Luận văn Nghiên cứu và ứng dụng giao thức ERPS vào việc bảo đảm tính tin cậy của mạng truy nhập ethernet thuộc Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam tại tỉnh Thanh Hóa
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
--------------------------------------
KIỀU HOÀNG ANH
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG GIAO THỨC ERPS VÀO VIỆC
BẢO ĐẢM TÍNH TIN CẬY CỦA MẠNG TRUY NHẬP ETHERNET
THUỘC TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TẠI
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hƣớng ứng dụng)
HÀ NỘI-2021
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
KIỀU HOÀNG ANH
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG GIAO THỨC ERPS VÀO VIỆC
BẢO ĐẢM TÍNH TIN CẬY CỦA MẠNG TRUY NHẬP ETHERNET
THUỘC TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TẠI
TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH:
KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
MÃ SỐ: 8.52.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hƣớng ứng dụng)
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ ĐỨC THIỆN
HÀ NỘI-2021
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ “Nghiên
cứu và ứng dụng giao thức ERPS vào việc đảm bảo tính tin cậy của mạng truy nhập
Ethernet thuộc Tập đoàn bƣu chính viễn thông Việt Nam tại Tỉnh Thanh Hóa” là
trung thực và không có bất kỳ sự sao chép hay sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tất cả những sự giúp đỡ cho việc xây dựng cơ sở lý luận cho bài luận đều đƣợc
trích dẫn đầy đủ và ghi rõ nguồn gốc rõ ràng và đƣợc phép công bố.
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2021
Học viên thực hiện
Kiều Hoàng Anh
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn
Thông, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Học viện, các Thầy
Cô của Khoa Đào tạo sau đại học và Khoa Viễn Thông 1 đã nhiệt tình hƣớng dẫn,
giảng dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ học viên trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt học viên xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Thầy hƣớng dẫn, TS. Ngô
Đức Thiện đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Trân trọng!
Hà Nội, tháng 01 năm 2021
Kiều Hoàng Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................................i
LỜI CĂM ƠN.........................................................................................................................ii
MỤC LỤC .............................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT............................................................v
DANH SÁCH BẢNG...........................................................................................................xii
DANH SÁCH HÌNH VẼ.....................................................................................................xiii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................14
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ERPS ..............................................................................18
1.1. Giới thiệu chƣơng:....................................................................................................18
1.2. Mạng truy nhập Ethernet của VNPT: .......................................................................18
1.2.1. Khái niệm mạng truy nhập Ethernet..................................................................18
1.2.2. Công nghệ trong mạng truy nhập Ethernet .......................................................20
