Luận văn Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy trạm Đồng Trăng, sông Cái Nha Trang tỉnh Khánh Hoà
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
––––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN DÒNG CHẢY TRẠM ĐỒNG TRĂNG, SÔNG CÁI NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HOÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN DÒNG CHẢY TRẠM ĐỒNG TRĂNG, SÔNG CÁI NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HOÀ
Chuyên ngành:
Thủy văn học
Mã số:
60440224
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN NGỌC ANH
Hà Nội – 2017
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH......................................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG........................................................................................ 6
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 9
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên........................................................................ 12
1.1.1. Vị trí địa lý......................................................................................... 12
1.1.2. Địa hình, địa mạo............................................................................... 12
1.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng.......................................................................... 13
1.1.4. Thảm thực vật .................................................................................... 15
1.1.5. Khí hậu............................................................................................... 16
1.1.6. Thủy văn – Hải văn............................................................................ 17
1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội........................................................................ 21
1.2.1. Tình hình kinh tế................................................................................ 21
1.2.2. Đặc điểm xã hội ................................................................................. 23
1.3.1. Khái niệm........................................................................................... 23
1.3.2. Biểu hiện về BĐKH........................................................................... 23
Khánh Hoà..................................................................................................... 30
2.2. Cấu trúc của mô hình ............................................................................ 34
1
2.4.2. Kết quả của mô hình .......................................................................... 57
2.5. Các thông số của mô hình...................................................................... 57
2.6. Đánh giá mô hình ................................................................................... 58
3.1. Cơ sở dữ liệu........................................................................................... 61
3.1.1. Số liệu mặt đệm.................................................................................. 61
3.1.2. Số liệu khí tượng thủy văn................................................................. 61
3.2. Thiết lập mô hình SWAT ...................................................................... 62
3.3.1. Đánh giá mô hình............................................................................... 70
3.3.2. Các thông số mô hình ........................................................................ 70
3.3.3. Kết quả hiệu chỉnh ............................................................................. 71
3.3.4. Kiểm định mô hình ............................................................................ 72
2
3.5.1. Hiệu chỉnh.......................................................................................... 83
3.5.2. Kiểm định........................................................................................... 84
3.6. Thảo luận ................................................................................................ 92
3
DANH MỤC HÌNH
thời kỳ 1961-1990).......................................................................................... 24
2010................................................................................................................. 26
mô cả nước....................................................................................................... 27
hải đảo.............................................................................................................. 28
giây) trong mô hình SWAT............................................................................. 79
4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
A1B, A2
BĐKH
DEM
Các kịch bản phát thải khí nhà kính IPCC
Biến đổi khí hậu
Digital Elevation Model (Mô hình số độ cao)
Danish Hydraulic Institute (Viện nghiên cứu thủy lực
Đan Mạch)
DHI
ESRI
Environmental Systems Research Institute (Viện nghiên
cứu hệ thống môi trường)
GCM
HEC-HMS
Global Climate Model (Mô hình khí hậu toàn cầu)
Hydrologic Engineering Center’s Hydrologic Modelling
System (Hệ thống mô hình hóa thủy văn trung tâm kỹ
thuật thủy văn)
SCS
Soil Conservation Service
SWAT
Soil and Water Assessment Tool (Mô hình đánh giá môi
trường lưu vực sông)
KH KTTV& MT Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
WHO
World Health Organization
7
LỜI CÁM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học,
trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Trong quá trình thực
hiện, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa Khí tượng
Thủy văn và Hải dương học về sự hỗ trợ chuyên môn và kĩ thuật. Tác giả cũng xin
chân thành cám ơn TS. Nguyễn Xuân Hiển - Giám đốc trung tâm Nghiên cứu Khí
tượng Thủy văn biển - Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu,
cùng các anh chị em trong trung tâm đã tạo điều kiện và giúp đỡ. Đặc biệt, xin bày
tỏ sự cám ơn chân thành nhất đến thầy hướng dẫn: PGS.TS Trần Ngọc Anh đã
hướng dẫn tận tình và định hướng nghiên cứu để tác giả hoàn thành luận văn này.
