Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố của lưỡng cư tại khu Bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa, thành phố Đà Nẵng
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LƯU THỊ TUYẾT
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA
LƯỠNG CƯ TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÀ NÀ -
NÚI CHÚA, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Sinh thái học
Mã số : 60.42.60
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đà Nẵng - Năm 2011
2
Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Thị Phương Anh
Phản biện 1: PGS.TS. Võ Văn Phú
Phản biện 2: TS. Dương Lân
Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt
nghiệp
thạc sĩ khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 8 năm
2011
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng.
3
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân văn ở
mọi miền của nước ta, lưỡng cư có vai trò vô cùng quan trọng. Phần lớn
lưỡng cư là các loài có ích trong nông nghiệp. Ngoài ra, nhiều loài lưỡng
cư là nguồn thực phẩm, dược liệu có giá trị. Trong các phòng thí nghiệm
lưỡng cư ñược dùng như một ñối tượng nghiên cứu.
Quá trình và nội dung nghiên cứu lớp ñộng vật này tập trung chủ
yếu theo hai hướng: hướng thứ nhất là xác ñịnh thành phần loài, hướng
thứ hai là nghiên cứu sinh thái học của loài có giá trị.
Tuy nhiên, nghiên cứu lưỡng cư ở Việt Nam chưa ñầy ñủ, các tài
liệu về lĩnh vực này chưa phải ñã hoàn thiện vì hàng năm vẫn có những
bổ sung thành phần loài lưỡng cư cho danh lục những khu rừng ñã ñược
ñiều tra và còn nhiều nơi chưa ñược khảo sát, hoặc nếu có thì cũng chỉ
mới chỉ là ñánh giá sơ bộ, thậm chí nhiều vùng rừng rộng lớn vẫn trống
số liệu về khu hệ ếch nhái, trong ñó có khu rừng Bà Nà.
Bà Nà – Núi Chúa, thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng chuyển
ñổi giữa khí hậu á nhiệt ñới và cận xích ñạo, khu vực này là nơi giao lưu
hai khu hệ ñộng vật phía Bắc và phía Nam nên tập trung khá nhiều loài
ñộng vật quí hiếm, có giá trị về mặt khoa học lẫn về kinh tế. Tuy nhiên,
tác ñộng tiêu cực của chiến tranh, sự khai thác của con người trong các
hoạt ñộng phát triển ñã ảnh hưởng không ít ñến nguồn tài nguyên sinh
vật. Việc nghiên cứu thành phần loài lưỡng cư nhằm bổ sung dẫn liệu
cho khu hệ ñộng vật ở khu Bảo tồn Thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa có ý
nghĩa quan trọng trong công tác bảo vệ ñộng vật hoang dã, bảo tồn ña
dạng sinh học, vì vậy chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu thành phần
loài và sự phân bố của lưỡng cư tại khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa, thành
phố Đà Nẵng”
4
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu ña dạng thành phần loài và ñặc ñiểm phân bố lưỡng
cư tại khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa làm cơ sở khoa học cho công tác
bảo tồn, phát triển nguồn tài nguyên lưỡng cư, góp phần bảo tồn ña dạng
sinh học và quản lý tài nguyên thiên nhiên tại khu Bảo tồn.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các loài lưỡng cư phân bố trong khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa,
Thành phố Đà Nẵng
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Điều tra thành phần loài và sự phân bố lưỡng cư hiện hữu tại khu
BTTN Bà Nà – Núi Chúa thành phố Đà Nẵng
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Lập danh sách thành phần loài lưỡng cư tại khu BTTN Bà Nà,
qua ñó lập danh sách các loài ñặc hữu, quý hiếm hiện có.
- Xác ñịnh ñặc ñiểm phân bố của khu hệ lưỡng cư, quan hệ thành
phần loài lưỡng cư Bà Nà với một số Khu Bảo tồn, VQG trong nước và
khu vực lân cận làm cơ sở cho công tác bảo vệ, quản lý lưỡng cư nói
riêng và ñộng vật hoang dã nói chung tại khu Bảo tồn.
- Bước ñầu tìm hiểu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của một số
loài lưỡng cư có giá trị và thực trạng khai thác lưỡng cư trong khu vực.
Trên cơ sở ñó ñề xuất biện pháp bảo tồn, phát triển nguồn tài nguyên
lưỡng cư.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIẾN
6.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ñề tài sẽ bổ sung vào danh lục thành phần loài lưỡng
cư ở khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài sẽ góp phần cung cấp dữ liệu cho việc quản
lý, bảo tồn và phát triển ñộng vật hoang dã nói chung và lưỡng cư nói
riêng ở Bà Nà – Núi Chúa thành phố Đà Nẵng.
6.3. Đóng góp của luận văn
5
- Bổ sung 10 loài vào danh mục thành phần loài lưỡng cư tại khu
BTTN Bà Nà – Núi Chúa thành phố Đà Nẵng.
