Luận văn Giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
-----o0o-----  
HOÀNG KIM DUNG  
GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU  
TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM  
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG  
KHOA: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP  
MÃ SỐ: 60.31.12  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. BÙI HỮU PHƯỚC  
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2011  
MỤC LỤC  
Lời cảm ơn....................................................................................................................I  
Lời cam đoan ............................................................................................................. II  
Danh mục các bảng biểu ........................................................................................... III  
Danh mục các hình....................................................................................................IV  
Danh mục các từ viết tắt............................................................................................. V  
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................  
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................  
3. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................  
4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................  
5. Ý nghĩa nghiên cứu ........................................................................................................  
6. Nội dung của đề tài..........................................................................................................  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI  
VÀ KIỂM SOÁT VỐN – LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VÀ NGHIÊN CỨU  
THỰC TIỄN  
1.1 Tổng quan về vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài ................................................ 1  
1.1.1 Đặc trưng cơ bản...........................................................................................1  
1.1.2 Ảnh hưởng của nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đến nền kinh tế  
thông qua thị trường chứng khoán ................................................................ 2  
1.1.3 Các yếu tố quyết định quy mô và sự dịch chuyển dòng vốn trên thế giới.... 5  
1.1.3.1 Lý thuyết về yếu tố “đẩy” và yếu tố “kéo” .......................................... 5  
1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút dòng vốn FPI vào TTCK ............ 9  
1.2 Kiểm soát vốn....................................................................................................... 9  
1.2.1 Khái niệm và các hình thức kiểm soát vốn................................................... 9  
1.2.2 Sự liên hệ giữa kiểm soát vốn và lý thuyết bộ ba bất khả thi.....................11  
1.3 Một số nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố quyết định dòng chảy vốn và  
vấn đề lựa chọn chính sách vĩ mô của một quốc gia để thu hút và quản lý dòng  
vốn này trong bối cảnh thực hiện bộ ba bất khả thi ............................................14  
1.3.1 Dòng chảy vốn, các yếu tố đẩy so với các yếu tố kéo và cuộc khủng hoảng  
tài chính toàn cầu (Capital Flows, Push versus Pull factors and the Global  
Finacial Crisis by Marcel Fratzscher, July 2011)...............................................14  
1.3.1.1 Nội dung.............................................................................................14  
1.3.1.2 Bài học kinh nghiệm ..........................................................................21  
1.3.1.3 Ý nghĩa nghiên cứu ............................................................................21  
1.3.1.4 Vận dụng nghiên cứu .........................................................................22  
1.3.2 Kinh nghiệm của Ấn Độ trong định hướng bộ ba bất khả thi: Kiểm soát  
vốn có hữu ích không? (India’s Experience in Navigating the Trilemma: Do  
Capital Controls Help? – R.Kohli, June 2011)....................................................22  
1.3.2.1 Nội dung.............................................................................................22  
1.3.2.2 Bài học kinh nghiệm .........................................................................26  
1.3.2.3 Vận dụng nghiên cứu ........................................................................26  
Kết luận chương 1 ...................................................................................................27  
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ  
GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM THÔNG QUA THỊ TRƯỜNG  
CHỨNG KHOÁN TRONG THỜI GIAN QUA  
2.1 Tổng quan dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam thông qua  
thị trường chứng khoán trong thời gian qua........................................................28  
2.2 Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút dòng vốn đầu tư gián tiếp  
nước ngoài thông qua thị trường chứng khoán Việt Nam ..................................32  
2.2.1 Đánh giá chung về bối cảnh kinh tế vĩ mô toàn cầu (yếu tố đẩy) ..............32  
2.2.2 Các yếu tố mang tính đặc thù của Việt Nam (yếu tố kéo) .........................37  
