Luận án Nghiên cứu tuyển chọn giống sắn năng suất tinh bột cao và kỹ thuật thâm canh tại tỉnh Phú Yên

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN THỊ TRÚC MAI  
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG SẮN  
NĂNG SUẤT TINH BỘT CAO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH  
TẠI TỈNH PHÚ YÊN  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP  
HUẾ 2017  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN THỊ TRÚC MAI  
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG SẮN  
NĂNG SUẤT TINH BỘT CAO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH  
TẠI TỈNH PHÚ YÊN  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP  
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG  
MÃ SỐ: 62.62.01.10  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC  
PGS. TS. NGUYỄN MINH HIẾU  
TS. HOÀNG KIM  
HUẾ 2017  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên  
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công  
bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận án đã được cảm  
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Nếu có gì sai  
sót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.  
Huế, ngày tháng năm 2017  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thị Trúc Mai  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Tôi xin trân trọng biết ơn PGS.TS. Nguyễn Minh Hiếu và TS. Hoàng Kim  
những người thầy hướng dẫn khoa học đã luôn tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình  
thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban  
Đào tạo, Đại học Huế; Lãnh đạo Trường Đại học Nông Lâm Huế, Phòng Đào tạo Sau  
Đại học cùng các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Huế, Khoa Nông học đã  
nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp cho tôi trong quá  
trình học tập và nghiên cứu.  
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên, Sở Khoa học và  
Công nghệ Phú Yên, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Phú Yên; Uỷ ban Nhân  
dân huyện Đồng Xuân, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đồng  
Xuân, Uỷ ban Nhân dân huyện Sông Hinh, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông  
thôn huyện Sông Hinh, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Phú Yên, Trung tâm Giống và  
Kỹ thuật Cây trồng tỉnh Phú Yên, Chi Cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật tỉnh Phú  
Yên, Nhà máy sản xuất chế biến tinh bột sắn Đồng Xuân, Công ty cổ phần tinh bột sắn  
Phú Yên (FOCOCEV), lãnh đạo và nhân dân xã Xuân Sơn Nam, xã Đức Bình Đông;  
đặc biệt là những cán bộ kỹ thuật tham gia đề tài, các cán bộ nông vụ vùng nguyên liệu  
của hai nhà máy sắn, các hộ nông dân trực tiếp thực hiện thí nghiệm và mô hình trình  
diễn đã tạo điều kiện thuận lợi giúp chúng tôi hoàn thành tốt đề tài này. Tôi xin chân  
thành cảm ơn các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên và  
đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi thực hiện hoàn thành đề tài nghiên cứu luận án.  
Tôi vô cùng biết ơn gia đình, cha mẹ đã sinh thành, chịu nhiều vất vả để nuôi  
dưỡng tôi nên người; Xin cảm ơn anh chị và các cháu yêu thương đã tạo mọi điều kiện  
và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Huế, ngày tháng năm 2017  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thị Trúc Mai  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
ACIAR  
The Australian Centre for International Agricultural Research  
Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia.  
