Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn tại trường Đại học Trà Vinh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
QUÁCH THỊ VŨ HUỆ  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG  
ĐÀO TẠO NGHỀ NGẮN HẠN  
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng – Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quang Giao  
Phản biện 1: PGS. TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh  
Phản biện 2: TS. Trương Công Thanh  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Trường Đại học Trà Vinh vào  
ngày 08 tháng 6 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
-
-
Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước,  
công tác đào tạo nghề (ĐTN) đã được phục hồi, ổn định và từng bước  
phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật của thị trường  
lao động. Hiện nay, mặc dù chất lượng và hiệu quả ĐTN có bước  
chuyển biến tích cực, các điều kiện bảo đảm chất lượng dạy nghề đã  
từng bước được cải thiện nhưng công tác ĐTN ở nước ta vẫn còn tồn  
tại những hạn chế, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu  
của sản xuất và dịch vụ, thể hiện ở tác phong làm việc, thể lực của  
người lao động, năng lực sáng tạo, giao tiếp của học viên (HV).  
Nhu cầu nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao tại  
chỗ cho các dự án kinh tế lớn ở tỉnh Trà Vinh là một thách thức đối  
với các cơ sở GD & ĐT trong Tỉnh. Trước tình hình đó, Hiệu trưởng  
Trường Đại học Trà Vinh (ĐHTV) đã ban hành Quyết định số  
344/QĐ - ĐHTV, ngày 27/11/2006 về việc thành lập Trung tâm  
Nghiên cứu Khoa học và Sản xuất, Dịch vụ với nhiệm vụ ĐTN ngắn  
hạn để phục vụ cộng đồng; đặc biệt là nhu cầu ĐTN cho thanh niên  
vùng nông thôn và dân tộc. Tuy nhiên, công tác ĐTN tại Trường  
ĐHTV còn những hạn chế nhất định như: Chất lượng ĐTN cho HV  
chưa đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động và yêu cầu của quy  
hoạch phát triển công nghiệp ở địa phương; năng lực tay nghề của HV  
sau tốt nghiệp còn hạn chế; CSVC, trang thiết bị dạy nghề thiếu đồng  
bộ; ngành nghề đào tạo chưa đa dạng,...  
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp  
quản lý chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn tại Trường Đại học Trà  
Vinh” để nghiên cứu với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng  
ĐTN ngắn hạn tại Trường ĐHTV trong giai đoạn hiện nay.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thông qua việc khảo sát, phân  
tích đánh giá thực trạng công tác quản lý ĐTN ngắn hạn, đề xuất các  
2
biện pháp quản lý chất lượng (QLCL) ĐTN ngắn hạn tại Trường  
ĐHTV trong giai đoạn hiện nay.  
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Công tác quản lý chất lượng ĐTN ngắn hạn tại Trường ĐHTV.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp QLCL ĐTN ngắn hạn tại Trường ĐHTV.  
4. Giả thuyết khoa học  
Chất lượng ĐTN ngắn hạn tại Trường Đại học Trà Vinh trong  
những năm qua đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên so với  
yêu cầu vẫn còn những hạn chế. Nếu áp dụng các biện pháp quản lý  
tác động đồng bộ thì sẽ nâng cao chất lượng ĐTN ngắn hạn tại  
Trường ĐHTV trong giai đoạn hiện nay.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng, chất lượng đào tạo nghề,  
quản lý chất lượng đào tạo nghề ở trường đại học.  
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng  
ĐTN ngắn hạn tại Trường ĐHTV.  
- Đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn  
tại Trường Đại học Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay.  
6. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác QLCL ĐTN ngắn hạn tại  
Trường Đại học Trà Vinh và sử dụng số liệu thống kê công tác ĐTN  
ngắn hạn tại Trường Đại học Trà Vinh giai đoạn 2009 – 2012.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết  
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin  
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
8.1. Ý nghĩa khoa học  
Hệ thống hóa các tài liệu, cơ sở lý luận về chất lượng, chất lượng  
ĐTN, QLCL, quản lý chất lượng ĐTN ở trường đại học.  
3
8.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng ĐTN ngắn hạn tại  
Trường Đại học Trà Vinh.  
9. Cấu trúc của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu  
tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương.  
Chương 1: Cơ sở lý luận về QLCL ĐTN ở trường đại học.  
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng ĐTN ngắn hạn tại  
Trường Đại học Trà Vinh.  
Chương 3: Biện pháp quản lý chất lượng ĐTN ngắn hạn tại Trường  
Đại học Trà Vinh.  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG  
ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
1.1. TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN  
ĐỀ TÀI  
Vấn đề chất lượng ĐTN từ trước đến nay, là một đề tài có tính thời  
sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Ở Đức, các loại  
hình trường của giáo dục nghề nghiệp rất đa dạng, đặc biệt là các loại  
hình trường ĐTN hoặc giáo dục phổ thông kết hợp với ĐTN. Còn ở  
Úc không có một hệ thống chuyên nghiệp riêng, tách rời hệ thống dạy  
nghề, mà gắn bó chung trong một hệ thống giáo dục nghề nghiệp.  