Học viên
Nguyễn Thị Phƣơng
8
MỞ ĐẦU
Sông Cái Nha Trang (còn có tên gọi là sông Phú Lộc, sông Cù) là sông lớn
nhất tỉnh Khánh Hòa có chiều dài khoảng 79km, tuy ngắn nhưng giữ vai trò vô cùng
quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa. Nhìn chung, dòng
chảy trên lưu vực sông Cái Nha Trang chia thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa lũ kéo dài 4 tháng, bắt đầu từ tháng IX và kết thúc vào tháng XII. Lũ
các sông thuộc lưu vực sông Cái Nha Trang tương tự các sông khác ở khu vực miền
Trung, khi có nước tập trung nhanh, lên xuống đột ngột, đường quá trình có dạng
răng cưa. Nguyên nhân gây lũ như đã nêu chủ yếu do mưa có cường độ lớn, lũ do
các hình thế thời tiết đơn độc gây ra thường là lũ thời kỳ đầu và cuối mùa, đường
quá trình lũ có đỉnh nhọn (tháng IX, tháng XII); lũ do tổ hợp nhiều hình thế thời tiết
phức tạp thường là thời kỳ giữa mùa lũ (tháng X – XI), đường quá trình lũ kéo dài
và có nhiều ngọn kế tiếp nhau. Lượng dòng chảy 4 tháng mùa lũ chiếm từ 65% –
66% lượng dòng chảy cả năm. Tổng lượng dòng chảy (W) phụ thuộc vào độ sâu
dòng chảy (Y) và diện tích lưu vực F, có giá trị lớn nhất đối với sông Cái Nha
Trang 2319 triệu m3.
Mùa kiệt bắt đầu từ tháng I, kết thúc vào tháng VIII, kéo dài tới 8 tháng.
Dòng chảy cạn chủ yếu là phần nước còn lại của mùa lũ năm trước sau đó giảm
nhanh chóng theo đường nước rút và thường đạt trị số thấp nhất vào thời kỳ cuối
tháng III và tháng IV. Lượng dòng chảy tháng III, IV chỉ đạt 2,8% – 3% tổng lượng
dòng chảy năm. Sang tháng V, VI một số con lũ tiểu mãn xuất hiện làm lượng dòng
chảy mùa cạn đã tăng lên một ít, nhưng còn ở mức thấp. Tháng VII, VIII dòng chảy
trên các khu vực tiếp tục giảm chậm, nhiều năm dòng chảy nhỏ nhất năm xảy ra
trong thời kỳ này. Tính chung trong toàn tỉnh lượng dòng chảy 8 tháng mùa cạn chỉ
chiếm khoảng 34% – 35% tổng lượng dòng chảy năm, trong đó nhu cầu dùng nước
trong thời kỳ này lại rất lớn, nếu như không có biện pháp tích trữ và sử dụng nước
hợp lý sẽ bị thiếu nước nghiêm trọng.
Dòng chảy mùa lũ trên các sông tỉnh Khánh Hòa có xu hướng giảm trong
những năm gần đây, số trận lũ ngày càng ít, những năm xuất hiện ít lũ và mực nước
9
đỉnh lũ thấp ngày càng nhiều. Xen kẽ những năm có đỉnh lũ thấp lại có những năm
có đỉnh lũ cao, giữa năm 2002 và 2004 là hai năm có mực nước đỉnh lũ năm rất thấp
thì xen vào đó là năm 2003 có mực nước đỉnh lũ rất cao. Năm 2006 và 2012 là năm
có đỉnh lũ năm rất thấp thì năm 2009 lại xuất hiện lũ lịch sử. Như vậy dòng chảy lũ
càng về sau càng không ổn định, có những năm mực nước đỉnh lũ năm rất thấp, xen
kẽ vào đó có những năm xuất hiện mực nước đỉnh lũ năm rất cao, tần suất xuất hiện
sự bất ổn định dòng chảy lũ ngày càng nhiều. Đây có thể là một trong những biểu
hiện của tác động biến đổi khí hậu (BĐKH) đến dòng chảy lũ, những trận mưa lớn
tập trung trong thời gian ngắn xuất hiện càng nhiều nên trận lũ lớn xuất hiện nhiều
hơn, số trận lũ ngày càng ít đi, mùa lũ có xu hướng ngắn đi, trong đó đặc trưng của
BĐKH là tăng tính cực đoan của dòng chảy trong đó có dòng chảy lũ thể hiện ngày
càng rõ[7].
