ hồ sơ, báo cáo có mối quan hệ
đồng biến với xung đột vai trò và quá tải vai trò. Qua kết quả nghiên cứu cho chúng
ta thấy để giảm thiểu xung đột vai trò và quá tải vai trò, các nhà hoạch định chính
sách, các nhà quản lý, các tổ chức, cần phải giảm thiểu cấu trúc tổ chức quan liêu
trong công việc của công chức tại đơn vị của mình thông qua việc giảm thiểu thủ
tục hóa, nguyên tắc hóa, hình thức hóa và lưu trữ hồ sơ, báo cáo.
1
Chƣơng 1
MỞ ĐẦU
Chương 1 nhằm mục đích giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 1
bao gồm các phần như lý do chọn đề tài; bối cảnh nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu;
câu hỏi nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu và
bố cục Luận văn.
1.1. Lý do chọn đề tài
Vào những thập niên đầu tiên của thế kỷ 20, Max Weber là người đã đề xuất ra
mô hình quản lý hành chính quan liêu. Theo Weber, mô hình bộ máy quan liêu là
một mô hình tổ chức đặc biệt dựa trên các nguyên tắc luật pháp và mang tính hợp
lý. Việc áp dụng mô hình quan liêu trong bộ máy hành chính là một bước tiến bộ so
với mô hình quản lý phong kiến tập quyền trước đây.
Mặc dù Weber xây dựng mô hình bộ máy quan liêu như một tổ chức lí tưởng
và hi vọng nó sẽ là mô hình quản lý cho mọi tổ chức xã hội, nhưng nó không phải là
không có những hạn chế. Mô hình quan liêu từ chỗ là mô hình quản lý tiến bộ, song
trong những điều kiện nhất định đã bị lạm dụng và biến tướng, làm phát sinh
“bệnh” quan liêu, dẫn đến quản lý kém hiệu quả, thậm chí còn gây ra các hậu quả
tiêu cực cho xã hội.
Thompson (1965) cho rằng các tổ chức quan liêu có thể gây ra “bệnh quan
liêu” trong các thành viên, những người có thể quá quan tâm đến việc bảo vệ thẩm
quyền, chức vụ của họ và quá lạnh lùng vô cảm trong mối quan hệ với khách hàng
và các thành viên khác của tổ chức.
Theo Hoàng Phê (2009) giải nghĩa Quan liêu là cách lãnh đạo, chỉ đạo “thiên
về dùng mệnh lệnh, giấy tờ, xa rời thực tế, xa rời quần chúng”. Quan liêu là tình
trạng chủ thể quản lý không nắm vững các đặc thù của đối tượng quản lý, từ đó đưa
ra các quyết định quản lý và sử dụng các phương pháp quản lý không phù hợp với
thực trạng của đối tượng quản lý… Tệ quan liêu có thể xuất hiện ở nhiều nơi, song
2
nó biểu hiện đặc biệt rõ nét và cũng gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng trong hoạt
động của bộ máy hành chính nhà nước (Lê Chi Mai, 2006).
Do tính chất nguy hại của bệnh quan liêu, đã có rất nhiều người, đặc biệt là các
nhà khoa học, các chính trị gia, các cán bộ lãnh đạo, quản lý quan tâm nghiên cứu
vấn đề này. Trong các tác phẩm của mình, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác –
Lê Nin, nhất là Lê Nin, đã đề cập một cách toàn diện về quan liêu và đấu tranh
chống quan liêu. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có nhiều bài viết luận giải sâu sắc về
bệnh quan liêu và đấu tranh bài trừ bệnh quan liêu trong bộ máy tổ chức đảng, chính
quyền và đội ngũ công chức ở nước ta. Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng,
nhất là trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn quan tâm
đến việc đấu tranh phòng chống bệnh quan liêu. Nhiều văn kiện của Đảng, đặc biệt
là từ Đại hội lần thứ VI đến nay, kể cả Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng đã đề cập rất nhiều đến bệnh quan liêu và cuộc
đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi bệnh quan liêu.
Hiện nay, tệ quan liêu ở nước ta đang diễn ra rất phức tạp, nghiêm trọng trên
tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Bộ máy của Đảng, Nhà nước và các tổ chức
chính trị, xã hội còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc, đầu mối, hoạt động thiếu hiệu quả;
bệnh hội họp, giấy tờ văn bản, thủ tục hành chính còn rườm rà; thái độ, phong cách
làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức còn có biểu hiện hách dịch, sách nhiễu nhân
dân,... đi liền với đó là nạn cửa quyền, mệnh lệnh, tham ô, lãng phí... Tác hại của tệ
quan liêu là rất lớn, nó làm cho tổ chức đảng và cơ quan nhà nước không nắm được
tình hình thực tế, không hiểu được tâm tư, nguyện vọng, đời sống của nhân dân,
không phát huy được trí tuệ, năng lực của nhân dân, dẫn đến những chủ trương,
chính sách không phù hợp, thậm chí sai lầm, làm tổn thương nghiêm trọng đến mối
quan hệ máu thịt giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân... (Đỗ Xuân Đô, 2011).