1.3. Giao thức ERPS........................................................................................................22
1.4. Kết luận chƣơng........................................................................................................24
2.1. Giới thiệu chƣơng .....................................................................................................26
2.2.1. Cấu trúc liên kết dạng vòng Ethernet ................................................................26
2.2.2. Kênh R-APS và nút mạng trong liên kết vòng ...................................................27
2.2.3. Định dạng khung của bản tin R-APS.................................................................29
2.2.4. Các yêu cầu về chuyển mạch bảo vệ..................................................................31
2.2.5. Phát hiện kết nối không thành công...................................................................31
2.2.6. Mẫu kịch bản bảo vệ chuyển mạch và phục hồi ................................................34
iv
2.3.2. Cấu hình thử nghiệm..........................................................................................41
2.3.3 Kết quả thử nghiệm.............................................................................................46
2.3.4. Kết luận thử nghiệm...........................................................................................52
2.4. Kết luận chƣơng........................................................................................................53
THÔNG TỈNH THANH HÓA ............................................................................................54
3.1. Giới thiệu chƣơng .....................................................................................................54
3.3. Các mô hình đề xuất thử nghiệm..............................................................................58
3.5. Kết luận chƣơng........................................................................................................69
v
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
100GbE
100 Gigabit Ethernet
Công nghệ để truyền khung
Ethernet với tốc độ 100
gigabit/giây
10GbE
1GbE
10 Gigabit Ethernet
1 Gigabit Ethernet
Công nghệ để truyền khung
Ethernet với tốc độ 10
gigabit/giây
Công nghệ để truyền khung
Ethernet với tốc độ 1
gigabit/giây
2G
3G
Second-generation cellular
network
Mạng di động thế hệ thứ hai
The third generation of wireless
mobile telecommunications
technology
Thế hệ thứ ba của công nghệ
viễn thông di động không dây
4G
5G
The fourth generation of
broadband cellular network
technology
Thế hệ thứ tƣ của công nghệ
mạng di động băng thông rộng
The fifth generation technology
standard for broadband cellular
networks
Tiêu chuẩn công nghệ thế hệ
thứ năm cho các mạng di động
băng rộng
AGG
AON
Aggregation
Gom, tập hợp
Active Optical Network
Mạng quang dựa vào thiết bị
mạng đƣợc cấp điện để phân
phối tín hiêu
APS
Automatic protection switching
Automatic ring protection
Chuyển mạch bảo vê Tự động
Vòng chuyển mạch bảo vệ tự
ARPS
vi
switching
động
ATM
BSC
Asynchronous Transfer Mode
Base station controller
Base transceiver station
Bandwith
Chế độ truyền không đồng bộ
Bộ điều khiển trạm gốc
Trạm thu phát gốc
BTS
BW
Băng thông
CAPEX
CCM
DNF
Capital Expenditure
Continuity check message
Do Not Flush
Chi phí đầu tƣ
Thông báo kiểm tra liên tục
Không đƣợc xả (Ở đây nghĩa là
không xả lƣu lƣợng)
Bộ ghép kênh truy cập đƣờng
dây thuê bao kỹ thuật số
Ghép kênh phân chia theo bƣớc
