Luận văn Nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt tại thành phố Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM  
---------------------------  
VÕ THỊ ĐĂNG KHOA  
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC  
MẶT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường  
Mã số ngành: 60520320  
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2017  
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM  
---------------------------  
VÕ THỊ ĐĂNG KHOA  
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC  
MẶT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường  
Mã số ngành: 60520320  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. THÁI VĂN NAM  
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2017  
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM  
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Thái Văn Nam  
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM  
ngày 24 tháng 09 năm 2017  
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:  
TT  
1
Họ và tên  
GS.TS. Hoàng Hưng  
Chức danh Hội đồng  
Chủ tịch  
2
PGS.TS. Phạm Hồng Nhật  
PGS.TS. Huỳnh Phú  
Nguyễn Xuân Trường  
TS. Nguyễn Thị Hai  
Phản biện 1  
3
Phản biện 2  
4
Ủy viên  
5
Ủy viên, Thư ký  
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã  
được sửa chữa.  
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM  
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯  
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2017  
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ  
Họ và tên  
: Võ Thị Đăng Khoa  
Giới tính: Nữ  
Ngày, tháng, năm sinh : 15/02/1982  
Nơi sinh: Tp.Hồ Chí Minh  
MSHV: 1541810010  
Chuyên ngành  
: Kỹ thuật môi trường  
I. Tên đề tài:  
Nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt tại  
Thành phố Hồ Chí Minh  
II. Nhiệm vụ và nội dung:  
Phân loại, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt trên địa bàn  
Thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng bản đồ ô nhiễm từ đó đề xuất các giải pháp  
giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt được mục  
tiêu đề ra theo kế hoạch của Thành phố.  
III. Ngày giao nhiệm vụ  
IV. Ngày hoàn thành nhiệm vụ  
V. Cán bộ hướng dẫn  
: 30/08/2016  
: 15/08/2017  
: PGS.TS.Thái Văn Nam  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN  
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH  
PGS.TS.Thái Văn Nam  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết  
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ  
công trình nào khác.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã  
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.  
Học viên thực hiện Luận văn  
Võ Thị Đăng Khoa  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của Tiến sỹ Thái Văn Nam, đến nay, luận văn  
tốt nghiệp “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước  
mặt tại Thành phố Hồ Chí Minh” đã được hoàn thành. Trước hết, tác giả xin gửi lời  
cảm ơn đến Tiến sỹ Thái Văn Nam và các thầy cô giáo đã tận tình giúp đỡ trong  
thời gian qua.  
Qua quá trình học tập, nhờ sự giúp đỡ của phòng Quản lý khoa học và Đào  
tạo sau đại học, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM, cùng với sự dạy bảo  
tận tình của các thầy cô giáo, luận văn tốt nghiệp này là sự đúc kết các bải giảng mà  
tác giả đã tiếp thu được từ kiến thức, kinh nghiệm nhiều năm của các thầy cô giáo.  
Tác giả xin chuyển tới các thầy cô giáo lời biết ơn cao quý nhất.  
Được tạo mọi điều kiện về thời gian, tinh thần cũng như các tài liệu, thông  
tin của Chi cục Bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là sự giúp đỡ  
của Lãnh đạo Chi cục cùng các anh chị em đồng nghiệp đã đóng góp, chia sẻ, động  
viên cho tác giả hoàn thành khóa học và luận văn này. Tác giả xin trân trọng cám ơn  
toàn thể anh chị em trong cơ quan, bạn bè cùng khóa học đã giúp đỡ tác giả trong  
quá trình học tập cũng như trong quá trình công tác.  
Xin cám ơn các cơ quan, các giáo sư, tiến sỹ, các nhà khoa học là tác giả của  
các tài liệu quá giá mà bản thân tác giả đã được tham khảo.  
Và cuốn luận văn này chính là tấm lòng chân thành của tác giả dành cho cha  
mẹ, các anh chị em trong gia đình đã luôn bên cạnh ủng hộ về vật chất, tinh thần và  
thời gian, thúc đẩy tác giả phấn đấu hoàn thành khóa học.  
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2017  
Học viên kính lời  
 