Ở Việt Nam, bắt đầu từ năm 1990, nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà  
nước và Chính phủ, sự nỗ lực của toàn Ngành, công tác ĐTN ở nước  
ta đã được phục hồi và từng bước phát triển. Đã có nhiều công trình  
nghiên cứu về lĩnh vực ĐTN và chất lượng ĐTN được các nhà nghiên  
cứu giáo dục công bố như: “Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và  
giải pháp” của PGS.TS. Nguyễn Viết Sự (2005); “Đổi mới hệ thống  
giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ở Việt Nam giai đoạn 2001- 2010” của  
PGS.TS. Đỗ Minh Cương; “Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát  
triển nguồn nhân lực” của PGS. TS. Trần Khánh Đức (2002),…  
Tuy nhiên, QLCL ĐTN ở một cơ sở ĐTN ở trường đại học chưa  
được nghiên cứu một cách cụ thể và có hệ thống đặc biệt là đối với  
4
Trường ĐHTV. Vì vậy, nghiên cứu đề xuất các biện pháp QLCL ĐTN  
ngắn hạn tại Trường ĐHTV có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục  
a. Quản lý  
Là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể QL  
nhằm tác động lên khách thể QL để thực hiện các mục tiêu xác định  
của công tác QL.  
b. Quản lý giáo dục  
Là hệ thống những tác động có mục đích, kế hoạch, hợp quy luật,  
của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu GD đề ra.  
1.2.2. Nghề, đào tạo nghề, đào tạo nghề ngắn hạn  
a. Nghề  
Là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó nhờ được đào tạo,  
con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại  
sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu  
của xã hội.  
b. Đào tạo nghề  
Theo Luật dạy nghề, dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và  
học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết  
cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm  
sau khi hoàn thành khoá học.  
c. Đào tạo nghề ngắn hạn  
Là cách thức ĐTN trong thời gian ngắn (đào tạo dưới một năm) đối  
với người có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học  
nhằm tạo cơ hội cho người học tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm.  
1.2.3. Chất lượng, chất lượng đào tạo nghề  
a. Chất lượng  
Trên cơ sở phân tích các định nghĩa về chất lượng của tác giả trong  
và ngoài nước, chất lượng là: Khái niệm tương đối, động, đa chiều;  
Phù hợp với mục tiêu và mục tiêu đó phải phù hợp với yêu cầu phát  
triển của xã hội; Thỏa mãn nhu cầu, kì vọng của khách hàng.  
5
b. Chất lượng đào tạo nghề  
Là sự đáp ứng mục tiêu ĐTN. Chất lượng ĐTN bao gồm chất  
lượng đầu vào, chất lượng của quá trình ĐTN và chất lượng đầu ra.  
1.2.4. Quản lý chất lượng, quản lý chất lượng đào tạo nghề  
a. Quản lý chất lượng  
QLCL là hoạt động tổ chức, kiểm soát và phân bố các nguồn lực để  
đạt được những mục tiêu chất lượng.  
b. Quản lý chất lượng đào tạo nghề  
Quản lý chất lượng ĐTN là quản lý quá trình dạy của người GV  
dạy nghề và học của HV học nghề trong quá trình đào tạo nhằm đáp  
ứng các tiêu chí đánh giá các nội dung của quá trình đào tạo.  
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO  
NGHỀ NGẮN HẠN  
1.3.1. Mục tiêu của đào tạo nghề ngắn hạn  
Nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề  
đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có  
đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công  
nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt  
nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên  
trình độ cao hơn.  
1.3.2. Các hình thức đào tạo nghề ngắn hạn  
Những hình thức đang được áp dụng chủ yếu hiện nay là: Đào tạo  
tại địa phương; Đào tạo tại doanh nghiệp; Đào tạo tại cơ sở dạy nghề.  
1.3.3. Đặc thù của đào tạo nghề ngắn hạn  
Là ĐTN dưới một năm cho công dân Việt Nam trong độ tuổi lao  
động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học.  
1.3.4. Hệ thống tổ chức đào tạo nghề  
Bao gồm: Hệ thống đào tạo chính qui; Các cơ sở ĐTN ngoài hệ  
thống trường đào tạo chính qui; Các trung tâm ĐTN quận, huyện và  
các trung tâm dịch vụ việc làm đào tạo các lớp do các ngành và các  
thành phần kinh tế yêu cầu; Các trường dạy nghề tư thục và các lớp  
dạy nghề tư nhân; Hợp tác quốc tế về đào tạo nghề.  
6
1.3.5. Các quy định về chính sách hỗ trợ về đào tạo nghề và hỗ  
trợ sau học nghề  
Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy định về chính sách hỗ trợ  
về ĐTN và hỗ trợ sau học nghề. Đây là cơ sở để các cơ sở ĐTN triển  
khai thực hiện ĐTN nhằm góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ  
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.  