- Cung cấp một số ñặc ñiểm sinh học và ñặc ñiểm phân bố của
một số loài lưỡng cư trong khu Bảo tồn.
7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận văn bao gồm các chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Đối tượng, ñịa ñiểm, thời gian và phương pháp
nghiên cứu
Chương 3: Kết quả và bàn luận.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU LƯỠNG CƯ TRÊN THẾ GIỚI
1.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU LƯỠNG CƯ TẠI MỘT SỐ NƯỚC
CHÂU Á
1.3. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU LƯỠNG CƯ TẠI VIỆT NAM
1.3.1. Nghiên cứu khu hệ
Trước năm 1954, nổi bật là nghiên cứu của Bourret (1937,
1942), Anderson L.G (1942).
Trong giai ñoạn từ năm 1954 – 1975, những nghiên cứu về
lưỡng cư do các nhà khoa học Việt Nam thực hiện. Có thể nêu một số
nhà nghiên cứu tiêu biểu: Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc
(1956 – 1976), Đào Văn Tiến và Lê Vũ Khôi (1956), Ngô Đắc Chứng,
Nguyễn Quảng Trường,… và các nghiên cứu rộng khắp từ cả hai miền
Bắc và Nam.
Sau năm 75, nổi bật là nguyên cứu của Lê Nguyên Ngật, Hoàng
Xuân Quang (1993), Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc (1996, 2002),…
Tóm lại, các kết quả nghiên cứu về khu hệ ếch nhái ñã xác ñịnh
và bổ sung ñược thành phần cũng như số lượng các loài ếch nhái cho
Danh lục ếch nhái của từng vùng, từng khu vực, các Vườn Quốc gia và
Khu Bảo tồn Thiên nhiên ở Việt Nam.
6
1.3.2. Nghiên cứu về sinh thái học
Một số công trình nghiên cứu về Sinh thái học là: “Dẫn liệu
bước ñầu về sinh thái học ếch ñồng” của Đào Văn Tiến, Lê Vũ Khôi,
1964), “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái học của rắn hổ mang
(Naja naja)” của Trần Kiên và Lê Nguyên Ngật, 1992,…
1.4. SƠ LƯỢC NGHIÊN CỨU LƯỠNG CƯ TẠI BÀ NÀ – NÚI
CHÚA, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Từ năm 1997 ñến năm 2003, có một số ñề tài nghiên cứu cơ bản:
“Nghiên cứu tài nguyên ña dạng sinh vật rừng. Đề xuất phương hướng
bảo tồn và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên sinh vật ở xã Hòa Ninh,
Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” của Đinh Thị Phương Anh và cộng sự,
2000; “Bước ñầu khảo sát thành phần loài ếch nhái của khu vực Bà Nà,
Hoà Vang, Đà Nẵng” của tác giả Lê Vũ Khôi, Bùi Hải Hà, Đỗ Tước,
Đinh Thị Phương Anh; “Đa dạng thành phần loài bò sát, ếch nhái ở khu
vực Bà Nà” của tác giả Lê Vũ Khôi và Nguyễn Văn Sáng; nghiên cứu
của tác giả Thái Trần Bái và cộng sự năm 2003, về ñộng vật ñất cỡ trung
bình (Mesofauna) và cỡ lớn ở khu Bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi
Chúa.
Từ năm 2003 ñến nay, hầu như không có nghiên cứu nào về
ñộng vật nói chung và ñộng vật lưỡng cư nói riêng ở khu vực này.
1.5. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU BTTN BÀ NÀ – NÚI CHÚA
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.5.1. Vị trí ñịa lý: Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa cách
thành phố Đà Nẵng khoảng 30 km về phía Tây. Nằm trong phạm vi hành
chính của hai xã Hoà Ninh và Hoà Phú, huyện Hoà Vang.
1.5.2. Diện tích: Tổng diện tích toàn bộ khu rừng là 17.641 ha
1.5.3. Địa hình – Thổ nhưỡng
1.5.3.1. Địa hình
Nhìn chung, ñây là vùng núi cao, ñịa hình phức tạp, bị chia cách
bởi hệ sông suối chằng chịt, chiều dài của sườn núi ngắn, ñộ cao trung
bình 800m, ñộ dốc phổ biến từ 25−35O .
7
1.5.3.2. Thổ nhưỡng
Đặc ñiểm ñất khu vực này chủ yếu là Feralit mùn vàng ñỏ phát
triển trên ñá granit, ñá sét biến chất và ñá kết cát.