Hơn thế nữa, trong những năm gần đây, tác động của thiên tai lũ lụt và
BĐKH đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế và
xã hội của người dân trên lưu vực, đặc biệt là khu vực Thành phố Nha Trang phía
dưới hạ lưu. Để chỉ ra được sự tác động đó như thế nào thì cần phải hiểu được sự
biến đổi khí hậu tác động đến dòng chảy và các hiện tượng thủy văn theo mùa và
con lũ như thế nào. Kiến thức và các thông tin này là cần thiết cho việc quy hoạch
sử dụng đất để bảo vệ nguồn nước và quản lý hiệu quả lưu vực và cũng rất quan
trọng đối với môi trường sinh thái và hoạt động kinh tế xã hội của lưu vực.
Để khảo sát bài toán biến đổi dòng chảy trong tương lai ở lưu vực sông Cái
Nha Trang trong bối cảnh của biến đổi khí hậu, việc sử dụng các mô hình diễn toán
mưa – dòng chảy là phù hợp do các kịch bản BĐKH mới chỉ cung cấp các thông tin
về sự biến đổi của các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, lượng mưa,... Một số mô hình
mưa - dòng chảy được ứng dụng nhiều như: SWAT, HEC-HMS, MIKE-SHE,
SAC-SMA, NASIM, HBV v.v… trong đó, mô hình SWAT (Arnold và cộng sự,
2002) đã được chứng minh là một công cụ hiệu quả để đánh giá tài nguyên nước và
ô nhiễm với phạm vi lớn và các điều kiện môi trường trên toàn cầu. Đồng thời, mô
hình SWAT còn được xây dựng để đánh giá tác động của việc sử dụng đất, của xói
mòn và việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp trên một hệ thống lưu vực sông.
10
Bên cạnh đó, mô hình SWAT cũng đã được nhiều tác giả ứng dụng để khảo sát sự
biến đổi của dòng chảy dưới các kịch bản về khí hậu và mặt đệm khác nhau và đã
chứng tỏ được những ưu điểm. Chính vì vậy luận văn đã lựa chọn sử dụng mô hình
SWAT để thực hiện mục tiêu của đề tài, và do đó, “Đánh giá tác động của biến đổi
khí hậu đến dòng chảy trạm Đồng Trăng, sông Cái Nha Trang, Tỉnh Khánh
Hoà” là một đề tài có tính khoa học và thực tiễn, sẽ góp phần lớn đáp ứng yêu cầu
phòng chống lũ lụt cho người dân và chính quyền địa phương nhằm giảm thiểu đến
mức thấp nhất thiệt hại do lũ lụt gây ra. Việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến dòng chảy trạm Đồng Trăng sông Cái Nha Trang tỉnh Khánh Hòa còn nhằm tạo
tiền đề cho việc xây dựng các giải pháp giảm thiểu những tác hại do biến đổi khí
hậu, giúp nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách xác định chiến lược phát triển
kinh tế bền vững và đảm bảo an sinh xã hội. Luận văn có bố cục gồm 3 chương
cùng với phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo:
Chương 1: Tổng quan.
Chương 2: Mô hình SWAT.
Chương 3: Ứng dụng mô hình SWAT để đánh giá tác động của biến đổi khí
hậu đến dòng chảy lũ trạm Đồng Trăng, sông Cái Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Kết luận và kiến nghị
11
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Sông Cái Nha Trang là con sông lớn nhất tỉnh Khánh Hòa có vị trí địa lý
nằm trong khoảng 120°03' - 120°37' vĩ độ Bắc, 108°41' - 109°12' kinh độ Đông.