2.2.2.1 Sự ổn định kinh tế vĩ mô ...................................................................37  
2.2.2.2 Sự phát triển và độ mở cửa của thị trường chứng khoán ..................44  
2.2.2.3 Sự đa dạng và vận hành có hiệu quả của các định chế tài chính trung  
gian ................................................................................................................47  
2.2.2.4 Quá trình cổ phần hóa và yêu cầu tái cấu trúc hệ thống doanh nghiệp  
nhà nước Việt Nam .......................................................................................55  
2.3 Vấn đề kiểm soát dòng vốn FPI tại Việt Nam thời gian qua.........................56  
2.3.1 Ưu điểm ......................................................................................................57  
2.3.1.1 Môi trường đầu tư ..............................................................................57  
2.3.1.2 Chính sách kinh tế vĩ mô....................................................................57  
2.3.2 Nhược điểm ................................................................................................60  
Kết luận chương 2 ...................................................................................................65  
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ GIÁN  
TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP  
KINH TẾ QUỐC TẾ  
3.1 Dự báo dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian  
tới ..............................................................................................................................66  
3.1.1 Triển vọng về sự bùng nổ trở lại của dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài  
vào thị trường chứng khoán Việt Nam ...............................................................66  
3.1.2 Phân tích ma trận SWOT............................................................................68  
3.2 Giải pháp xây dựng các điều kiện cần thiết hấp thụ dòng vốn đầu tư gián  
tiếp nước ngoài ..................................................................................................70  
3.2.1 Nhóm giải pháp vĩ mô ................................................................................70  
3.2.1.1 Ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, duy trì tăng trưởng kinh  
tế.....................................................................................................................70  
3.2.1.2 Tự do hóa dòng vốn nhằm thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài .72  
3.2.2 Nhóm giải pháp mang tính thị trường .......................................................76  
3.2.2.1 Phát triển thị trường chứng khoán .....................................................76  
3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các định chế tài chính trung gian.80  
3.2.2.3 Nới lỏng tỷ lệ cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài.............................84  
3.2.2.4 Xếp hạng tín nhiệm để thu hút đầu tư ...............................................85  
3.3 Giải pháp kiểm soát dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài .........................87  
3.3.1 Thiết lập mục tiêu cho các biện pháp kiểm soát vốn trong thời gian tới ...87  
3.3.2 Các biện pháp cần khắc phục để hoàn thiện chính sách kiểm soát vốn của  
Việt Nam .............................................................................................................88  
3.3.2.1 Mở cửa thu hút nhưng không quên kiểm soát vốn ............................88  
3.3.2.2 Quản lý tỷ giá hối đoái ......................................................................90  
3.3.2.3 Thực thi chính sách tiền tệ ................................................................93  
Kết luận chương 3 ...................................................................................................97  
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................98  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
Phụ lục 1: Lãi suất tiết kiệm 12 tháng tại Việt Nam và Mỹ (Số liệu chốt ngày 31/12  
hàng năm)  
Phụ lục 2: Quy mô giao dịch thị trường chứng khoán, vốn đầu tư nước ngoài và chỉ  
số VN-Index  
Phụ lục 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động dòng vốn FPI vào Việt Nam, Các  
văn bản điều chỉnh tỷ lệ cổ phần sở hữu của nhà ĐTNN  
I
LỜI CẢM ƠN  
Tác giả xin gởi lời cảm ơn chân thành đến: Ban Giám Hiệu, khoa Tài chính Doanh  
Nghiệp, khoa Đào Tạo Sau Đại Học trường Đại Học Kinh Tế TPHCM đã tạo điều  
kiện cho tôi trong suốt khóa học và thực hiện đề tài.  
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến Sĩ Bùi Hữu Phước, người đã tận  
tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.  
Sau cùng, tác giả rất cảm ơn những người bạn, đồng nghiệp và người thân đã tận  
tình hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu  
TPHCM, ngày 28 tháng 12 năm 2011  
Người viết  
Hoàng Kim Dung  
II  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián  
tiếp nước ngoài vào Việt Nam” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa  
học độc lập và nghiêm túc. Các số liệu và kết quả trong luận văn là đáng tin cậy,  
được xử lý trung thực và khách quan.  