1.5.4. Khí hậu - Thuỷ văn
1.5.4.1. Khí hậu
Khí hậu khu rừng Bà Nà nói riêng và khí hậu Đà Nẵng nói
chung là khí hậu nhiệt ñới gió mùa, nắng nhiều, mưa lớn và lượng bức
xạ dồi dào.
a. Chế ñộ nhiệt: Nhiệt ñộ cao nhất tuyệt ñối của Bà Nà không
vượt quá 29,00C và nhiệt ñộ thấp nhất tuyệt ñối của Bà Nà không thấp
hơn 8,00C và biên ñộ năm của Bà Nà là 6,40C.
b. Chế ñộ mưa:
Bà Nà – Núi Chúa là một trong những trung tâm có lượng mưa
lớn của miền Trung. Tại các sườn núi bao quanh ngọn núi Bà Nà có tổng
lượng mưa trung bình năm từ 2.700mm (sườn phía Tây) ñến 3.200mm
(sườn phía Đông Bắc). Ngay tại chân núi có tổng lượng mưa trung bình
năm từ 2.450mm ñến 2.670mm. Tổng lượng mưa trong năm tại ñỉnh núi
Bà Nà trên 5000mm.
c. Một số thời tiết ñặc biệt: Bão và áp thấp nhiệt ñới, dông,…
1.5.4.2. Thuỷ văn
Khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa là ñầu nguồn các sông Cu Đê,
sông Vàng, sông Tuý Loan, sông Lỗ Đông.
* Dòng chảy năm: hệ số dòng chảy năm khoảng 0,7 tổng lượng
mưa năm, khu vực ñộ cao trên 800m sẽ có lớp dòng chảy năm trên
3000mm. Trong khi ñó, lớp dòng chảy quanh chân núi Bà Nà chỉ ñạt
khoảng 1500mm ñến 1850mm.
* Dòng chảy mùa cạn: các con sông thuộc khu vực Bà Nà có lượng
mưa lớn, nhưng modul dòng chảy mùa cạn của lưu vực các con sông ñạt loại
trung bình.
8
1.5.5. Tài nguyên sinh vật
1.5.5.1. Hệ Động vật
- Về khu hệ ñộng vật có xương sống trên cạn: Từ kết quả nghiên
cứu nhiều năm của Lê Vũ Khôi và cộng sự (2000, 2003), ñã xác ñịnh
ñược khu rừng Bà Nà có 79 loài Lưỡng cư – Bò sát thuộc 17 họ, 3 bộ;
214 loài chim thuộc 49 họ, 15 bộ và 53 loài thú thuộc 24 họ, 8 bộ.
1.5.5.2. Hệ thực vật
Nhìn chung khu hệ ñộng thực vật Bà Nà khá phong phú mang ñặc tính
của vùng nhiệt ñới gió mùa và ñặc trưng cho tính ña dạng sinh vật vùng Trung
trung bộ.
1.6. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.6.1. Dân số, lao ñộng
Tổng dân số trong khu vực ñiều tra thuộc 2 xã Hòa Ninh, Hòa Phú là
1.682 hộ gia ñình với 7.724 người. Nhìn chung, dân số trong vùng
không ñông, ñời sống của nhân dân chưa ổn ñịnh, sống chủ yếu nhờ ñốt
nương rẫy, khai thác gỗ và lâm sản phụ.
1.6.2. Tình hình sản xuất các ngành kinh tế
1.6.2.1. Sản xuất nông nghiệp:
Mặc dù nông nghiệp là ngành kinh tế chính trong cơ cấu kinh tế
ñịa phương, nhưng tỷ lệ diện tích ñất nông nghiệp thấp.
1.6.2.2. Sản xuất lâm nghiệp:
Hiện nay, khoảng 7.758,1 ha rừng tự nhiên và 5.401,72 ha rừng
trồng ñang ñược Ban quản lý khu Bà Nà, Uỷ ban nhân dân các xã và các
hộ gia ñình quản lý, bảo vệ.
1.6.2.3. Kinh tế trang trại
Trong thời gian qua, mô hình kinh tế trang trại ở 2 xã Hoà Ninh
và Hoà Phú ñang ñược chú ý mở rộng bởi hiệu quả hiệu quả khá cao.
Nhiều trang trại với quy mô hơn 1 tỷ ñồng, du nhập và nuôi trồng những
giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.
1.6.3. Cơ sở hạ tầng – Y tế - Giáo dục
1.6.3.1. Cơ sở hạ tầng
9
* Giao thông: bao gồm các tuyến ñường
Tuyến ñường 602, tuyến ñường 14B.
* Hệ thống công trình thuỷ lợi: Hệ thống hồ chứa Mỹ Sơn, trạm
bơm ñiện Đông Lâm, hệ thống các kênh mương, ñập dâng và ống lưới
ñược xây dựng và do dân ñịa phương quản lý phục vụ cho nông nghiệp.
1.6.3.2. Y tế
Mỗi xã ñều có 1 cơ sở y tế ñược xây dựng khang trang, với 2 bác
sỹ, 4 ñến 5 y tá, y sỹ thực hiện công tác phòng và chữa bệnh cho nhân
dân.
