Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương án nạo vét đến chế độ thủy động lực cửa Đà Diễn
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Lê Văn Linh
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN NẠO VÉT
ĐẾN CHẾ ĐỘ THỦY ĐỘNG LỰC CỬA ĐÀ DIỄN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội –2017
0
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Lê Văn Linh
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN NẠO VÉT
ĐẾN CHẾ ĐỘ THỦY ĐỘNG LỰC CỬA ĐÀ DIỄN
Chuyên ngành: Thủy văn học
Mã số: 60440224
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN TIỀN GIANG
Hà Nội –2017
1
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Khoa Khí
tượng, Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, khóa học
2015 – 2017. Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình.
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn
Tiền Giang. Tác giả xin chân thành cảm ơn tới thầy hướng dẫn đã giúp đỡ, chỉ bảo,
hỗ trợ học viên trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu cơ
sở khoa học để xác định cơ chế bồi lấp, sạt lở và đề xuất các giải pháp ổn định các
cửa sông Đà Diễn và Đà Nông tỉnh Phú Yên phục vụ phát triển bền vững cơ sở hạ
tầng và kinh tế xã hội” mã số ĐTĐL.CN.15/15 do Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì, đã cung cấp số liệu, tài liệu cũng như hỗ trợ
tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị em trong nhóm “G’Group” đã
giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn. Xin gửi lời cảm ơn các thầy cô
giáo, cán bộ Khoa Khí tượng – Thủy văn – Hải dương học – Đại học Tự nhiên, Đại
học Quốc Gia Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hướng
dẫn tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn.
Tác giả cũng chân thành cảm ơn tới các anh chị đồng nghiệp, bạn bè tại Viện
Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu đã hỗ trợ chuyên môn, và thời
gian để luận văn được hoàn thành.
Do thời gian và kiến thức hạn chế, luận văn chắc không tránh khỏi thiếu sót.
Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, bạn bè, đồng
nghiệp, các nhà khoa học và độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Lê Văn Linh
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................1
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................4
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................8
MỞ ĐẦU...................................................................................................................9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN....................................................................................11
1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên [2 -4]................................................................11
1.1.1.1. Vị trí địa lý .........................................................................................11
1.1.1.2. Đặc điểm địa hình ..............................................................................12
1.1.1.4. Đặc điểm khí hậu................................................................................15
1.1.1.5. Lớp phủ thực vật ................................................................................19
1.1.1.6. Đặc điểm thủy văn..............................................................................20
1.1.1.6. Đặc điểm hải văn................................................................................24
1.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ...........................................................................27
1.2.1. Quá trình hình thành cát lòng sông..........................................................29
VỰC......................................................................................................................35
1.4.1. Tổng quan các mô hình............................................................................37
1.4.2. Lựa chọn mô hình toán [13].....................................................................38
1
2.2.1. Số liệu địa hình ........................................................................................45
2.2.3. Số liệu thủy, hải văn.................................................................................46
2.4. THIẾT LẬP MÔ HÌNH.................................................................................47
2.4.1. Miền tính và lưới tính ..............................................................................47
2.4.2. Điều kiện biên..........................................................................................48
2.5.1. Hiệu chỉnh mô hình..................................................................................49
2.5.2. Kiểm định mô hình ..................................................................................51
3.1.1. Trường hợp gió mùa Đông Bắc ...............................................................54
3.2.1.1. Khu vực trong sông............................................................................56
3.2.1.2. Khu vực cửa sông...............................................................................57
3.2.1.3. Khu vực ngoài biển ............................................................................58
3.1.2. Trường hợp gió mùa Tây Nam ................................................................59
3.2.1.1. Khu vực trong sông............................................................................62
3.2.1.2. Khu vực cửa sông...............................................................................63
3.2.1.3. Khu vực ngoài biển ............................................................................64
3.1.3. Trường hợp xảy ra sự kiện lũ...................................................................65
