Luận văn Phân tích ảnh hưởng lãnh đạo chuyển dạng đến đạo đức công vụ của cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân các phường, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH  
  
TRƯƠNG VÕ THÙY MỴ  
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG LÃNH ĐẠO  
CHUYỂN DẠNG ĐẾN ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ  
CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI  
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC PHƯỜNG,  
QUẬN 3, TP. HỒ CHÍ MINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH  
  
TRƯƠNG VÕ THÙY MỴ  
“PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG LÃNH ĐẠO  
CHUYỂN DẠNG ĐẾN ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ  
CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI  
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC PHƯỜNG,  
QUẬN 3, TP. HỒ CHÍ MINH”  
Chuyên ngành : Quản lý công  
(Hệ điều hành cao cấp)  
Mã số  
: 8340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
GS.TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI  
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Đề tài nghiên cứu “Phân tích ảnh hưởng của lãnh đạo  
chuyển dạng đến đạo đức công vụ của cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân  
các phường, quận 3, TP.HCM” là luận văn nghiên cứu của riêng tôi và được  
hướng dẫn khoa học từ Thầy Nguyễn Trọng Hoài. Các số liệu, nội dung nghiên cứu  
và kết quả trình bày trong đề tài này được tôi khảo sát, tìm hiểu và phân tích một  
cách trung thực. Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá, số  
liệu của các tác giả khác nhưng đều có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin hoàn  
toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.  
Học viên thực hiện  
Trương Võ Thùy Mỵ  
TÓM TẮT  
Nhằm giúp cho lãnh đạo các phường quận 3 có cơ sở khoa học để cải thiện  
môi trường làm việc dưới góc nhìn phong cách lãnh đạo chuyển dạng; góp phần  
thay đổi, nâng cao đạo đức công vụ của CBCC; Luận văn nghiên cứu về ảnh hưởng  
lãnh đạo chuyển dạng (transformational leadership) đến đạo đức công vụ (civic  
virtue) của CBCC tại UBND các phường, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh sẽ giúp các nhà  
lãnh đạo làm rõ vấn đề.  
Mô hình nghiên cứu bao gồm 2 khái niệm: lãnh đạo chuyển dạng và hành vi  
công dân tổ chức. Với 05 nhân tố: sự hấp dẫn bởi hành vi của người lãnh đạo, phẩm  
chất của người lãnh đạo; sự quan tâm nhân viên của người lãnh đạo, truyền cảm ứng  
của người lãnh đạo, kích thích trí tuệ của người lãnh đạo. Hành vi công dân tổ chức  
– OCB có 01 nhân tố: đạo đức công vụ.  
Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với 200 phiếu hợp lệ; dựa trên 05  
nhân tố tác động đến đạo đức công vụ của cán bộ, công chức; với các giả thuyết  
nghiên cứu được kiểm định thông qua đánh giá độ tin cậy của thang đo qua hệ số  
Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến,  
kiểm định các giả thuyết của mô hình; sau cùng là kiểm định trung bình thông qua  
phân tích T-Test và Anova về giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, thu thập và  
trình độ.”  
“Kết quả nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về lãnh đạo  
chuyển dạng, đạo đức công vụ (hành vi công dân tổ chức); mối quan hệ giữa chúng  
và các yếu tố ảnh hưởng. Qua kết quả nghiên cứu của đề tài giúp lãnh đạo Ủy ban  
nhân dân các phường đánh giá và quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đạo đức  
công vụ của CBCC tại các phường; bên cạnh đó đưa ra các kiến nghị nhằm nâng  
cao đạo đức công vụ của CBCC tại UBND 14 phường; qua ảnh hưởng của phong  
cách lãnh đạo chuyển dạng. Đối với hàm ý nghiên cứu trong tương lai thì cần mở  
rộng hơn phạm vi điều tra ở nhiều cơ quan nhà nước, khu vực khác nhau để có  
nhiều thông tin hơn để hoàn thiện mô hình nghiên cứu.”  
Từ khóa:lãnh đạo chuyển dạng, đạo đức công vụ, địa bàn Quận 3, cán bộ công chức.  
ABSTRACT  
In order to help ward leaders in District 3 have a scientific basis to improve  
the working environment from the perspective of transforming leadership styles;  
contribute to change and improve the public service of CBCC; The research thesis  
on transformational leadership (transformational leadership) to the civic virtue of  
CBCC at the Ward People's Committee, District 3, Ho Chi Minh City will help  
leaders clarify the problem.  