Bộ máy quản lý nhiều đầu mối, nhưng trách nhiệm, quyền hạn cụ thể của mỗi
đầu mối không rõ ràng, chồng chéo nhau và không có sự phối hợp ăn khớp, dẫn đến
chỗ gây ra nhiều vướng mắc trong công việc. Trong cơ chế phối hợp liên ngành ở
nước ta như hiện nay, những quy định kiểu như “bộ X chủ trì, phối hợp với bộ Y”
3
nghe thì tưởng là chặt chẽ nhưng thực ra lại là lỗ hổng dẫn đến tình trạng vô trách
nhiệm, ỷ lại vào nhau hoặc đùn đẩy trách nhiệm cho nhau. Bộ Y có thể chỉ trích bộ
X rằng bộ X là đơn vị chủ trì việc quản lý lĩnh vực Z, vậy thì họ sẽ đợi bộ X hành
động, và khi có vấn đề trong lĩnh vực này thì bộ X phải là đơn vị chịu trách nhiệm.
Ngược lại, bộ X cũng có thể “phản pháo” rằng họ là đơn vị chủ trì nhưng chỉ hành
động khi có sự phối hợp của bộ Y, nhưng bộ Y đã không phối hợp một cách đầy đủ
và đúng đắn nên dẫn đến hậu quả, vì thế bộ Y mới là đơn vị chịu trách
nhiệm...(Phan Minh Ngọc, 2016).
Tệ quan liêu xa rời thực tế còn thể hiện rõ trong việc ra các quyết định quản lý
của các cấp chính quyền. Nhiều quyết định của cơ quan Nhà nước khi được ban
hành không dựa trên khảo sát tình hình thực tế, nên quyết định vừa mới đưa vào
thực hiện đã bộc lộ các khiếm khuyết, phải ban hành các văn bản cùng loại để bổ
sung, sửa đổi, điều chỉnh. Việc ban hành các luật, pháp lệnh chưa có sự chuẩn bị
chu đáo, thiếu căn cứ thực tế. Nhiều luật, pháp lệnh ngay sau khi được ban hành đã
có những điểm bất cập so với yêu cầu của cuộc sống, ít có tính khả thi. Một số luật,
pháp lệnh còn mâu thuẫn lẫn nhau, hiệu lực thi hành trong thực tế rất thấp. Do
không gắn với thực tiễn nên tuổi thọ của luật và pháp lệnh còn rất ngắn, một số luật,
pháp lệnh phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần, thậm chí có văn bản chỉ sau hai đến ba
năm đã phải sửa đổi, bổ sung…Điển hình, trong tháng 7 năm 2016, lịch sử lập pháp
của Việt Nam đã xảy ra sự việc sai sót chưa từng có. Đó là, Bộ luật Hình sự được
Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 10 vào tháng 11 năm 2015, được Chủ
tịch nước ký Lệnh công bố và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Tuy nhiên, sau đó bộ luật này được phát hiện có hơn 90 nội dung còn sai sót, trong
đó có những quy định về định lượng giống hệt nhau ở các khung hình phạt khác
nhau.v.v.
Tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định, hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn
trong thời gian qua bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn một số tồn tại, hạn
chế. Tình trạng các cơ quan quản lý đùn đẩy trách nhiệm cho nhau, thiếu sự phối
hợp trong quá trình hoạt động; công chức thì quan cách, cửa quyền, nhũng nhiễu,
4
gây khó khăn… đối với dân vẫn thường xuyên xảy ra; nhiều loại dịch vụ công do cơ
quan hành chính nhà nước cung ứng vẫn phải qua nhiều cửa khác nhau, nhất là trên
lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai. Một số vụ việc xảy ra chưa được phối hợp
giải quyết dứt điểm ngay từ cơ sở, dẫn đến tình trạng khiếu kiện vượt cấp, kéo dài.
Nhiều công chức dùng mệnh lệnh hành chính thay cho thuyết phục, giải thích, vận
động dân, thậm chí thách thức người dân khiếu nại hoặc khởi kiện. Khi người dân
khiếu nại thì không xem xét, giải quyết kịp thời hoặc giải quyết theo hướng bao che
cho những việc làm sai trái trong nội bộ làm cho người dân bất bình, chống đối lại
chính quyền…Những tồn tại, hạn chế nêu trên ít nhiều có liên quan đến bệnh quan
liêu của công chức (Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, 2015).