3.2.1.1. Khu vực trong sông............................................................................67
3.2.1.2. Khu vực cửa sông...............................................................................68
3.2.1.3. Khu vực ngoài biển ............................................................................69
3.2. KỊCH BẢN TÍNH TOÁN .............................................................................70
3.3.1. Trường hợp gió mùa Đông Bắc ...............................................................72
3.3.1.2. Khu vực ngoài biển ............................................................................80
3.3.2. Trường hợp gió mùa Tây Nam ................................................................84
2
3.3.2.2. Khu vực ngoài biển ............................................................................91
3.3.3. Trường hợp xảy ra sự kiện lũ...................................................................93
3.3.3.2. Khu vực ngoài biển ............................................................................98
KẾT LUẬN...........................................................................................................102
KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................104
3
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Lưu vực sông Ba .....................................................................................11
Hình 1.6. Các vùng của lưu vực sông [5] ...............................................................29
Hình 2.1. Các bước nghiên cứu của luận văn .........................................................40
Hình 2.2 Sơ đồ lưới tính so le theo hai chiều x, y...................................................42
Hình 2.3. Sơ đồ quét thời gian trung tâm................................................................42
Hình 2.4. Địa hình khu vực tháng 3/2016...............................................................45
Hình 2.5. Địa hình khu vực tháng 9/2016...............................................................45
Hình 2.8. Miền tính lưới lớn ...................................................................................48
Hình 2.9. Miền tính lưới nhỏ...................................................................................48
Hình 2.10. Mực nước tại cầu Đà Rằng cũ...............................................................49
Hình 3.1. Các vị trí đánh giá chế độ thủy động lực ................................................53
4
Bắc...........................................................................................................................55
Bắc...........................................................................................................................55
Nam.........................................................................................................................60
Nam.........................................................................................................................60
Hình 3.20. Trường dòng chảy thời điểm đỉnh lũ ....................................................65
5
Hình 3.21. Trường sóng thời điểm đỉnh lũ .............................................................66
Hình 3.22. Hoa dòng chảy tại các điểm thời kỳ lũ..................................................67
Hình 3.28. Khu vực nạo vét theo kịch bản 1...........................................................71
Hình 3.29. Khu vực nạo vét theo kịch bản 2...........................................................72
6
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Sông Ba (phía hạ nguồn còn gọi là sông Đà Rằng) thuộc tỉnh tỉnh Phú Yên là
con sông lớn nhất khu vực Nam Trung bộ với chiều dài dòng chính là 380km. Sông
và Gia Lai theo hướng Bắc Nam, bắt đầu chuyển sang hướng Tây Bắc - Đông Nam
khu vực Nam Trung Bộ.
Hiện nay, cửa Đà Diễn đang được dùng làm cảng cá và nơi neo đậu của trên
dưới 900 tàu khai thác hải sản xa bờ và câu cá ngừ đại dương. Nơi đây cũng là trung
tâm mua bán cá ngừ đại dương lớn nhất khu vực duyên hải miền Trung.
Từ năm 2006 đến nay, cửa Đà Diễn liên tục bồi lấp nghiêm trọng, làm giảm
độ sâu mực nước, thu hẹp cửa sông gây khó khăn cho tàu thuyền ra vào. Trong
những ngày biển động, sóng lớn đã làm cho cửa sông tiếp tục bị cát bồi lấp nghiêm
trọng khiến cho hàng trăm tàu thuyền không thể xuất bến đi khai thác hải sản hoặc
khi trở về bị mắc cạn ở phía ngoài cửa sông, không thể vào cảng. Cùng với tình
trạng bồi lấp làm cho lòng dẫn bị thu hẹp, dòng chảy từ thượng nguồn đổ về với
cường suất lớn, tốc độ mạnh, khiến nhiều tàu đánh cá bị trượt neo trôi tự do ra biển,
va chạm nhau rất nguy hiểm và có những năm như năm 2008 việc va chạm này gây
thiệt hại hàng trăm triệu đồng cho bà con ngư dân.
Để giảm tình trạng bồi lấp cửa Đà Diễn, hàng năm chính quyền địa phương
đã tổ chức hút cát, nạo vét cửa sông. Theo thống kê của Sở TNMT tỉnh Phú Yên
đến thời điểm tháng 6/2017 đã có 9 doanh nghiệp được Ủy ban Nhân dân tỉnh cấp
phép khai thác với tổng khối lượng khai thác cấp phép lên đến 1,5 triệu tấn.
Tuy nhiên, đến thời điểm này, việc đánh giá một cách tổng thể các tác động
của việc khai thác, nạo vét cát tại cửa Đà Diễn vẫn chưa được thực hiện một cách
9
tổng thể. Chính vì vậy chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của các
phương án nạo vét đến chế độ thủy động lực cửa Đà Diễn” nhằm đánh giá một số
ảnh hưởng của các phương án nạo vét, khai thác cát đến chế độ thủy động lực tại
khu vưc cửa Đà Diễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận văn là đánh giá sự thay đổi chế độ thủy động lực
khu vực cửa sông Đà Diễn do ảnh hưởng của hoạt động nạo vét, khai thác cát.
Thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên, mục tiêu cụ thể được đặt ra là:
- Nghiên cứu hiện trạng thủy động lực cửa Đà Diễn;
- Đánh giá ảnh hưởng hoạt động nạo vét đến chế độ thủy động lực cửa
Đà Diễn bằng mô hình toán.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là khu vực cửa Đà Diễn, tỉnh Phú Yên.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa: Kế thừa những số liệu, phương pháp, kết quả đã đạt
được từ các nghiên cứu từ trước phục vụ cho các nghiên cứu của đề tài
Phương pháp mô hình toán: ứng dụng mô hình toán đánh giá các ảnh hưởng
của việc nạo vét, khai thác cát đến chế độ thủy động lực.
5. Cấu trúc luận văn
Luận văn có bố cục gồm 3 chương chính cùng với phần mở đầu, kết luận và
tài liệu tham khảo. Cụ thể:
Chương 1. Tổng quan
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu và số liệu
Chương 3. Ảnh hưởng của hoạt động nạo vét đến chế độ thủy động lực cửa
Đà Diễn
Kết luận
Tài liệu tham khảo.
10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên [2 -4]
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Lưu vực sông Ba là một trong những lưu vực lớn nhất khu vực miền Trung,
với tổng diện tích lưu vực là 13.900 km2, có tọa độ địa lý lý từ 12o35' đến 14038' vĩ
độ Bắc và từ 108o00' đến 109o55' kinh độ Đông. Phía Bắc giáp lưu vực sông Trà
Khúc, phía Tây và Nam giáp lưu vực sông Cái (Nha Trang) và sông Srepk, phía
Đông giáp lưu vực sông Kone, sông Kỳ Lộ và biển Đông. Diện tích tự nhiên toàn
lưu vực nằm trên địa phận hành chính của 15 huyện, thị thuộc 3 tỉnh Gia Lai, Đak
Lăk và Phú Yên bao gồm hầu hết diện tích đất đai các huyện K‘bang, An Khê,
KonchRô, Mưang Yang, A. Yunpa, K.Rông Pa, K.Rông H Năng, Mưa Rak, Sơn
Hoà, sông Hinh, Tuy Hoà và một phần diện tích các huyện Chư Sê, Ea H Leo,
Krông Buk, Eaka. Tổng diện tích đất nông nghiệp trên 350 ngàn ha và tổng dân số
trên lưu vực khoảng 1,5 triệu người.
Hình 1.1. Lưu vực sông Ba
11
1.1.1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình lưu vực sông Ba khá phức tạp, bị chia cắt mạnh mẽ bởi sự chi phối
của dãy Trường Sơn. Đường phân thuỷ của lưu vực có độ cao từ (500- 2000m) bao
bọc 3 phía: Bắc, Đông, Nam và chỉ được mở rộng về phía Tây với cao nguyên
Pleiku, Mưang Yang, Chư Sê; đồng thời mở ra biển qua vùng đồng bằng Tuy Hoà.
Đường phân thủy phía Đông Bắc lưu vực thuộc dải Trường Sơn có độ cao từ 600-
1.300m chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến đèo An Khê sau đó chuyển
hướng và kết thúc ở thượng nguồn sông Cà Lúi, sông Con ở độ cao (600- 700m).
Phía Nam là dãy núi Phượng Hoàng chạy sát ra biển theo hướng Đông Bắc đến Tây
Nam và kết thúc tại đèo Cả có cao độ biến đổi (600-2000m). Hai dãy núi phía Đông
và phía Nam của lưu vực tạo thành bức tường chắn gió, cản trở việc hoạt động của
hướng gió Đông và Đông Nam. Phía Tây Bắc có các đỉnh núi cao hơn ở phía Đông,
nhưng bị chia cắt nhiều. Độ cao các đỉnh núi biến động từ (700-1.700m) và chạy
theo hướng Bắc Nam. Các đỉnh cao có thể kể đến là: đỉnh Ngọc Rô cao 1549m,
đỉnh Kon Ka Kinh cao 1761m, đỉnh Chư Rơ Pan cao 1571m. Đến khu vực Cheo
Reo, độ cao các đỉnh núi thấp dần chỉ còn khoảng 300-400m. Do các dãy núi phía
Tây bị chia cắt mạnh và không liên tục đã hình thành trên lưu vực các thung lũng
An Khê, Cheo Reo, Phú Túc và vùng đồng bằng hạ lưu.
