Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN PHÚ QUỐC  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG  
VĂN HÓA CHO HỌC SINH SINH VIÊN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM GIA LAI  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUANG GIAO  
Phản biện 1: TS. DƯƠNG BẠCH DƯƠNG  
Phản biện 2: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
12 tháng 9 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong những năm gần đây, những thay đổi nhanh chóng của  
nền kinh tế - xã hội trong nước và thế giới có ảnh hưởng sâu sắc đến lối  
sống, NSVH của giới trẻ, đặc biệt là đối với HSSV. Trong bối cảnh  
hiện nay, với sự vận hành của nền kinh tế thị trường đã tạo nên những  
biến đổi và phát triển nhanh chóng ở nước ta trên tất cả các lĩnh vực,  
các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, đời sống xã hội… Tuy  
nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, cơ chế thị trường cũng có  
những tác động tiêu cực đến lối sống của mọi tầng lớp trong xã hội nói  
chung và HSSV nói riêng.  
Trước tình hình đó, việc giáo dục lối sống, NSVH cho HSSV  
càng trở nên cấp thiết. Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành  
Trung ương khóa VIII đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của  
giáo dục là nhằm xây dựng những con người thiết tha gắn bó với lý  
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý  
chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, công nghiệp hóa, hiện đại  
hóa đất nước, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, có  
năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của  
dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính  
tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại,  
có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công  
nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật, có sức khỏe, là những người thừa kế  
xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “hồng” vừa “chuyên” như lời căn dặn  
của Bác Hồ”. Chính vì vậy, quản lý giáo dục NSVH cho HSSV ở các  
cơ sở giáo dục đào tạo nói chung và cho HSSV ở các trường đại học,  
cao đẳng nói riêng có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao NSVH  
cho HSSV.  
2
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Biện pháp quản  
lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh sinh viên Trường Cao  
đẳng Sư phạm Gia Lai” để nghiên cứu với mục đích nâng cao nếp  
sống văn hóa của học sinh sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng  
giáo dục toàn diện của HSSV Nhà trường.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý giáo dục nếp sống  
văn hóa cho HSSV ở trường cao đẳng sư phạm, tiến hành khảo sát đánh  
giá thực trạng quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho HSSV ở Trường  
Cao đẳng Sư phạm Gia Lai hiện nay và đề xuất các biện pháp quản lý  
giáo dục NSVH cho HSSV nhằm nâng cao NSVH cho HSSV Nhà  
trường.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Quản lý giáo dục NSVH cho HSSV ở trường Cao đẳng sư  
phạm.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp quản lý giáo dục NSVH cho HSSV Trường Cao  
đẳng Sư phạm Gia Lai.  
4. Giả thuyết khoa học  
Công tác quản lý giáo dục NSVH cho HSSV ở Trường Cao  
đẳng Sư phạm Gia Lai trong thời gian qua đạt được những kết quả đánh  
khích lệ, góp phần đáng kể vào quá trình rèn luyện của HSSV, tuy  
nhiên vẫn còn những hạn chế, bất cập. Nếu áp dụng đồng bộ các biện  
pháp quản lý giáo dục NSVH cho HSSV một cách phù hợp, khả thi sẽ  
nâng cao NSVH cho HSSV nhà trường.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục NSVH cho  
HSSV ở trường cao đẳng sư phạm.  
3
5.2. Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý giáo dục NSVH cho  
HSSV Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai.  
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục NSVH cho HSSV  
Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai.  
6. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý giáo dục NSVH cho HSSV  
Trường CĐSP Gia Lai.  
Đề tài sử dụng số liệu quản lý giáo dục NSVH cho HSSV  
Trường CĐSP Gia Lai giai đoạn 2012 – 2015.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp nghiên cứu lý luận  
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Nhóm các phương pháp thống kê toán học  
8. Cấu trúc của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục và danh  
mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý giáo dục NSVH cho HSSV ở  
trường cao đẳng sư phạm.  
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục NSVH cho HSSV ở  
Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai.  
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục NSVH cho HSSV  
Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai.  
9. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả luận văn đã đọc, tham  
khảo các tài liệu về quản lý, quản lý giáo dục như: Những vấn đề cơ  
bản về quản lý giáo dục (1997), Khoa học Quản lý Giáo dục – Một số  
vấn đề lý luận và thực tiễn (2004), Quản lý giáo dục và nhà trường  
(1998), Quản lý nhà trường (2011), Xây dựng lối sống và đạo đức mới  
cho sinh viên đại học sư phạm phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa  
đất nước (1998),... và các văn bản quy định về Quy chế công tác HSSV  
4
trong các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng (2007), Quy chế đánh giá  
kết quả rèn luyện của HSSV trong các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng  
(2007),...  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG  
VĂN HOÁ CHO HỌC SINH SINH VIÊN  
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM  
1.1. TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ  
TÀI  
Văn hóa luôn là nhu cầu thiết yếu trong đời sống tinh thần của  
xã hội, thể hiện trình độ phát triển chung của một đất nước, một thời  
đại. Tất cả các dân tộc đều có các nhu cầu: ăn, mặc, ở, sáng tạo và  
hưởng thụ nghệ thuật… Song để thực hiện những nhu cầu và cách thức  
thỏa mãn đó chính là đòi hỏi mọi người phải có nếp sống văn hóa. Bản  
sắc văn hóa được thể hiện ngay trong đời sống văn hóa, NSVH của mỗi  
người. Đời sống văn hóa, NSVH của mỗi con người, cộng đồng người  
trong các giai đoạn và hoàn cảnh lịch sử cụ thể, thể hiện trình độ văn  
minh, tiến bộ của xã hội, dân tộc, đất nước.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục  
a. Quản lý  
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến tổ chức, trong  
đó hạt nhân là con người. Hoạt động quản lý thường gắn với một tổ  
chức bao gồm từ hai người trở lên được phân công và phải có các cách  
liên kết, phối hợp những con người trong tổ chức đó lại để đạt được  
mục tiêu của tổ chức. Việc thực hiện liên kết, phối hợp các thành viên  
trong một tổ chức đó chính là hoạt động quản lý.  
b. Quản lý giáo dục  
Là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong  
lĩnh vực giáo dục. Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục  
5
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo  
dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục  
nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng  
nhân tài.  
1.2.2. Nếp sống văn hóa, giáo dục nếp sống văn hóa  
a. Nếp sống văn hóa  
Là những biểu hiện của nếp sống trong quan hệ hành vi, ứng  
xử, hoạt động, giao tiếp với thiên nhiên, đồ vật, đối với người khác, với  
cộng đồng xã hội và bản thân được xem là phù hợp với những giá trị,  
chuẩn mực văn hóa của xã hội.  
b. Giáo dục nếp sống văn hóa  
Là một quá trình tổ chức hoạt động, giúp HSSV có nhận thức  
đúng và đầy đủ, được thường xuyên rèn luyện hành vi, thói quen thực  
hiện NSVH trong học tập, giao tiếp, sinh hoạt theo những chuẩn mực  
giá trị đạo đức, văn hóa của người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp  
hóa, hiện đại hóa. Những giá trị đó phải là sự kế thừa những chuẩn mực  
đạo đức, văn hóa tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu những giá trị của nhân  
loại, của thời đại.  
1.2.3. Quản lý giáo dục nếp sống văn hóa  
Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản  
lý bằng các biện pháp hiệu quả nhất nhằm đưa hoạt động GD NSVH  
đạt tới kết quả mong muốn.  
1.3. ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ, NHÂN CÁCH CỦA HỌC SINH SINH  
VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM  
1.3.1. Đặc điểm tâm lý của HSSV trường cao đẳng sư phạm  
Mỗi một lứa tuổi khác nhau đều có những đặc điểm tâm lý nổi  
bật, chịu sự chi phối của hoạt động chủ đạo. Có thể nói rằng, HSSV  
trường CĐSP là một nhóm xã hội đặc biệt có hoạt động chủ đạo là hoạt  
động học tập nghề nghiệp nhằm tiếp thu những kiến thức chuyên môn,  
6
hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp để chuẩn bị cho quá trình lập  
nghiệp sau khi ra trường.  
1.3.2. Đặc điểm nhân cách của HSSV trường cao đẳng sư  
phạm  
Trong giai đoạn hiện nay và những yêu cầu của thời kỳ mới, 4  
giá trị cơ bản trong nhân cách của HSSV cần tập trung nuôi dưỡng,  
giáo dục như là một giai đoạn quan trọng để sau này sinh viên tự hoàn  
thiện nhân cách của mình trong hoạt động thực tiễn.Một là, lý tưởng  
sống; Hai là, năng lực trí tuệ; Ba là, vẻ đẹp đạo đức trong nhân cách;  
Bốn là, bản lĩnh văn hóa.  