Sông bắt nguồn từ đỉnh núi phía Tây Bắc xã Khánh Thượng cao 1477.5m, chảy
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Khi đến thôn Trang xã Khánh Thượng sông đổi
sang hướng Tây - Đông và nhập với sông Chò tại thôn 1 xã Diên Đồng. Sông tiếp
tục chảy theo hướng Tây - Đông và nhập với sông Suối Dầu tại Cầu Hà Dừa - thị
trấn Diên Khánh, sông đổ ra vịnh Nha Trang tại cầu Trần Phú. Diện tích lưu vực
2000km2, chiều dài sông chính 79km, độ rộng bình quân lưu vực là 25.3km với hệ
số uốn khúc 1.4, hệ số hình dạng là 0.3, độ dốc sông 3.70/00, mật độ lưới sông
0.8 km/km2.
Lưu vực sông Cái Nha Trang bao trùm toàn bộ Thành phố Nha Trang, huyện
Diên Khánh, Khánh Vĩnh và một phần diện tích của huyện Cam Lâm tỉnh Khánh
Hòa và MaĐrăk tỉnh ĐăkLăk. Phía bắc giáp lưu vực sông Dinh Ninh Hòa, phía
Nam giáp lưu vực sông Cái Phan Rang, phía Tây giáp lưu vực sông ĐăkRông, phía
Đông giáp Biển Đông.
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình lưu vực sông Cái Nha Trang có xu hướng dốc dần từ Tây sang
Đông, đỉnh núi cao nhất ở phía tây là đỉnh Hòn Giao Bắc có độ cao 2038.2m, khu
vực trung du có độ cao phổ biến từ 10 đến 25m, khu vực đồng bằng có độ cao phổ
biến từ 2 đến 10m. Độ dốc trung bình vùng núi là 16%, độ dốc trung bình lưu vực
2,8%. Lưu vực sông Cái Nha Trang nằm ở sườn Đông của dãy Trường Sơn, địa
hình bị chia cắt nhiều bởi những ngọn núi, khu vực ven biển có những dãy núi đâm
ngang ra biển. Khu vực đồng bằng và trung du xen kẽ những đỉnh núi nhỏ có độ cao
từ 40 đến 50m, cá biệt có đỉnh núi Chín Khúc có độ cao 592.6m, các quả đồi nhỏ có
độ cao 20 đến 30m. Địa hình cao nhất và dốc nhất là khu vực phía Tây nam của lưu
12
vực, khu vực này là thượng nguồn của các nhánh sông đổ vào sông Thác Ngựa là
nhánh sông chính của sông Cái Nha Trang.
Hình 1.1. Sơ đồ lƣu vực sông Cái Nha Trang
1.1.3. Địa chất, thổ nhƣỡng
a. Địa chất
Địa chất Khánh Hòa cơ bản thuộc các nhóm: nhóm đá Macma phân bố phần
lớn phía Tây tỉnh; nhóm đá phiến phân bố chủ yếu ở Khánh Vĩnh; nhóm trầm tích
đệ tứ phân bố vùng ven sông, suối, sườn núi đến chân núi với thành phần bở rời.
b. Thổ nhƣỡng
Thổ nhưỡng Khánh Hòa gồm nhiều loại đất khác nhau, chủ yếu là:
- Nhóm đất đỏ vàng: chiếm tỷ lệ lớn và phân bố rộng, nhất là những vùng
đồi núi có Feralit xảy ra mạnh. Đất đỏ vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch ở
Khánh Vĩnh.
- Đất mùn vàng trên núi cao 900-1000m.
- Đất thung lũng có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình và đất phù sa
phân bố dọc các sông suối trong tỉnh.
13
- Đất pha cát thành phần cơ giới nhẹ và thô, kết cấu rời rạc, phân bố phần
lớn vùng ven biển phía đông..