Các nghiên cứu trên thế giới cũng cho thấy rằng cấu trúc công việc đầy tính
quan liêu sẽ cản trở rất nhiều đến hoạt động của người nhân viên. Theo Bacharach,
Bamberger và Conley (1990) thì cấu trúc tổ chức quan liêu trong công việc có bốn
biến số, gồm: thủ tục hóa, nguyên tắc hóa, hình thức hóa và lưu trữ hồ sơ, báo cáo.
Và các nghiên cứu cũng cho thấy rằng cấu trúc tổ chức quan liêu trong công
việc có tác động rất nhiều đến sự cảm nhận của người nhân viên về công việc. Đặc
biệt là Xung đột vai trò và Quá tải vai trò.
Merton (1940), quan sát thấy rằng chuyên môn hóa, các luật lệ chi tiết và nhấn
mạnh vào việc bám sát các luật lệ có thể dẫn đến tình trạng “bất lực tuy có trình
độ”, con người bị cản trở về chuyên môn bỡi những vấn đề không phù hợp trong
khuôn khổ luật lệ. Đồng thời, hiện tượng “đánh mất mục tiêu” cũng có thể xảy ra,
trong đó người ta lo lắng nhiều về việc bám sát luật lệ đến mức hành vi của họ xung
đột với mục tiêu của tổ chức. Thêm vào đó, nhân sự trong các phòng ban khác nhau
có thể theo đuổi mục tiêu của phòng ban họ thay vì theo đuổi mục tiêu chung của tổ
chức.
Theo nghiên cứu của Bamberger, Bacharach và Dyer (1990); Jackson và
Schuler (1985), việc tạo nên tính chắc chắn thông qua việc cơ cấu công việc làm
cho người nhân viên cảm thấy luôn bị kiểm soát sẽ dẫn đến xung đột. Khi người
nhân viên làm việc trong một guồng máy quan liêu như vậy thì họ sẽ cảm nhận
5
được rằng công việc của mình không tương thích với năng lực, tính cách và giá trị
của bản thân dẫn đến xung đột vai trò.
Theo Blau và Scott (1962), việc tăng tính chắc chắn có thể dẫn đến những
nhận thức về quá tải vai trò cao hơn. Nếu trong môi trường công việc người ta
không được tự chủ, không được sáng tạo mà phải tuân thủ những quy tắc định sẵn
thì người ta không còn cảm hứng làm việc nữa, động lực làm việc sẽ thấp, cam kết
làm việc sẽ rất ít từ đó họ cảm thấy khối lượng công việc trở nên quá tải đối với họ.
Từ những kết quả nghiên cứu đó dẫn đến cho tác giả một hướng nghiên cứu ở
huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định để khảo sát xem cấu trúc tổ chức quan liêu trong
công việc ở huyện Phù Mỹ đến mức độ nào và tác động của nó đến xung đột vai trò
và quá tải vai trò của công chức trong tổ chức công thuộc Ủy ban nhân dân huyện.
Do đó, tác giả chọn đề tài: “Tác động của cấu trúc tổ chức quan liêu trong công
việc đến xung đột vai trò và quá tải vai trò của công chức trong các tổ chức công
thuộc Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định”.
1.2. Bối cảnh nghiên cứu
1.2.1. Giới thiệu về huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
Phù Mỹ là một huyện đồng bằng, nằm về phía bắc của tỉnh Bình Định, cách
thành phố Quy Nhơn 60 km, phía Đông giáp biển đông, phía Tây giáp huyện Hoài
Ân, phía Nam giáp huyện Phù Cát, phía Bắc giáp huyện Hoài Nhơn; có đường
Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam chạy song song từ Bắc vào Nam; tổng diện
tích tự nhiên 55.046,98 ha; diện tích canh tác 30.330 ha; dân số hơn 170.000 người.
Toàn huyện có 17 xã, 2 thị trấn, (trong đó có 2 xã miền núi, 6 xã bãi ngang); có 22
tổ chức công thuộc Ủy ban nhân dân huyện và có 144 doanh nghiệp đăng ký hoạt
động và được cấp giấy phép kinh doanh.
Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương tiếp tục phát
triển, quốc phòng – an ninh được giữ vững. Giá trị sản xuất tăng bình quân hàng
năm 13,03%. Trong đó, nông – lâm – thủy sản tăng 7,51%, công nghiệp và xây
dựng tăng 15,86%, thương mại và dich vụ tăng 22,72%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
đúng hướng. Năm 2010, tỷ trọng các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp
6
và xây dựng, dịch vụ là 47,70% - 35,04% - 17,26% tương ứng năm 2015 là 41,07%
- 35,16% - 23,77%; Thu nhập bình quân đầu người từ 16,429 triệu đồng/người/năm
năm 2010 lên 27,49 triệu đồng/người/năm vào năm 2015. Sản xuất Công nghiệp –
Tiểu thủ công nghiệp tiếp tục tăng trưởng. Toàn huyện có 04 Cụm Công nghiệp,
(gồm Cụm công ng p Bìn Dương, Đại Thạn , D m T u, Ho Hội) thu hút 41
dự án đầu tư, với tổng vốn đăng ký đầu tư khoảng 2.524 tỷ đồng, trong đó có 21 dự
án đi vào hoạt động, giải quyết việc làm và tạo việc làm ổn định cho trên 2.600 lao
động; công tác khôi phục và phát triển làng nghề được chú trọng, hiện trên địa bàn
huyện có 11 làng nghề truyền thống, trong đó có 3 làng nghề truyền thống đã được
tỉnh công nhận gồm: làng nghề bánh tráng Mì chà Mỹ Hội, Làng nghề Đan tre Vĩnh
Nhơn (xã Mỹ Tài), làng nghề Se dây dừa Chánh Khoan (xã Mỹ Lợi), hàng năm đã
giải quyết việc làm thường xuyên cho trên 1.000 lao động. Nông nghiệp phát triển
tương đối toàn diện và từng bước chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng giá trị sản
xuất ngành chăn nuôi và dịch vụ; các lĩnh vực dịch vụ có bước phát triển đa dạng
với nhiều loại hình hoạt động, nhiều thành phần kinh tế tham gia... (Ủy ban nhân
dân huyện Phù Mỹ, 2015).
1.2.2. Giới thiệu các tổ chức công thuộc Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ,
tỉnh Bình Định
1.2.2.1. Số lượng các tổ chức công
Hiện tại, có 22 tổ chức công trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, gồm: Phòng
Nội vụ, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Tư pháp, Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Y tế,
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường,
Phòng Văn hóa – Thông tin, Thanh tra huyện, Văn phòng HĐND và UBND huyện,
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, Trạm Khuyến nông, Ban Quản lý các Cụm Công
nghiệp và Làng nghề, Đài Truyền thanh, Trung tâm Văn hóa – Thông tin và Thể
thao, Trung tâm phát triển Quỹ đất, Ban Quản lý Dự án Đầu tư và Xây dựng, Hạt
Giao thông Công chính huyện, Nhà máy cấp nước sạch và Hội Chữ thập đỏ (Ủy ban
nhân dân huyện Phù Mỹ, 2015).
7
1.2.2.2. V tr v c l m v n c ế
Tổng số vị trí việc làm của các tổ chức công thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Phù Mỹ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phê duyệt là 123 vị trí, tương ứng
với 165 người làm việc, cụ thể:
- Vị trí lãnh đạo, quản lý, điều hành: 45 vị trí việc làm – 61 người làm việc;
- Vị trí chuyên môn, nghiệp vụ: 74 vị trí việc làm – 93 người làm việc;
- Vị trí hỗ trợ, phục vụ: 14 vị trí việc làm – 11 người làm việc;
(Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, 2015).
1.2.2.3. Chất lượng độ ngũ công c ức
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2016, trong tổng số 165 công chức làm việc tại
các tổ chức công thuộc Ủy ban nhân dân huyện thì có 01 người có trình độ chuyên
môn là Bác sĩ Chuyên khoa II; 08 người có trình độ chuyên môn thạc sỹ; 149 người
có trình độ chuyên môn Đại học, cao đ ng; 07 người có trình độ chuyên môn Trung
cấp. Về trình độ lý luận chính trị: Cử nhân, Cao cấp: 21 người; Trung cấp: 45 người
và sơ cấp: 28 người (Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, 2016).
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tác động của cấu trúc tổ chức quan liêu trong công việc đến xung
đột vai trò của công chức trong các tổ chức công thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
- Đánh giá yác động của cấu trúc tổ chức quan liêu trong công việc đến quá tải
vai trò của công chức trong các tổ chức công thuộc Ủy ban nhân dân huyện Phù
Mỹ, tỉnh Bình Định
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Từ hai mục tiêu trên, có hai câu hỏi sau:
- Cấu trúc quan liêu trong công việc có tác động như thế nào đến xung đột vai
trò?
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tác động của cấu trúc tổ chức quan liêu trong công việc đến xung đột vai trò và quá tải vai trò của công chức trong tổ chức công thuộc Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_tac_dong_cua_cau_truc_to_chuc_quan_lieu_trong_cong.pdf