Người viết  
Hoàng Kim Dung  
III  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Trang  
Bảng 1.1 Mô tả tác động của vốn FPI đến Thị trường sơ cấp và thứ cấp................... 3  
Bảng 1.2 Vai trò của yếu tố đẩy so với yếu tố kéo đối với dòng vốn toàn cầu...........8  
Bảng 1.3 Mô tả nguyên nhân và kết quả của thu hút dòng vốn FPI ........................... 9  
Bảng 2.1 Dòng vốn FPI vào TTCK Việt Nam qua các thời kỳ ................................30  
Bảng 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động dòng vốn FPI vào Việt Nam .....35  
Bảng 2.3 Những biến động của các yếu tố đẩy qua từng thời kỳ .............................37  
Bảng 2.4 Ảnh hưởng của lạm phát đến đầu tư nước ngoài qua các giai đoạn..........42  
Bảng 2.5 Biên độ dao động tỷ giá giai đoạn 2006 – 2011 ........................................45  
Bảng 2.6 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển TTCK Việt Nam.................................49  
Bảng 2.7 Lợi nhuận của một số CTCK qua các năm................................................58  
Bảng 2.8 Một số lỗi vi phạm của các CTCK ............................................................59  
Bảng 2.9 Các văn bản điều chỉnh tỷ lệ cổ phần sở hữu của nhà ĐTNN...................62  
Bảng 3.1 Phân tích ma trận SWOT về dòng vốn FPI Vào Việt nam........................74  
Bảng 3.2 Xây dựng chính sách quản lý dòng vốn trong bối cảnh thực hiện  
bộ ba bất khả thi .........................................................................................94  
IV  
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ  
Trang  
Hình 1.1 Mô hình lý thuyết bộ ba bất khả thi ...........................................................13  
Hình 2.1 Lãi suất cơ bản Mỹ từ năm 2000 – 2010....................................................38  
Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng GDP toàn cầu..............................................................40  
Hình 2.3 Diễn biến Lạm phát tại Việt Nam từ 2000 – 2010 (%)..............................41  
Hình 2.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và vốn FPI ........................................46  
Hình 2.5 Tỷ lệ thâm hụt ngân sách Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010......................47  
V
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài  
FPI  
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài  
Đầu tư nước ngoài  
FDI  
ĐTNN  
CK  
Chứng khoán  
Thị trường chứng khoán  
Trung tâm giao dịch chứng khoán  
Sở Giao dịch chứng khoán  
Công ty chứng khoán  
Doanh nghiệp  
TTCK  
TTGDCK  
SGDCK  
CTCK  
DN  
Doanh nghiệp nhà nước  
Ngân hàng Trung Ương  
Ngân hàng Thương mại  
Ngân hàng Nhà nước  
Cổ phần hóa  
DNNN  
NHTW  
NHTM  
NHNN  
CPH  
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới  
(WTO) năm 2007, kinh tế vĩ mô trong nước đã trải qua những thăng trầm do tác  
động phức tạp của kinh tế thế giới, nhất là cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái  
toàn cầu năm 2008 - 2009. Một trong những vấn đề cần quan tâm, đó là luồng vốn  
nước ngoài biến động mạnh, tăng lên mức đỉnh điểm vào năm 2007 nhưng lại sụt  
giảm nhanh chóng trong và sau cuộc khủng hoảng. Sự góp mặt của các dòng vốn  
nước ngoài đã dẫn tới một cơn bùng nổ tài chính đi kèm với những rủi ro tại Việt  
Nam, đặc biệt là trong bối cảnh những mâu thuẫn, yếu kém về chính sách kinh tế vĩ  
mô trong lĩnh vực ngân hàng và kiểm toán tài chính.  
Vấn đề quan trọng đối với Việt Nam hiện nay chính là làm sao đảm bảo ổn định  
kinh tế vĩ mô, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững để thu hút  
dòng vốn nước ngoài trong khi vẫn giảm thiểu được rủi ro tài chính. Vì vậy, việc  
xây dựng một chính sách thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào  
Việt Nam thông qua thị trường chứng khoán là một trong những vấn đề được quan  
tâm sâu sắc của nhà nước ta hiện nay.  
Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của dòng vốn  
gián tiếp vào Việt Nam, những bất cập trong chính sách quản lý nguồn vốn này để  
từ đó đề xuất những giải pháp thu hút và kiểm soát nguồn vốn phục vụ cho chiến  
lược dài hạn xây dựng và phát triển bền vững đất nước.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Xác định những yếu tố tác động đến dòng vốn đầu tư gián tiếp vào Việt Nam. Trên  
cơ sở đó, đề tài sẽ đề xuất những giải pháp để đảm bảo vừa thu hút được nguồn vốn  
đầu tư gián tiếp nước ngoài, vừa kiểm soát vốn để hạn chế rủi ro đảo ngược dòng  
vốn và giữ chân ngày càng nhiều nhà đầu tư dài hạn tham gia vào thị trường chứng  
khoán Việt Nam.  
3. Phạm vi nghiên cứu  
Nghiên cứu tập trung vào thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2000 - 2011.  