1.6.3.3. Giáo dục
Mỗi xã ñều có 1 trường học cấp I, II với 2 cơ sở ñảm bảo cho
con em ñến trường. Ngoài ra còn có một số cơ sở trường mẫu giáo. Đặc
biệt cả 2 xã ñã phổ cập xong bậc tiểu học.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các loài lưỡng cư phân bố trong khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa
Thành phố Đà Nẵng
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.2.1. Địa ñiểm nghiên cứu
Khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa Thành phố Đà Nẵng
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8/2010 ñến tháng 5/2011
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực ñịa
* Công tác chuẩn bị:
- Căn cứ vào thảm thực vật và ñịa hình khu vực khảo sát ñể lập
các tuyến khảo sát. Các tuyến khảo sát ñược lập:
+ Tuyến 1: Khảo sát từ chân lên ñỉnh núi Bà Nà: Xuất phát từ
cầu An Lợi ñi qua suối Lạnh, suối Cát Lớn, suối Vọng Nguyệt và kết
thúc tại suối Nai ở ñỉnh Bà Nà
10
+ Tuyến 2: Từ suối Mơ ñi qua các suối và các khe lớn dọc sông
Tuý Loan lên ñầu nguồn sông Tuý Loan thuộc xã Hoà Ninh.
+ Tuyến 3: Từ thôn Phú Túc, xã Hoà Phú ñiều tra theo các suối
ở sườn Nam của dãy Bà Nà (Ngầm Đôi, Suối Hoa, Suối Đá) thuộc sông
Lỗ Đông.
- Chuẩn bị các dụng cụ: Vợt, câu, kẹp, ñèn pin, các loại túi (vải,
lưới), sổ ghi chép, phiếu phỏng vấn, lọ nhựa, hoá chất (Focmon và cồn),
dụng cụ cá nhân.
* Phương pháp ñiều tra qua dân ñịa phương
- Đối tượng ñiều tra: Những người dân, những người vào rừng
lấy củi và khai thác gỗ, thợ săn, người buôn bán ñộng vật rừng ở ñịa
phương, cán bộ kiểm lâm.
* Phương pháp thu mẫu
- Thời gian buổi sáng và chiều, chúng tôi thường ñi tìm hiểu và
xác ñịnh vị trí thu mẫu cho buổi tối và ghi chép các ñặc ñiểm sinh cảnh ở
nơi sẽ thu mẫu.
Buổi tối, tiến hành khảo sát và thu mẫu theo vị trí ñã lựa chọn
vào ban ngày. Bắt ñầu từ 19 giờ ñến 23 giờ, ñây là khoảng thời gian ñi
kiếm ăn và hoạt ñộng mạnh của nhiều loài ếch nhái.
- Tiến hành thu mẫu: Dùng ñèn pin soi, hoặc dùng gậy vạch tìm
lưỡng cư trong các hốc ñất, bụi cây, dưới các khe ñá,… Mẫu chủ yếu
ñược bắt bằng tay hoặc sử dụng vợt ñể thu mẫu.
- Trên tuyến khảo sát có thể phát hiện loài bằng cách nghe tiếng
kêu, ñồng thời quan sát sinh cảnh, quan sát hoạt ñộng giao phối ñồng
thời chụp ảnh sinh cảnh sống và ñặc ñiểm hình thái của mẫu thu ñược
hoặc các loài không có ñiều kiện thu mẫu.
* Phương pháp xử lý mẫu:
- Mẫu ñược ñựng trong túi vải thô, thoáng, khi trở về nơi cắm
trại, các mẫu vật ñược phân loại sơ bộ, những loài có số lượng nhiều
chúng tôi chỉ giữ lại 2 – 3 mẫu, số còn lại trả về với môi trường tự nhiên.
11
- Ghi chép các thông tin cần thiết: Giờ, ngày, tháng, năm, tên
loài (nếu biết), ñịa ñiểm, sinh cảnh, ñộ cao, ẩm ñộ, hình thái bên ngoài
của mẫu.
- Chụp ảnh mẫu ở tư thế tự nhiên
- Làm chết mẫu bằng cách cho mẫu vào hộp nhựa, dùng bông
tẩm foócmon. Đối với những mẫu có kích thước lớn có thể tiêm cồn 900
vào bụng và cơ chi ñể ñịnh hình nội quan và các cơ, trách mẫu vật không
bị thối rửa.
- Đeo nhãn thực ñịa cho từng mẫu.
- Ngâm mẫu trong dung dịch ñịnh hình foocmon 6 – 8%.
- Sau vài tiếng ñối với mẫu có kích thước nhỏ và 1 ngày ñối với
mẫu có kích thước lớn, chuyển mẫu vào dung dịch bảo quản là cồn 60 –
700 hoặc foocmon 4 – 5%.
2.3.2. Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
* Chỉ số ño ñếm: Sử dụng 11 chỉ tiêu ña ñếm:
* Định tên khoa học của các loài
Định loại ếch nhái theo tài liệu: Về ñịnh loại ếch nhái Việt Nam
của Đào Văn Tiến (1977); Tham khảo khóa ñịnh loại và mô tả các loài
ếch nhái Trung Quốc.