1.4. GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH SINH  
VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM  
1.4.1.Vai trò của giáo dục NSVH cho HSSV trường Cao  
đẳng Sư phạm  
Vai trò của giáo dục NSVH cho HSSV là quá trình vừa phát  
huy những giá trị tốt đẹp trong nếp sống của dân tộc, loại trừ những lạc  
hậu, hướng tới việc xây dựng và phát triển NSVH tốt đẹp trong đời  
sống cộng đồng, tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại  
để hình thành nên nếp sống văn hóa vừa hiện đại vừa mang đậm bản  
sắc văn hóa dân tộc.  
1.4.2. Những yêu cầu đối với NSVH cho HSSV trong giai  
đoạn hiện nay  
Trong giai đoạn hiện nay, những yêu cầu giáo dục NSVH cho  
HSSV cần được tập trung vào những mặt cơ bản sau:  
- Ý thức học tập;  
- Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà  
trường;  
- Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội,  
văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội;  
- Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng;  
7
- Ý thức, kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức  
khác trong nhà trường hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn  
luyện của HSSV.  
1.5. QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC  
SINH SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM  
1.5.1. Mục tiêu quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học  
sinh sinh viên  
Mục tiêu cụ thể của quản lý giáo dục NSVH cho HSSV là giúp  
nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt  
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và  
nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã  
hội. Đồng thời đưa ra được những định hướng, nội dung rèn luyện cụ  
thể, phù hợp với từng trường, tạo điều kiện cho HSSV có môi trường  
rèn luyện NSVH.  
1.5.2. Nội dung quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học  
sinh sinh viên ở trường cao đẳng  
a. Kế hoạch hóa giáo dục nếp sống văn hóa cho HSSV  
Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, bao  
gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và nội dung  
cụ thể nhằm đạt mục tiêu trong một thời gian nhất định của hệ thống  
quản lý. Kế hoạch hóa giáo dục NSVH cho HSSV là xây dựng kế  
hoạch NSVH với mục tiêu, biện pháp rõ ràng, nội dung cụ thể với các  
điều kiện cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục NSVH cho  
HSSV.  
b. Tổ chức giáo dục nếp sống văn hóa cho HSSV  
Là giai đoạn hiện thực hóa những ý tưởng đã được kế hoạch  
hóa, là sự xác lập bộ máy nhân sự thực hiện các nội dung công việc  
trong kế hoạch đã xây dựng, đồng thời triển khai hiệu quả các nội dung  
công việc nhằm đạt kết quả và đảm bảo tiến độ, là sự phối hợp đồng bộ  
8
các bộ phận để tạo ra tác động tích hợp với hiệu quả lớn hơn nhiều so  
với tổng số các hiệu quả của các tác động thành phần.  
c. Chỉ đạo công tác giáo dục nếp sống văn hóa cho HSSV  
Để có thể chỉ đạo sát sao, kịp thời và đúng đắn, cần phải nắm  
rõ tình hình thực tế và thường xuyên cập nhập thông tin, xử lý thông tin  
để từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác và kịp  
thời; phải nắm rõ tiến độ công việc, hiệu quả công việc của từng bộ  
phận và từng thành viên; phải xem xét và có kế hoạch sử dụng các  
phương tiện phục vụ một cách hiệu quả cho công tác giáo dục NSVH  
cho HSSV.  
d. Kiểm tra - đánh giá giáo dục nếp sống văn hóa cho HSSV  
Đây là chức năng quan trọng, xuyên suốt quá trình quản lý và  
là chức năng của mọi cấp quản lý, nhưng thực hiện tập trung cao nhất ở  
giai đoạn cuối cùng của quá trình quản lý.  
e. Đảm bảo các nguồn lực phục vụ công tác giáo dục nếp  
sống văn hóa cho HSSV  
Bản chất của quá trình quản lý là quá trình phối hợp của nhiều  
lực lượng để đạt đến mục tiêu chung, vì vậy để quá trình quản lý NSVH  
cho HSSV trong nhà trường có hiệu quả cần phải có sự phối hợp của  
nhiều đơn vị chức năng trong và ngoài nhà trường cùng tham gia.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
NSVH là một hình thái ý thức xã hội bao gồm những nguyên  
tắc và chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh mối quan  
hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tập thể và xã hội.  
