Luận văn Nghiên cứu và ứng dụng giao thức ERPS vào việc bảo đảm tính tin cậy của mạng truy nhập ethernet thuộc Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam tại tỉnh Thanh Hóa

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG  
--------------------------------------  
KIỀU HOÀNG ANH  
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG GIAO THỨC ERPS VÀO VIỆC  
BẢO ĐẢM TÍNH TIN CẬY CỦA MẠNG TRUY NHẬP ETHERNET  
THUỘC TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TẠI  
TỈNH THANH HÓA  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
(Theo định hƣớng ứng dụng)  
HÀ NỘI-2021  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
KIỀU HOÀNG ANH  
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG GIAO THỨC ERPS VÀO VIỆC  
BẢO ĐẢM TÍNH TIN CẬY CỦA MẠNG TRUY NHẬP ETHERNET  
THUỘC TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TẠI  
TỈNH THANH HÓA  
CHUYÊN NGÀNH:  
KỸ THUẬT VIỄN THÔNG  
MÃ SỐ: 8.52.02.08  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
(Theo định hƣớng ứng dụng)  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ ĐỨC THIỆN  
HÀ NỘI-2021  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ “Nghiên  
cứu và ứng dụng giao thức ERPS vào việc đảm bảo tính tin cậy của mạng truy nhập  
Ethernet thuộc Tập đoàn bƣu chính viễn thông Việt Nam tại Tỉnh Thanh Hóa” là  
trung thực và không có bất kỳ sự sao chép hay sử dụng để bảo vệ một học vị nào.  
Tất cả những sự giúp đỡ cho việc xây dựng cơ sở lý luận cho bài luận đều đƣợc  
trích dẫn đầy đủ và ghi rõ nguồn gốc rõ ràng và đƣợc phép công bố.  
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2021  
Học viên thực hiện  
Kiều Hoàng Anh  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn  
Thông, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Học viện, các Thầy  
Cô của Khoa Đào tạo sau đại học và Khoa Viễn Thông 1 đã nhiệt tình hƣớng dẫn,  
giảng dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ học viên trong quá trình học tập, nghiên cứu  
và hoàn thành luận văn này.  
Đặc biệt học viên xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Thầy hƣớng dẫn, TS. Ngô  
Đức Thiện đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn.  
Trân trọng!  
Hà Nội, tháng 01 năm 2021  
Kiều Hoàng Anh  
iii  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................................i  
LỜI CĂM ƠN.........................................................................................................................ii  
MỤC LỤC .............................................................................................................................iii  
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT............................................................v  
DANH SÁCH BẢNG...........................................................................................................xii  
DANH SÁCH HÌNH VẼ.....................................................................................................xiii  
iv  
v
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Tiếng Anh  
Tiếng Việt  
100GbE  
100 Gigabit Ethernet  
Công nghệ để truyền khung  