Danh sách thành phần loài ñược lập theo hệ thống phân loại của
Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường (2009).
Tất cả mẫu lưỡng cư Bà Nà ñều ñược thẩm ñịnh bởi PGS.TS. Lê
Nguyên Ngật, trường Đại học sư phạm Hà Nội.
2.3.3. Phương pháp tính hệ số tương ñồng giữa hai khu phân bố
- Đánh giá mức ñộ Đa dạng sinh học khu hệ ếch nhái Bà Nà theo
chỉ số ña dạng (là số trung bình loài trên 1 họ hay bộ trong khu hệ)
- Để so sánh mức ñộ tương ñồng của khu hệ lưỡng cư Bà Nà với
các khu hệ khác, chúng tôi sử dụng công thức Jaccar và Sorenxen ñể so
sánh mức ñộ quan hệ thành phần loài về tính ña dạng các loài:
2c
K =
x 100%
a + b
12
Trong ñó:
K – Chỉ số Jaccar và Sorenxena;
(b) – Tổng số loài trong mỗi quần xã cần so sánh;
c – Số loài trùng nhau
Phân chia mức ñộ quan hệ K
Rất gần: - 1,00 → -0,70
Gần nhau: - 0,69→ -0,35
Gần ít: - 0,34 → 0
Rất khác: 0,70→ 1,00
Khác: 0,35→ 0,69
Khác ít: 0 →0,34
2.3.4. Phương pháp kế thừa
Để xây dựng danh mục các loài lưỡng cư ở Bà Nà, ngoài những
loài do chúng tôi sưu tập và ñịnh loại, chúng tôi còn kế thừa các tài liệu
ñã công bố có liên quan ñến lưỡng cư Bà Nà và các tài liệu khác.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. THÀNH PHẦN LOÀI LƯỠNG CƯ TẠI KHU BTTN BÀ NÀ –
NÚI CHÚA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1.1. Danh sách thành phần loài
Từ kết quả phân tích hơn 80 mẫu, chúng tôi xác ñịnh ñược 34
loài, ñồng thời bổ sung 1 loài qua quan sát và ñiều tra, 3 loài tham khảo
tài liệu của các tác giả khác, nâng tổng số loài hiện biết là 38 loài thuộc
23 giống, 7 họ, 1 bộ (Bảng 3.1)
13
Bảng 3.1. Danh sách thành phần loài lưỡng cư tại khu BTTN Bà Nà
Nguồn
TT
TÊN KHOA HỌC
TÊN VIỆT NAM
TL
AMPHIBIA
ANURA
LỚP LƯỠNG CƯ
BỘ KHÔNG ĐUÔI
I. Megophryidae Bonaparte,
1850
Họ cóc bùn
1. Leptobrachium Tschudi,
1838
Giống
Leptobrachium
Leptobrachium chapaense
Bourret, 1937
1
Cóc mày Sapa
Giống Leptolalax
Cóc mày bùn
M
2. Leptolalax Dubois, 1983
Leptolalax pelodytoides
Boulenger, 1893
2
3
M
M
Leptolalax tuberosus Inger,
Orlov & Darevsky
3. Ophryophryne Boulenger,
1903
Cóc mày sần
Giống
Ophryophryne
Ophryophryne poilani Bourret,
1937
4
5
6
Cóc polani
Giống Xenophrys
Cóc mắt bên
M
M
M
&&
4. Xenophrys Gunther
,
1864
Xenophrys major Boulenger,
1908
II. Bufonidae gray, 1825
5. Bufo Laurenti, 1768
Bufo cryptotympanicus Liu
&Hu, 1962
Họ cóc
Giống Bufo
Cóc màng nhĩ ẩn
Giống
6. Ingerophrynus
Ingerophrynus
14
Ingerophrynus galeatus
7
8
9
Cóc rừng
M
M
&&
Gunther , 1864
Giống
7. Duttaphrynus
Duttaphrynus
Duttaphrynus melasostictus
Schneider, 1799
Cóc nhà
III. Hylidae Rafinesque, 1815
8. Hyla Laurenti, 1768
Họ nhái bén
Giống Hyla
Hyla simplex Boettger, 1901
Nhái bén nhỏ
Họ ếch nhái
QS, ĐT
VI. Dicroglossidae Anderson,
1871
9. Annandia Dubois, 1992
Giống Annandia
Ếch vạch
10 Annandia delacouri Angel, 1928
10. Hoplobatrachus Peter,
1863
M
M
M
Giống
Hoplobatrachus
Hoplobatrachus rugulosus
11
Ếch ñồng
Wiegmann, 1834
11. Limnonectes Fitzinger,
1843
Giống Limnonectes
12 L. kuhlii Tschudi, 1838
12. Fejervarya Bolkay, 1915
Ếch nhẽo
Giống Fejervarya