Để công tác GD NSVH cho HSSV đạt hiệu quả, nhà quản lý  
giáo dục cần nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của GD NSVH cho  
HSSV. Vì vậy, trong quá trình quản lý đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục  
cần nắm được tâm lý lứa tuổi của HSSV và vận dụng một cách linh  
hoạt để áp dụng các biện pháp quản lý một cách toàn diện, khoa học về:  
mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện GD NSVH cho HSSV.  
9
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC  
NẾP SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH SINH VIÊN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM GIA LAI  
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH GIA LAI  
2.1.1. Vị trí địa lý  
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM GIA LAI  
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ  
2.2.2. Tổ chức quản lý  
2.3. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.3.1. Mục đích khảo sát  
2.3.2. Nội dung khảo sát  
2.3.3. Đối tượng, địa bàn khảo sát  
2.3.4. Tổ chức khảo sát  
- Trưng cầu ý kiến về thực trạng quản lý GD NSVH của HSSV  
Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai với 20 CBQL, 75 GV và 450 SV  
Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai.  
- Trưng cầu ý kiến chuyên gia đối với 25 CBQL, GV nhà  
trường về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý GD  
NSVH của HSSV Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai.  
- Phỏng vấn CBQL, GV, SV về thực trạng QL GD NSVH của  
HSSV Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai.  
2.3.5. Xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả khảo sát  
2.4. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA CỦA  
HỌC SINH - SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM GIA  
LAI  
2.4.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của nếp  
sống văn hóa đối với HSSV ở trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai  
10  
Hầu hết CBQL và GV đều có nhận thức tích cực về tầm quan  
trọng của NSVH đối với HSSV. Với 76% ý kiến của SV cho rằng  
NSVH đối với HSSV rất quan trọng, 14% cho là quan trọng. Đối với  
CBQL, 75% ý kiến cho là rất quan trọng, 15% cho là quan trọng. Đối  
với GV 70% ý kiến cho rằng rất quan trọng, 26.6% cho là quan trọng.  
Điều này có ý nghĩa rất lớn, là sự động viên, khích lệ trong công tác  
GD NSVH cho HSSV Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai. Tuy nhiên,  
một số CBQL và HSSV vẫn chưa thật sự nhận thức được tầm quan  
trọng của NSVH cho HSSV trong nhà trường hiện nay. Có 10% CBQL  
cho là tương đối quan trọng và có 2% SV đánh giá không quan trọng.  
2.4.2. Kết quả rèn luyện của HSSV Trường Cao đẳng Sư  
phạm Gia Lai  
Theo kết quả tại bảng 2.4, có thể thấy tỷ lệ HSSV xếp loại điểm  
rèn luyện loại khá chiếm tỷ lệ cao nhất (từ 35,78% đến 42,78%), HSSV  
xếp loại điểm rèn luyện loại tốt chiếm tỷ lệ từ (12,39% đến 24,60%),  
HSSV xếp loại Trung bình khá chiếm tỷ lệ (từ 22.05% đến 34.16%).  
Kết quả này cho thấy việc chấp hành quy chế rèn luyện của nhà trường  
theo các tiêu chí nêu trên theo mẫu của HSSV tại trường tương đối đảm  
bảo, mặc dù tỷ lệ HSSV được đánh giá loại xuất sắc không cao (dưới  
5.10%).  
Tuy vậy, số lượng HSSV chiếm tỷ lệ Trung bình từ 3,78% đến  
6,95% thường rơi vào các HSSV năm nhất vì số lượng HSSV này chưa  
nhận thức, và nắm kịp thời phương pháp học tập và sinh hoạt cũng như  
thực hiện các quy chế, NSVH của nhà trường. Có từ 0.72% đến 3.04%  
HSSV xếp loại điểm rèn luyện loại yếu, kém. Tỷ lệ này chủ yếu tập  
trung ở các HSSV cá biệt, ý thức chấp hành quy chế không cao, nhận  
thức còn nhiều hạn chế, số lượng HSSV này chiếm đa số trong tỷ lệ  
HSSV bị buộc thôi học trong các năm học vừa qua vì lí do nghỉ học quá  
thời gian cho phép.  