CB  
Cơ bản  
CIAT  
Centro Internacional de Agriculture Tropical  
Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới  
CMD  
Cs  
Cassava Mosaic Virus - Bệnh virus khảm lá sắn  
Cộng sự  
Đồng Xuân  
Đơn vị  
ĐX  
ĐV  
FAO  
Food and Agriculture Organization  
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc  
FAOSTAT Food and Agriculture Organization Statiscal  
Số liệu Thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp  
FPR  
Farmer Participatory Research  
Nghiên cứu có sự tham gia của nông dân  
GCP21  
IAEA  
IITA  
The Global Cassava Partnership for the 21st Century  
Hợp tác toàn cầu về sắn trong thế kỷ 21  
International Atomic Energy Agency  
Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế  
The International Insitute of Tropical Agriculture  
Viện Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế  
JICA  
The Japan International Cooperation Agency  
Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản  
SH  
Sông Hinh  
SX  
Sản xuất  
TST  
TTTA  
Tháng sau trồng  
Thai Tapioca Trade Association  
Hiệp hội thương mại tinh bột sắn Thái Lan  
VEDAN  
Công ty cổ phần hữu hạn Vedan Việt Nam  
 
vi  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
vii  
viii  
ix  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
 
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Sắn (Manihot esculenta Crantz) là cây trồng tiềm năng của thế kỷ 21, đang  
chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây nhiên liệu sinh học, tinh bột, lương  
thực, thức ăn gia súc (4F: fuel, flour, food, feed) [65]. Việc sử dụng sắn để chế  
biến tinh bột, cồn sinh học, tinh bột biến tính, thức ăn gia súc và màng phủ sinh học  
trên thế giới đang ngày càng được quan tâm. Thế giới hiện có 103 nước trồng sắn với  
tổng diện tích sắn thu hoạch năm 2014 đạt 24,15 triệu ha, năng suất củ tươi bình quân  
11,3 tấn/ha, sản lượng 272,9 triệu tấn. Việt Nam là nước đứng ở vị trí 12 trên thế giới  
về diện tích trồng sắn [81].  
Tại Việt Nam, sắn là cây trồng có sản lượng đứng thứ ba (sau lúa và mía), với  
diện tích năm 2015 khoảng 566,5 nghìn ha, sản lượng 10.673,7 nghìn tấn [63]. Việt  
Nam hiện có 105 nhà máy sản xuất tinh bột sắn quy mô công nghiệp và 07 nhà máy  
chế biến cồn với hàng trăm doanh nghiệp thương mại sắn. Sắn lát và tinh bột sắn hiện  
là một trong mười mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam và đứng thứ hai trên thế  
giới (sau Thái Lan), với thị trường chính là Trung Quốc (khoảng 90% tổng kim  
ngạch), Hàn Quốc, Nhật Bản, Philippin, Malaysia và Đài Loan. Khối lượng xuất khẩu  
sắn và các phẩm từ sắn năm 2016 đạt 3,69 triệu tấn và 998 triệu USD, giảm 12,3% về  
khối lượng và giảm 24,6% về giá trị so năm 2015 đạt 4,08 triệu tấn với giá trị 1,31 tỷ  
USD [63]. Thách thức lớn nhất của ngành sắn Việt Nam là giá mua bán sắn không ổn  
định và lệ thuộc rất lớn vào thị trường Trung Quốc. Năng suất sắn Việt Nam hiện đạt  
18,8 tấn/ha nhưng còn thấp hơn nhiều so với tiềm năng và có nhiều rủi ro trong sản  
xuất tiêu thụ sắn. Việc tăng năng suất và hiệu quả sản xuất thích hợp cho những địa  
bàn trồng sắn chính là hướng cơ bản để phát triển sắn bền vững. Giải pháp chính là  
tuyển chọn giống sắn tốt, sạch sâu bệnh và xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh rải  
vụ thích hợp bền vững cho mỗi địa phương, áp dụng đồng bộ hệ thống biện pháp kỹ  
thuật thâm canh để tăng năng suất và lợi nhuận kinh tế nông hộ [30].  
Sắn Phú Yên trong vùng sắn Duyên hải Nam Trung Bộ là cây trồng chủ lực của  
tỉnh để phát triển kinh tế hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. Cây sắn  
là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ nông dân nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số của  
tỉnh, vì lợi thế chịu được đất nghèo, dễ trồng, ít chăm sóc, chi phí thấp, dễ thu hoạch,  
dễ chế biến. Sắn Phú Yên trong những năm gần đây không ngừng gia tăng cả về diện  
tích, năng suất và sản lượng. Năm 2012 diện tích sắn là 19.146 ha với sản lượng  
305.745 tấn. Năm 2016, diện tích sắn Phú Yên đạt 25.023 ha với sản lượng đạt  
498.660 tấn. Sắn Phú Yên được trồng tập trung tại huyện Sông Hinh và Đồng Xuân,  
với diện tích năm 2016 tương ứng là 10.200 ha và 4.100 ha, sản lượng tương ứng  
   
2
234.600 tấn và 77.900 tấn, chiếm 65% diện tích và 62% sản lượng sắn toàn tỉnh.  