Ethernet với tốc độ 100  
gigabit/giây  
10GbE  
1GbE  
10 Gigabit Ethernet  
1 Gigabit Ethernet  
Công nghệ để truyền khung  
Ethernet với tốc độ 10  
gigabit/giây  
Công nghệ để truyền khung  
Ethernet với tốc độ 1  
gigabit/giây  
2G  
3G  
Second-generation cellular  
network  
Mạng di động thế hệ thứ hai  
The third generation of wireless  
mobile telecommunications  
technology  
Thế hệ thứ ba của công nghệ  
viễn thông di động không dây  
4G  
5G  
The fourth generation of  
broadband cellular network  
technology  
Thế hệ thứ tƣ của công nghệ  
mạng di động băng thông rộng  
The fifth generation technology  
standard for broadband cellular  
networks  
Tiêu chuẩn công nghệ thế hệ  
thứ năm cho các mạng di động  
băng rộng  
AGG  
AON  
Aggregation  
Gom, tập hợp  
Active Optical Network  
Mạng quang dựa vào thiết bị  
mạng đƣợc cấp điện để phân  
phối tín hiêu  
APS  
Automatic protection switching  
Automatic ring protection  
Chuyển mạch bảo vê Tự động  
Vòng chuyển mạch bảo vệ tự  
ARPS  
vi  
switching  
động  
ATM  
BSC  
Asynchronous Transfer Mode  
Base station controller  
Base transceiver station  
Bandwith  
Chế độ truyền không đồng bộ  
Bộ điều khiển trạm gốc  
Trạm thu phát gốc  
BTS  
BW  
Băng thông  
CAPEX  
CCM  
DNF  
Capital Expenditure  
Continuity check message  
Do Not Flush  
Chi phí đầu tƣ  
Thông báo kiểm tra liên tục  
Không đƣợc xả (Ở đây nghĩa là  
không xả lƣu lƣợng)  
Bộ ghép kênh truy cập đƣờng  
dây thuê bao kỹ thuật số  
Ghép kênh phân chia theo bƣớc  
sóng dày đặc  
DSLAM  
DWDM  
E-LAN  
Digital subscriber line access  
multiplexer  
Dense wavelength division  
multiplexing  
Ethernet Virtual Private LAN  
một dịch vụ đa điểm kết nối  
một tập hợp các điểm cuối của  
khách hàng  
E-LINE  
Ethernet Virtual Private Line  
End Type, Length and Value  
dịch vụ kết nối hai cổng  
Ethernet của khách hàng qua  
mạng WAN  
End TLV  
eNodeB  
Kết thúc trƣờng độ dài, giá trị,  
thể loại.  
E-UTRAN Node B (or Evolved  
Node B)  
Phần tử trong mạng di động thế  
hệ thứ 4, (sự phát triển của  
phần tử NodeB)  
ERP  
Ethernet ring protection  
Vòng bảo vệ Ethernet  
Bộ điều kiển vòng bảo vệ  
Ethernet  
ERP control Ethernet ring protection control  
ERPS  
Ethernet ring protection switching Chuyển mạch bảo vê vòng  
vii  
Ethernet  
ETH-CC  
E-TREE  
Ethernet - continuity check  
Ethernet Virtual Private Tree  
Thông báo kiểm tra liên tục  
trong Ethernet  
một dịch vụ đa điểm kết nối  
một hoặc nhiều gốc  
FDB  
Forwarding database  
Fiber to the home  
Cơ sở dữ liệu chuyển tiếp  
Dịch vụ kết cuối quang tại nhà  
Mạng quang thụ động có tốc độ  
gigabit  
FTTH  
Gpon  
Gigabit-capable Passive Optical  
Network  
GVRP  
GARP (Generic Attribute  
Registration Protocol)VLAN  
Registration Protocol  
Internet data center  
Giao thức Đăng ký Thuộc tính  
Chung Vlan  
IDC  
Trung tâm dữ liệu Internet  
Viện Kỹ sƣ Điện và Điện tử  
IEEE  
Institute of Electrical and  
Electronics Engineers  
Internet protocol  
IP  
Giao thức Internet  
Truyền hình qua giao thức  
internet  
IPTV  
Internet Protocol television  
IS-IS  
Intermediate System to  
Intermediate System  