Dưới tác động của các yếu tố địa hình phức tạp có thể chia lưu vực thành 5
vùng địa hình:
- Vùng núi cao: chiếm 60% diện tích lưu vực. Độ cao bình quân trong vùng
này (600-800m), địa hình có độ dốc từ thoải đến rất dốc.
- Vùng thung lũng: kéo dài từ An Khê đến Phú Túc. Cao độ phổ biến ở thung
lũng An Khê (400-500m), thung lũng Cheo Reo (150-200m) và Phú Túc (100-
150m). - Vùng cao nguyên: có độ cao phổ biến từ (300-500m).
- Vùng gò đồi: chủ yếu là vùng An Khê, Sơn Hoà, hạ lưu sông Hinh và lưu
vực sông Krông H Năng.
12
- Vùng đồng bằng: tập trung ở hạ lưu sông Ba, Phú Yên. Phía Đông khu vực
này là Biển Đông, ba mặt còn lại đều giáp núi (dãy Cù Mông ở phía Bắc, dãy Vọng
Phu - Đèo Cả ở phía Nam, phía Tây là rìa đông của dãy Trường Sơn).
Do vị trí địa lý và ảnh hưởng của địa hình nên vùng hạ du lưu vực sông Ba
thường xuyên chịu tác động mạnh của các yếu tố tự nhiên như mưa, gió, sóng, bão,
áp thấp nhiệt đới, phân bố bồi tích không đều … gây nên lũ lụt, bồi lấp, xói lở khu
vực cửa sông.
Mặt khác, những hoạt động kinh tế như khai thác tài nguyên rừng, khoanh
đắp các đầm nuôi hải sản, các công trình dân sinh, thủy lợi, thủy điện… làm thay
đổi chế độ dòng chảy và lượng bùn cát từ sông đổ ra biển. Hiện nay, phía thượng
nguồn rừng bị tàn phá làm suy thoái và cạn kiệt dòng chảy mùa vào khô ở hạ lưu
dẫn đến suy thoái hệ sinh thái, giảm nguồn lợi thuỷ sản, thay đổi vận chuyển bùn
cát của sông, nhiễm mặn và suy giảm chất lượng nước,…
1.1.1.3. Đặc điểm địa chất thổ nhưỡng
Địa tầng: tham gia vào cấu trúc lãnh thổ tỉnh Phú Yên có mặt khá đa dạng
các thành tạo trầm tích, trầm tích biến chất và phun trào có tuổi từ Proterozoi đến
Kanozoi, theo thứ tự từ già đến trẻ gồm các phân vị địa tầng sau: giới Proterozoi,
Paleozoi, Merozoi, Kainozoi. Mác ma xâm nhập: trong phạm vi tỉnh Phú Yên phát
triển khá phong phú và đa dạng cả về không gian lẫn thời gian, chiếm trên 50% diện
tích tự nhiên và có các phức hệ Bến Giằng- Quế Sơn, Vân Canh, Tây Ninh, Định
Quán, Đèo Cả, Cà NáPha 1, Phan Rang, Cù Mông. Đặc điểm cấu trúc kiến tạo: hệ
thống đứt gãy theo phương Đông Bắc -Tây Nam, điển hình là đứt gãy Vĩnh Long -
Trung Hòa. Hệ thống đứt gãy theo phương Tây Bắc - Đông Nam gồm nhiều đứt gãy
quy mô nhỏ - vừa, điển hình là đứt gãy sông Ba, sông Kỳ Lộ. Hệ thống đứt gãy theo
phương á kinh tuyến là đứt gãy quy mô nhỏ -vừa, phát triển chủ yếu ở phía Bắc.
Đất đai Phú Yên được hình thành trên mẫu đất phù sa và ba loại đá chính là:
Granit, Ba Zan, trầm tích.
13
Đất cát ven biển: chiếm 2,6% diện tích tự nhiên, phân bố dọc theo bờ biển.
Thành phần cơ giới chủ yếu là cát, khả năng giữ nước và dinh dưỡng kém.