1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ  
NGẮN HẠN  
1.4.1. Mục tiêu quản lý chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn  
QLCL ĐTN ngắn hạn về cơ bản là quản lý việc tuyển sinh đầu vào,  
quản lý nội dung, chương trình đào tạo, phương pháp, phương tiện…  
nhằm thích ứng với các điều kiện tác động của bên ngoài như: tác  
động của khoa học công nghệ, yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa  
– hiện đại hóa đất nước, tác động của phát triển kinh tế - xã hội.  
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề  
a. Các yếu tố vĩ mô  
b. Các yếu tố vi mô  
1.4.3. Nội dung quản lý chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn  
a. Đảm bảo chất lượng tuyển sinh đầu vào  
- Tổng số học viên theo chỉ tiêu phân bổ;  
- Cách thức tuyển sinh và các chế độ ưu đãi;  
- Trình độ học vấn phù hợp với nghề đăng ký;  
- Động cơ học tập;  
- Đủ sức khỏe tham gia học nghề theo qui định.  
b. Đảm bảo thực hiện nội dung, chương trình đào tạo  
- Nội dung dạy nghề trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy  
nghề trình độ sơ cấp, tập trung vào năng lực thực hành nghề, phù hợp  
với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ.  
- Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp thể hiện mục tiêu dạy  
nghề trình độ sơ cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và  
cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức  
7
đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, mỗi nghề. Chương trình  
do người đứng đầu cơ sở dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt.  
c. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên  
- Quản lý việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, việc đổi mới phương  
pháp giảng dạy, quản lý sinh hoạt chuyên môn, theo dõi chỉ đạo việc  
hoàn thiện các hồ sơ sổ sách chuyên môn theo qui định;  
- Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện của giảng viên;  
- Hiểu rõ các ưu điểm, khuyết điểm về chính trị tư tưởng, phẩm  
chất đạo đức của từng giáo viên;  
- Đánh giá giáo viên thông qua học viên;  
- Kiểm tra đánh giá giáo viên thông qua đồng nghiệp và người  
quản lý được xem là cần thiết.  
d.. Quản lý hoạt động học của học viên  
- Quản lý quá trình học tập tại lớp;  
- Quản lý thực hành cơ bản ở xưởng và thực hành ở cơ sở sản xuất;  
- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu  
cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học viên;  
- Theo dõi, khuyến khích HV phát huy các yếu tố tích cực, khắc  
phục tiêu cực để phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập và rèn luyện.  
e. Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học  
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ máy móc thiết bị và nguyên vật liệu  
cho hoạt động đào tạo;  
- Đảm bảo đầy đủ nguồn tài chính cho việc xây dựng cơ sở vật chất  
và các hoạt động khác phục vụ cho quá trình dạy học;  
- Đảm bảo lớp học, xưởng thực hành đáp ứng nhu cầu dạy và học;  
- Cung cấp đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và học tập.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
Vấn đề quản lý chất lượng đào tạo nghề đã được khẳng định trong  
nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước. Đã có nhiều công trình nghiên  
cứu liên quan đến vấn đề này ở những phạm vi nhất định. Qua nghiên  
cứu cơ sở lý luận về chất lượng ĐTN, QLCL ĐTN nói chung và chất  
lượng ĐTN ngắn hạn nói riêng, phân tích các đặc trưng hoạt động  
8
ĐTN ngắn hạn của cơ sở ĐTN, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng  
đào tạo nghề và các nội dung cơ bản của QLCL ĐTN ngắn hạn, đề tài  
rút ra kết luận QLCL ĐTN phải là một quá trình, phải có chuẩn để  
đánh giá. Trong quá trình quản lý phải nhận thức và phân tích được  
các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng ĐTN và việc QLCL ĐTN.  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN L Ý CHẤT LƯỢNG ĐÀO  
TẠO NGHỀ NGẮN HẠN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TRÀ  
VINH  
2.1.1. Vị trí địa lý, tài nguyên, dân số, tình hình kinh tế - xã hội  
tỉnh Trà Vinh  
Trà Vinh là tỉnh duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long, diện  
tích tự nhiên 2.292 km2 với dân số khoảng 1,1 triệu người trong  
đó dân tộc Khmer chiếm 30% dân số, bao gồm 1 thành phố trực  
thuộc tỉnh và 7 huyện. Mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế -  
xã hội 5 năm 2011 – 2015 của tỉnh Trà Vinh là nâng cao chất  
lượng tăng trưởng gắn với ổn định đời sống và việc làm của  
người lao động, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp và nông  
thôn, góp phần ổn định kinh tế.  
2.1.2. Tình hình dạy nghề ở tỉnh Trà Vinh  
Trên địa bàn tỉnh hiện nay có 14 cơ sở DN công lập. Ngoài ra, còn  
có các cơ sở DN tư nhân tổ chức lớp đào tạo nghề tại các đơn vị và có  
hơn 10 công ty, hợp tác xã, cơ sở sản xuất dạy nghề theo hình thức  
kèm cặp, truyền nghề và giải quyết việc làm tại chổ. Hiện nay toàn  
tỉnh có 280 GV và 89 CBQL DN. Thực trạng trên cho thấy tại các  
trung tâm DN chỉ có từ 03 đến 05 biên chế làm nhiệm vụ QL đồng  
thời tham gia giảng dạy và có khoảng 50% GV DN đạt chuẩn trình độ  
chuyên môn và nghiệp vụ DN theo quy định.  