Giao thức định tuyến IS-IS  
ISP  
Internet service provider  
International Telecommunication  
Union-Telecommunication  
Standardization Sector  
Layer 2  
Nhà cung cấp dịch vụ Internet  
Liên minh Viễn thông Quốc tế  
Lĩnh vực Tiêu chuẩn hóa Viễn  
thông  
ITU-T  
L2  
Lớp 2 (lớp liên kết dữ liệu)  
LACP  
Link Aggregation Control Protocol Giao thức kiểm soát tập hợp  
liên kết  
LAN  
Local area network  
Mạng cục bộ  
viii  
local clear SF Local clear signal failure  
Xóa thông báo tín hiệu lỗi cục  
bộ  
local SF  
LTE  
Local signal failure  
Thông báo tín hiệu lỗi cục bộ  
Là 1 tiêu chuẩn cho giao tiếp  
băng thông rộng không dây  
Long-Term Evolution  
MAC  
Media access control address  
địa chỉ điều khiển truy cập  
phƣơng tiện truyền thông  
Mạng đô thị  
MAN  
Metropolitan area network  
Metropolitan area network-  
ethernet  
MAN-E  
Mạng đô thị dùng Ethernet  
MEF  
MEG  
MEL  
MEN  
MEP  
Metro Ethernet forum  
Maintenance Entity Group  
Maintenance Entity group Level  
Metro Ethernet network  
Maintenance entity group End  
Point  
Diễn đàn Metro Ethernet  
Nhóm bảo trì  
Mạng đô thị dùng Ethernet  
Mạng đô thị dùng Ethernet  
Điểm kết thúc của nhóm bảo trì  
MPLS  
Multiprotocol Label Switching  
Chuyển mạch nhãn đa giao  
thức  
MPLS-TP  
MSTP  
Multiprotocol Label Switching -  
Transport Profile  
Chuyển mạch nhãn đa giao  
thức - Hồ sơ truyền tải  
Giao thức chuyển mạch cho  
nhiều mô hình dạng cây trong  
mạng Ethernet  
Multiple Spanning tree  
MyTV  
NodeB  
My Television  
NodeB  
Dịch vụ truyền hình qua  
internet của VNPT  
Nút B là nút viễn thông trong  
các mạng thông tin di động cụ  
thể là UMTS  
ix  
OAM  
OLT  
Operation, Administration and  
Maintenance  
Vận hành, quản trị và quản lý  
hoặc vận hành, quản trị và bảo  
trì  
Optical line termination  
Thiết bị đầu cuối đƣờng dây  
quang.  
OPEX  
PDU  
Operating Expenditure  
Protocol Data Unit  
chi phí hoạt động  
Giao thức đơn vị dữ liệu  
Mạng quang thụ động  
RSPT cho vlan  
PON  
Passive optical network  
Per-Vlan Rapid spanning tree  
protocol  
PVRSTP  
PVSTP  
QinQ  
Per-Vlan spanning tree protocol  
Q-in-Q(stacked Vlan)  
Quality of Service  
STP cho vlan  
Vlan xếp chồng  
QoS  
Chất lƣợng dịch vụ  
Vòng-Chuyển mạch bảo vệ tự  
động  
R-APS  
Ring-Automatic protection  
switching  
R-APS(NR) Ring-Automatic protection  
switching (No-request)  
Bản tin thông báo không yêu  
cầu  
R-  
Ring-Automatic protection  
Bản tin thông báo không yêu  
cầu và RPL đã bị chặn  
APS(NR,RB) switching (No-request, RPL  
Blocked)  
RB  
RPL blocked (Ring protection link Liên kết bảo vệ vòng đã bị chặn  
blocked)  
RNC  
RPL  
Radio Network Controller  
Ring Protection Link  
Bộ điều khiển mạng vô tuyến  
Liên kết bảo vệ vòng  
RPL-Owner Ring Protection Link-Owner  
Chủ sở hữu liên kết bảo vệ  
vòng  
RSTP  
Rapid Spanning Tree  
Giao thức chuyển mạch nhanh  
hơn cho mạng Ethernet (mô  
hình mạng dạng cây, chuyển  
x
mạch nhanh hơn STP  
SDH  
Synchronous digital hierarchy  
Mạng đồng bộ phân cấp kỹ  
thuật số  
SDH/SONET Synchronous digital  
hierarchy /Synchronous optical  
Mạng đồng bộ phân cấp kỹ  