The research model consists of two concepts: transformational leadership  
and organizational civic behavior. With 05 factors: the attractiveness of the leader's  
behavior, the quality of the leader; The attention of the leader, the transmission of  
the leader, the intellectual stimulation of the leader. Organizational civic behavior -  
OCB has one factor: public morality.  
By quantitative research method with 200 valid votes; based on 05 factors  
affecting public service ethics of cadres and civil servants; with research hypotheses  
tested through assessment of scale reliability through Cronbach’s alpha coefficients,  
EFA discovery factor analysis, multivariate regression analysis, model hypothesis  
testing; The latter is the average test through T-Test and Anova analysis on gender,  
age, seniority, collection and qualifications.  
The research results have systematized the basic theoretical basis of  
leadership transformation, public service ethics (organizational citizen behavior);  
the relationship between them and the influencing factors. Through the research  
results of the project, the leaders of the People's Committees of the wards assess and  
pay attention to improving the quality of public service ethics of CBCC in wards;  
Besides, it made recommendations to improve the public service ethics of CBCC at  
People's Committee of 14 wards, through the influence of transforming leadership  
style. For future research implications, it is necessary to expand the scope of  
investigation in many different state agencies and regions to have more information  
to complete the research model.  
Keywords: Leadership transformation, public service ethics, District 3, civil  
servants.  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
TÓM TẮT – ABSTRACT  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ cái viết tắt/ký hiệu  
Cụm từ đầy đủ  
Hành vi công dân tổ chức  
Hành vi  
OCB  
HV  
PC  
Phẩm chất  
QT  
Quan tâm  
TCH  
TT  
Truyền cảm hứng  
Trí tuệ  
CV  
Công vụ  
CBCC  
UBND  
Cán bộ, công chức  
Ủy ban nhân dân  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1 Tổng hợp các mô hình nghiên cứu....................................................13  
Bảng 3.1 Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu ........................................33  
Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu ........................................................................ 43  
Bảng 4.2 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha............................................... 44  
Bảng 4.3 Kết quả lần 2 của phân tích Cronach’s Alpha của thang đo Đạo đức  
công vụ..................................................................................................................... 46  
Bảng 4.4 Kết quả phân tích EFA các biến độc lập ......................................... 47  
Bảng 4.5 Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc ........................................... 48  
Bảng 4.6 Kết quả phân tích tương quan Pearson ........................................... 50  
Bảng 4.7 Chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp của mô hình ......................................50  
Bảng 4.8 Kiểm định độ phù hợp của mô hình ................................................ 51  
Bảng 4.9 Bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy ....... 52  
Bảng 4.10 Kiểm định sự khác nhau về mức độ cảm nhận theo giới tính ....... 57  
Bảng 4.11 Kiểm định sự khác nhau về mức độ cảm nhận theo độ tuổi ......... 57  
Bảng 4.12 Kiểm định sự khác nhau về mức độ cảm nhận theo thâm niên ... 58  
Bảng 4.13 Kiểm định sự khác nhau về mức độ cảm nhận theo thu nhập ...... 59  
Bảng 4.14 Kiểm định sự khác nhau về mức độ cảm nhận theo trình độ ........ 59  
Bảng 5.1 Trung bình thang đo hành vi lãnh đạo ............................................. 68  
Bảng 5.2 Trung bình thang đo Sự hấp dẫn bởi phẩm chất lãnh đạo ............... 70  
Bảng 5.3 Trung bình thang đo Sự quan tâm nhân viên của lãnh đạo.............. 71  
Bảng 5.4 Trung bình thang đo Sự truyền cảm hứng của lãnh đạo...................73  
Bảng 5.5 Trung bình thang đo Sự truyền cảm hứng của lãnh đạo.................. 75  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ  
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu của Oscar Sechudi & Benny Olivier (2016)  