Nghiên cứu được chia ra làm 3 giai đoạn: giai đoạn sơ khai 2000 – 2005, giai đoạn  
bùng nổ và đột phá 2006 – 2007, giai đoạn khủng hoảng và sau khủng hoảng kinh tế  
2008 – 2011.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Bằng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, logic học, chứng minh,  
phân tích hệ thống, thống kê, chọn mẫu, so sánh, tổng hợp, kết hợp với sự suy luận  
khoa học v..v, đề tài hy vọng đóng góp một số đánh giá nhất định về thực trạng  
dòng vốn gián tiếp vào thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.  
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng số liệu, thông tin từ các nguồn: NHNN,  
các NHTM, Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, Tổng cục  
Thống kê, Bộ Kế hoạch và đầu tư, các công trình nghiên cứu cấp ngành, báo, tạp chí  
v.v..  
5. Ý nghĩa nghiên cứu  
Kết quả nghiên cứu nêu ra được những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động dòng  
vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Ngoài ra,  
nghiên cứu cũng chỉ ra những bất ổn trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của  
nhà nước ảnh hưởng đến sự dịch chuyển nguồn vốn và động thái của nhà đầu tư  
nước ngoài. Tuy nhiên, vì thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn, nên đề tài chưa  
thể sử dụng các mô hình để lượng hóa các nhân tố tác động đến dòng vốn đầu tư  
gián tiếp, từ đó đề ra các nhóm giải pháp mang tính kỹ thuật giúp việc kiểm soát  
nguồn vốn hiệu quả hơn. Đây chính là hạn chế của đề tài và chính nó cũng là hướng  
nghiên cứu tiếp theo của nhóm tác giả trong tương lai.  
6. Nội dung của đề tài  
Cấu trúc của luận văn gồm 3 chương  
Chương I: Tổng quan về vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài và kiểm soát vốn – Lý  
thuyết nền tảng và nghiên cứu thực tiễn  
Chương II: Thực trạng thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào  
Việt Nam thông qua thị trường chứng khoán trong thời gian qua  
Chương II: Giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt  
Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.  
- 1 -  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI  
VÀ KIỂM SOÁT VỐN – LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VÀ NGHIÊN CỨU  
THỰC TIỄN  
1.1 Tổng quan về vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài  
1.1.1 Đặc trưng cơ bản  
Tính thanh khoản cao  
Do chỉ quan tâm đến lợi tức (với một mức rủi ro nhất định) hoặc mức độ an toàn của  
CK chứ không quan tâm đến việc quản lý quá trình sản xuất và kinh doanh thực tế  
nên FPI có tính thanh khoản cao. Nói cách khác, nhà đầu tư gián tiếp nước ngoài có  
thể dễ dàng bán lại những CK cổ phần và CK mà họ đang nắm giữ để đầu tư vào nơi  
khác với mức tỷ suất lợi tức cao hơn và một mức rủi ro nhất định. Tính thanh khoản  
cao của FPI khiến cho hình thức đầu tư này mang tính ngắn hạn, đưa vào rất nhanh  
nhưng rút ra cũng rất nhanh, tính theo phiên trong từng ngày, tùy theo phiên trong  
từng ngày, tùy theo động thái nóng lạnh của giá cổ phiếu, trái phiếu trên TTCK hay  
sự tác động của chính sách quản lý của nhà nước bản địa. Vì thế tính “đầu cơ” của  
nguồn vốn này thường cao hơn nhiều so với tính “đầu tư” (“đầu cơ” chỉ là thu lợi  
nhanh – mua ồ ạt giá cổ phiếu, trái phiếu thấp để nâng giá, sau đó lại bán ồ ạt lúc giá  
cổ phiếu, trái phiếu cao; “đầu tư” cũng nhằm thu lợi nhuận nhưng đầu tư nhằm phát  
triển để thu lợi nhuận lâu dài).  