Fejervarya limnocharis
13
Ngoé
Ếch cua
M
M
Gravenhorst, 1829
Fejervarya cancrivorus
14
Gravenhorst, 1829
13. Occidozyga Kuhl et van
Hasselt, 1822
Giống Occidozyga
Cóc nước sần
Occidozyga lima Gravenhorst,
15
M
1829
15
14. Quasipaa Dubois, 1992
Quasipaa verrucospinosa
Bourret, 1937
Giống Quasipaa
Ếch gai sần
16
17
M
M
Họ ếch nhái chính
thức
V. Ranidae Rafinesque, 1814
15. Amolops Cope, 1865
Amolops ricketti Boulenger,
1899
Giống Amolops
Ếch bám ñá
16. Odorrana Fei, Ye &
Huang, 1991
Giống Odorrana
Chàng An ñéc sơn
Ếch xanh
18 O. andersonii Boulenger, 1882
M
M
&&
O. chloronota Gunther
,
19
1875
17. Hylarana Tschudi, 1838
Hylarana guentheri Boulenger,
1882
Giống Hylarana
Chẫu
20
21
22
23
M
M
M
Hylarana erythraea Schlegel,
1837
Chàng ñỏ
Hylarana altigua Inger, Orlov
and Darevsky, 1999
Hylarana macrodactyla
Ếch altigua
Chàng hiu
Ếch suối
M
M
&&
Gunther , 1958
24 Hylaran nigrovittata Blyth, 1855
VI. Rhacophoridae Hoffman,
1932
Họ ếch cây
18. Philautus Gistel, 1848
25 Ph. parvulus Boulenger, 1893
26 Ph. banaensis Bourret, 1939
19. Polypedates Tschudi, 1838
Giống Philautus
Nhái cây tí hon
M
Nhái cây Bà Nà
Giống Polypedates
TL
16
Polypedates megacephalus
Hallowell, 1861
27
28
Ếch cây
M
M
Polypedates leucomystax
Gravenhorst, 1829
Ếch cây mép trắng
Giống Rhacophorus
Ếch cây kio
20. Rhacophorus Kuhl and van
Hasselt, 1822
Rh. Kio Ohler and Delorme,
2006
29
M
30 Rh. calcaneus Smith, 1924
31 Rh. annamensis Smith, 1924
Ếch cây cựa
M
M
Ếch cây trung bộ
&&
VII. Microhylidae Gunther
,
Họ nhái bầu
1858
21. Kalophrynus Tschudi, 1838 Giống Kalophrynus
Kalophrynus pleurostigma
Nhái cóc ñốm
32
TL
M
Tschudi, 1838
22. Kloula Gray, 1831
Giống Kloula
Ễnh ương thường
Giống Microhyla
33 Kloula pulchra Gray, 1831
23. Microhyla Tschudi, 1838
34 M. fissiper Boulenger, 1884
Nhái bầu hoa
M
M
M. manrmorata Bain & Nguyen,
35
Nhái bầu hoa cương
2004
36 M. picta Schenkel, 1901
37 M. berdmorei Blyth, 1856
38 M. pulchra Hallowell, 1861
Nhái bầu vẽ
Nhái bầu Bécmô
Nhái bầu vân
M
TL
M
Ghi chú: M - Mẫu, TL – Tài liệu, QS – Quan sát, ĐT – Điều tra
3.1.2. Cấu trúc thành phần loài
3.1.2.1. Tính ña dạng phong phú
* Xét bậc họ: Khu hệ lưỡng cư Bà Nà – Núi Chúa có 7 họ, họ
ếch nhái (Dicroglossidae) có 6 giống, 7 loài (18,42%); họ Cóc bùn
17
(Megophryidae) có 4 giống, 5 loài (chiếm 13,16%), họ Cóc (Bufonidae)
có 3 giống, 3 loài (chiếm 7,9 %); họ ếch nhái chính thức (Ranidae) có 3
giống, 8 loài (21,05%); họ Ếch cây (Rhacophoridae) có 3 giống, 7 loài
(18,42%); họ Nhái bầu (Microhylidae) có 3 giống, 7 loài (18,42%); họ
Nhái Bén (Hylidae) có 1 giống, 1 loài (chiếm 2,63%).
* Xét về bậc giống:
Trong số 23 giống có 15 giống chỉ có 1 loài ( chiếm 65,22%) là:
Leptobrachium, Ophryophryne, Bufo Xenophrys, Ingerophrynus,
Duttaphrynus, Hyla, Annandia, Hoplobatrachus, Limnonectes,
Occidozyga, Quasipaa, Amolops, Kalophrynus, Kloula; 5 giống có 2 loài
(chiếm 21,74%) là: Leptolalax, Fejervarya, Odorrana, Philautus,
Polypedates; 1 giống có 3 loài (chiếm 4,34%) là Rhacophorus; 2 giống
có 5 loài (chiếm 8,7%) là Hylarana, Microhyla.