........................................................................................................................22  
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Naveed Saif, Bakhtiar Khan Khattak &  
Ihsan Ullah Khan (2016).......................................................................................... 23  
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của Cao Minh Trí và Cao Thị Út (2017)  
....................................................................................................................... 26  
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................... 29  
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu .................................................................... 32  
Hình 4.1 Đồ thị Histogram của phần dư - đã chuẩn hóa............................... 55  
Hình 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư - đã chuẩn hóa ................................. 55  
Hình 4.3 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy ......... 56  
1
CHƯƠNG 1  
GIỚI THIỆU CHUNG  
1.1. Đặt vấn đề  
“Không phải bất kỳ CBCC nào khi đi làm cũng đều có ngay mục tiêu, lý tưởng  
cho công việc của đời mình và không phải nhà lãnh đạo nào cũng đều đưa ra được  
tầm nhìn, sứ mệnh khi đảm nhận trọng trách quản lý điều hành cơ quan, đơn vị. Tuy  
nhiên, ở cương vị nào đó; tất cả mọi người ở vai trò khác nhau có thể học cách để  
đặt ra mục tiêu đúng đắn cho công việc của mình. Để trở thành một người lãnh đạo  
có tầm nhìn; trước tiên, người lãnh đạo cần phải xây dựng một mục tiêu rõ ràng với  
những giá trị cốt lõi cho những chiến lược tương lai và để đạt kết quả tốt thì tầm  
nhìn này cần được chia sẻ với tất cả mọi thành viên trong tổ chức. Người lãnh đạo  
phải cho nhân viên của mình thấy được sự đam mê, lòng nhiệt huyết của mình với  
đích đến mong muốn của tổ chức. Sẽ không một nhân viên nào muốn hành động  
nếu như họ không thấy được sự cam kết và niềm tin vững chắc vào tầm nhìn từ  
chính người lãnh đạo của họ. Và vai trò của lãnh đạo vẫn là một thách thức trung  
tâm của nhiều tổ chức hiện nay, nhất là các cơ quan nhà nước.”  
Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội ngày càng trở nên hiện  
đại hơn, văn minh hơn, đồng thời các mối quan hệ trong môi trường này cũng trở  
nên đa dạng, phức tạp hơn; đòi hỏi kỹ năng ứng xử, giải quyết tình huống cao hơn  
của mỗi cá nhân, tổ chức. Mối quan hệ công sở điển hình được các nhà nghiên cứu  
đề cập phổ biến đó là mối quan hệ giữa nhà lãnh đạo và người lao động. Đặc biệt,  
mối quan hệ giữa lãnh đạo và hành vi người lao động sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến  
thành công trong công tác lãnh đạo, điều hành, quản lý. CBCC là những cộng sự  
đắc lực và là người bạn trong công việc của một tổ chức công; vì vậy nhiều người  
cho rằng việc xây dựng mối quan hệ tốt với CBCC là yếu tố ưu tiên hàng đầu để trở  
thành người lãnh đạo thành công. Tuy nhiên, nhiều người ở vị trí cao thường cho  
rằng người lao động mới phải chú trọng mối quan hệ với cấp trên và phớt lờ trách  
nhiệm này.  
   
2
Nhận diện về mối quan hệ này là một yêu cầu tất yếu đang đặt ra hiện nay  
của các tổ chức công (trong đó có cơ quan UBND các phường); song, điều quan  
trọng hơn cả là tìm hiểu bản chất của mối quan hệ đó.  
Hiện nay, công tác quản lý CBCC tại Ủy ban nhân dân các phường của Quận 3  
trong thực thi nhiệm vụ vẫn còn tồn tại một số thách thức: tình trạng CBCC không  
tập trung cho công việc, né tránh trách nhiệm, giải quyết công việc chưa đúng quy  
định, hướng dẫn, giải thích công việc cho nhân dân chưa cụ thể, khó hiểu, thái độ làm  
việc hời hợt, thiếu nhiệt tình và thiếu hẳn tính thân thiện trong việc tiếp công  
dân;’một số CBCC vẫn còn làm việc theo lối mòn, không có sự thay đổi trong quá  
trình thực hiện nhiệm vụ hoặc một bộ phận CBCC còn thờ ơ, vô cảm, thiếu trách  
nhiệm với cơ quan, đơn vị và công việc của chính bản thân; dẫn đến tình trạng “chân  
ngoài dài hơn chân trong” hoặc “sáng cắp ô đi tối cắp ô về”.”  
Để thay đổi hành vi của CBCC khi tham gia lao động tại cơ quan; trong quá  
trình công tác tại phường, tương tác với nhiều đồng nghiệp và lãnh đạo, tác giả luận  
văn thấy được sự tác động và ảnh hưởng của lãnh đạo sẽ góp phần làm thay đổi hành  
vi của CBCC trong thực thi nhiệm vụ góp phần thực hiện đúng Luật CBCC đã quy  
định.  