iii  
TÓM TẮT  
Qua nhiều năm nỗ lực thực hiện, Chương trình giảm thiểu ô nhiễm môi  
trường, giai đoạn 2011– 2015 vẫn chưa đạt mục tiêu và tiến độ đặt ra. Do  
vậy, đề tài “Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi  
trường nước mặt tại Thành phố Hồ Chí Minh” là cần thiết trong tình hình  
hiện nay.  
Luận văn đề ra mục tiêu nghiên cứu, phân tích được các nguồn gây ô  
nhiễm, đánh giá được hiện trạng và diễn biến chất lượng nước mặt sông Sài  
Gòn và các tuyết sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố từ năm 2013 đến  
năm 2015, đồng thời xây dựng bản đồ khoanh vùng ô nhiễm để từ đó đề xuất  
các giải pháp thích hợp, khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước  
mặt.  
Để thực hiện các mục tiêu trên, Luận văn đã vận dụng các phương  
pháp chính là phương pháp phân tích để thống kê, xử lý; phương pháp đánh  
giá chất lượng nước theo chỉ số WQI theo Sổ tay hướng dẫn của Tổng cục  
môi trường; phương pháp GIS, xây dựng bản đồ khoanh vùng ô nhiễm; cùng  
với các phương pháp điều tra, khảo sát, phương pháp thu thập thống kê,  
phương pháp chuyên gia.  
Kết quả, Luận văn đã xác định đặc điểm phân bố các nguồn xả thải chính  
như nguồn nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy  
sản…vào hệ thống sông rạch của thành phố và nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông  
Sài Gòn, sông Lòng Tàu và sông Soài Rạp; hiện trạng thu gom và xử lý của các  
nguồn thải chính hiện nay tại thành phố chưa hoàn chỉnh (nước thải sinh hoạt, nước  
thải công nghiệp từ các cơ sở hoạt động trong các Cụm công nghiệp); chỉ trừ 16  
Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu Công nghệ cao. Trên cơ sở đó, Luận văn  
đã thực hiện tính toán, xác định được lưu lượng và tải lượng ô nhiễm đối với các  
tiêu TSS, BOD5, COD,..gây ô nhiễm nguồn nước mặt của thành.  
 