2.2. SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI  
HỌC TRÀ VINH  
Trường ĐHTV tiền thân là trường Cao đẳng Cộng đồng Trà Vinh  
được thành lập theo Quyết định số 4475/QĐ-BGD&ĐT ngày  
9
03/8/2001 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT trên cơ sở sáp nhập Trung tâm  
GD thường xuyên và Trường DN tỉnh Trà Vinh; đồng thời giao tiếp  
nhận dự án Cao đẳng Cộng đồng Việt Nam - Canada do Chính phủ  
Canada tài trợ. Trường được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ký  
Quyết định số 141/QĐ-TTg ngày 19/6/2006 thành lập Trường ĐHTV.  
Tháng 4 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số  
639/QĐ-TTg sáp nhập Trường Cao đẳng Sư phạm Trà Vinh vào  
Trường ĐHTV.  
2.3. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.3.1. Mục đích khảo sát  
2.3.2. Nội dung khảo sát  
2.3.3. Đối tượng khảo sát  
2.3.4. Tổ chức khảo sát  
Khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến của 45 GV và CBQL, 108  
HV học nghề ngắn hạn ĐHTVvề thực trạng QLCL ĐTN ngắn hạn tại  
Trường ĐHTV cùng 9 Doanh nghiệp sử dụng lao động.  
2.4. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ NGẮN  
HẠN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HV Trường  
ĐHTV về chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn  
Nhìn bảng 2.1 ta thấy, hầu hết CBQL, GV, HV có nhận thức tích  
cực về chất lượng ĐTN ngắn hạn tại Trường ĐHTV; đa số ý kiến cho  
rằng rất cần thiết và cần thiết. Tuy nhiên, có 2 CBQL (chiếm 20%) và  
3GV (chiếm 2,5%) cho rằng việc nhận thức về CL ĐTN ngắn hạn tại  
Trường ĐHTV không cần thiết; 10 HV (chiếm 9,3%) đánh giá không  
cần thiết và 4 HV (chiếm 3,7%) cho rằng hoàn toàn không cần thiết.  
2.4.2. Thực trạng kết quả học tập và chất lượng ĐTN của HV  
học nghề ngắn hạn tại Trường ĐHTV  
Nhìn chung, công tác ĐTN có những chuyển biến tích cực, tỷ lệ  
HV học nghề ngắn hạn sau khi tốt nghiệp có việc làm đạt trên 70%.  
Qua khảo sát về lao động trực tiếp và gián tiếp của 9 công ty, doanh  
nghiệp có trụ sở đặt tại tỉnh Trà Vinh cho biết đa số tay nghề của HV  
10  
tham gia làm việc ở mức khá tốt, về khả năng làm việc của HV so với  
yêu cầu của đơn vị thì được 1 doanh nghiệp, công ty đánh giá là có thể  
sử dụng ngay, có 6 đơn vị cho rằng cơ bản đáp ứng được yêu cầu công  
việc nhưng trong quá trình làm việc đơn vị phải đào tạo bổ sung, còn  
lại 2 đơn vị cho rằng phải đào tạo lại để đáp ứng yêu cầu công việc.  
2.5. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO  
NGHỀ NGẮN HẠN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.5.1. Thực trạng quản lý tuyển sinh đầu vào ĐTN ngắn hạn và  
thực hiện chính sách đối với học viên  
Qua khảo sát cho thấy quản lý tuyển sinh đầu vào trong ĐTN ngắn  
hạn tại Trường ĐHTV có những điểm mạnh, có 17,8 % ý kiến CBQL  
và GV đánh giá rất tốt; có 35,6% ý kiến CBQL và GV đánh giá tốt, có  
26,7% đánh giá ở mức khá. Tuy nhiên, có 15,6% cho rằng ở mức  
trung bình, 4,4% đánh giá yếu. Điều này thể hiện tổ chức tuyển sinh  
chưa tốt, kế hoạch triển khai chưa hiệu quả, sự phối hợp với các đoàn  
thể, chính quyền địa phương để triển khai đến người học chưa sâu  
rộng từ đó số lượng HV tham gia học chưa cao. Bên cạnh đó, công tác  
tư vấn, hỗ trợ việc làm đối với HV tốt nghiệp còn nhiều hạn chế.  
2.5.2. Thực trạng quản lý nội dung, chương trình đào tạo  
Thông tư số 31 ngày 8/10/2010 của Bộ Lao động,Thương binh và  
Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy  
nghề trình độ sơ cấp. Việc triển khai, thực hiện nội dung chương trình  
đào tạo được đánh giá khá cao. Tuy nhiên, thực tế nội dung chương  
trình đào tạo vẫn còn nặng về lý thuyết, thời gian thực hành tay nghề  
còn ít, còn khoảng cách giữa thực tế sản xuất và chương trình đào tạo,  
có 6,7% ý kiến của CBQL và GV; 3,7% ý kiến của HV đánh giá yếu.  