thuật số/ Mạng quang đồng bộ  
networking  
STP  
Spanning tree  
Giao thức chuyển mạch cho  
mạng Ethernet mô hình mạng  
dạng cây  
TDM  
Time-division multiplexing  
Ghép kênh phân chia theo thời  
gian  
TDM over IP Time-division multiplexing over  
Internet protocol  
Tín hiệu Ghép kênh phân chia  
theo thời gian truyền qua mạng  
internet  
TLV offset  
Topo  
Type, Length and Value offset  
Topology  
Phần bù của trƣờng TLV  
cấu trúc liên kết  
TTL  
Time to live  
Thời gian tồn tại của dữ liệu  
trong mạng máy tính  
Mã định danh vlan  
VID  
Vlan identify  
Vinaphone  
Vinaphone  
Đơn vị thành viên của Tập  
đoàn Bƣu chính Viễn thông  
Việt Nam  
VLAN  
VNPT  
Virtual LAN  
Mạng Lan ảo  
Vietnam Posts and  
Tập đoàn Bƣu chính Viễn  
thông Việt Nam  
Telecommunications Group  
Video on Demand  
VoD  
Video theo yêu cầu  
VPLS  
Virtual Private LAN Service  
Dịch vụ mạng LAN riêng ảo  
xi  
VRRP  
WTR  
Virtual Router Redundancy  
Protocol  
Giao thức dự phòng bộ định  
tuyến ảo  
Wait to restore  
Bộ định thời gian chờ để khôi  
phục  
WTR  
Wait to restore expires  
Wait to restore running  
Bộ định thời gian chờ để khôi  
phục hết hạn  
Expires  
WTR  
Bộ định thời gian chờ để khôi  
phục đang đƣợc kích hoạt  
Running  
xiii  
DANH SÁCH HÌNH VẼ  
14  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trƣớc sự bùng nổ về nhu cầu sử dụng Internet và sự gia tăng các loại hình  
dịch vụ phức tạp yêu cầu Internet tốc độ cao và đặc biệt là các loại dịch vụ di động  
LTE 4G/3G/2G và tiến tới là 5G yêu cầu độ ổn định và độ trễ thấp. Vấn đề đảm  
bảo chất lƣợng dịch vụ đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Việc đảm bảo chất  
lƣợng dịch vụ mạng trở nên thiết yếu đối với cả ngƣời sử dụng và nhà cung cấp dịch  
vụ.  
Tính tin cậy của đƣờng truyền là một trong những yếu tố quan trọng của chất  
lƣợng dịch vụ cần phải quan tâm khi sử dụng Ethernet để cung cấp các dịch vụ trên  
trong hệ thống mạng viễn thông. Giao thức kinh điển quản lý vòng chuyển mạch là  
STP (spanning – tree protocol) đã đƣợc đề xuất cùng với kỹ thuật ghép đƣờng (link  
aggregation). Cơ chế này sử dụng một đƣờng truyền dự phòng để bảo vệ. Khi  
đƣờng truyền chính có sự cố, hệ thống sẽ chuyển sang sử dụng đƣờng dự phòng,  
tƣơng tự nhƣ cơ chế sử dụng trong các hệ thống SDH và ATM. Tuy nhiên với yêu  
cầu thời gian chuyển mạch bảo vệ và phục hồi phải đảm bảo tính liên tục của dịch  
vụ là dƣới 50ms thì giao thức STP (spanning – tree protocol) không thể đáp ứng  
đƣợc.  
Cùng với đó, cơ chế bảo vệ chuyển mạch dạng vòng ring cho phép tận dụng  
khả năng của cáp quang theo chuẩn G.8032 của Tiêu chuẩn viễn thông - thuộc Tổ  
chức Viễn thông quốc tế ITU-T (International Telecommunication Union -  
Telecommunication Standardization Sector đã đƣợc phát triển và ứng dụng trên thế  
giới. Giao thức ERPS (Ethernet ring protection switching)- Chuyển mạch bảo vệ  
vòng Ethernet đáp ứng đƣợc khả năng chuyển mạch và hồi phục trong vòng 50ms  
đảm bảo tính tin cậy trong mạng truy nhập Ethernet phổ biến hiện nay của Tập  
Đoàn Bƣu Chính Viễn Thông Việt Nam – VNPT (Vietnam Posts and  
Telecommunications Group).  