11  
2.4.3. Đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục nếp sống văn  
hóa của HSSV Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai  
Tất cả các ý kiến về thực trạng NSVH đều đánh giá “rất tốt”  
với tỷ lệ 60% trở lên, đánh giá “tốt” với tỷ lệ từ 15% đến 30%. Kết quả  
này cho thấy, mặc dù còn rất nhiều khó khăn, nhưng nhà trường đã có  
sự quan tâm đúng mực về công tác GD NSVH và đã đạt nhiều kết quả  
tích cực trong thời  
gian qua.  
Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát, có từ 4.01% đến 6.66%  
HSSV và GV đánh giá về thực trạng NSVH của HSSV của trường là  
“trung bình” và “yếu”. Điều này cho thấy công tác GD NSVH của  
trường hiện nay còn tồn tại, hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra  
đối với công tác đào tạo và giáo dục của nhà trường.  
2.5. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN  
HÓA CHO HỌC SINH - SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ  
PHẠM GIA LAI  
2.5.1. Thực trạng kế hoạch hóa giáo dục nếp sống văn hóa  
cho HSSV  
Về thực trạng kế hoạch hóa GD NSVH cho HSSV, ý kiến khảo  
sát tập trung đánh giá ở mức độ tốt với điểm TBC từ 3.98 trở lên, trong  
đó nội dung “Có kế hoạch GD NSVH theo từng năm học/học  
kỳ/quý/tháng” được đánh giá cao nhất (điểm TBC là 4.72 đối với ý kiến  
của CBQL, GV và 6,65 đối với HSSV). Kết thúc năm học, Phòng Công  
tác HSSV tham mưu cho Ban giám hiệu trường ký duyệt kế hoạch GD  
NSVH của trường trong năm học đến trong đó có kế hoạch công tác  
GD NSVH của HSSV và gửi cho các đơn vị. Căn cứ vào kế hoạch GD  
NSVH của trường, Khoa, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên... thông báo  
rộng rãi trong HSSV được biết và thực hiện theo nội dung kế hoạch.  
2.5.2. Thực trạng tổ chức giáo dục nếp sống văn hóa cho  
HSSV  
12  
Tổng hợp của các ý kiến đánh giá ở bảng 2.7 về thực trạng tổ  
chức GD NSVH cho HSSV Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai, điểm  
TBC từ 3.09 trở lên. Kết quả khảo sát cho thấy nhà trường đã có sự  
quan tâm tổ chức công tác GD NSVH cho HSSV. Tuy nhiên, việc triển  
khai kế hoạch còn chậm và thụ động. Theo thực tế do công tác thông  
tin chưa kịp thời nên một số GV, HSSV không nắm được kế hoạch dẫn  
đến công tác triển khai thực hiện chậm. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa  
các đơn vị tham gia quản lý công tác GD NSVH cho HSSV còn chưa  
chặt chẻ, theo thực tế thì công tác này còn có sự cả nể, và dồn công  
công việc chính này đơn vị tham mưu là Phòng Công tác HSSV; các  
đơn vị khác rất bị động trong quản lý GD NSVH cho HSSV của đơn vị.  
2.5.3. Thực trạng chỉ đạo giáo dục nếp sống văn hóa cho  
HSSV  
Thực trạng chỉ đạo công tác GD NSVH cho HSSV Trường Cao  
đẳng Sư phạm Gia Lai, các ý kiến của CBQL, GV và HSSV đánh giá  
điểm TBC từ 4.16 trở lên. Trên cơ sở phân tích thực trạng GD NSVH  
của HSSV, chúng tôi nhận thấy công tác NSVH của HSSV trong đó có  
nội dung quản lý công tác GD NSVH được đề cập đến trong các quyết  
định, chỉ thị, báo cáo phương hướng và kế hoạch công tác từng quý của  
lãnh đạo Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai. Điều này thể hiện sự quan  
tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạo nhà trường đối với công tác GD  
NSVH cho HSSV.  
