Luận án Dao động phi tuyến yếu của hệ cấp ba có đạo hàm cấp phân số - Bùi Thị Thúy

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC  
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM  
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
-----------------------------  
BÙI THỊ THUÝ  
DAO ĐỘNG PHI TUYẾN YẾU CỦA HỆ CẤP BA  
CÓ ĐẠO HÀM CẤP PHÂN SỐ  
LUẬN ÁN TIẾN SỸ CƠ HỌC  
HÀ NỘI – 2017  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC  
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM  
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
……..….***…………  
BÙI THỊ THUÝ  
DAO ĐỘNG PHI TUYẾN YẾU CỦA HỆ CẤP BA  
CÓ ĐẠO HÀM CẤP PHÂN SỐ  
Chuyên ngành: Cơ kỹ thuật  
Mã số: 62 52 01 01  
LUẬN ÁN TIẾN SỸ CƠ HỌC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. GS. TSKH Nguyễn Văn Khang  
2. TS Trần Đình Sơn  
Hà Nội – 2017  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chưa được  
công bố trong bất cứ công trình nào khác. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là  
trung thực.  
Tác giả luận án  
Bùi Thị Thuý  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến GS.TSKH Nguyễn  
Văn Khang và TS Trần Đình Sơn đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt  
thời gian thực hiện luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy và đào  
tạo trong quá trình học nghiên cứu sinh. Tôi xin cảm ơn Viện Cơ học, Học viện  
Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo  
điều kiện giúp tôi hoàn thành luận án.  
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới đơn vị công tác là Bộ môn Cơ lý thuyết, Khoa  
Khoa học Cơ bản, Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã ủng hộ, tạo điều kiện thuận  
lợi cho tôi trong quá trình làm nghiên cứu sinh.  
Xin cảm ơn ThS Dương Văn Lạc và Kỹ sư Trương Quốc Chiến, cảm ơn  
gia đình và bạn bè đã khích lệ, động viên và giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn  
thành tốt luận án này.  
iii  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
n, N  
số nguyên dương  
số bất kỳ  
p,q,r,,Q  
,
n
f    
t
   
đạo hàm cấp n của hàm f  
Dp f t  
đạo hàm và tích phân cấp phân số p của hàm f  
   
a
GDp f t  
đạo hàm và tích phân cấp phân số theo Grünwald –  
Letnikov  
   
a
RDp f t  
đạo hàm và tích phân cấp phân số theo Riemann –  
Liouville  
   
a
CDp f t  
đạo hàm cấp phân số theo Caputo  
   
a
W Dp f t  
tích phân cấp phân số theo Weyl  
đạo hàm cấp phân số theo Davision – Essex  
hàm Gamma  
   
  
D _ EDp f t  
   
0
.  
   
hàm Bêta  
.  
   
hàm Mittag – Leffler một tham số  
hàm Mittag – Leffler hai tham số  
Trung bình theo thời gian  
.  
   
E  
.
   