sóng dày đặc
DSLAM
DWDM
E-LAN
Digital subscriber line access
multiplexer
Dense wavelength division
multiplexing
Ethernet Virtual Private LAN
một dịch vụ đa điểm kết nối
một tập hợp các điểm cuối của
khách hàng
E-LINE
Ethernet Virtual Private Line
End Type, Length and Value
dịch vụ kết nối hai cổng
Ethernet của khách hàng qua
mạng WAN
End TLV
eNodeB
Kết thúc trƣờng độ dài, giá trị,
thể loại.
E-UTRAN Node B (or Evolved
Node B)
Phần tử trong mạng di động thế
hệ thứ 4, (sự phát triển của
phần tử NodeB)
ERP
Ethernet ring protection
Vòng bảo vệ Ethernet
Bộ điều kiển vòng bảo vệ
Ethernet
ERP control Ethernet ring protection control
ERPS
Ethernet ring protection switching Chuyển mạch bảo vê vòng
vii
Ethernet
ETH-CC
E-TREE
Ethernet - continuity check
Ethernet Virtual Private Tree
Thông báo kiểm tra liên tục
trong Ethernet
một dịch vụ đa điểm kết nối
một hoặc nhiều gốc
FDB
Forwarding database
Fiber to the home
Cơ sở dữ liệu chuyển tiếp
Dịch vụ kết cuối quang tại nhà
Mạng quang thụ động có tốc độ
gigabit
FTTH
Gpon
Gigabit-capable Passive Optical
Network
GVRP
GARP (Generic Attribute
Registration Protocol)VLAN
Registration Protocol
Internet data center
Giao thức Đăng ký Thuộc tính
Chung Vlan
IDC
Trung tâm dữ liệu Internet
Viện Kỹ sƣ Điện và Điện tử
IEEE
Institute of Electrical and
Electronics Engineers
Internet protocol
IP
Giao thức Internet
Truyền hình qua giao thức
internet
IPTV
Internet Protocol television
IS-IS
Intermediate System to
Intermediate System
Giao thức định tuyến IS-IS
ISP
Internet service provider
International Telecommunication
Union-Telecommunication
Standardization Sector
Layer 2
Nhà cung cấp dịch vụ Internet
Liên minh Viễn thông Quốc tế
Lĩnh vực Tiêu chuẩn hóa Viễn
thông
ITU-T
L2
Lớp 2 (lớp liên kết dữ liệu)
LACP
Link Aggregation Control Protocol Giao thức kiểm soát tập hợp
liên kết
LAN
Local area network
Mạng cục bộ
viii
local clear SF Local clear signal failure
Xóa thông báo tín hiệu lỗi cục
bộ
local SF
LTE
Local signal failure
Thông báo tín hiệu lỗi cục bộ
Là 1 tiêu chuẩn cho giao tiếp
băng thông rộng không dây
Long-Term Evolution
MAC
Media access control address
địa chỉ điều khiển truy cập
phƣơng tiện truyền thông
Mạng đô thị
MAN
Metropolitan area network
Metropolitan area network-
ethernet
MAN-E
Mạng đô thị dùng Ethernet
MEF
MEG
MEL
MEN
MEP
Metro Ethernet forum
Maintenance Entity Group
Maintenance Entity group Level
Metro Ethernet network
Maintenance entity group End
Point
Diễn đàn Metro Ethernet
Nhóm bảo trì
Mạng đô thị dùng Ethernet
Mạng đô thị dùng Ethernet
Điểm kết thúc của nhóm bảo trì
MPLS
Multiprotocol Label Switching
Chuyển mạch nhãn đa giao
thức
MPLS-TP
MSTP
Multiprotocol Label Switching -
Transport Profile
Chuyển mạch nhãn đa giao
thức - Hồ sơ truyền tải
Giao thức chuyển mạch cho
nhiều mô hình dạng cây trong
mạng Ethernet
Multiple Spanning tree
MyTV
NodeB
My Television
NodeB
Dịch vụ truyền hình qua
internet của VNPT
Nút B là nút viễn thông trong
các mạng thông tin di động cụ
thể là UMTS
ix
OAM
OLT
Operation, Administration and
Maintenance
Vận hành, quản trị và quản lý
hoặc vận hành, quản trị và bảo
trì
Optical line termination
Thiết bị đầu cuối đƣờng dây
quang.
OPEX
PDU
Operating Expenditure
Protocol Data Unit
chi phí hoạt động
Giao thức đơn vị dữ liệu
Mạng quang thụ động
RSPT cho vlan
PON
Passive optical network
Per-Vlan Rapid spanning tree
protocol
PVRSTP
PVSTP
QinQ
Per-Vlan spanning tree protocol
Q-in-Q(stacked Vlan)
Quality of Service
STP cho vlan
Vlan xếp chồng
QoS
Chất lƣợng dịch vụ