2.5.4. Thực trạng kiểm tra - đánh giá giáo dục nếp sống văn  
hóa cho HSSV  
Qua khảo sát thực trạng, việc "lãnh đạo nhà trường thường  
xuyên kiểm tra công tác GD NSVH cho HSSV" điểm TBC của CBQL  
và GV 3.12% và HSSV 3.05%. Điều này cho thấy nhà trường chưa  
quan tâm việc đánh giá- kiểm tra thường xuyên; về thực trạng "định kỳ  
nhà trường tiến hành đánh giá kết quả GD NSVH một năm học thành  
hai đợt" điểm TBC của CBQL, GV 4.26% và HSSV 4.15% là rất tốt,  
13  
căn cứ theo quy chế của Bộ GD và ĐT về đánh giá kết quả điểm rèn  
luyện cho HSSV, theo đó nhà trường kết hợp lồng ghép kiểm tra – đánh  
giá NSVH cho HSSV. Việc "lãnh đạo nhà Trường kiểm tra việc thực  
hiện các nội dung GD NSVH cho HSSV vào cuối mỗi học kỳ" đạt điểm  
TBC từ 4.06% đến 4.14%, điều này cũng khẳng định được rằng, lãnh  
đạo nhà trường đã có sự kiểm tra – đánh giá về nội dung này rất tốt.  
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP  
SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH SINH VIÊN TRƯỜNG CAO  
ĐẲNG SƯ PHẠM GIA LAI  
2.6.1. Mặt mạnh  
Xác định được ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác quản lý  
GD NSVH cho HSSV trong giai đoạn hiện nay, cấp ủy đảng, Ban giám  
hiệu, các tổ chức đoàn thể chính trị và CBQL, GV nhà trường đã nâng  
cao vai trò, nhận thức của từng cá nhân và tập thể trong việc chấp hành  
tổ chức thực hiện các quy định, quy chế, kế hoạch quản lý GD NSVH ,  
xem đây là nhiệm vụ quan trọng cần phải được quan tâm thường xuyên,  
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo dạy đội ngũ GV tương lai của  
nhà trường.  
2.6.2. Hạn chế  
Sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường tuy được thể hiện rõ về  
mặt quan điểm, chủ trương và sự đầu tư về các điều kiện làm việc, học  
tập, nhưng sự phân công, phân nhiệm về công tác quản lý GD NSVH  
cho HSSV chưa rõ ràng; sự chỉ đạo không liên tục, thiếu kiểm tra đôn  
đốc, còn khoán trắng cho các đến vị trực thuộc, nên chất lượng, hiệu  
quả chưa thật sự bền vững.  
Các tổ chức đoàn thể tham gia công tác quản lý GD NSVH cho HSSV  
còn mang tính phong trào, hình thức...nên chưa có tác dụng.  
2.6.3. Thời cơ  
Xác định rõ nhiệm vụ quản lý GD NSVH cho HSSV là vấn đề  
hết sức quan trọng trong sự nghiệp trồng người, phần lớn đội ngũ GV  
14  
nhà trường có tinh thần vượt khó, cầu tiến trong học tập để nâng cao  
trình độ, năng lực giảng dạy, rèn luyện phẩm chất đạo đức, tự hoàn  
thiện nhân cách nhà giáo, khẳng định vai trò quyết định của nhà giáo  
trong công tác GD NSVH cho HSSV.  
2.6.4. Thách thức  
Những tồn tại, hạn chế của nhà trường trong quản lý công tác  
GD NSVH cho HSSV trong thời gian qua cũng là một trong những  
thách thức không nhỏ đối với Ban giám hiệu, CBQL và GV của nhà  
trường trong việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, đáp  
ứng sự kỳ vọng của các cấp, các ngành đối với sự nghiệp phát triển của  
nhà trường.  
2.6.5. Đánh giá chung  
Trong thời gian qua, cấp ủy và Ban giám hiệu nhà trường  
thường xuyên quan tâm chỉ đạo và tích cực triển khai, thực hiện nghiêm  
túc các quy định của Bộ GD&ĐT và các quy định của Sở GD&ĐT tỉnh  
Gia Lai về quản lý GD NSVH cho HSSV, xây dựng các quy chế cụ thể  
liên quan đến NSVH, các kế hoạch được xây dựng và triển khai đồng  
bộ, hiệu quả và mang lại nhiều kết quả thiết thực, góp phần nâng cao  
chất lượng quản lý GD NSVH cho HSSV.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
Từ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu biện pháp quản lý GD  
NSVH cho HSSV ở chương 1, chúng tôi đã tiến hành khảo sát, phân  
tích, đánh giá thực trạng NSVH của HSSV, thực trạng quản lý GD  
NSVH của HSSV, đồng thời đưa ra những điểm mạnh, hạn chế, thời cơ  
và thách thức ở Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai trong thời gian đến.  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA  
CHO HỌC SINH SINH VIÊN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM GIA LAI  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
15  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo thực tiễn  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa  
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA  
CHO HỌC SINH SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM  
GIA LAI  
3.2.1. Nâng cao nhận thức của CBQL, GV, HSSV về giáo  
dục nếp sống văn hóa cho HSSV  
- Đối với CBQL, GV nhà trường, cần quán triệt quan điểm chỉ  
đạo về tăng cường nội dung công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo  
đức, lối sống, GD NSVH cho HSSV, coi đây là một trong những nhiệm  
vụ then chốt của công tác GD NSVH của nhà trường.  