Huyện Sông Hinh có Công ty cổ phần tinh bột sắn Phú Yên công suất chế biến trên  
430 tấn tinh bột/ngày. Huyện Đồng Xuân có Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Đồng  
Xuân công suất trên 240 tấn tinh bột/ngày và 05 cơ sở chế biến thủ công với công suất  
0,5 – 1,0 tấn/ngày/cơ sở. Cơ cấu giống sắn trên địa bàn tỉnh Phú Yên chủ yếu là KM  
94, KM 98-5 và KM140. Giống sắn KM 94 hiện nay đã thoái hóa, nhiễm bệnh chổi  
rồng do canh tác liên tục nhiều năm. Giống sắn KM 98-5, KM 140 tuy ngắn ngày,  
năng suất bột cao nhưng trong sản xuất bị lẫn tạp nhiều. Vướng mắc chính của sản  
xuất sắn tại Phú Yên là nông dân ít đầu tư thâm canh, sử dụng giống sắn cũ năng suất  
thấp, hiệu quả sản xuất chưa cao. Tình trạng trồng sắn trên đất lâm nghiệp xảy ra ở  
nhiều địa phương với diện tích trồng vượt nhiều so với quy hoạch. Những năm gần  
đây sản xuất sắn gặp nhiều khó khăn và rủi ro do biến đổi khí hậu gây ra như hạn hán,  
sâu bệnh mà đặc biệt là bệnh chổi rồng (Phytoplasma sp), rệp sáp hồng (Phenacoccus  
manihoti), nhện đỏ (Tetranychus sp). Ba nội dung chính ưu tiên lựa chọn nghiên cứu  
phát triển sắn Phú Yên được xác định là: 1) Tuyển chọn giống sắn tốt ngắn ngày, năng  
suất bột cao, thích hợp sinh thái; 2) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh  
rải vụ (phân bón, mật độ và thời điểm thu hoạch); 3) Xây dựng mô hình trình diễn  
giống và quy trình kỹ thuật thâm canh rải vụ sắn. Tập huấn nông hộ, xây dựng mạng  
lưới nông dân giỏi và khuyến nông viên để bảo tồn phát triển sắn bền vững.  
2. Mục tiêu đề tài  
2.1. Mục tiêu tổng quát  
Xác định được giống sắn mới có năng suất tinh bột cao, thích nghi với điều  
kiện sinh thái của tỉnh Phú Yên và một số biện pháp kỹ thuật thâm canh rải vụ thích  
hợp cho giống sắn mới tuyển chọn.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Tuyển chọn giống sắn tốt thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai tại hai huyện  
Đồng Xuân và Sông Hinh của tỉnh Phú Yên, có năng suất củ tươi, hàm lượng tinh bột  
và tỷ lệ chất khô cao, ít sâu bệnh hại để bổ sung vào bộ giống sắn hiện tại.  
- Xác định được biện pháp kỹ thuật thâm canh rải vụ sắn ở tỉnh Phú Yên thích  
hợp cho giống sắn được tuyển chọn, bao gồm: Công thức phân bón NPK kết hợp phân  
chuồng, hữu cơ vi sinh; Mật độ trồng; Thời vụ trồng và thời điểm thu hoạch hợp lý  
nhằm đạt năng suất trên 27 tấn/ha, hàm lượng tinh bột trên 27%, đem lợi nhuận, hiệu  
quả kinh tế cao.  
- Xây dựng mô hình trình diễn giống sắn mới và hoàn thiện quy trình kỹ thuật  
canh tác sắn thích hợp với điều kiện sinh thái ở Phú Yên.  