Vòng-Chuyển mạch bảo vệ tự
động
R-APS
Ring-Automatic protection
switching
R-APS(NR) Ring-Automatic protection
switching (No-request)
Bản tin thông báo không yêu
cầu
R-
Ring-Automatic protection
Bản tin thông báo không yêu
cầu và RPL đã bị chặn
APS(NR,RB) switching (No-request, RPL
Blocked)
RB
RPL blocked (Ring protection link Liên kết bảo vệ vòng đã bị chặn
blocked)
RNC
RPL
Radio Network Controller
Ring Protection Link
Bộ điều khiển mạng vô tuyến
Liên kết bảo vệ vòng
RPL-Owner Ring Protection Link-Owner
Chủ sở hữu liên kết bảo vệ
vòng
RSTP
Rapid Spanning Tree
Giao thức chuyển mạch nhanh
hơn cho mạng Ethernet (mô
hình mạng dạng cây, chuyển
x
mạch nhanh hơn STP
SDH
Synchronous digital hierarchy
Mạng đồng bộ phân cấp kỹ
thuật số
SDH/SONET Synchronous digital
hierarchy /Synchronous optical
Mạng đồng bộ phân cấp kỹ
thuật số/ Mạng quang đồng bộ
networking
STP
Spanning tree
Giao thức chuyển mạch cho
mạng Ethernet mô hình mạng
dạng cây
TDM
Time-division multiplexing
Ghép kênh phân chia theo thời
gian
TDM over IP Time-division multiplexing over
Internet protocol
Tín hiệu Ghép kênh phân chia
theo thời gian truyền qua mạng
internet
TLV offset
Topo
Type, Length and Value offset
Topology
Phần bù của trƣờng TLV
cấu trúc liên kết
TTL
Time to live
Thời gian tồn tại của dữ liệu
trong mạng máy tính
Mã định danh vlan
VID
Vlan identify
Vinaphone
Vinaphone
Đơn vị thành viên của Tập
đoàn Bƣu chính Viễn thông
Việt Nam
VLAN
VNPT
Virtual LAN
Mạng Lan ảo
Vietnam Posts and
Tập đoàn Bƣu chính Viễn
thông Việt Nam
Telecommunications Group
Video on Demand
VoD
Video theo yêu cầu
VPLS
Virtual Private LAN Service
Dịch vụ mạng LAN riêng ảo
xi
VRRP
WTR
Virtual Router Redundancy
Protocol
Giao thức dự phòng bộ định
tuyến ảo
Wait to restore
Bộ định thời gian chờ để khôi
phục
WTR
Wait to restore expires
Wait to restore running
Bộ định thời gian chờ để khôi
phục hết hạn
Expires
WTR
Bộ định thời gian chờ để khôi
phục đang đƣợc kích hoạt
Running
xiii
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mạng truy nhập Ethernet của VNPT ........................................................18
Hình 1.3: Cấu trúc liên vòng cơ bản của ERPS .......................................................23
Hình 2.1: Các cấu trúc liên kết vòng có thể áp dụng; ...............................................27
14
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trƣớc sự bùng nổ về nhu cầu sử dụng Internet và sự gia tăng các loại hình
dịch vụ phức tạp yêu cầu Internet tốc độ cao và đặc biệt là các loại dịch vụ di động
LTE 4G/3G/2G và tiến tới là 5G yêu cầu độ ổn định và độ trễ thấp. Vấn đề đảm
bảo chất lƣợng dịch vụ đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Việc đảm bảo chất
lƣợng dịch vụ mạng trở nên thiết yếu đối với cả ngƣời sử dụng và nhà cung cấp dịch
vụ.
Tính tin cậy của đƣờng truyền là một trong những yếu tố quan trọng của chất
lƣợng dịch vụ cần phải quan tâm khi sử dụng Ethernet để cung cấp các dịch vụ trên
trong hệ thống mạng viễn thông. Giao thức kinh điển quản lý vòng chuyển mạch là
STP (spanning – tree protocol) đã đƣợc đề xuất cùng với kỹ thuật ghép đƣờng (link
aggregation). Cơ chế này sử dụng một đƣờng truyền dự phòng để bảo vệ. Khi
đƣờng truyền chính có sự cố, hệ thống sẽ chuyển sang sử dụng đƣờng dự phòng,
tƣơng tự nhƣ cơ chế sử dụng trong các hệ thống SDH và ATM. Tuy nhiên với yêu
cầu thời gian chuyển mạch bảo vệ và phục hồi phải đảm bảo tính liên tục của dịch
vụ là dƣới 50ms thì giao thức STP (spanning – tree protocol) không thể đáp ứng
đƣợc.