Về đánh giá kết quả đào tạo, có 15,5 % ý kiến của CBQL và GV; có  
10,2 % ý kiến của HV cho rằng ở mức trung bình.  
2.5.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên  
Về thực trạng hoạt động dạy của GV thể hiện tương đối tốt do đội  
ngũ GV giảng dạy là những giảng viên đến từ Bộ môn của trường, họ  
là những GV trẻ, nhiệt tình, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng tay  
11  
nghề. Kết quả khảo sát cho thấy việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV  
được đánh giá khá cao. Tuy nhiên vẫn còn một số GV chưa đảm bảo  
giờ giấc, đặc biệt đối với các lớp đào tạo tại địa phương. Về việc chọn  
lựa PPDH là một trong những bước quan trọng trong quá trình giảng  
dạy, tuy nhiên việc lựa chọn PPDH phù với với đối tượng học nghề  
ngắn hạn của một số GV vẫn còn hạn chế cho nên có 15,6% ý kiến  
của CBQL, GV và 13,9% ý kiến của HV đánh giá ở mức trung bình.  
2.5.4. Thực trạng quản lý hoạt động học của học viên  
Công tác QL quá trình học tập của HV đã đáp ứng được yêu cầu.  
Tuy nhiên, chỉ mới dừng lại ở việc kiểm tra tình hình học tập của HV  
qua sổ lên lớp. Công tác thống kê số ngày nghỉ của HV/lớp hoặc môn  
học; số HV nghỉ học, bỏ học/GV phụ trách chưa được quan tâm và  
thực hiện triệt để. Do đa số HV là trụ cột gia đình nên phải đi làm để  
kiếm tiền nuôi gia đình nên đôi lúc phải nghỉ học, có 0,9% ý kiến của  
HV đánh giá yếu. Việc phát biểu xây dựng bài còn hạn chế, đa số HV  
tham gia học ngắn hạn chưa mạnh dạn phát biểu, có 11,1% ý kiến của  
CBQL và GV; có 4,6% ý kiến của HV đánh giá mức yếu. Về phương  
pháp tự học còn nhiều hạn chế, đa số HV tham gia học ngắn hạn chỉ  
học những gì GV truyền đạt, không tự giác tìm hiểu, tự học hỏi, có  
15,6% ý kiến CBQL và GV; có 12% ý kiến của HV đánh giá mức yếu.  
2.5.5. Thực trạng QL cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học  
Trường ĐHTV nhận được sự hỗ trợ nhiều trang thiết bị hiện đại từ  
Canada theo dự án Cao đẳng Cộng đồng Việt Nam – Canada nên có  
sự đầu tư khá đồng bộ về CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạt động đào  
tạo. Hàng năm với việc xây dựng kế hoạch đào tạo nói chung, nhà  
Trường đã xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng theo  
từng hạng mục. Qua khảo sát thực trạng QL CSVC, trang thiết bị phục  
vụ đào tạo được CBQL, GV và HV đánh giá khá tốt. Tuy nhiên, để  
công tác này đạt mức cao hơn rất cần sự phối hợp của các đơn vị liên  
quan, nhất là các bộ môn của trường có kế hoạch sử dụng, bảo dưỡng  
và bổ sung đúng với mục tiêu đào tạo ĐTN ngắn hạn nói riêng góp  
phần QLCL ĐTN ngắn hạn tại Trường ĐHTV ngày càng cao.  
12  
2.5.6. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo  
Qua khảo sát cho thấy việc tổ chức thi, kiểm tra kết thúc khóa học  
nghiêm túc, khách quan được ý kiến từ CBQL, GV và HV đánh giá ở  
mức độ tốt. Tuy nhiên, vẫn có ý kiến cho rằng thông báo kết quả kiểm  
tra, thi tốt nghiệp chưa kịp thời chiếm 2,8 % ý kiến của HV. Thực tế  
việc thông báo chậm trễ kết quả kiểm tra thường xảy ra đối với các  
lớp ở nông thôn, do vừa kết thúc khóa học đa số HV tham gia vào sản  
xuất nên rất khó tập trung để thông báo kết quả. Hình thức thi, kiểm  
tra còn tiến hành theo hình thức truyền thống chưa mạnh dạn mời các  
nhà doanh nghiệp là những người trực tiếp sử dụng lao động ra đề thi  
hoặc tham gia giám khảo đánh giá tay nghề, kiến thức của HV.  
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT  
LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ NGẮN HẠN TẠI TRƯỜNG ĐHTV  
2.6.1. Mặt mạnh  
Trước hết, đó là sự chỉ đạo chặt chẽ của Ban giám hiệu nhà trường,  
sự quan tâm giúp đỡ của Sở Lao động, Thương binh và xã hội tỉnh Trà  
Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ĐTN. Đồng thời có sự  
phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các lực lượng trong trường và địa  
phương tham gia QL công tác ĐTN. Đội ngũ CBQL có năng lực,  
nhiệt tình trong công việc. Đội ngũ GV của trường tận tâm, yêu nghề,  
năng lực chuyên môn vững vàng, đáp ứng yêu cầu đối với dạy nghề.  