     
3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  
3.1. Ý nghĩa khoa học  
- Công trình nghiên cứu đã xác định được giống sắn KM419 và quy trình kỹ  
thuật thâm canh rải vụ sắn thích hợp với điều kiện sinh thái của địa phương, góp phần  
nâng cao năng suất củ tươi, năng suất tinh bột, năng suất sắn lát khô, lợi nhuận và hiệu  
quả kinh tế của người nông dân trồng sắn tỉnh Phú Yên.  
- Kết quả nghiên cứu là nguồn thông tin quan trọng để hướng dẫn quy trình kỹ  
thuật canh tác sắn thích hợp theo hướng bền vững tại tỉnh Phú Yên và những địa  
phương có điều kiện sinh thái tương tự.  
3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng cao, đề xuất giống sắn được chọn  
KM419 triển vọng và quy trình kỹ thuật canh tác thích hợp với giống sắn này tại  
huyện Đồng Xuân và Sông Hinh, làm phong phú thêm bộ giống sắn năng suất cao,  
chất lượng tốt, thay thế giống KM 94 đang trồng đại trà đã bị thoái hóa, nhiễm bệnh tại  
Phú Yên.  
4. Đóng góp mới của đề tài  
- Xác định bộ giống sắn mới thích hợp hiệu quả cho tỉnh Phú Yên. Giống sắn  
KM419 và các giống sắn được tuyển chọn có năng suất củ tươi, năng suất tinh bột,  
năng suất sắn lát khô bội thu hơn hẳn so với giống sắn KM94 đối chứng; Trong đó  
giống KM419 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận tại Quyết định số:  
85/QĐ-BNN-TT, ngày 13/01/2016.  
- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật thâm canh rải vụ sắn tối ưu cho  
giống sắn KM419 tại tỉnh Phú Yên đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất, đã được  
Cục Trồng trọt công nhận tại Quyết định số 208/QĐ-TT- CLT, ngày 27/5/2016.  
+ Công thức phân bón: 100 kg N + 80 kg P2O5 + 150 kg K2O + 10 tấn phân  
chuồng/ha hoặc công thức 100 kg N + 80 kg P2O5 + 150 kg K2O + 1.000 kg phân hữu  
cơ vi sinh/ha.  
+ Mật độ trồng: 14.285 cây/ha tương ứng khoảng cách trồng 1,0m x 0,70m.  
+ Cơ cấu thời vụ trồng vụ Xuân và vụ Hè ở tỉnh Phú Yên để nâng cao hiệu quả  
hoạt động của nhà máy chế biến tinh bột sắn và khả năng thu hoạch rải vụ đạt 5- 6  
tháng. Sắn KM 419 trồng vụ Hè cuối tháng 5 đến giữa tháng 6, thu hoạch rải vụ từ  
cuối tháng 11 đến cuối tháng 4 đạt năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột cao nhất  
khi thu vào tháng 2 đến tháng 4 dương lịch, lúc sắn 9 tháng đến 11 tháng sau trồng.  
Sắn KM419 trồng vụ Xuân khoảng cuối tháng 12 đầu tháng 1, thu hoạch rải vụ từ cuối  
tháng 11 đến cuối tháng 4 đạt được năng suất củ tươi, hàm lượng tinh bột cao nhất khi  
thu hoạch ở tháng 2 đến tháng 4 dương lịch lúc sắn 14- 16 tháng sau trồng.  
       
4
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Để làm rõ vì sao chọn sắn làm đối tượng nghiên cứu, vì sao nội dung nghiên  
cứu chính của đề tài là tuyển chọn giống sắn và nghiên cứu kỹ thuật thâm canh sắn  
(phân bón, mật độ trồng, thời điểm thu hoạch)? Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu  
được thể hiện tập trung ở bốn ý chính: Sắn là cây trồng tiềm năng của thế kỷ 21; Sắn là  
cây xuất khẩu triển vọng ở Việt Nam; Giống sắn là nền tảng khoa học của thâm canh;  
Phân bón, mật độ, thời điểm thu hoạch là căn bản thâm canh sắn cũng là nhu cầu cấp  
thiết nghiên cứu sắn tại tỉnh Phú Yên.  