“Qua học tập, hướng dẫn của các Thầy, Cô và nghiên cứu tài liệu; tác giả  
thấy được lý thuyết về lãnh đạo chuyển dạng (transformational leadership): nhà lãnh  
đạo sẽ truyền cảm hứng cho nhân viên dưới quyền, chia sẻ tầm nhìn với họ, cung  
cấp các nguồn lực cần thiết để phát triển tiềm năng của họ và trao quyền cho họ để  
đạt được tầm nhìn của tổ chức. Các nhà lãnh đạo chuyển dạng chính là những hình  
mẫu giúp tăng cường sự lạc quan và huy động được sự tận tâm của nhân viên đối  
với công việc. Phong cách lãnh đạo chuyển dạng không bao hàm sự trao đổi vật  
chất giữa nhà lãnh đạo và nhân viên (Bass, 1985). Các nhà lãnh đạo chuyển dạng  
hoạt động với các hệ thống giá trị cá nhân được tuân thủ chặt chẽ, Burns (1978) gọi  
chúng là các giá trị tối thượng, những giá trị không thể thương lượng hoặc trao đổi  
giữa các cá nhân. Bằng cách thể hiện những tiêu chuẩn cá nhân này, các nhà lãnh  
đạo chuyển dạng có thể đoàn kết nhân viên, nhưng quan trọng hơn là thực sự thay  
3
đổi các mục tiêu và niềm tin của nhân viên trong tổ chức (Bass, 1990). Nhà lãnh  
đạo chuyển dạng đạt được sứ mệnh tổ chức bằng cách phát triển năng lực nhân viên  
để làm việc và cống hiến vượt trên lợi ích cá nhân của họ.”  
“Lãnh đạo chuyển dạng đưa ra sự hướng dẫn và truyền cảm hứng cho nhân  
viên bằng việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giá trị và mục tiêu chung  
của tổ chức. Qua phân tích tác giả thấy được việc thay đổi tầm nhìn của tổ chức qua  
việc thay đổi văn hóa thờ ơ lãnh đạm công việc xảy ra xung quanh mình tại nơi làm  
việc, với văn hóa mới “một người vì mọi người, mọi người vì một người”; lãnh đạo  
truyền cảm hứng cho nhân viên phát triển bản thân để họ theo đuổi các mục tiêu của  
tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu bên trong tổ chức.”  
Nhằm giúp cho lãnh đạo có cơ sở khoa học để cải thiện môi trường làm việc  
dưới góc nhìn phong cách lãnh đạo chuyển dạng; góp phần thay đổi, nâng cao hành  
vi của CBCC; để CBCC phát huy hết năng lực của mình cho tầm nhìn, sứ mạng của  
tổ chức thì lãnh đạo phải có vai trò quan trọng trong việc tạo động lực, định hướng,  
tin tưởng và trao quyền cho CBCC. Do đó phong cách lãnh đạo chuyển dạng sẽ thúc  
đẩy hành vi của CBCC; tạo sự hợp tác công bằng, niềm tin của CBCC vào tổ chức.  
Xuất phát từ lý do đó, tác giả quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Phân tích  
ảnh hưởng lãnh đạo chuyển dạng đến đạo đức công vụ của cán bộ, công chức  
tại Ủy ban nhân dân các phường, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài  
nghiên cứu cho luận văn.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định các yếu tố tác động đến hành vi của  
CBCC đang làm việc tại UBND các phường, đồng thời đánh giá sự ảnh hưởng của  
các yếu tố đó trong bối cảnh nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị giúp nhà lãnh đạo  
của các phường có chính sách thúc đẩy hành vi của CBCC trong tổ chức; để từ đó  
giúp nhà lãnh đạo sẽ truyền cảm hứng cho CBCC dưới quyền; chia sẻ tầm nhìn với  
họ, cung cấp các nguồn lực cần thiết để phát triển tiềm năng của họ và trao quyền  
cho họ để đạt được tầm nhìn của tổ chức. Cụ thể, đề tài nghiên cứu được thực hiện  
nhằm đạt được mục tiêu cơ bản như sau:  
 
4
- Xác định các yếu tố lãnh đạo chuyển dạng ảnh hưởng đến đạo đức công vụ  
CBCC tại UBND các phường trên địa bàn Quận 3.  