2.6.2. Mặt yếu  
Bộ máy QL công tác ĐTN ngắn hạn của trường chưa được kiện  
toàn. Khả năng tác nghiệp của bộ phận chức năng chưa đáp ứng yêu  
cầu. Một bộ phận HV chưa nhận thức đúng đắn, chưa thực sự tự giác  
trong học tập, một số tham gia học là vì nguồn kinh phí hỗ trợ từ  
chính phủ. GV là những người tham gia dạy ở trình độ Cao đẳng, Đại  
học nên một số GV chưa quen dạy ngắn hạn. Công tác QL còn chưa  
sâu sát, kịp thời nhất là việc tổ chức triển khai thực hiện đôi lúc còn  
chậm so với kế hoạch. Công tác kiểm tra chưa được thực hiện thường  
xuyên. Chuẩn đánh giá chưa thực sự phù hợp. Công tác thông tin,  
tuyên truyền chưa được thực hiện sâu rộng đến người học.  
13  
2.6.3. Thuận lợi cơ bản  
Vấn đề QLCL ĐTN luôn được Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường  
ĐHTV quan tâm chỉ đạo một cách toàn diện. Bên cạnh đó, các tổ chức  
đoàn thể ở địa phương có tổ chức lớp học tạo điều kiện tốt cho việc  
triển khai công tác ĐTN ngắn hạn trong việc tích cực tuyên truyền,  
khuyến khích HV tham gia, hỗ trợ về địa điểm tổ chức lớp học giúp  
HV được học tại chổ mà không phải đi xa. Hơn thế nữa, sự giúp đỡ từ  
các Bộ môn đã tạo điều kiện trong việc phân công GV, hỗ trợ trang  
thiết bị DN, sự nhiệt tình của đội ngũ GV không ngại đường xa tham  
gia vào hoạt động dạy nghề ngắn hạn.  
2.6.4. Khó khăn  
Do đặc thù của công tác ĐTN ngắn hạn đa số tổ chức ở tại địa  
phương nên việc vận chuyển thiết bị dạy học rất khó khăn, vì thế một  
số nghề không tổ chức được. Đội ngũ CBQL ĐTN ngắn hạn là những  
cán bộ trẻ, chưa có kinh nghiệm trong công việc. Việc triển khai tuyên  
truyền chủ trương chính sách ưu đãi, khuyến khích học nghề đặc biệt  
là DN cho lao động nông thôn chưa được thông tin đầy đủ, rộng rãi  
trên các phương tiện thông tin đại chúng. Công tác ĐTN chưa thật sự  
xuất phát từ nhu cầu sản xuất của xã hội, chưa gắn kết với giải quyết  
việc làm. GV dạy nghề ngắn hạn còn hạn chế về thực tiễn sản xuất.  
Một bộ phận người lao động chưa nhận thực được tầm quan trọng của  
việc học nghề, mà chỉ trông chờ và ỷ lại vào sự hỗ trợ của Chính phủ.  
2.6.5. Đánh giá chung  
Công tác ĐTN ngắn hạn tại Trường ĐHTV trong thời gian qua đã  
nhận được sự chỉ đạo chặt chẽ của Ban giám hiệu nhà trường, sự quan  
tâm giúp đỡ của Sở Lao động, Thương binh và xã hội tỉnh Trà Vinh,  
sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các lực lượng trong trường và địa  
phương tham gia QL công tác ĐTN nên đạt được những kết quả nhất  
định. Tuy nhiên, công tác QL ĐTN ngắn hạn còn chưa sâu sát, kịp  
thời nhất là việc tổ chức triển khai thực hiện đôi lúc còn chậm so với  
kế hoạch; công tác kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên; công  
tác thông tin, tuyên truyền chưa được thực hiện sâu rộng đến người  
14  
học. Từ thực trạng nêu trên, việc đề xuất các biện pháp QLCL ĐTN  
ngắn hạn tại Trường ĐHTV có tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn cao.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
Qua kết quả khảo sát thể hiện công tác ĐTN ngắn hạn tại Trường  
ĐHTV đang từng bước hoàn thiện nên không tránh khỏi những khó  
khăn, thử thách trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng. Tuy  
nhiên, với sự quan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạo, sự nỗ lực của tập  
thể CBQL, GV và HV nhà trường, những khó khăn trong công tác  
QLCL nghề ngắn hạn sẽ dần được tháo gỡ nhằm góp phần nâng cao  
chất lượng ĐTN nói chung và ĐTN ngắn hạn nói riêng.  
Với các phương pháp nghiên cứu cụ thể, thực trạng công tác QLCL  
ĐTN ngắn hạn tại Trường ĐHTV đã được tìm hiểu, phân tích, nhận  
định về những thuận lợi, khó khăn; mặt mạnh cũng như những yếu  
kém cần khắc phục. Cùng với cơ sở lí luận, biểu hiện của thực trạng là  
cơ sở cho việc xác lập các biện pháp QLCL ĐTN ngắn hạn tại Trường  
ĐHTV nhằm nâng cao hiệu quả ĐTN ngắn hạn của nhà trường.  