Cùng với đó, cơ chế bảo vệ chuyển mạch dạng vòng ring cho phép tận dụng
khả năng của cáp quang theo chuẩn G.8032 của Tiêu chuẩn viễn thông - thuộc Tổ
chức Viễn thông quốc tế ITU-T (International Telecommunication Union -
Telecommunication Standardization Sector đã đƣợc phát triển và ứng dụng trên thế
giới. Giao thức ERPS (Ethernet ring protection switching)- Chuyển mạch bảo vệ
vòng Ethernet đáp ứng đƣợc khả năng chuyển mạch và hồi phục trong vòng 50ms
đảm bảo tính tin cậy trong mạng truy nhập Ethernet phổ biến hiện nay của Tập
Đoàn Bƣu Chính Viễn Thông Việt Nam – VNPT (Vietnam Posts and
Telecommunications Group).
15
Vì các lý do trên em xin chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là "Nghiên cứu và ứng
dụng giao thức ERPS vào việc đảm bảo tính tin cậy của mạng truy nhập Ethernet
thuộc Tập đoàn bƣu chính viễn thông Việt Nam tại Tỉnh Thanh Hóa".
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
Để đảm bảo chất lƣợng dịch vụ, ngoài các kĩ thuật quản lý và điều khiển lƣu
lƣợng nhằm giảm thiểu tắc nghẽn trên mạng thì trƣớc tiên phải đảm bảo đƣờng
truyền giữa các node mạng trong hệ thống của các nhà cung cấp dịch vụ đƣợc thông
suốt. Có rất nhiều kĩ thuật đƣợc áp dụng để bảo vệ đƣờng truyền trong một hệ thống
mạng của ISP, ví dụ các giải pháp bảo vệ chuyển mạch quang trong mạng lõi
DWDM, các giải pháp định tuyến trong mạng MAN-E nhƣ IS-IS, MPLS,VRRP,
các giải pháp bảo vệ vòng trong mạng truy nhập nhƣ STP, Smart-pair, ERPS,
ARPS. Ở Việt Nam cũng đã có các nghiên cứu xây dựng các phƣơng án bảo vệ
vòng và áp dụng vào thực tế nhƣ các giải pháp dựa trên STP và RSTP, tuy nhiên
chƣa có giải pháp nào đáp ứng đƣợc các yêu cầu khắt khe về thời gian chuyển
mạch, hồi phục dƣới 50ms nhƣ giải pháp ERPS (Ethernet ring protection
switching).
Chuyển mạch bảo vệ vòng Ethernet, hoặc ERPS là một nỗ lực của ITU-T
theo khuyến nghị G.8032 để cung cấp bảo vệ và phục hồi dƣới 50ms cho lƣu lƣợng
Ethernet trong cấu trúc liên kết vòng và đồng thời đảm bảo rằng không có vòng lặp
hình thành tại các lớp Ethernet. ERPS chỉ định các cơ chế chuyển mạch bảo vệ và
giao thức cho các vòng mạng Ethernet. Vòng Ethernet có thể cung cấp kết nối đa
điểm trên diện rộng một cách kinh tế hơn do số lƣợng liên kết giảm. Các cơ chế và
giao thức đƣợc xác định trong khuyến nghị này đạt đƣợc sự bảo vệ ổn định và đáng
tin cậy cao; và không bao giờ hình thành các vòng lặp, điều này sẽ ảnh hƣởng
nghiêm trọng đến hoạt động mạng và tính sẵn có của dịch vụ.
Việc tìm hiểu và áp dụng giải pháp ERPS để bảo vệ vòng trong mạng truy
nhập Ethernet của một Viễn thông tỉnh trực thuộc VNPT là một hƣớng nghiên cứu
16
góp phần vào quá trình đảm bảo chất lƣợng dịch vụ của ngành viễn thông Việt Nam
nói chung.
3. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của luận văn đó là tìm hiểu về giao thức ERPS, nguyên lý hoạt
động của giao thức ERPS. Từ đó có thể áp dụng vào mạng truy nhập thực tế của
nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu Việt Nam là VNPT. Nhằm đảm bảo đƣờng truyền
luôn đƣợc thông suốt trong mạng truy nhập đến các thuê bao đầu cuối của các dịch
vụ internet, iptv, voip, các dịch vụ di động nhƣ 2G/3G/4G yêu cầu về thời gian
chuyển mạch dƣới 50ms cũng nhƣ các kênh thuê riêng, đƣờng truyền số liệu và các
dịch vụ giá trị gia tăng khác. Việc áp dụng vào thực tế sẽ đƣợc thực hiện tại một
Viễn Thông Tỉnh/Thành Phố trực thuộc VNPT để đánh giá khả năng chuyển mạch
bảo vệ, phục hồi đảm báo tính tin cậy của đƣờng truyền góp phần nâng cao chất
lƣợng dịch vụ
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu: Mạng truy nhập Ethernet tại Viễn Thông Tỉnh
Thanh Hóa trực thuộc Tập Đoàn Bƣu Chính Viễn Thông Việt Nam
(VNPT)
Phạm vi nghiên cứu: Giao thức ERPS theo chuẩn G8032 của ITU-T,
thiết bị switch access đáp ứng đƣợc giao thức ERPS và khả năng áp dụng
vào mạng truy nhập Viễn Thông Tỉnh Thanh Hóa trực thuộc VNPT.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài là phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn. Tập
trung khảo sát, tìm hiểu quy mô, tính chất và những tồn tại của mạng truy nhập
Ethernet tại một Viễn Thông Tỉnh Thanh Hóa trực thuộc Tập Đoàn Bƣu Chính Viễn
Thông Việt Nam. Từ đó tìm kiếm, thử nghiệm các thiết bị switch hỗ trợ giao thức
ERPS để tiến hành đo kiểm, phân tích và đánh giá hiệu năng mà tập trung chủ yếu ở
đây là khả năng đảm bảo tính tin cậy của đƣờng truyền dựa trên 2 yếu tố chuyển
mạch bảo vệ và phục hồi dƣới 50ms của hệ thống.
6. Cấu trúc luận văn
Chƣơng 1: Tổng quan về ERPS
Chƣơng 2: Nguyên lý hoạt động của ERPS
18
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ERPS
1.1. Giới thiệu chƣơng:
Giới thiệu tổng quan mạng truy nhập Ethernet của VNPT và các khái niệm về giao
thức ERPS cũng nhƣ các yêu cầu thời gian chuyển mạch của các dịch vụ trong
mạng truy nhập VNPT.
1.2. Mạng truy nhập Ethernet của VNPT:
1.2.1. Khái niệm mạng truy nhập Ethernet
Mạng truy nhập Ethernet của VNPT là một mạng kết nối các router và switch
dựa trên chuẩn Ethernet. Trong đó các bộ router và switch kết nối thông qua cáp
quang. Mô hình kết nối có thể là ring, hình sao(star), hình cây. Một mạng truy nhập
Ethernet thƣờng bao phủ một đô thị, nó có bản chất là một mạng truyền tải Ethernet
hỗ trợ các kết nối điểm điểm kết nối đa điểm.trên môi trƣờng mạng đô thị
MAN(metropolitian area network).
Vì vậy mạng truy nhập Ethernet thƣờng đƣợc viết tắt là MEN hay MAN-E.
2G/3G/4G
IPTV SERVER
BSC/RNC
LAPTOP
SWITCH AGG
SWITCH AGG
INTERNET
IP CORE
ETHERNET RING
GPON OLT
SPLITTER
ONU
TELEVISION
TELEPHONE
SWITCH AGG
SWITCH AGG
Mạng Truy Nhập Ethernet
AAA SERVER
Hình 1.1: Mạng truy nhập Ethernet của VNPT
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu và ứng dụng giao thức ERPS vào việc bảo đảm tính tin cậy của mạng truy nhập ethernet thuộc Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam tại tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_nghien_cuu_va_ung_dung_giao_thuc_erps_vao_viec_bao.pdf