Bảng 1.1. Diện tích các loại đất đai tỉnh Khánh Hòa
Đơn vị: 1000ha
Tên đất
I. Nhóm đất cát, cồn cát và cát biển
1. Đất cát biển
Ký hiệu Diện tích
C
C
18,350.0
18,350.0
8,239.0
1,549.0
674.0
II. Nhóm đất mặn
M
1. Đất mặn sú vẹt đước
Mm
Mn
M
2. Đất mặn nhiều
3. Đất mặn ít và trung bình
III. Nhóm đất phèn
6,016.0
920.0
S
1. Đất phèn tiềm tàng
Sp2M
P
920.0
IV. Nhóm đất phù sa
33,056.0
541.0
1. Đất phù sa được bồi chua
2. Đất phù sa không được bồi chua
3. Đất phù sa Glei
Pbc
Pc
9,243.0
15,540.0
2,481.0
5,251.0
25,332.0
3,838.0
21,494.0
300,850.0
50,516.0
239,264.0
1,833.0
5,395.0
3,842.0
57,743.0
Pg
Pf
4. Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng
5. Đất phù sa ngòi suối
Py
X;B
X;B
Xa
F
V. Nhóm đất xám và bạc màu
1. Đất xám trên phù sa cổ
2. Đất xám trên đá Macma acid và đá cát
VI. Nhóm đất đỏ vàng
1. Đất đỏ vàng trên đá biến chất
2. Đất đỏ vàng trên đá Macma acid
3. Đất vàng nhạt trên đá cát
4. Đất đỏ vàng trên phù sa cổ
5. Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa
VII.Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi
Fs
Fa
Fq
Fp
Fl
H
14
1. Đất mùn vàng đỏ trên đá Macma acid
VIII. Nhóm đất thung
Ha
D
d
57,743.0
2,881.0
2,881.0
14,141.0
61,512.0
1. Đất thung do sản phẩm dốc tụ
IX. Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá
Cộng (Trừ Trƣờng Sa và sông suối, mặt nƣớc)
E
(Nguồn: Phân viện QH và TKNN Miền Trung)
1.1.4. Thảm thực vật
Vùng thượng lưu sông Cái Nha Trang chủ yếu là rừng nguyên sinh lá rộng,
xen kẽ là rừng hỗn giao tre nứa và trảng cỏ cây bụi. Tùy theo độ cao của địa hình có
sự phân hóa về thảm phủ thực vật như sau:
- Khu vực đỉnh núi ở độ cao trên dưới 2000m: Thảm thực vật thân gỗ chỉ cao
khoảng 7 - 10m, tán xen kẽ. Sự phân tầng của thảm thực vật không thật sự rõ rệt. Ở
đây chủ yếu là sự góp mặt của các loài thực vật có nhiều thân trên một gốc. Trên
thân cây phủ lớp rêu mỏng. Một số loài thực vật bì sinh phát triển trên cành, nhánh
cây. Điểm đáng lưu ý là các sườn của đỉnh núi rất dốc, nhưng vẫn được bao phủ bởi
thảm thực vật rừng khá dày với sức sống tốt. Dưới tán rừng, lớp lá rụng 3 - 4cm với
quá trình phân giải chậm. Cây có độ cao đạt tới 10m, đường kính 50 - 100cm, tán
đan xen. Cây có sự phân cành sớm, ở độ cao khoảng 2 - 3m.
- Khu vực đỉnh - sườn núi ở độ cao 1400 - 1700m: Rừng á nhiệt đới thường
xanh cây lá rộng và cây lá rộng, lá kim núi trung bình. Rừng có diện tích lớn với
cây đa trội và cấu trúc thảm phức tạp. Rừng phân ra nhiều tầng nhưng có 2 tầng chủ
đạo, các tầng trung gian không liên tục, xen kẽ nhau. Ngoài ra ở độ cao này còn có
rừng lá kim núi trung bình (rừng thông 3 lá tự nhiên).
- Khu vực có độ cao dưới 1400m: Rừng chủ yếu là rừng trồng, loại cây lá
rộng thường là cây keo, cao su, cà phê, hồ tiêu, ca cao và cây lá kim là cây thông.
- Khu vực trung du có độ cao dưới 100m thường là các trảng cây cỏ bụi, các
cây lá rộng với tán cây có đường kính từ 2 đến 4m, thân cây có đường kính từ 10
đến 30cm, độ cao từ 2 đến 5m. Các cây được trồng chủ yếu là mía và cây keo từ 2
đến 5 năm tuổi.