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lãnh đạo chuyển dạng đến đạo  
đức công vụ của CBCC tại UBND các phường trên địa bàn Quận 3.  
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp các nhà lãnh đạo của UBND các  
phường, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh có thể thúc đẩy đạo đức công vụ của CBCC tại  
cơ quan.  
1.3. Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn được nghiên cứu dựa trên lý thuyết lãnh đạo chuyển dạng, hành vi  
công dân tổ chức của CBCC cùng với các nghiên cứu đã có mà lựa chọn thang đo  
và các biến tương ứng. Các bước thực hiện bao gồm:  
Bước 1: thực hiện phương pháp định tính, thang đo được xây dựng dựa trên  
các bài nghiên cứu của nước ngoài, các bài nghiên cứu của các luận văn thạc sĩ  
quản lý công và hướng dẫn của giáo viên để bổ sung, chỉnh sửa thang đo cho phù  
hợp với đề tài nghiên cứu. Và phương pháp nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu đại  
diện 10 lãnh đạo đã kinh qua nhiều vai trò lãnh đạo Đảng, Chính quyền ở các  
phường của Quận 3.  
Bước 2: thực hiện phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu  
hỏi được phát trực tiếp cho CBCC tại Ủy ban nhân dân 14 phường.  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng của lãnh đạo chuyển dạng,  
hành vi công dân tổ chức (đạo đức công vụ của CBCC).  
Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu là CBCC tại UBND các phường, Quận 3,  
Thành phố Hồ Chí Minh.  
Phạm vi nghiên cứu:  
Phạm vi thời gian: Từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2019  
Phạm vi không gian: Quận 3 – Thành phố Hồ Chí Minh  
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu  
     
5
Nghiên cứu giúp xác định lãnh đạo chuyển dạng có ảnh hưởng đến hành vi  
CBCC trong tổ chức như thế nào. Qua đó, đưa ra những khuyến nghị phù hợp đối  
với các nhà lãnh đạo tổ chức công; để các nhà lãnh đạo có thể từng bước thay đổi,  
nâng cao hành vi của CBCC trong việc theo đuổi các mục tiêu của tổ chức; phát huy  
được tinh thần làm việc đồng đội với tư duy đổi mới, phong cách ứng xử đúng mực  
của CBCC trong tổ chức công nhằm đạt đến tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức.”  
1.6. Cấu trúc luận văn  
Chương 1 - Giới thiệu: phần này trình bày khái quát phần đặt vấn đề, mục  
tiêu, phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của nghiên  
cứu và cấu trúc luận văn.  
Chương 2 - Tổng quan cơ sở lý thuyết và các bài nghiên cứu trước: trình bày  
các lý thuyết về lãnh đạo, lãnh đạo chuyển dạng, hành vi công dân tổ chức và mối  
quan hệ giữa chúng. Xây dựng mô hình và các giả thuyết cho nghiên cứu.  
Chương 3 - Thiết kế nghiên cứu: phần này trình bày cách thức, phương pháp  
thực hiện nghiên cứu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, điều chỉnh và  
kiểm định thang đo, xây dựng mô hình.  
Chương 4 - Kết quả nghiên cứu: thực hiện phân tích độ tin cậy Cronbach’s  
alpha (CA), phân tích khám phá nhân tố (EFA), kiểm định sự khác biệt.  
Chương 5 - Kết luận và các khuyến nghị: thảo luận, đánh giá lại các kết quả  
sau khi thực hiện nghiên cứu và nêu một số khuyến nghị nhằm phát triển phong  
cách lãnh đạo chuyển dạng để nâng cao đạo đức công vụ của CBCC tại UBND 14  
phường, Quận 3, TP.HCM.  
   
6
CHƯƠNG 2  
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1. Các khái niệm  
2.1.1. Lãnh đạo chuyển dạng (transformational leadership)  
2.1.1.1. Lãnh đạo  
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về lãnh đạo, mỗi quan niệm có những  
cách tiếp cận khác nhau. Terry (1972) cho rằng “lãnh đạo là một hoạt động gây ảnh  
hưởng đến con người nhằm phấn đấu một cách tự nguyện cho mục tiêu của nhóm”  
hoặc theo Kottler (1982), lãnh đạo là một quá trình thúc đẩy nhóm gồm nhiều cá  
nhân tiến triển theo cùng một hướng bằng những cách thức không ép buộc. Lãnh  
đạo có hiệu quả được định nghĩa là lãnh đạo tạo ra được những bước phát triển  
mang tính lợi ích cao nhất và lâu dài cho tập thể.  