- Đất nhiễm mặn: chiếm 1,4% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở Hòa
Tâm, Hòa Hiệp, Hòa Xuân và dọc ven biển từ Sông Cầu đến cửa Đà Rằng.
- Đất phù sa: chiếm 9,8% diên tích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở huyện Phú
Hòa, huyện Tuy Hòa, Tuy An, Đồng Xuân, sông Cầu.
- Đất xám: chiếm 6,9% diện tích tự nhiên được phân bố từ địa hình trung
gian nơi tiếp giáp vùng núi và vùng thấp có địa hình chia cắt trung bình, tương đối
bằng phẳng tập trung ở Sơn Hòa, Đồng Xuân, Sông Hinh và phía tây huyện Phú
Hòa.
- Đất đen: chiếm 3,5% diện tích, phân bố ở phía nam huyện Tuy An, xã Bình
Kiến, huyện Sông Hinh và một phần huyện Sơn Hòa.
- Đất đỏ vàng: chiếm 65% diện tích tự nhiên phân bố đều khắp ở vùng đồi
núi.
Ở lưu vực sông Ba, các thành phần trạng thái đặc trưng của đất đá, có các
đặc tính chủ yếu tương ứng sau:
- Đất có thành phần và trạng thái đặc biệt: Chứa vật chất hữu cơ 5 – 75%, độ
ẩm cao, hệ số lỗ rỗng ε < 1, góc ma sát nhỏ φ = 4 – 6o, sức chống nén không đáng
kể, lực dính kết khoảng C = 0,08 – 0,1 kg/cm2.
- Đất rời: Thành phần hạt thay đổi trong phạm vi rộng, độ ẩm tương đối thấp,
hệ số rỗng ε = 0,5 – 0,7, góc ma sát φ = 27 – 40o, sức chống nén không đáng kể, lực
kết dính nhỏ C = 0,001 – 0,01 kg/cm2, tính nén lún thấp a = 0,001 – 0,04 cm2/kg.
- Đất dính: Thành phần chủ yếu là sét, sét pha, độ ẩm tương đối cao, hệ số lỗ
rỗng lớn ε > 1,3, góc ma sát trong φ = 20 – 30o, lực dính kết C = 0,1 – 0,7 kg/cm2,
tính nén lún cao a = 0,01 – 0,121 cm2/kg.
14
- Đá nửa cứng: Cường độ kháng nén Rn = 40 – 865 kg/cm2. Cường độ kháng
kéo Rk = 5 – 100 kg/cm2. Góc ma sát trong φ = 29 – 36o; lực dính kết C = 10 – 300
kg/cm2.
- Đá cứng: Cường độ kháng nén Rn = 1000 – 1500 kg/cm2. Cướng độ kháng
kéo Rk = 80 – 150 kg/cm2. Góc ma sát trong φ = 29 – 36o; lực dính kết C = 310 –
450 kg/cm2.
1.1.1.4. Đặc điểm khí hậu
a. Chế độ gió:
Nghiên cứu chuỗi số liệu quan trắc gió tại trạm Tuy Hoà, Miền Tây và Sơn
Hòa (Phú Yên) có chiều dài 20 năm từ năm 1987 đến năm 2007 (bảng 1.1), cho
thấy vào mùa đông (từ tháng X, XI đến tháng III, IV năm sau) gió ở khu vực Phú
Yên và cửa Đà Diễn có hướng thịnh hành nhất là hướng Bắc (tần suất 50 - 60%).
Sau đó là gió Đông Bắc với tần suất 30 - 45%. Vào cuối mùa đông còn xuất hiện
gió Đông với tần suất dưới 30%.
Bảng 1.1. Tần suất (%) và hướng gió thịnh hành khu vực Phú Yên
Tháng\Trạm
Tuy Hoà
N - 63,3
N - 51,4
N E - 30,2
E - 37,8
E - 32,3
W - 45,2
W - 44,6
W - 58,5
W - 29,6
NE - 44,7
N - 50,5
N - 63,8
Miền Tây
NE - 60,4
NE - 57,6
NE - 51,0
NE - 41,1
W - 35,2
W - 48,4
W - 60,6
Sơn Hoà
E - 36,4
E - 43,4
E - 42,3
E - 35,3
W - 31,1
W - 31,1
W - 64,0
W - 63,7
W - 45,5
E - 28,5
NE - 31,2
NE - 40,3
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
W - 64,2
W - 51,4
NE - 52,8
NE - 69,1
NE - 66,0
XI
XII
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia)
15
Từ tháng VI đến tháng IX gió mùa mùa hạ phát triển mạnh, toàn lãnh thổ
Phú Yên thịnh hành gió Tây với tần suất 30 - 65%, tháng VIII tần suất gió Tây lớn
nhất trong năm. Từ cuối tháng IX, gió mùa mùa hạ bắt đầu bước vào thời kỳ suy
thoái, đồng thời cũng là thời kỳ tranh chấp của hai thứ gió mùa.