- Quán triệt để GV bộ môn thực hiện chương trình lồng ghép,  
tích hợp giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, NSVH cho  
HSSV Nhà trường trong dạy học bộ môn được phân công đảm nhiệm.  
- Đối với HSSV, Đảng ủy, Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo,  
phòng Công tác HSSV, Ban Thường vụ Đoàn Trường, Ban Thư ký Hội  
sinh viên thường xuyên quan tâm công tác giáo dục chính trị, tư tưởng,  
đạo đức, lối sống cho HSSV, đoàn viên, thanh niên theo tư tưởng và  
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, xây dựng kế hoạch, hướng dẫn việc  
thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW và các chuyên đề GD NSVH cho HSSV.  
- Chỉ đạo Đoàn thanh niên, Hội SV tổ chức các sân chơi, các  
chương trình văn nghệ, hội thi Tiểu phẩm về tìm hiểu, học tập và làm  
theo tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh, tìm hiểu về lối sống chuẩn  
mực của HSSV theo quy chế của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT... đồng thời  
giáo dục cho họ lòng tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của dân  
tộc, tinh thần yêu nước, ý chí tự lực, tự cường; tinh thần trách nhiệm  
16  
phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân; giáo dục pháp luật, đạo đức, lối  
sống cho HSSV,...  
3.2.2. Xây dựng và ban hành các tiêu chí về nếp sống văn  
hóa của học sinh sinh viên  
- Thành lập ban chỉ đạo, tổ thư kí xây dựng các tiêu chí đánh  
giá NSVH cho HSSV Nhà trường trong đó có sự tham gia của các đơn  
vị chức năng, các khoa chuyên môn, đại diện BCH Công đoàn, Đoàn  
Thanh niên, Hội SV của Nhà trường và giao nhiệm vụ cho Phòng Công  
tác HSSV là đơn vị thường trực trong quá trình soạn thảo.  
- Phân công cụ thể trách nhiệm của các đơn vị/cá nhân tham gia  
ban chỉ đạo xây dựng NSVH của HSSV, trong đó yêu cầu mỗi cá nhân  
đảm bảo tiến độ cũng như là kết quả công việc cụ thể nhằm đảm bảo  
ban hành các tiêu chí đánh giá về NSVH của HSSV đúng thời gian theo  
kế hoạch.  
- Các tiêu chí đánh giá NSVH của HSSV được xây dựng dựa  
trên các quy định, nội quy, quy chế nhằm đánh giá chính xác thực trạng  
NSVH của HSSV Nhà trường.  
- Đảm bảo có sự tham gia đóng góp ý kiến của CBQL, GV,  
HSSV trong Nhà trường về các tiêu chí đánh giá NSVH của HSSV  
trước khi ban hành chính thức.  
3.2.3. Xây dựng kế hoạch giáo dục nếp sống văn hóa phù  
hợp, cụ thể, khả thi  
- Xây dựng kế hoạch GD NSVH cho HSSV nhà trường trong  
đó có kế hoạch của toàn khóa học, năm học, học kỳ.  
- Giao nhiệm vụ cho Phòng Công tác HSSV là đơn vị chức  
năng tham mưu cho Ban giám hiệu nhà trường trong công tác xây dựng  
kế hoạch GD NSVH của HSSV nhà trường.  
- Kế hoạch GD NSVH cho HSSV phải phù hợp với thực tế,  
tình hình của nhà trường, ngành giáo dục và xã hội hiện nay. Trong kế  
hoạch GD NSVH cho HSSV có sự phân công trách nhiệm cụ thể của  
17  
các đơn vị tham gia và các biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp, khả  
thi.  
- Kế hoạch GD NSVH của HSSV có sự tham gia đóng góp ý  
kiến của các phòng chức năng, khoa chuyên môn, Công đoàn, Đoàn  
thanh niên, Hội SV nhà trường.  