15
Theo niên giám thống kê tỉnh Khánh Hòa, khu vực trung du và đồng bằng
lưu vực sông Cái Nha Trang là đất nông nghiệp với diện tích 1262.2km2, đất phi
nông nghiệp với diện tích 131.1km2, đất chưa sử dụng 363.9km2.
1.1.5. Khí hậu
Nhìn chung lưu vực sông Cái Nha Trang tỉnh Khánh Hòa chịu sự chi phối
chung của khí hậu nội chí tuyến nhiệt đới gió mùa, có ảnh hưởng khí hậu đại
dương. So với các vùng phía Bắc thì mùa đông ít lạnh hơn, mùa khô nóng kéo dài
hơn; so với các vùng phía Nam thì mùa mưa muộn hơn. Mùa khô bắt đầu từ tháng I
và kết thúc vào tháng VIII, trong mùa khô xuất hiện thời kỳ mưa tiểu mãn vào
khoảng trung tuần tháng V đến hạ tuần tháng VI; mùa mưa, bắt đầu từ tháng IX và
kết thúc vào trung tuần tháng XII.
a. Mƣa
Do địa hình phức tạp nên lượng mưa giữa các khu vực có sự chênh lệch nhau
khá lớn. Lượng mưa trung bình năm trên lưu vực sông Cái Nha Trang thì lớn hơn
khoảng từ 1300 - 1931mm. Tổng lượng mưa mùa mưa khoảng 900 - 1059mm,
chiếm khoảng 67 - 75% lượng mưa năm; tổng lượng mưa mùa khô khoảng 300 -
450mm. Những trận mưa, lũ lớn chủ yếu tập trung vào tháng X và XI.
b. Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm ở vùng đồng bằng và ven biển dao động từ 26,3°C
đến 26,9°C, lên đến độ cao 400m nhiệt độ giảm xuống khoảng 23,0 -24,0°C. Nhìn
chung trong năm ít xảy ra các đợt nắng nóng kéo dài nhiều ngày gây ảnh hưởng lớn
đến sản xuất và đời sống.
c. Độ ẩm tƣơng đối
Độ ẩm khá thấp, trung bình năm vào khoảng 80% tại Nha Trang. Hàng năm
chỉ có 2 - 3 tháng đầu mùa đông (tháng X, XI, XII) là khá ẩm với độ ẩm trung bình
85%. Còn trong nửa cuối mùa đông độ ẩm giảm xuống 80 - 83%. Tháng ẩm nhất là
tháng XI có độ ẩm khoảng 85 - 87%.
d. Bốc hơi
16
Tổng lượng bốc hơi trung bình nhiều năm dao động từ 1000 - 1100mm/năm
tức là bằng 2/3 lượng mưa. Trong 3 tháng (từ tháng VI - VIII), mỗi tháng lượng bốc
hơi đạt tới 120 - 150mm, vượt quá lượng mưa các tháng này. Thời kỳ bốc hơi ít
nhất là các tháng mùa mưa, từ tháng X - XII, lượng bốc hơi chỉ khoảng 60 - 80mm.
f. Gió và bão
Hướng gió thịnh hành mùa đông là hướng Đông Bắc hoặc Bắc; mùa hè,
hướng gió thịnh hành là hướng Tây và Tây Nam.
1.1.6. Thủy văn – Hải văn
Thủy triều
Thuỷ triều ở Nha Trang là chế độ nhật triều không đều, trong một tháng có
khoảng 20 ngày là chế độ nhật triều. Trong thời kỳ triều cường, nước triều lớn nhất
từ 1,8 - 2,3m (tính theo 0 Hải đồ), mực nước triều nhỏ nhất từ 0,4 - 0,8m. Trong
năm, các tháng XI, XII, I, II luôn luôn xuất hiện thời kỳ triều cường có mực nước
đỉnh triều cao nhất năm và các tháng VI, VII, VIII luôn xuất hiện thời kỳ triều
cường có mực nước đỉnh triều thấp nhất năm. Nguyên nhân là do về các tháng mùa
đông xuất hiện trường gió Đông Bắc tạo nước dềnh phía Tây Biển Đông. Một
nguyên nhân nữa là do ảnh hưởng của ATNĐ và bão đã tạo nên nước dâng ở vùng
bờ biển.