Lãnh đạo là một chức năng cơ bản của quản trị, tất cả các chức năng quản trị  
sẽ không hoàn thành tốt nếu các nhà quản trị không hiểu được yếu tố con người  
trong các hoạt động của họ và không biết lãnh đạo con người để đạt được kết quả  
như mong muốn.  
House (2004) định nghĩa rằng nhà lãnh đạo là các cá nhân có khả năng gây  
ảnh hưởng, kích thích và khuyến khích người khác đóng góp vào các hoạt động có  
hiệu quả và thành công của tổ chức họ trực thuộc.  
Sau khi nghiên cứu các khái niệm, phong cách lãnh đạo trong luận văn này  
được đúc kết cho nghiên cứu là: Phong cách lãnh đạo được coi là một nhân tố quan  
trọng trong công tác điều hành, nó không chỉ thể hiện tính khoa học và tổ chức mà  
còn thể hiện tài nghệ và sự định hướng của người làm công tác lãnh đạo. Trong lãnh  
đạo, kết quả công việc phụ thuộc vào cách thức và phương pháp làm việc. Tài năng  
và nghệ thuật của người lãnh đạo được thể hiện ở mỗi công việc mà họ biết lựa  
chọn cho mình cách giải quyết tối ưu nhất. Phong cách lãnh đạo khoa học sẽ góp  
phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra cho tổ chức.  
2.1.1.2. Các hình thức lãnh đạo  
   
7
Lãnh đạo đạo đức (Ethical leadership): Heifetz (1994) đã có một cách tiếp  
cận mới đối với lãnh đạo đạo đức. Ông cho rằng: “các nhà lãnh đạo nên giúp đỡ  
những người đi theo giải quyết các xung đột bằng cách thay đổi”. Lãnh đạo đạo đức  
có 5 nguyên tắc: tôn trọng, dịch vụ, công lý, trung thực và cộng đồng (Dubrin,  
2010, tr.190), (Northouse, 2013, tr.430).  
“Lãnh đạo có sức thu hút (Charismatic leadership): trong những năm qua,  
các nhà nghiên cứu đã sửa đổi và mở rộng lý thuyết lãnh đạo có sức thu hút, họ  
dùng lý thuyết này để mô tả lãnh đạo có sức thu hút trong các tổ chức chính thức  
(Conger, 1989), (Conger và Kanungo, 1988), (House, 1977), (Shamir and  
associates, 1993). Lãnh đạo có sức thu hút được mô tả chính là người lãnh đạo ảnh  
hưởng mức độ thế nào đối với người lao động.”  
Lãnh đạo chia sẻ (Shared leadership) được miêu tả là một nhóm người gồm  
các nhà lãnh đạo chính thức và không chính thức, xuất hiện nối tiếp nhau, đồng thời  
có sự ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.  
Lãnh đạo đích thực (Authentic leadership): khi tổ chức đang trong giai đoạn  
phát triển tốt, những người nhân viên ngày càng có tâm lý tích cực, họ sẽ tự thay  
đổi, điều chỉnh hành vi theo hướng tích cực, thúc đẩy tổ chức ngày càng phát triển  
hơn nữa. (Luthans và Avolio, 2003, tr.243). Bên cạnh đó, Avolio (2004) cho rằng  
các nhà lãnh đạo đích thực có thể thúc đẩy nhân viên bằng cách tạo ra niềm hy  
vọng, sự tin tưởng, tinh thần lạc quan và những cảm xúc tích cực.  
“Lãnh đạo giao dịch và lãnh đạo chuyển dạng (Transactional and  
Transformational leadership): Burns (1978) đã chỉ ra rằng, bất kỳ tổ chức nào cũng  
có sự lãnh đạo giao dịch, thông qua giao dịch, họ trao đổi với nhau những gì có giá  
trị. Bass (1985) thì xây dựng lãnh đạo mới về chất, đây là loại hình lãnh đạo tập  
trung chủ yếu về hiệu suất của tổ chức. Lãnh đạo chuyển dạng là quá trình mà trong  
đó những người lãnh đạo truyền cảm hứng để những người đi theo luôn quan tâm  
đặt lợi ích của tổ chức lên trên những lợi ích riêng của bản thân họ. Trong mô hình  
lãnh đạo mới về chất, các nhà lãnh đạo giải phóng tiềm năng con người thông qua  
việc trao quyền và tập trung vào sự phát triển của những người đi theo. Họ phác họa  
8
một bức tranh về những định hướng và sự phát triển trong tương lai, từ đó những  
người đi theo hình dung và muốn thực hiện những điều đó.”  