3.1.2.2. Nhận xét tính ña dạng
- Họ Dicroglossidae có ưu thế nhất về số lượng giống, có 6
giống (chiếm 26,1% tổng số giống lưỡng cư Bà Nà), sau ñó là Họ
Megophryidae có 4 giống (chiếm 17,4 tổng số giống), 4 Họ: Bufonidae,
Ranidae, Rhacophoridae, Microhylidae mỗi họ có 3 giống (chiếm
13,04% tổng số giống), kém ña dạng nhất là Họ Hylidae chỉ có 1 giống
(chiếm 4,34% tổng số giống).
- Giống ña dạng nhất về số loài là giống Ranidae, có 8 loài
chiếm 21,05% tổng số loài hiện biết ở Bà Nà; sau ñó là 3 giống
Dicroglossidae, Rhacophoridae, Microhylidae mỗi giống có 7 loài chiếm
18,42% tổng số loài, giống Megophryidae có 5 loài chiếm 13,16% tổng
số loài, giống Bufonidae có 3 loài chiếm 7,9% tổng số loài, kém ña dạng
nhất là giống Hylidae chỉ có 1 loài chiếm 2,63% tổng số loài.
Như vậy, trung bình 1 họ có 3,285 giống, cứ 1 giống chứa 1,652
loài. Nếu tính số loài/họ thì chỉ số này là 5,428 nghĩa là cứ trung bình 1
họ có hơn 5 loài.
18
3.1.3. Mức ñộ ñặc hữu và quý hiếm
Chúng tôi thống kê, trong tổng số 38 loài lưỡng cư ở Bà Nà thì
có 13 loài quý hiếm (chiếm 34,21% tổng số loài). Trong ñó có 8 loài
(chiếm 21,05) ñang ñược cân nhắc ñưa vào danh lục ñỏ; 2 loài (chiếm
5,26%) ở tình trạng nguy cấp là: Rhacophorus Kio, Annandia delacouri,
1 loài (chiếm 2,63%) trong tình trạng sắp bị ñe doạ là Quasipaa
verrucospinosa; 3 loài (chiếm 7,89%) sẽ nguy cấp là: Rhacophorus Kio,
Odorrana andersonii, Ingerophrynus galeatus
3.2. SỰ PHÂN BỐ CỦA KHU HỆ LƯỠNG CƯ BÀ NÀ – NÚI
CHÚA, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.2.1. Sự phân bố theo ñịa lí
Dựa vào hướng phơi ñịa hình của Khu BTTN Bà Nà và các
tuyến khảo sát ñã xác ñịnh, chúng tôi chia sự phân bố lưỡng cư theo
vùng ñịa lí là: Phía Đông Bà Nà, Phía Nam Bà Nà, Phía Bắc và Tây Bắc
Bà Nà.
Số loài thu ñược ở phía Bắc và Tây Bắc Bà Nà là nhiều nhất, 23
loài (chiếm 60,5%) thuộc 14 giống (chiếm 60,87% tổng số giống), 7 họ
(chiếm 100% tổng số họ). Ở phía Nam thu ñược 17 loài (chiếm 44,73%)
thuộc 14 giống (chiếm 60,87%), 6 họ (chiếm 85,71%). Ở phía Đông thu
ñược 14 loài (chiếm 36,84%) thuộc 11 giống (chiếm 43,83%), 5 họ
(chiếm 71,42%).
Qua biểu số 3 cho thấy: Tại phía Bắc và Tây Bắc, chúng tôi bắt
gặp nhiều loài nhất trong 3 hướng khảo sát tại khu BTTN Bà Nà vì tại
hướng này có các suối và khe suối chằng chịt là ñiều kiện cho sự có mặt
ña dạng , phong phú của các loài lưỡng cư. Tại phía Đông có số loài ít
nhất trong tổng số loài có thể do ảnh hưởng của các hoạt ñộng khai thác
và phát triển du lịch ñã thu hẹp hoặc làm mất nơi sống của các loài.
19
3.2.2. Phân bố theo nơi ở
Dựa vào nơi ở của các loài khi thu mẫu, ñồng thời ñánh giá ña
dạng trong phân bố của các loài theo chiều thẳng ñứng, chúng tôi chia
nơi ở của lưỡng cư thành 3 tầng: ở ven sông suối, ở trên ñất, ở trên cây.
Khu hệ lưỡng cư Bà Nà có 28 loài (chiếm 73,68%), loài lưỡng
cư Bà Nà sống ở môi trường ven sông suối; có 22 loài lưỡng cư sống ở
ñất (chiếm 57,9%); có 9 loài (chiếm 23,7%) sống trên cây. Trong 38 loài
lưỡng cư Bà Nà có 21 loài sống ñược cả 2 môi trường (chiếm 55,3%); có
17 loài chỉ sống ñược ở 1 môi trường (chiếm 44,7%) và không có loài
nào sống ñược ở cả 3 môi trường.