- Trong quá trình xây dựng kế hoạch GD NSVH cho HSSV,  
Phòng Công tác HSSV và các khoa cần khảo sát thực trạng NSVH của  
HSSV trong đơn vị nhằm đảm bảo kế hoạch được xây dựng có tính khả  
thi cao. Bên cạnh đó, việc xây dựng kế hoạch cần tuân theo trình tự các  
bước tiến hành xây dựng kế hoạch, tránh chồng chéo khi triển khai.  
- Kế hoạch GD NSVH của HSSV được Hiệu trưởng nhà trường  
phê duyệt, đồng thời là cơ sở để các Khoa xây dựng kế hoạch NSVH  
cho HSSV của đơn vị.  
- Thông báo kịp thời đến toàn thể CBQL, GV, HSSV nhà  
trường biết rõ kế hoạch GD NSVH cho HSSV để họ chủ động, tự giác,  
tích cực tham gia.  
3.2.4. Hoàn thiện bộ máy quản lý giáo dục nếp sống văn hóa  
cho học sinh sinh viên  
- Thành lập bộ máy quản lý GD NSVH cho HSSV cấp Trường  
và cấp Khoa. Đối với cấp trường, Phòng công tác HSSV là đơn vị  
thường trực cấp trường, trong đó phân công một chuyên viên Phòng  
Công tác HSSV phụ trách theo dõi việc thực hiện kế hoạch GD NSVH  
cho HSSV toàn trường. Đối với cấp khoa, trợ lý khoa là người trực tiếp  
theo dõi việc thực hiện kế hoạch GD NSVH cho HSSV. Bộ máy quản  
lý GD NSVH cho HSSV phải đồng bộ, đảm bảo sự phân công, phân  
nhiệm đúng và hợp lý; đảm bảo sự thống nhất, liên kết và phối hợp cao  
giữa các thành viên và giữa các bộ phận.  
- Phân công một Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác GD  
NSVH cho HSSV nhà trường, đồng thời ở cấp khoa phân công một Phó  
Trưởng khoa phụ trách. Nắm vững chuyên môn và năng lực của từng cá  
18  
nhân trong tổ chức để bố trí công việc một cách hợp lý; nắm vững mục  
tiêu, nhiệm vụ cụ thể của công tác GD NSVH cho HSSV để từ đó bố trí  
đúng người, đúng việc.  
- Phát huy vai trò của Công đoàn, Đoàn TN, Hội SV tham gia  
thực hiện kế hoạch GD NSVH cho HSSV của nhà trường.  
3.2.5. Đa dạng hóa các hình thức giáo dục nếp sống văn hóa  
cho học sinh sinh viên  
- Trong quá trình xây dựng kế hoạch GD NSVH cho HSSV cần  
quan tâm đến việc đa dạng các hình thức tổ chức khác nhau nhằm GD  
NSVH cho HSSV nhà trường.  
- Tổ chức đa dạng các loại hình GD NSVH cho HSSV như: Tổ  
chức các cuộc thi “Vẻ đẹp học đường”, “HSSV nói không với ma túy –  
mại dâm”, “Trang phục học đường”, “HSSV tuyên truyền ca khúc cách  
mạng”, “Mùa thi nghiêm túc, công bằng và chất lượng”, “Ngôi trường  
văn minh” với nội dung phong phú, hấp dẫn và mang tính giáo dục cao.  
+ Tổ chức giao lưu, tiếp xúc giữa HSSV với các cán bộ, giáo  
viên ưu tú có NSVH mẫu mực để qua đó HSSV tìm hiểu và học hỏi  
thêm phong cách sống, làm việc và giao tiếp; những cán bộ, giáo viên  
ưu tú này là những tấm gương mẫu mực về tác phong: ngôn ngữ, nghệ  
thuật ứng xử, đạo đức, …; tổ chức Câu lạc bộ nhà trí thức tương lai.  
+ Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao  
định kì; thi tìm hiểu và thể hiện NSVH, đạo đức; tổ chức tham quan di  
tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, tham gia lễ hội truyền thống của các  
dân tộc ở địa phương trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền, cổ động việc giữ  
gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.  
+ Tổ chức tọa đàm, thảo luận, sinh hoạt chuyên đề về NSVH  
cho HSSV trong thời đại mới gắn với yêu cầu vừa phát triển nhân cách  
văn hóa của HSSV lại vừa phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội;  
tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn môi trường văn hóa, văn  
minh.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_giao_duc_nep_song_van_hoa.pdf