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO  
NGHỀ NGẮN HẠN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống  
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
3.2. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU VỀ ĐÀO TẠO  
NGHỀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CỦA TỈNH TRÀ VINH  
3.2.1. Một số quan điểm chỉ đạo của Đảng về đào tạo nghề  
3.2.2. Mục tiêu về việc làm và đào tạo nghề giai đoạn 2011 -  
2015 của tỉnh Trà Vinh  
a. Mục tiêu tổng quát  
15  
Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và ĐTN giai đoạn  
2011 – 2015 nhằm dạy nghề và tạo mở việc làm mới và đảm bảo việc  
làm cho người lao động có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc.  
b. Mục tiêu cụ thể  
- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% trong  
đó qua ĐTN là 37,5%. Chú trọng ĐTN theo cơ cấu (Cao đẳng nghề:  
10%, Trung cấp nghề: 30%, Sơ cấp nghề: 60%); góp phần nâng dần tỷ  
lệ HS tốt nghiệp THCS và đặc biệt là HS tốt nghiệp THPT học nghề.  
- Phấn đấu tuyển sinh đào tạo nghề cho 58.000 lao động (Cao đẳng  
nghề: 5.800 người, Trung cấp nghề: 17.400, Sơ cấp nghề và dạy nghề  
thường xuyên: 34.800 người).  
3.3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO  
NGHỀ NGẮN HẠN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
3.3.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học  
viên về chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn  
- Tổ chức cho CBQL, GV học tập và bồi dưỡng Nghị quyết, chủ  
trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về việc nâng cao  
chất lượng ĐTN nói chung và ĐTN ngắn hạn nói riêng.  
- Phân công công việc cụ thể cho từng cán bộ, giáo viên trên cơ sở  
nhấn mạnh ý nghĩa, vị trí, vai trò của từng công việc, đảm bảo mỗi  
người xác định trách nhiệm của mình đối với nhiệm vụ được giao.  
- Lồng ghép vào các hoạt động tập thể nhằm trao đổi, thảo luận về  
chất lượng ĐTN nhằm góp phần nâng cao nhận thức cho CBQL, GV.  
- Tạo điều kiện cho GV tham gia các hoạt động liên quan đến  
nghề, vào các doanh nghiệp tham quan trực tiếp… nhằm nâng cao hơn  
nữa nhận thức về sự cần thiết phải nâng cao chất lượng ĐTN.  
- Phổ biến kịp thời các chủ trương chính sách phát triển đào tạo nói  
chung và ĐTN nói riêng cho HV của Trường.  
- Tổ chức học tập nội qui, qui chế cho HV trước và trong quá trình  
học. Giáo viên chủ nhiệm lớp làm tốt công tác quản lý HV, nhắc nhở,  
nắm bắt tình hình học tập, cũng như tâm tư, tình cảm, nguyện vọng  
16  
của mỗi HV để bản thân mỗi HV tự rèn luyện, phấn đấu, hoàn thành  
tốt chương trình đào tạo và học tập.  
- Tổ chức cho HV tham quan, học tập tại các doanh nghiệp, cơ sở  
lao động để HV hiểu thêm về thực tế công việc đồng thời nâng cao  
nhận thức cho HV về chất lượng ĐTN đối với mỗi cá nhân.  
3.3.2. Tăng cường quản lý quá trình dạy học nghề ngắn hạn  
a. Tăng cường quản lý hoạt động dạy của giáo viên  
- Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên như: Xây dựng đề  
cương giảng dạy chi tiết; xây dựng quy trình kiểm tra – đánh giá;  
chuẩn bị đủ nguyên vật liệu cho hoạt động dạy học.  
- Quản lý thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng  
tích cực; với phương châm “dạy cách học, phát huy tính chủ động của  
người học”.  
+ Tổ chức các hội nghị, hội thảo về đổi mới PPDH trong ĐTN nói  
chung và ĐTN ngắn hạn nói riêng.  
+ Trong giảng dạy lý thuyết, động viên, khuyến khích GV áp dụng  
các phương pháp giảng dạy mới như: Phương pháp giảng dạy nêu vấn  
đề; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp hội thảo phương pháp  
thuyết trình có sử dụng giáo cụ trực quan, phương pháp đàm thoại…  
- Đối với các giờ học thực hành, yêu cầu GV áp dụng phương pháp  
vừa thuyết trình vừa thao tác mẫu, các bài dạy thực hành cần thiết kế  
theo từng bước công việc để người học dễ thực hành, từ chỗ bắt chước  
đến hoàn chỉnh kỹ năng và nâng thành kỹ xảo.  
- Để tăng thời gian thực hành cho HV, GV lên lớp phải có sự  
chuẩn bị chu đáo hệ thống bài tập, áp dụng các thiết bị đa phương tiện,  
công nghệ hiện đại trong giảng dạy. Khi GV lên lớp đều phải có bài  
giảng, phổ biến rõ đề cương môn học và các yêu cầu HV thực hiện,  
cần chuẩn bị trong quá trình học.  