1.1.1. Sắn là cây trồng tiềm năng của thế kỷ 21  
Sắn (Manihot esculenta Crantz) có nguồn gốc từ Châu Mỹ La Tinh, được người  
dân bản địa trồng trong nhiều thế kỷ trước khi có sự xuất hiện của người Châu Âu. Sau  
đó sắn đã được đưa đến Châu Phi và Châu Á do nhu cầu an ninh lương thực. Sắn đang  
chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây nhiên liệu sinh học, tinh bột, lương  
thực, thức ăn gia súc (4F: fuel, flour, food, feed). Bức tranh khái quát về vùng phân bố  
sắn trồng trên thế giới được thể hiện ở hình 1.1. [32]  
Hình 1.1. Sản xuất sắn ở các nước trên thế giới, năm 2013  
(Nguồn: [32])  
Sắn là cây trồng tiềm năng của thế kỷ 21 [80]. Sắn được trồng ở vùng nhiệt đới  
từ 30oB – 30oN là cây trồng giàu tinh bột của nhiều nước ở Châu Phi, Châu Á và Châu  
Mỹ Latinh. Sắn hiện là cây lương thực quan trọng của thế giới, xếp thứ năm sau ngô,  
gạo, lúa mì, khoai tây và trước đại mạch, khoai lang (bảng 1.1). Việc sử dụng sắn  
         
5
để làm nguyên liệu chế biến tinh bột, cồn sinh học, tinh bột biến tính, thức ăn gia súc  
và màng phủ sinh học đang ngày càng được quan tâm.  
Bảng 1.1. Một số cây trồng chính trên Thế giới và Việt Nam, năm 2014  
Thế giới  
Việt Nam  
Cây trồng  
Diện tích Năng suất Sản lượng Diện tích Năng suất  
Sản lượng  
(triệu tấn)  
(triệu ha)  
184,80  
162,72  
220,42  
19,10  
(tấn/ha)  
5,62  
(triệu tấn) (triệu ha)  
(tấn/ha)  
4,41  
Ngô  
1.037,79  
741,48  
729,01  
381,68  
272,94  
144,49  
106,60  
5,20  
1,18  
Lúa nước  
Lúa mì  
4,56  
3,31  
44,77  
7,82  
5,75  
-
-
-
-
-
-
Khoai tây  
Sắn  
19,99  
11,30  
2,92  
24,15  
10,21  
-
0,55  
-
18,48  
-
Đại mạch  
Khoai lang  
49,43  
8,35  
12,76  
1,41  
0,13  
10,77  
(Nguồn [81])  
Trong 30 năm qua, diện tích trồng sắn đã tăng nhanh hơn so với bất kỳ cây  
lương thực quan trọng nào khác. Tổng diện tích sắn toàn thế giới năm 2014 có 24,15  
triệu ha, năng suất bình quân 11,30 tấn/ha, sản lượng 272,94 triệu tấn, đứng hàng thứ  
năm về sản lượng các cây lương thực chính, xếp sau ngô 1.037,79 triệu tấn; Lúa nước  
741,48 triệu tấn; Lúa mì 729,01 triệu tấn và khoai tây 381,68 triệu tấn (bảng 1.1). Giá  
trị và vị thế cây sắn dự báo tiếp tục gia tăng trong thập kỷ tới.  
Sắn được trồng phổ biến ở Châu Phi, Châu Á và Nam Mỹ (bảng 1.2), trên  
những vùng đất nghèo dinh dưỡng với kỹ thuật canh tác truyền thống để làm lương  
thực - thực phẩm, thức ăn gia súc.  
Chiều hướng sản xuất sắn thế giới, Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ và Việt Nam  
đã không ngừng gia tăng từ năm 1975 đến nay thể hiện ở bảng 1.3.  