Khi xét ảnh hưởng của lũ và triều ta thấy khi gặp triều lên mực nước có thể
dâng cao hơn trường hợp không có triều từ 20 - 30cm, khi triều xuống mực nước có
thể chênh lệch so với mực nước không ảnh hưởng triều từ 9 - 10cm.
Dòng chảy năm
Dòng chảy trên các sông chủ yếu do mưa cung cấp, nên sự phân bố của dòng
chảy tương tự sự phân bố của mưa. Độ sâu dòng chảy trên lưu vực sông Cái Nha
Trang là 1159mm.
17
Bảng 1.2. Cán cân nƣớc các lƣu vực[7]
Tổng
lƣợng
dòng
chảy
(km3)
2078
239
Tên lƣu vực
Sông Cái Nha
Trang
Mƣa
Hệ số
dòng
chảy
Diện tích
F(km2)
Dòng chảy
Bốc hơi
STT
Xo
Yo(mm)
Zo(mm)
(mm)
1
2
3
Trong tỉnh
Ngoài tỉnh
Toàn bộ
1840
160
1808
2248
1931
1129
1496
1159
679
752
772
0.62
0.66
0.60
2000
2319
Lượng dòng chảy 4 tháng mùa lũ chiếm từ 65% - 66% lượng dòng chảy cả
năm, lượng dòng chảy 8 tháng mùa cạn chỉ chiếm từ 34% - 35% lượng dòng chảy
cả năm. Tổng lượng dòng chảy (W) sông Cái Nha Trang 2319km3.
Dòng chảy lũ giai đoạn những năm gần đây
a) Chế độ dòng chảy mùa lũ
Mùa lũ trên các sông suối tỉnh Khánh Hòa bắt đầu từ tháng IX đến tháng XII.
Nguyên nhân chủ yếu do vùng thấp, áp thấp, bão hoặc cũng có thể do không khí
lạnh kết hợp với vùng thấp. Hàng năm trên các sông suối tỉnh Khánh Hòa xuất hiện
từ 1 đến 4 trận lũ, trung bình có 2,3 trận lũ trong năm, cá biệt một số năm không
xuất hiện lũ. Số lượng các trận lũ ở tỉnh Khánh Hòa không nhiều so với các tỉnh
khác ở khu vực Nam Trung Bộ do đặc điểm khí hậu ở đây ôn hòa hơn, không khắc
nghiệt như các vùng khác thuộc khu vực Nam Trung Bộ. Các trận lũ lớn chủ yếu
xảy ra từ tháng X đến tháng XI, đó là thời kỳ hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới,
bão ảnh hưởng mạnh nhất đối với khu vực Nam Trung Bộ, mặt khác đây cũng là
thời kỳ rãnh thấp xích đạo đi qua khu vực tỉnh Khánh Hòa.
Tốc độ dòng chảy lớn nhất trên sông Cái Nha Trang đạt 2.96m/s xuất hiện vào
năm 1999. Nhìn chung, tốc độ dòng chảy của các sông tỉnh Khánh Hòa không lớn lắm.
Tốc độ dòng chảy chịu ảnh hưởng bởi khả năng tập trung nước sườn dốc lưu vực, độ
dốc và mặt cắt ngang sông. Trong những năm gần đây diện tích rừng bị thu hẹp nhiều
và mức độ che phủ rừng giảm do chặt phá rừng đầu nguồn làm mức độ tập trung dòng
chảy sườn dốc nhanh. Độ dốc địa hình và lòng sông giảm trong những năm gần đây do
18
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy trạm Đồng Trăng, sông Cái Nha Trang tỉnh Khánh Hoà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_danh_gia_tac_dong_cua_bien_doi_khi_hau_den_dong_cha.pdf