- Xây dựng các công cụ kiểm tra có hiệu quả về hoạt động giảng  
dạy của GV.  
- Tổ chức lấy ý kiến của HV về hoạt động giảng dạy, giúp cho GV  
giảm tính chủ quan trong giảng dạy và có trách nhiệm hơn với HV.  
17  
b. Tăng cường quản lý hoạt động học của học viên  
- Quản lý HV thông qua nề nếp học tập, thực hiện nội quy học tập.  
Việc quản lý HV được thực hiện ngay tại lớp học và xưởng thực hành,  
quản lý HV giờ lên lớp giúp HV chú tâm học tập tiếp thu kiến thức.  
- Đánh giá chất lượng học tập của HV thông qua kiểm tra hàng  
ngày, kiểm tra giữa kỳ, cuối khóa, tìm ra những hạn chế để khắc phục.  
- Theo dõi HV sau khi tốt nghiệp nhằm giúp lãnh đạo nhà trường  
biết được mức độ đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động của sản  
phẩm đào tạo.  
- Kết hợp đánh giá kết quả học tập, rèn luyện thông qua kiểm tra,  
thi kết thúc khóa học và chuyên cần trong suốt thời gian học tập.  
- Trang bị, bồi dưỡng cho HV phương pháp tự học, tự nghiên cứu.  
Yêu cầu GV giao các bài tập tự học cho HV và có chế độ kiểm tra,  
đánh giá kết quả thực hiện.  
- Động viên và khen ngợi kịp thời những HV giỏi trong quá trình  
học tập để tạo động lực tự phấn đấu của HV.  
3.3.3. Đảm bảo tuyển sinh đầu vào và các chế độ khuyến khích  
học viên tham gia học nghề  
- Thành lập bộ phận tuyển sinh đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin  
cho HV có nhu cầu học nghề, làm tốt công tác tư vấn, hướng nghiệp  
cho HV, khuyến khích HV học nghề và lựa chọn ngành nghề phù hợp.  
- Lập kế hoạch tuyển sinh theo từng đợt và nhiều lần trong năm  
đảm bảo tuyển đạt chỉ tiêu, tuyển sinh theo từng chương trình của Dự  
án đảm bảo đúng đối tượng, đúng qui định.  
- Đa dạng hóa các hình thức tuyển sinh như tuyển sinh tại trường,  
tuyển sinh thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để đưa  
thông tin đến đối tượng cần tuyển sinh.  
- Phối hợp với các đoàn thể địa phương đẩy mạnh hoạt động tuyển  
sinh về các vùng nông thôn gắn với công tác ĐTN lưu động, đồng thời  
kết hợp tuyên truyền nâng cao nhận thức về học nghề cho nhân dân.  
- Quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, các  
khu chế xuất, khu công nghiệp; ký kết hợp đồng thỏa thuận đào tạo  
18  
cung ứng lao động cho doanh nghiệp, đào tạo theo địa chỉ, bảo đảm  
việc làm khi kết thúc khóa học.  
- Tuyển sinh học nghề theo các hợp đồng ĐTN lao động nông  
thôn, lao động nghèo, lao động cận nghèo, dân tộc, người tàn tật trên  
địa bàn để hỗ trợ kinh phí đào tạo, hỗ trợ tiền ăn cho người nghèo  
trong thời gian học, khuyến khích họ học nghề giải quyết việc làm.  
- Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội điều tra nhu  
cầu học nghề trên địa bàn để nắm được số lượng thanh niên có nhu  
cầu học nghề, ngành nghề cần đào tạo để tuyển sinh, lập kế hoạch  
khóa đào tạo phù hợp.  
- Tăng cường công tác thông tin, thông báo về chế độ chính sách  
đối với HV học nghề ngắn hạn. Đảm bảo thực hiện đúng các quy định  
về chính sách đối với HV học nghể.  
3.3.4. Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo nghề đáp ứng  
nhu cầu của nhà tuyển dụng  
- Quán triệt sâu sắc chức năng, nhiệm vụ và vai trò trách nhiệm của  
các phòng, khoa, bộ môn trong việc QL nội dung chương trình ĐTN  
ngắn hạn.  
- Quản lý việc xây dựng và đổi mới nội dung chương trình ĐTN  
theo hướng mềm dẻo, linh hoạt thuận lợi cho người học, phân bổ thời  
gian hợp lý giữa lý thuyết và thực hành.  
- Xây dựng chương trình đào tạo phải dựa trên qui định của Bộ Lao  
động - Thương binh và Xã hội ban hành với sự tham gia của các GV,  
CBQL, đại diện doanh nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động.  
- Xây dựng chương trình với mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp  
lý, được thiết kế một cách có hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến  
thức, kỹ năng của trình độ ĐTN ngắn hạn và đáp ứng linh hoạt nhu  
cầu nhân lực của thị trường lao động.  
- Chương trình đào tạo được định kỳ đánh giá và chỉnh sửa trên cơ  
sở ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp,  
các tổ chức khác nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã  
hội của địa phương và của ngành nghề.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn tại trường Đại học Trà Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_chat_luong_dao_tao_nghe_n.pdf