iv  
Ngoài ra, việc sử dụng các giá trị đo đạc vào thời điểm triều ròng của 26  
trạm quan trắc trên sông Sài Gòn – Đồng Nai và 15 trạm quan trắc trên 05 hệ  
thống kênh, rạch nội thành trong ba năm 2013, 2014, 2015; cũng như áp dụng  
phương pháp tính chỉ số chất lượng nước WQI đối với 10 thông số nhiệt độ, độ đục,  
3-  
+
pH, TSS, DO, BOD5, COD, PO4 , NH4 , Coliform; đồng thời ứng dụng hệ thống  
thông tin địa lý GIS, xây dựng được các bản đồ khoanh vùng ô nhiễm bằng phần  
mềm Mapinfo cho thấy hiện trạng và diễn biến chất lượng nước mặt trên địa bàn  
Thành phố có mức độ ô nhiễm ngày càng gia tăng:  
- Khu vực ngoại thành bị ô nhiễm, kéo theo dấu hiệu đáng lo ngại ở đoạn cấp  
nước, cho thấy các tác động ảnh hưởng của nguồn thải phân tán, chủ yếu là nguồn  
thải công nghiệp, nằm rải rác ở các huyện ngoại thành và các quận mới phát triển.  
- Khu vực nội thành cũ vẫn chưa cải thiện được tình trạng ô nhiễm nặng, mặc  
dù Thành phố đã và đang triển khai những Dự án vệ sinh môi trường, cải tạo kênh  
rạch nhưng chỉ thấy được một số hiệu quả cụ bộ ở một vài tuyến kênh như Nhiêu  
Lộc – Thị Nghè, Tàu Hũ – Bến Nghé – Đôi – Tẻ, vẫn chưa tạo được hiệu ứng lan  
truyền tốt cho toàn hệ thống kênh, rạch nội thành Thành phố.  
Từ đó, tác giả nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác  
kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tại nguồn trước khi xả thải vào sông, kênh rạch  
khu vực ngoại thành. Kết hợp song song với việc đẩy nhanh tiến độ và đưa vào vận  
hành các nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung để giảm thiểu ô nhiễm khu vực  
nội thành; nhưng cũng không quên các giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng về  
bảo vệ môi trường và trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường và ý thức chấp hành  
pháp luật về bảo vệ môi trường.  
Mặc khác, qua quá trình thực hiện đề tài, kiến nghị Tổng cục môi trường  
xem xét, nghiên cứu, bổ sung các thông số đặc trưng thể hiện mức độ nhiễm phèn,  
nhiễm mặn trong bộ công thức tính toán chỉ số WQI để đánh giá mức độ phèn, mặn  
trong những vùng nước lợ, nước phèn đặc trưng như một số tuyến kênh ở Thành  
phố Hồ Chí Minh.  
v
ABSTRACT  
In spite of implementation efforts to reduce pollution, the objective  
and schedule of the program was not attained for the period from 2011 to  
2015. Therefore, the title of “Researching and proposing solution to reduce  
evironmental pollution of surface water in Ho Chi Minh City” is necessary in  
nowadays. In the Thesis, with the aim of measuring and analyzing pollutant  
sources, surface water quality in a reticular canal and river system of Ho Chi  
Minh City from 2013 to 2015, which updated maps of the cotaminated area  
so as to propose appropriate and feasible solutions for reducing pollution in  
surface water.  
The main method of the Thesis was statistical analysis involves  
collected quantitative and qualiative data according to WQI indicator of the  
guidance of the General Department of Environment, GIS method, etc.  
As the result of the Thesis that has identified the distribution of the  
major waste water sources from domestic, industrial, agricutural and  
aquaculture activities into the final sources such as Sai Gon River, Long Tau  
River, and Soai Rap River, etc. Current Status of Sludge Collection,  
Transportation and Treatment in Ho Chi Minh City is not complete (includes  
domestic, industrial wastewater from industrial clusters). Except 16 industrial  
parks, export processing zones and high-technology zones. Based on that, the  
Thesis has calculated pollutant indicators such as TSS, BOD5, COD, etc, the  
causes of pollution.  
Using a tide gauge is a device for measuring based on 26 monitoring  
stations at Sai Gon – Dong Nai River and 15 monitoring stations at internal  
canal system for 3 years (from 2013 to 2015), WQI method for 10 parameters  
3-  
+
like temparature, turbidity, pH, TSS, DO, BOD5, COD, P04 , NH4 ,  
 
vi  
Coliform, Application of GIS, mapping pollution with Mapinfo software.  
Those methods show how pollution is increasing in City.  
- All rivers in the surburban areas are polluted, showing the effects of  
dispersed sources. Mostly from wastewater industry, scattered in suburban  
districts and newly developed districts.  
- The old inner city has not yet improved the pollution, although the city has  
been implementing environmental sanitation projects, improving the canals but  
there are only few effective effects in some canal routes such as Nhieu Loc - Thi  
Nghe, Tau Hu - Ben Nghe - Doi - Te, which have not yet created a good spreading  
effect for the entire canal system of the inner city.  
Since then, the author proposed solutions to improve the effectiveness of  
water pollution control at source before discharging into rivers and canals in  
suburban areas. Combined with the speeding up and putting into operation of  
concentrated urban wastewater treatment plants to reduce pollution in the inner city;  
But also not forget the solutions to raise public awareness on environmental  
protection and responsibility to keep environmental sanitation and sense of  
compliance with the law on environmental protection.  
On the other hand, through the implementation of the topic, recommend to  
the General Department of the Environment to consider, study and add the  
characteristic parameters showing the level of alum and salinity in the WQI formula  
calculation to evaluate value of alum, salt water in the brackish water area, alkaline  
water characterized as some canal in Ho Chi Minh City.  
vii  
MỤC LỤC  
 