Tính bất ổn định và dễ bị đảo ngược  
Ngoài ra, do có thể thay đổi rất nhanh để tìm kiếm tỷ suất lợi tức cao hơn hay để có  
thể có được mức độ rủi ro thấp hơn nên FPI có đặc tính bất ổn định và dễ bị đảo  
ngược. Tính bất ổn định, trong một giới hạn nào đó có thể là có lợi khi nó cung cấp  
những cơ hội kinh doanh với lợi nhuận cao với/hoặc những cơ hội kinh doanh chênh  
lệch giá. Những cơ hội này sẽ thu hút các nhà đầu tư và khiến cho thị trường tài  
chính nội địa hoạt động hiệu quả hơn. Tính bất ổn định còn chỉ ra rằng thị trường  
đang tìm kiếm những hình thức phân bổ vốn tốt nhất cho những cơ hội kinh tế hiện  
- 2 -  
hành. Tuy vậy, nếu điều này xảy ra thường xuyên và với mức độ lớn, những tác  
động tiêu cực tới hệ thống tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung sẽ xuất hiện.  
Hơn nữa, tính thanh khoản cao cùng với tính bất ổn định của FPI có thể dẫn đến tình  
trạng rút vốn ồ ạt khi có sự thay đổi trong quan niệm của giới đầu tư hoặc của các  
điều kiện kinh tế bên trong cũng như bên ngoài.  
Tính đa dạng  
Ngoài ra, FPI còn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau (miltiform) và rất phức tạp  
(complexity) như trái phiếu, cổ phiếu, giấy nợ thương mại (commercial paper) hoặc  
dưới dạng các công cụ phái sinh (derivative): kỳ hạn (forward), tương lai (future),  
quyền chọn (options)…  
1.1.2 Ảnh hưởng của nguồn vốn FPI đến nền kinh tế thông qua TTCK  
Bảng 1.1 Mô tả tác động của vốn FPI đến Thị trường sơ cấp và thứ cấp  
Nguồn: “Foreign Portfolio Investment, Stock Market and Economic Development:  
A Case Study of India” – Parthapratim Pal, 2006  
- 3 -  
Các nhà kinh tế học cho rằng dòng vốn FPI có thể đem lại lợi ích cho nền kinh tế  
trong ba cách thức sau đây:  
- Thứ nhất, dòng vốn FPI có thể cung cấp cho các quốc gia đang phát triển một  
nguồn vốn ĐTNN mà không tạo ra nợ. Trong hoàn cảnh khan hiếm vốn, sự xuất  
hiện của dòng vốn FPI giúp các quốc gia này bổ sung tiết kiệm nội địa cho cải  
thiện lãi suất đầu tư. Bằng cách cung cấp ngoại hối cho các nước đang phát triển,  
FPI cũng giảm áp lực khoảng cách ngoại hối cho các nước kém phát triển, do  
vậy làm cho việc nhập khẩu những hàng hóa đầu tư thiết yếu dễ dàng hơn.  
- Thứ hai, sự gia tăng dòng vốn nước ngoài vào sẽ làm tăng hiệu quả phân bổ  
nguồn vốn trong một quốc gia. Theo quan điểm này, vốn FPI (cũng giống như  
FDI – vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài), có thể khiến các nguồn tài chính chảy từ  
các nước thừa vốn, nơi mà lợi nhuận mong đợi thấp, sang các nước thiếu vốn,  
nơi mà lợi nhuận mong đợi cao hơn. Dòng chảy vốn vào các nước thiếu vốn sẽ  
giảm chi phí vốn, tăng đầu tư và gia tăng sản lượng. Tuy nhiên, theo một quan  
điểm khác, FPI không đem lại sự phân bổ nguồn vốn hiệu quả, bởi vì nguồn vốn  
quốc tế ít hoặc không có sự liên hệ với hoạt động kinh tế thực. Do đó, FPI không  
ảnh hưởng đến đầu tư, sản lượng hay bất kỳ yếu tố khác với những tác động  
phúc lợi cao cả.  
- Thứ ba và là lợi ích quan trọng nhất mà FPI đem lại cho nền kinh tế thông qua  
những hiệu ứng liên kết khác nhau thông qua thị trường vốn nội địa. Theo quan  
điểm chính thống, một trong những lợi ích quan trọng nhất từ FPI là việc nó tạo  
ra áp lực tăng giá trong TTCK nội địa. Điều này ảnh hưởng lên chỉ số giá-thu  
nhập của công ty. Một chỉ số P/E cao hơn sẽ định hướng cho chi phí tài chính  
thấp hơn, theo đó lần lượt dẫn đến khối lượng đầu tư cao hơn. Chi phí vốn thấp  
hơn và sự bùng nổ TTCK sẽ khuyến khích phát hành CK mới. Lợi nhuận cao  
hơn trong việc phát hành cổ phiếu mới sẽ là nhân tố thúc đẩy ở đây. Tuy nhiên,  
cần phải làm sáng tỏ rằng đầu tư CK không luôn luôn tạo ra sự gia tăng trong  
đầu tư thực sự ở khu vực tư nhân. Điều này đơn giản bởi vì hầu hết việc mua CK  
được tiến hành nhiều trên thị trường thứ cấp hơn là mua các CK mới phát hành.  