Những năm gần đây, cây sắn đã nhanh chóng chuyển đổi thành cây công nghiệp  
triển vọng của thế kỷ 21 (FAO, 2013) [75]. Sắn làm cây nguyên liệu cho các ngành  
công nghiệp chế biến tinh bột (flour), cây nhiên liệu sinh học (fuel) chịu hạn nhiều  
triển vọng, giá cạnh tranh và sắn vẫn là cây lương thực thực phẩm (food) cây thức ăn  
gia súc (feed) phổ biến của nhiều nước.  
 
6
Bảng 1.2. Sắn Thế giới, Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ và mười nước dẫn đầu  
sản lượng sắn năm 2014  
% tổng  
Sản lượng  
(triệu tấn)  
Vùng sắn  
năm 2014  
Diện tích  
Năng suất  
(tấn/ha)  
(nghìn ha)  
sản lượng  
THẾ GIỚI  
100,00  
53,43  
32,91  
11,87  
20,09  
11,00  
8,59  
272,94  
24.153,26  
17.307,15  
4.100,22  
2.434,84  
7.102,30  
1.349,00  
1.003,49  
1.568,25  
889,00  
11,30  
Châu Phi  
Châu Á  
145,77  
89,83  
32,42  
54,83  
30,02  
23,44  
23,25  
16,52  
14,68  
10,21  
8,33  
8,42  
21,91  
13,32  
7,72  
Châu Mỹ  
Nigeria  
Thailand  
Indonesia  
Brazil  
22,26  
23,35  
14,83  
18,59  
8,10  
8,52  
Ghana  
6,05  
Congo  
1.812,74  
552,76  
5,38  
Viet Nam  
Cambodia  
India  
18,47  
25,24  
35,66  
10,11  
3,74  
329,78  
3,05  
8,14  
228,28  
2,98  
Angola  
7,64  
755,87  
2,80  
(Nguồn: [81])  
Sản lượng sắn toàn cầu năm 2014 đạt 272,94 triệu tấn trên diện tích 24,15 triệu  
ha, năng suất bình quân 13,30 tấn/ha. Sản lượng sắn Châu Phi chiếm 53,43% sản lượng  
sắn thế giới, kế đến là Châu Á chiếm 32,91% và Châu Mỹ Latinh chiếm 11,87%.  
Những nước có diện tích sắn nhiều nhất thế giới là Nigeria 7,10 triệu ha, Cộng hòa  
Congo 1,81 triệu ha, Brazil 1,57 triệu ha, Thái Lan 1,35 triệu ha và Indonesia 1,00  
triệu ha. Năng suất sắn cao nhất thế giới là Ấn Độ đạt 35,66 tấn/ha, Cook Islands 30,07  
tấn/ha, Cộng hòa Suriname 27,96 tấn/ha, Lào 26,95 tấn/ha, Campodia 25,24 tấn/ha.  
Sản lượng sắn dẫn đầu thế giới là Nigeria 54,83 triệu tấn, Thái Lan 30,02 triệu tấn,  
Indonesia 23,44 triệu tấn và Brazil 23,25 triệu tấn.  