 
15  
Vì các lý do trên em xin chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là "Nghiên cứu và ứng  
dụng giao thức ERPS vào việc đảm bảo tính tin cậy của mạng truy nhập Ethernet  
thuộc Tập đoàn bƣu chính viễn thông Việt Nam tại Tỉnh Thanh Hóa".  
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:  
Để đảm bảo chất lƣợng dịch vụ, ngoài các kĩ thuật quản lý và điều khiển lƣu  
lƣợng nhằm giảm thiểu tắc nghẽn trên mạng thì trƣớc tiên phải đảm bảo đƣờng  
truyền giữa các node mạng trong hệ thống của các nhà cung cấp dịch vụ đƣợc thông  
suốt. Có rất nhiều kĩ thuật đƣợc áp dụng để bảo vệ đƣờng truyền trong một hệ thống  
mạng của ISP, ví dụ các giải pháp bảo vệ chuyển mạch quang trong mạng lõi  
DWDM, các giải pháp định tuyến trong mạng MAN-E nhƣ IS-IS, MPLS,VRRP,  
các giải pháp bảo vệ vòng trong mạng truy nhập nhƣ STP, Smart-pair, ERPS,  
ARPS. Ở Việt Nam cũng đã có các nghiên cứu xây dựng các phƣơng án bảo vệ  
vòng và áp dụng vào thực tế nhƣ các giải pháp dựa trên STP và RSTP, tuy nhiên  
chƣa có giải pháp nào đáp ứng đƣợc các yêu cầu khắt khe về thời gian chuyển  
mạch, hồi phục dƣới 50ms nhƣ giải pháp ERPS (Ethernet ring protection  
switching).  
Chuyển mạch bảo vệ vòng Ethernet, hoặc ERPS là một nỗ lực của ITU-T  
theo khuyến nghị G.8032 để cung cấp bảo vệ và phục hồi dƣới 50ms cho lƣu lƣợng  
Ethernet trong cấu trúc liên kết vòng và đồng thời đảm bảo rằng không có vòng lặp  
hình thành tại các lớp Ethernet. ERPS chỉ định các cơ chế chuyển mạch bảo vệ và  
giao thức cho các vòng mạng Ethernet. Vòng Ethernet có thể cung cấp kết nối đa  
điểm trên diện rộng một cách kinh tế hơn do số lƣợng liên kết giảm. Các cơ chế và  
giao thức đƣợc xác định trong khuyến nghị này đạt đƣợc sự bảo vệ ổn định và đáng  
tin cậy cao; và không bao giờ hình thành các vòng lặp, điều này sẽ ảnh hƣởng  
nghiêm trọng đến hoạt động mạng và tính sẵn có của dịch vụ.  
Việc tìm hiểu và áp dụng giải pháp ERPS để bảo vệ vòng trong mạng truy  
nhập Ethernet của một Viễn thông tỉnh trực thuộc VNPT là một hƣớng nghiên cứu  
16  
góp phần vào quá trình đảm bảo chất lƣợng dịch vụ của ngành viễn thông Việt Nam  
nói chung.  