2.1.1.3. Lãnh đạo chuyển dạng (transformational leadership)  
“Trong các thập niên gần đây, lãnh đạo chuyển dạng là một trong những lý  
thuyết về lãnh đạo phổ biến nhất trong nghiên cứu về hành vi tổ chức. Lãnh đạo  
chuyển dạng cũng là lý thuyết lãnh đạo được sử dụng nhiều nhất trong các bài  
nghiên cứu về lãnh đạo công, có sử dụng lãnh đạo chuyển dạng. Đối lập với các lý  
thuyết lãnh đạo dựa trên thành tích cá nhân và sự trao đổi phần thưởng cho nỗ lực  
của nhân viên, lãnh đạo chuyển dạng đưa ra sự hướng dẫn và truyền cảm hứng cho  
nhân viên bằng việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giá trị và thành tích  
chung của tổ chức. Bằng cách như vậy, các nhà lãnh đạo chuyển dạng sẽ kích thích  
những nhu cầu cấp cao của nhân viên và khuyến khích họ chuyển sự quan tâm từ lợi  
ích cá nhân sang thành tựu chung của tổ chức và khách hàng.”  
“Trong phạm vi nghiên cứu luận văn này, cách tiếp cận trong nghiên cứu về  
lãnh đạo sẽ là cách tiếp cận theo hướng lãnh đạo chuyển tác, lãnh đạo chuyển dạng.  
Khái niệm lãnh đạo chuyển dạng dưới góc độ sự ảnh hưởng của người lãnh đạo đến  
nhân viên nhận được nhiều sự ủng hộ của các nhà nghiên cứu như Bass (1985),  
Yukl (2010). Theo Bass (1985), người lãnh đạo chuyển dạng là người đối xử với  
nhân viên dựa trên những giá trị đạo đức khiến cho nhân viên cảm thấy tôn trọng,  
tin cậy, ngưỡng mộ, trung thành với người lãnh đạo và từ đó, họ sẽ có động lực  
vượt qua những lợi ích tầm thường để đem lại những kết quả vượt qua sự mong đợi  
của tổ chức. Các thành phần của phong cách lãnh đạo chuyển dạng đã trải qua một  
quá trình phát triển cả về lý thuyết lẫn định lượng kể từ khi được giới thiệu lần đầu  
tiên bởi Bass (1985). Về nguồn gốc, phong cách lãnh đạo chuyển dạng bắt nguồn từ  
thuật lãnh đạo hấp dẫn; tuy nhiên, Bass cho rằng sự hấp dẫn của nhà lãnh đạo chỉ là  
một thành phần của phong cách lãnh đạo chuyển dạng. Bass đã đưa ra bốn thành  
phần cấu thành phong cách lãnh đạo chuyển dạng đó là: sự ảnh hưởng của người  
lãnh đạo, sự quan tâm nhân viên, sự truyền cảm hứng và sự kích thích trí tuệ trong  
9
đó, sự ảnh hưởng của người lãnh đạo còn được gọi là sự hấp dẫn của người lãnh đạo  
(Bass, 1985).”  
Trong nghiên cứu luận văn này thì lãnh đạo chuyển dạng (transformational  
leadership) được hiểu theo quan điểm của Bass (1985); nhà lãnh đạo sẽ truyền cảm  
hứng cho nhân viên dưới quyền, chia sẻ tầm nhìn với họ, cung cấp các nguồn lực  
cần thiết để phát triển tiềm năng của họ và trao quyền cho họ để đạt được tầm nhìn  
của tổ chức. Các nhà lãnh đạo chuyển dạng chính là những hình mẫu giúp tăng  
cường sự lạc quan và huy động được sự tận tâm của nhân viên đối với công việc.  
Bass (1985) khẳng định rằng điều này được thực hiện bằng cách sử dụng một hoặc  
nhiều yếu tố liên quan đến phong cách lãnh đạo chuyển dạng như: ảnh hưởng lý  
tưởng, kích thích trí tuệ, động lực truyền cảm hứng và quan tâm cá nhân.  