Có thể nói chế độ gió ở Phú Yên thể hiện hai mùa rõ rệt, mùa mưa là thời kỳ
thịnh hành gió Bắc (Bắc, Đông Bắc và Đông); mùa khô là thời kỳ thịnh hành gió
hướng Tây.
Tốc độ gió trung bình năm dao động trong khoảng 2 - 2,5 m/s. Nhìn chung
các tháng mùa hè tốc độ gió trung bình lớn hơn mùa đông. Tốc độ gió trong bình
lớn nhất vào tháng V, VI và nhỏ nhất vào tháng XII hoặc tháng I.
b. Chế độ mưa
Mưa là một yếu tố chính của khí hậu, thủy văn, là một trong những thành
phần của cán cân nước. Phú Yên có nền nhiệt độ cao nên mưa là nhân tố quan trọng
chi phối thời vụ, cơ cấu cây trồng, năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp,
đặc biệt là các vùng sản xuất còn lệ thuộc vào nước trời. Lượng mưa trung bình
nhiều năm biến đổi từ 1.300 mm đến 2.200 mm, mưa ít nhất tại các vùng khuất gió
như Cheo Reo, Phú Túc và mưa nhiều nhất là thượng nguồn sông Hinh và thượng
nguồn sông Ba.
Mùa mưa trên lưu vực sông Ba giữa khu vực Tây và Đông Trường Sơn có
khác nhau, ở Tây Trường Sơn mùa mưa từ tháng V đến tháng X, còn Đông Trường
Sơn là từ tháng IX đến tháng XII. Vì vậy dòng chảy mặt lưu vực sông Ba là phong
phú, tính đến Tuy Hòa (diện tích 13.900 km2) thì tổng lượng nước trung bình nhiều
năm khoảng 9,8 tỷ m3. Tuy nhiên lượng nước này phân bố không đều trong năm kết
hợp với ảnh hưởng của địa hình tạo ra mùa mưa lớn (dễ gây lũ lụt) và mùa khô
thiếu nước.
16
Hình 1.2. Bản đồ phân bố lượng mưa
mùa mưa [4]
Hình 1.3. Bản đồ phân bố lượng mưa mùa
khô [4]
Bảng 1.3. Lượng mưa trung bình nhiều năm các tháng (mm)
Trạm Tháng
Phú Lạc
I
II III IV
V
VI VII VIII IX
X
XI XII
48
72
46
58
22
23
21
31
43
59
26
20
47
40
21 43 33 80
28 56 45 109
17 54 52 124
21 68 65 155
10 34 36 125
10 36 38 132
48 36
80 58
100 77
125 97
106 80
112 84
113 75
75 63
104 87
74 44
81 34
61 26
60 42
56 39
49
63
76
95
245 637 517 258
246 679 614 324
235 621 563 272
237 626 567 274
Hòa Đồng
Sơn Thành
Sông Hinh
Miền Tây
Sơn Hòa
107 213 447 409 155
113 209 469 402 152
106 180 487 399 154
Củng Sơn
Hà Bằng
9
38 35 89
12 26 35 112
17 36 48 155
26 34 31 96
11 13 30 83
77
225 517 462 159
Xuân Lãnh
Cù Mông
Sông Cầu
Chí Thạnh
Tuy Hòa
107 239 550 491 169
81
66
50
56
51
269 594 607 315
244 534 487 193
226 495 452 179
288 656 549 215
267 612 498 200
8
10 23 62
18 35 30 94
19 32 30 89
Phú Lâm
(Nguồn: Đài KTTV Khu vực NTB)
17
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương án nạo vét đến chế độ thủy động lực cửa Đà Diễn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_nghien_cuu_anh_huong_cua_cac_phuong_an_nao_vet_den.pdf