 
7
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn thế giới, châu Phi, Châu Á, châu Mỹ  
và Việt Nam (1975-2014)  
Chỉ tiêu  
1975 1980 1990  
12,83 13,60 15,21 16,95  
8,59 9,12 10,01 10,38  
110,3 124,1 152,3 176,10  
2000  
2014  
24,15  
Diện tích (triệu ha)  
Năng suất (tấn/ha)  
Sản lượng (triệu tấn)  
Diện tích (triệu ha)  
Năng suất (tấn /ha)  
Sản lượng (triệu tấn)  
Diện tích (triệu ha)  
Năng suất (tấn/ha)  
Sản lượng (triệu tấn)  
Diện tích (triệu ha)  
Năng suất (tấn/ha)  
Sản lượng (triệu tấn)  
Diện tích (triệu ha)  
Năng suất (tấn/ha)  
Sản lượng (triệu tấn)  
Thế giới  
Châu Phi  
Châu Á  
11,30  
272,94  
17,31  
8,42  
7,13  
6,50  
7,05  
6,85  
8,59 11,01  
8,17 8,66  
46,47 48,34 70,31 95,40  
2,96 3,88 3,85 3,40  
145,77  
4,10  
10,70 11,81 12,92 14,52  
31,72 45,94 49,78 49,45  
21,91  
89,83  
2,43  
2,72  
2,64  
2,73  
2,52  
Châu Mỹ  
Việt Nam  
11,76 11,69 11,71 12,32  
32,06 29,69 32,08 31,08  
0,158 0,442 0,256 0,237  
13,32  
32,42  
0,55  
7,42  
1,17  
7,50  
3,32  
8,86  
2,27  
8,35  
1,98  
18,47  
10,21  
(Nguồn: [81]).  
Buôn bán sắn toàn cầu năm 2015 chiếm 15,7% tổng sản lượng sản xuất sắn, tăng  
18,9% so với năm 2014 (bảng 1.4). Trung Quốc hiện là nước nhập khẩu sắn nhiều  
nhất thế giới để làm cồn sinh học (bio-ethanol), tinh bột biến tính (modify starch), thức  
ăn gia súc và dùng trong công nghiệp thực phẩm, dược liệu.  
 
8
Bảng 1.4. Khái quát thị trường buôn bán sắn toàn cầu 2013-2015  
Năm  
2013  
(triệu  
tấn)  
Năm  
2014  
(triệu  
tấn)  
Năm Năm 2015  
2015 so với  
(triệu năm 2014  
Thị trường sắn toàn cầu  
tấn)  
(%)  
SẢN XUẤT TIÊU THỤ  
Sản xuấn sắn  
Buôn bán sắn  
278,6  
35,3  
288,3  
38,2  
288,8  
45,4  
0,2  
18,9  
0,5  
Mức tiêu thụ sắn bình quân  
19,7  
34,27  
151,1  
12,7  
20,4  
35,10  
157,0  
13,2  
20,5  
34,74  
154,7  
15,7  
(kg/ năm)  
Mức tiêu thụ sắn bình quân  
-1,0  
-1,4  
18,7  
các nước đang phát triển (kg/ năm)  
Mức tiêu thụ sắn bình quân các nước  
Châu Phi Sub Saharan (kg/ năm)  
Tỷ lệ sản lượng sắn mua bán  
so sắn sản xuất (%)  
GIÁ SẮN (USD/ tấn)  
Sắn lát bán Trung Quốc  
(giá fob tại Bangkok)  
236,2  
228,1  
215,7  
-4,0  
Tinh bột bán Trung Quốc (giá fob BK)  
Giá sắn củ tại Thái Lan  
473,4  
90,1  
428,8  
72,4  
430,8  
70,2  
0,9  
-0,7  
(Nguồn: [96])  
Thị trường xuất khẩu sắn của Thái Lan và Việt Nam đều chủ yếu là Trung  
Quốc, kế đến là Đài Loan, Nhật Bản và một số nước Châu Âu. Thái Lan trước năm  
2007, xuất khẩu chính là sắn viên và sắn lát sang cộng đồng Châu Âu để làm thức ăn  
gia súc nhưng từ năm 2007 đến nay tỷ trọng xuất khẩu sắn viên của Thái Lan sang  
cộng đồng Châu Âu giảm hẳn vì họ mua ngô và đậu nành để làm thức ăn gia súc. Xuất  
khẩu sắn của Thái Lan hiện chủ yếu là sắn lát và tinh bột sắn.  
Năm 2015 thời tiết nắng hạn El Nino xảy ra tại Châu Phi, Đông Nam Á và  
Brazil là những khu vực trồng sắn chính của thế giới, đã làm trì hoãn sự tăng trưởng  
sản lượng sắn toàn cầu mà trước đây liên tục tăng với tốc độ đáng kinh ngạc. Sản xuất  
sắn toàn cầu năm 2016 không khá hơn vì nắng hạn El Nino tiếp tục diễn biến khắc  
nghiệt làm giảm sút năng suất và sản lượng sắn ở Đông Nam Á, Châu Phi và Brazil.  