- 4 -  
Ảnh hưởng đầu tiên là làm tăng giá cổ phần hơn là sự đổ vốn từ các quỹ đầu tư  
vào các công ty với mong muốn gia tăng đầu tư. Tài sản gia tăng của các nhà  
đầu tư nội địa có thể thực sự làm tăng tiêu dùng. Theo cách này, một vài lượng  
đầu tư vốn có thể được nhắm vào tiêu dùng. Tuy nhiên, đây là vấn đề của bất kỳ  
một loại vốn nước ngoài nào và những đặc điểm tiêu cực của vốn FPI bằng các  
nào đó có thể được đền bù bằng phần lớn hơn nó nhận được hơn là việc chảy  
ngoại tệ trong ngắn hạn và trung hạn.  
Ngoài những lợi ích cơ bản, FPI cũng có một ưu điểm là thúc đẩy sự phát triển  
TTCK nội địa. Chất xúc tác cho sự phát triển này là sự cạnh tranh của các định chế  
tài chính nước ngoài. Sự cạnh tranh này cần thiết phải có sự du nhập của công nghệ  
tài chính thiết yếu, vận dụng công nghệ vào môi trường trong nước và sự đầu tư tốt  
hơn vào dịch vụ tài chính và xử lý thông tin. Các kết quả là nâng cao năng lực phân  
bổ nguồn vốn, chia sẻ rủi ro và giám sát phát hành vốn. Sự nâng cao hiệu quả do  
quá trình quốc tế hóa làm tăng tính thanh khoản của thị trường, dẫn đến chi phí vốn  
sẽ thấp hơn. Chi phí vốn nước ngoài cũng có khuynh hướng giảm xuống, bởi vì đầu  
tư gián tiếp nước ngoài được đa dạng hóa giữa các quốc gia và vì thế giảm thiểu  
những rủi ro riêng biệt của từng quốc gia.  
Một TTCK phát triển ngược lại cũng ảnh hưởng đến phía cầu. Nó cung cấp cho các  
nhà đầu tư một danh mục tài sản với mức độ rủi ro, lợi nhuận và tính thanh khoản  
khác nhau. Sự gia tăng cạnh tranh từ các định chế tài chính nước ngoài cũng dọn  
đường cho TTCK phái sinh phát triển.  
Tóm lại, những thảo luận trên đây cho thấy vốn FPI có thể tạo ra những ảnh hưởng  
tích cực đối với nền kinh tế thông qua TTCK. Tất cả những dòng vốn ĐTNN vào  
cũng có những ảnh hưởng quan trọng đến sự điều hành kinh tế vĩ mô của một quốc  
gia thông qua chính sách tỷ giá, dự trữ ngoại hối, chính sách tiền tệ, tiết kiệm và đầu  
tư một cách đáng kể. Tuy nhiên, thực tế không phải lúc nào cũng đơn giản như  
những gì các học thuyết kinh tế chỉ ra. Bên cạnh lợi ích, dòng vốn FPI cũng đem lại  
những rủi ro cho nước tiếp nhận nó.  
- 5 -  
- Trước hết, sự gia tăng mạnh mẽ dòng vốn FPI sẽ khiến cho nền kinh tế dễ rơi  
vào tình trạng phát triển quá nóng (kinh tế bong bóng) và khủng hoảng xảy ra  
khi nền kinh tế gặp phải những cú sốc từ bên trong cũng như bên ngoài. Điều  
này đặc biệt nguy hiểm hơn khi có sự đầu cơ nâng giá của các nhà ĐTNN.  
- Thứ hai, sự di chuyển quá mức của dòng vốn FPI vào một quốc gia cũng khiến  
cho hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương. Lý thuyết và thực tế cho  
thấy, thông qua sự di chuyển của dòng vốn FPI, những thay đổi mang tính chu  
kỳ ở nền kinh tế của các nước phát triển sẽ nhanh chóng tác động tới hệ thống tài  
chính nội địa và khủng hoảng sẽ xảy ra một khi hệ thống này không thích ứng  
với những thay đổi đó.  