viii  
ix  
x
xii  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
BĐKH  
BOD  
: Biến đổi khí hậu  
: Biochemical oxygen Demand (Nhu cầu oxi sinh hóa)  
: Bảo vệ môi trường  
BVMT  
CCME  
CCN  
: Canadian Council of Ministers of the Environment  
: Cụm công nghiệp  
COD  
: Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxi hóa học)  
: Dissolved Oxygen (Oxy hòa tan)  
: Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý)  
: Hệ thống xử lý nước thải  
DO  
GIS  
HTXLNT  
KCN  
: Khu công nghiệp  
KCX  
: Khu chế xuất  
KCNC  
NSF  
: Khu công nghệ cao  
: National Sanitation Foundation (Trung tâm hợp tác về An  
toàn Thực phẩm và Nước uống )  
: Nhà máy xử lý nước thải  
NMXLNT  
QCVN  
: Quy chuẩn Việt Nam  
TPHCM  
: Thành phố Hồ Chí Minh  
 
xiii  
DANH MỤC BẢNG  
 
xv  
DANH MỤC HÌNH  
 
1
MỞ ĐẦU  
1.  
Đặt vấn đề  
Các nguồn nước mặt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò hết  
sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố: cung cấp  
nước cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản, giao thông  
vận tải thủy, tạo cảnh quan môi trường sông nước thoáng mát giữa lòng đô thị và  
cung cấp nhiều chức năng quan trọng khác đối với môi trường và hệ sinh thái.  
Tuy nhiên trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, các  
nguồn nước mặt trên địa bàn hàng ngày phải tiếp nhận một khối lượng lớn nước thải  
sinh hoạt, công nghiệp và các nguồn thải khác với nhiều mức độ ô nhiễm khác  
nhau. Bên cạnh đó, do TPHCM nằm ở vùng hạ lưu của hệ thống sông Đồng Nai nên  
còn chịu ảnh hưởng của sự lan truyền ô nhiễm từ phía thượng nguồn đổ xuống. Vì  
thế chất lượng các nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố đã bị suy giảm đáng kể  
và nhiều nơi đã bị ô nhiễm khá nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến việc cấp nước cho  
sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và cảnh quan môi trường thành phố  
(Lê Trình và Lê Quốc Hùng, 2004).  
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương  
trình Giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011 - 2015, Ủy ban Nhân dân thành phố  
đã ban hành Quyết định số 27 2011 QĐ-UBND ngày 14/5/2011 về ban hành Kế  
hoạch thực hiện. Trong thời gian qua, Thành phố đã triển khai thực hiện Chương  
trình và có rất nhiều nỗ lực trong việc bảo vệ môi trường nói chung và kiểm soát  
các nguồn gây ô nhiễm đối với môi trường nước mặt nói riêng.  
Tuy nhiên, theo báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giảm ô nhiễm môi  
trường giai đoạn 2011 - 2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường cho thấy các  
chương trình, đề án triển khai chưa đạt hiệu quả so với mục tiêu và tiến độ đề ra.  
Báo cáo trình bày các nguyên nhân và kết quả của một trong sáu mục tiêu trong lĩnh  
vực bảo vệ môi trường là “Giảm thiểu 80% mức độ ô nhiễm nguồn nước tại khu  
vực nội thành; 60% mức độ ô nhiễm khu vực ngoại thành”. Tuy nhiên việc đánh giá  
chỉ mang tính thống kê những công việc đã thực hiện, chưa đánh giá được một cách  
định lượng theo các mục tiêu đề ra.  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 149 trang yennguyen 21380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt tại thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_va_de_xuat_giai_phap_giam_thieu_o_nhiem.pdf