Qua phân tích chúng tôi nhận thấy, lưỡng cư Bà Nà chủ yếu
sống ở nơi có ñộ ẩm cao, nhiệt ñộ thấp (ven sông suối), ở nơi có thực vật
phát triển, ñặc biệt là nhiều lá mục, nguồn thức ăn là côn trùng nhỏ sinh
sống phong phú (ở ñất). Ở mỗi một môi trường sống lưỡng cư cũng có
sự thích nghi về mặt hình thái phù hợp. Chẳng hạn, nhóm sống ở những
phần thân, cành, lá cây thường có ñầu ngón chân và tay nở rộng như ếch
cây mép trắng (Polypedates leucomystax), ếch cây Kio (Rhacophorus
Kio). Ngoài ra, qua kết quả thu ñược cũng cho thấy ña số lưỡng cư là
loài sống ở hai môi trường, sống ở môi trường này nhưng hoạt ñộng săn
mồi ở môi trường khác. Điều này làm tăng khả năng khai thác nguồn
thức ăn từ tự nhiên, sự phân bố theo nhiều tầng sống khác nhau từ ñó
tránh ñược sự tranh chấp về nơi ở và thức ăn trong loài cũng như những
loài khác nhau.
Như vậy, mọi hoạt ñộng của con người như thu hẹp diện tích
rừng, ñốt nương rẫy, xây dựng khu du lịch sinh thái,… ñều dẫn ñến thay
ñổi môi trường tự nhiên và ảnh hưởng ñến sự phân bố cũng như thành
phần loài lưỡng cư.
3.2.3. Phân bố theo sinh cảnh
Dựa vào ñặc ñiểm tự nhiên khu vực Bà Nà, các kết quả khảo sát
ngoài tự nhiên, ñồng thời kế thừa kết quả nghiên cứu ở Bà Nà, chúng tôi
20
xem xét và ñánh giá sự phân bố các loài lưỡng cư theo các sinh cảnh:
Đồng ruộng, Nương rẫy, Khu dân cư, Sông suối, và sống trong rừng.
Khu hệ lưỡng cư Bà Nà có 33 loài sống ở rừng (chiếm 86,84%
tổng số loài lưỡng cư Bà Nà hiện biết), 22 loài sống ở sinh cảnh sông
suối (chiếm 57,9%), 10 loài sống ở khu dân cư (chiếm 26,32%), 10 loài
sống ở sinh cảnh ñồng ruộng (chiếm 26,32%), 9 loài sống ở sinh cảnh
nương rẫy (chiếm 23,68%).
3.2.3.1. Sinh cảnh ñồng ruộng
Các loài lưỡng cư có số lượng cá thể nhiều gồm:
Hoplobatrachus rugulosus (ếch ñồng), Fejervarya limnocharis (ngoé),
Hylarana guentheri (chẫu),… Một lý do mà tại sinh cảnh này, mặc dù có
sự ña dạng về nguồn sống cho sự có mặt của lưỡng cư là biên ñộ giao
ñộng nhiệt ñộ và ñộ ẩm giữa ngày và ñêm lớn (giao ñộng ñộ ẩm giữa
ngày và ñêm là 47% ñến 80%), có sự sử dụng phân bón, hoá chất bảo vệ
thực vật, và ñặc biệt sinh cảnh ñồng ruộng ở Bà Nà chiếm một diện tích
nhỏ nên số loài lưỡng cư không nhiều.
3.2.3.2. Sinh cảnh nương rẫy
Kết quả khảo sát cho thấy, khu hệ lưỡng cư ở sinh cảnh này
tương ñối nghèo, chủ yếu là những loài sống chịu hạn, sống chiu rúc như
Bufo melanostictus (cóc nhà), Fejervarya limnocharis (ngoé). Chúng tôi
ñã xác ñịnh ñược 9 loài, chiếm 23,68% tổng số loài hiện biết.
3.2.3.3. Sinh cảnh dân cư
chúng tôi thống kê ñược 10 loài lưỡng cư, chiếm tỉ lệ 26,32%
tổng số loài lưỡng cư hiện biết. Những loài sống ở loại sinh cảnh này là:
Bufo melanostictus (cóc nhà), Fejervarya limnocharis (ngoé),
Polypedates leucomystax (ếch cây mép trắng),…
3.2.3.4. Sinh cảnh sông suối
Ở ñây rất phù hợp cho sự sinh sống và phát triển của nhiều loài
lưỡng cư. Ở sinh cảnh này có loài rất thích nghi với môi trường sống có
nước chảy xiết như: Amolops ricketti (ếch bám ñá), có loài sống ở khe ñá
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố của lưỡng cư tại khu Bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa, thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_thanh_phan_loai_va_su_phan_bo_cu.pdf