 
9
Tại Thái Lan, năng suất sắn năm 2016 giảm khoảng 1 tấn mỗi ha. Tại Brazil, giá sắn  
giảm và nguồn cung cấp sắn dư thừa làm giảm diện tích sắn trồng trong vụ sắn 2016.  
Giá sắn lát Thái Lan cung ứng sang Trung Quốc năm 2013-2015 sút giảm từ  
236,2 USD/tấn (2013) xuống 215,7 USD/tấn. Tinh bột sắn Thái Lan bán sang Trung  
Quốc sút giảm từ 473,4 USD/tấn (2013) xuống 430,8 USD/tấn (2015). Giá sắn củ tươi  
nội địa Thái Lan giảm từ 90,1 USD/tấn (2013) xuống 70,2 USD/tấn.  
Mức tiêu thụ sắn bình quân toàn cầu hiện khoảng 18- 20 kg/năm, ở các nước  
đang phát triển 35 kg/năm, tại các nước Châu Phi khoảng 151-157 kg/năm. Dự báo  
tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu đến năm 2020 và tốc độ tăng hàng năm của  
sự tiêu thụ sản phẩm sắn, giai đoạn 1993 – 2020 theo tài liệu của Scott (2000) được  
trích dẫn [40]: sản lượng sắn toàn thế giới đạt năm 2020 ước đạt 275,1 triệu tấn.  
Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu về sản lượng sắn 168,6 triệu tấn. Các nước  
đang phát triển có nhu cầu tiêu thụ sắn nhiều hơn các nước đã phát triển. Sắn Châu  
Phi phần lớn được dùng làm lương thực thực phẩm 130,2 triệu tấn chiếm 77,2 %  
sản lượng (bảng 1.5).  
Bảng 1.5. Dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu đến năm 2020 và tốc độ  
tăng hàng năm của sự tiêu thụ sản phẩm sắn, 1993 – 2020  
Tiêu thụ sắn tươi Tốc độ tăng hàng năm (%)  
Sản  
xuất  
sắn  
(triệu tấn)  
tiêu thụ sắn 1993 – 2020  
Lương Thức  
Lương Thức  
Vùng trồng sắn  
Tổng  
cộng  
2020  
(triệu  
tấn)  
thực,  
thực  
ăn  
gia  
súc  
thực,  
thực  
ăn  
gia  
súc  
Tổng  
cộng  
phẩm  
phẩm  
1,98  
Toàn thế giới  
Các nước đã PT  
Các nước đang PT  
Châu Phi  
275,1  
176,3 53,4  
275,1  
20,5  
254,6  
168,1  
42,9  
38,1  
24,4  
6,4  
0,95  
2,93  
-0,05  
3,61  
4,02  
2,45  
4,57  
1,86  
1,78  
0,93  
0,4  
274,7  
168,6  
41,7  
61,7  
48,2  
6,5  
0,4 19,4  
-0,5  
1,99  
2,49  
0,7  
0,01  
1,62  
1,53  
1,75  
2,50  
0,89  
1,61  
0
175,9 33,9  
130,2  
7,5  
Châu Mỹ LaTinh  
Châu Á  
13,9 21,9  
29,2  
19,5  
2,8  
3,9  
0,9  
3,0  
0
2,07  
0,97  
0,17  
0,93  
Đông Nam Á  
Trung Quốc  
Ấn Độ  
7,0  
6,9  
7,3  
(Nguồn: [40])  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 166 trang yennguyen 11520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu tuyển chọn giống sắn năng suất tinh bột cao và kỹ thuật thâm canh tại tỉnh Phú Yên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_tuyen_chon_giong_san_nang_suat_tinh_bot_c.pdf