2.1.2. Hành vi công dân trong tổ chức (Organizational citizenship behavior,  
OCB)  
2.1.2.1 Định nghĩa hành vi công dân tổ chức  
Smith và Cộng sự (1983) “Organizational citizenship behaviour: Its nature  
and antecedents”, lần đầu tiên đã xuất hiện thuật ngữ OCB (Organizational  
citizenship behavior). Tuy chưa có định nghĩa rõ ràng, nhưng Smith và các cộng sự  
(1983) đã cố gắng đưa ra một vài đặc điểm của OCB như: hợp tác, hữu ích, thiện  
chí.  
Sau đó, Organ (1988) đã làm rõ bản chất của OCB hơn thông qua định nghĩa  
sau: “OCB – Hành vi công dân tổ chức - là hành vi mang tính cá nhân, tự nguyện,  
không được thừa nhận trực tiếp và rõ ràng trong các hoạt động khen thưởng thông  
thường nhưng lại có tác dụng thúc đẩy hiệu quả hoạt động của tổ chức. Hành vi này  
hoàn toàn không xuất phát từ những yêu cầu mệnh lệnh, đặc điểm công việc hay sự  
thỏa thuận giữa người lãnh đạo và nhân viên trong công việc.”  
“Podsakoff, Mackenzie và Hui (1993) cho rằng hành vi được gọi là OCB cần  
phải thỏa mãn ba điều kiện sau:  
+ Người lao động có hay không có thực hiện hành vi OCB hoàn toàn không  
liên quan đến vấn đề thưởng phạt.  
 
10  
+ Hành vi này hoàn toàn không nằm trong bản mô tả công việc.  
+ Người lao động không được đào tạo, chuẩn bị trước để thực hiện hành vi  
này.  
Theo Organ và các cộng sự (2006), các định nghĩa về OCB hầu như đều có  
bốn điểm chung:  
+ OCB không thể được nhận biết thông qua cách đánh giá dựa trên công việc  
hàng ngày hay khả năng làm việc của người nhân viên.  
+ Hành vi này sẽ có tác động gián tiếp hoặc trực tiếp đem lại hiệu quả hoạt  
động của tổ chức.  
+ Hành vi này xuất phát trên tinh thần tự nguyện từ mỗi cá nhân.  
+ Mức độ thể hiện OCB ở mỗi cá nhân hoàn toàn là khác nhau.  
Vì cùng là hành vi xuất phát từ cá nhân người lao động và không nằm trong  
bản mô tả công việc nên có sự giống nhau tương tự giữa định nghĩa OCB và các  
định nghĩa khác như: hành vi xã hội trong tổ chức (prosocial organizational  
behavior), hành vi tự nguyện (organizational spontaneity)…”  
2.1.2.2. Các kiểu hành vi công dân tổ chức  
Tuy khái niệm OCB đã bắt đầu xuất hiện từ năm 1983 nhưng phải đến hơn  
thập kỷ sau, OCB mới được các nhà chuyên môn trên thế giới tập trung nghiên cứu  
và phát triển. LePine, Erez và Jonson (2002) thống kê có khoảng 40 kiểu OCB.  
Organ và các cộng sự (2006) thì hành vi công dân tổ chức có 7 loại như sau:  
- Hành vi vị tha (altruism): Hay còn được gọi là hành vi giúp đỡ (helping).  
Bất kể với tên gọi nào, hành vi vị tha được miêu tả chính là việc đem lại lợi ích cho  
một cá nhân cụ thể khác như: việc giúp đỡ nhân viên mới vào làm việc, hỗ trợ đồng  
nghiệp khi gặp khó khăn trong công việc.  
- Hành vi tuân thủ quy định (generalized complicance): Một số nhà nghiên  
cứu còn gọi là hành vi lương tâm (conscientiousness) để nhấn mạnh ý thức tự  
nguyện của chính người lao động. Đó chính là việc người lao động tự giác tuân thủ  
các quy định, nội quy trong tổ chức mà không do bị ép buộc hay chịu sự tác động  
nào. Đó là những việc thường xuyên thực hiện như: chấp hành thời gian làm việc,  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 129 trang yennguyen 14881 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phân tích ảnh hưởng lãnh đạo chuyển dạng đến đạo đức công vụ của cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân các phường, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_phan_tich_anh_huong_lanh_dao_chuyen_dang_den_dao_du.pdf