3. Mục đích nghiên cứu:  
Mục đích của luận văn đó là tìm hiểu về giao thức ERPS, nguyên lý hoạt  
động của giao thức ERPS. Từ đó có thể áp dụng vào mạng truy nhập thực tế của  
nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu Việt Nam là VNPT. Nhằm đảm bảo đƣờng truyền  
luôn đƣợc thông suốt trong mạng truy nhập đến các thuê bao đầu cuối của các dịch  
vụ internet, iptv, voip, các dịch vụ di động nhƣ 2G/3G/4G yêu cầu về thời gian  
chuyển mạch dƣới 50ms cũng nhƣ các kênh thuê riêng, đƣờng truyền số liệu và các  
dịch vụ giá trị gia tăng khác. Việc áp dụng vào thực tế sẽ đƣợc thực hiện tại một  
Viễn Thông Tỉnh/Thành Phố trực thuộc VNPT để đánh giá khả năng chuyển mạch  
bảo vệ, phục hồi đảm báo tính tin cậy của đƣờng truyền góp phần nâng cao chất  
lƣợng dịch vụ  
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:  
Đối tƣợng nghiên cứu: Mạng truy nhập Ethernet tại Viễn Thông Tỉnh  
Thanh Hóa trực thuộc Tập Đoàn Bƣu Chính Viễn Thông Việt Nam  
(VNPT)  
Phạm vi nghiên cứu: Giao thức ERPS theo chuẩn G8032 của ITU-T,  
thiết bị switch access đáp ứng đƣợc giao thức ERPS và khả năng áp dụng  
vào mạng truy nhập Viễn Thông Tỉnh Thanh Hóa trực thuộc VNPT.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:  
Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài là phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn. Tập  
trung khảo sát, tìm hiểu quy mô, tính chất và những tồn tại của mạng truy nhập  
Ethernet tại một Viễn Thông Tỉnh Thanh Hóa trực thuộc Tập Đoàn Bƣu Chính Viễn  
Thông Việt Nam. Từ đó tìm kiếm, thử nghiệm các thiết bị switch hỗ trợ giao thức  
ERPS để tiến hành đo kiểm, phân tích và đánh giá hiệu năng mà tập trung chủ yếu ở  
đây là khả năng đảm bảo tính tin cậy của đƣờng truyền dựa trên 2 yếu tố chuyển  
mạch bảo vệ và phục hồi dƣới 50ms của hệ thống.  
6. Cấu trúc luận văn  
Chƣơng 1: Tổng quan về ERPS  
Chƣơng 2: Nguyên lý hoạt động của ERPS  
17  
Chƣơng 3: Ứng dụng ERPS vào mạng truy nhập ethernet tại viễn thông tỉnh  
thanh hóa  
Kết luận và kiến nghị hƣớng phát triển  
 
18  
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ERPS  
1.1. Giới thiệu chƣơng:  
Giới thiệu tổng quan mạng truy nhập Ethernet của VNPT và các khái niệm về giao  
thức ERPS cũng nhƣ các yêu cầu thời gian chuyển mạch của các dịch vụ trong  
mạng truy nhập VNPT.  
1.2. Mạng truy nhập Ethernet của VNPT:  
1.2.1. Khái niệm mạng truy nhập Ethernet  
Mạng truy nhập Ethernet của VNPT là một mạng kết nối các router và switch  
dựa trên chuẩn Ethernet. Trong đó các bộ router và switch kết nối thông qua cáp  
quang. Mô hình kết nối có thể là ring, hình sao(star), hình cây. Một mạng truy nhập  
Ethernet thƣờng bao phủ một đô thị, nó có bản chất là một mạng truyền tải Ethernet  
hỗ trợ các kết nối điểm điểm kết nối đa điểm.trên môi trƣờng mạng đô thị  
MAN(metropolitian area network).  
Vì vậy mạng truy nhập Ethernet thƣờng đƣợc viết tắt là MEN hay MAN-E.  
2G/3G/4G  
IPTV SERVER  
BSC/RNC  
LAPTOP  
SWITCH AGG  
SWITCH AGG  
INTERNET  
IP CORE  
ETHERNET RING  
GPON OLT  
SPLITTER  
ONU  
TELEVISION  
TELEPHONE  
SWITCH AGG  
SWITCH AGG  
Mạng Truy Nhập Ethernet  
AAA SERVER  
Hình 1.1: Mạng truy nhập Ethernet của VNPT  
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 73 trang yennguyen 24720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu và ứng dụng giao thức ERPS vào việc bảo đảm tính tin cậy của mạng truy nhập ethernet thuộc Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam tại tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_va_ung_dung_giao_thuc_erps_vao_viec_bao.pdf