- Thứ ba, lượng vốn FPI đổ vào một quốc gia nhanh có thể khiến cho đồng tiền  
nội địa tăng giá nếu sự điều chính cung tiền của NHTW không kịp thời và hợp  
lý. Nội tệ tăng giá làm giảm sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu, trong khi đó lại  
nâng khả năng cạnh tranh của hàng ngoại nhập. Kết quả là tài khoản vãng lai,  
hạng mục quan trọng nhất trong cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia rơi vào  
tình trạng thâm hụt.  
- Thứ tư, FPI làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá.  
Điều này xảy ra bởi vì cùng với quá trình tự do hóa tài khoản vốn, NHTW của  
các nước chỉ có thể thực hiện được một trong hai mục tiêu còn lại: sự độc lập  
của chính sách tiền tệ hay sự ổn định của chính sách tỷ giá hối đoái. Trong điều  
kiện tự do di chuyển của vốn, nếu NHTW muốn duy trì chính sách tiền tệ độc  
lập thì bắt buộc phải thả nổi tỷ giá. Việc không tuân thủ nguyên tắc này sẽ khiến  
cho các chính sách kinh tế vĩ mô trở nên trái ngược nhau và đưa đến hậu quả tiêu  
cực cho nền kinh tế.  
1.1.3 Các yếu tố quyết định quy mô và sự dịch chuyển dòng vốn trên thế giới  
1.1.3.1 Lý thuyết về yếu tố “đẩy” và yếu tố “kéo”  
Lý thuyết kinh tế nền tảng dường như đồng tình với những động lực thúc đẩy chính  
của đầu tư quốc tế là sự phân tán rủi ro tốt hơn và lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên,  
- 6 -  
theo Lopez Mejia (1999), sự gia tăng nguồn vốn đầu tư tư nhân trong suốt những  
năm 1990 là do hai yếu tố: yếu tố bên ngoài (yếu tố đẩy) và yếu tố bên trong nền  
kinh tế (yếu tố kéo). Hai yếu tố này đã trở thành một vấn đề gây nhiều tranh cãi  
trong các nghiên cứu về vấn đề lưu chuyển dòng vốn suốt nhiều năm qua.  
Theo Calvo et. al. (1993,1994 & 1996), mặc dù yếu tố kéo quan trọng đối với dòng  
chảy vốn những năm đầu thập kỷ 90, nhưng yếu tố quyết định lại là yếu tố đẩy. Tác  
giả cho rằng lãi suất thấp (mà lần lượt tạo ra tín dụng ưu đãi tại các quốc gia mới  
nổi) và sự suy thoái kinh tế của các nền kinh tế công nghiệp chủ chốt đóng vai trò  
quan trọng trong việc thu hút dòng vốn vào.  
Ngược lại, Fernandez Arias (1996) cho rằng tại Châu Á, các yếu tố đặc thù của nền  
kinh tế (yếu tố kéo) được dự đoán là có tầm quan trọng gấp ba hoặc bốn lần các yếu  
tố đẩy. Sử dụng mô hình danh mục đầu tư quốc tế để phân tích và kiểm định, tác giả  
cho rằng làn sóng đầu tư quốc tế được quyết định bởi yếu tố kéo. Trong khi đó,  
Hernandez & Rudolph (1995) đã sử dụng mô hình này có điều chỉnh một phần để  
phân tích hai biến “bên trong” và “bên ngoài” để phân tích dòng vốn FPI. Các tác  
giả này kết luận rằng các yếu tố nội địa đóng vai trò quan trọng và các nhà hoạch  
định chính sách phải hướng tới việc thiết lập các nền tảng kinh tế vĩ mô lành mạnh  
để thu hút dòng vốn.  
Mặc dù chưa có sự thống nhất về các cách giải thích hai yếu tố này, song Ngân hàng  
Thế Giới (WB, 1997) và Montiel & Reihart (1999) đã đưa ra những giải thích mang  
tính hòa giải hơn. Ngân Hàng Thế Giới sử dụng chuỗi dữ liệu phân tích và chỉ ra  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 121 trang yennguyen 19080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_thu_hut_va_kiem_soat_von_dau_tu_gian_tiep.pdf