,
.
x
Đạo hàm theo thời gian của x  
Mô phỏng số  
MPS  
 
1
MỤC LỤC  
Lời cam đoan ………………………………………….……………………………i  
Lời cảm ơn..……………………………………………………………...................ii  
 
2
3
DANH MỤC HÌNH  
 
4
5
6
MỞ ĐẦU  
1.  
Lý do lựa chọn đề tài  
Trong kỹ thuật, nhiều máy và công trình được thiết kế, cấu tạo dựa trên các  
mô hình giảm chấn đàn nhớt cấp nguyên Kelvin-Voigt, mô hình Maxwell và mô  
hình tuyến tính tiêu chuẩn…Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học công nghệ nói  
chung và cơ học nói riêng, càng ngày càng có nhiều vật liệu mới ra đời (như cao su  
tổng hợp, silicone…), những mô hình đàn nhớt cổ điển với đạo hàm cấp nguyên  
không thể hiện được đầy đủ tính chất của vật liệu. Do đó xuất hiện các mô hình đàn  
nhớt cấp phân số.  
Với các vật liệu mới, các mô hình giảm chấn được tính toán với phần tử đạo  
hàm cấp phân số. Từ các bài toán thực tế ta đã biết rằng đối với những biến dạng  
lớn, tính phi tuyến của vật liệu xuất hiện. Quy luật dao động của cơ hệ không còn  
đơn thuần là quy luật tuyến tính, thay vào đó là quy luật phi tuyến. Do đó các nhà  
khoa học cần phải có sự nghiên cứu chuyên sâu về dao động phi tuyến của cơ hệ có  
đạo hàm cấp phân số để thiết kế những công trình, máy móc tối ưu phục vụ nhu cầu  
cuộc sống. Việc thiết lập và giải các phương trình vi phân mô tả đặc tính dao động  
phi tuyến của cơ hệ là rất cần thiết trong kỹ thuật hiện đại.  
2.  
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các hệ dao động cơ học được  
biểu diễn về mặt toán học bởi các phương trình vi phân có chứa đạo hàm cấp phân  
số. Cụ thể, tìm nghiệm của các phương trình vi phân dao động phi tuyến của một số  
hệ đàn nhớt có chứa đạo hàm cấp phân số.  
3.  
Đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài  
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các hệ dao động được biểu diễn bởi các  
phương trình vi phân cấp ba có chứa đạo hàm cấp phân số. Các hệ cơ học được mô  
tả về mặt toán học bằng các phương trình vi phân cấp ba được gọi là các hệ động  
lực cấp ba. Thuật ngữ này do GS.Nguyễn Văn Đạo sử dụng đầu tiên ở nước ta.  
Nội dung nghiên cứu là sử dụng phương pháp số Newmark, phương pháp số  
Runge – Kutta và phương pháp tiệm cận tìm nghiệm phương trình vi phân dao động  
phi tuyến của một số cơ hệ đàn nhớt cấp ba có đạo hàm cấp phân số, tìm ra tính chất  
dao động mới của cơ hệ.  
 
7
4.  
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu  
Lý thuyết về đạo hàm cấp không nguyên được đề cấp đến trong ghi chú của  
Leibniz gửi tới L’Hospital [44] vào ngày 30 tháng 09 năm 1695, trong đó ý nghĩa  
về đạo hàm cấp ½ đã được thảo luận.  
dn  
dxn  
Khi trả lời câu hỏi của L’Hospital, biểu thức đạo hàm  
có ý nghĩa như  
1
thế nào khi n , Leibniz đã trả lời “sẽ dẫn đến một mâu thuẫn”.Ông cũng viết  
2
thêm “Từ mâu thuẫn này đến một ngày nào đó sẽ có những kết luận hữu ích”.  
Ghi chú của Leibniz dẫn tới sự xuất hiện của lý thuyết đạo hàm và tích phân  
cấp phân số vào cuối thế kỷ XIX và được đưa ra bởi Liouville, Grünwald, Letnikov  
và Riemann. Cái nhìn tổng quát về lịch sử của lý thuyết đạo hàm cấp phân số có thể  
được tìm thấy trong các tài liệu [46], [53], [57].  
Năm 1819, lần đầu tiên khái niệm đạo hàm cấp  
với là số tùy ý được đề  
n n  
cập đến. Trong cuốn sách về phép tính vi phân và tích phân dày hơn 700 trang của  
Lacroix, ông đã để gần hai trang bàn về đề tài này. Ông đã trình bày cách tính đạo  
hàm y x xn và viết  
   
dm  
dxm  
n!  
1
2
y x  
   
xnm  
(với n,m là số nguyên và với m   
)
n m !  
Khoảng giữa các năm 1832 đến 1835, Liouville đã công bố một vài bài báo  
về vấn đề này. Năm 1847, Riemann đã đưa ra định nghĩa đạo hàm cấp phân số dựa  
theo các công trình của Liouville. Năm 1967, Caputo đưa ra một phương án mới về  
định nghĩa đạo hàm cấp phân số.  
Trong vòng ba thế kỷ, lý thuyết về đạo hàm cấp phân số được phát triển chủ  
yếu như là một lĩnh vực lý thuyết thuần tuý của toán học và chỉ hữu ích cho các nhà  
toán học. Tuy nhiên, một vài thập kỷ gần đây, nhiều tác giả đã chỉ ra rằng đạo hàm  
và tích phân cấp không nguyên rất phù hợp cho sự mô tả tính chất của các vật liệu  
thực khác nhau, chẳng hạn như polymer. Họ cũng chỉ ra rằng những mô hình cấp  
phân số mới thích hợp hơn những mô hình cấp nguyên đã được sử dụng trước đó.  
Sự xem xét về mặt vật lý càng cho thấy việc sử dụng các mô hình dựa trên đạo hàm  
cấp không nguyên là hợp lý và phù hợp [15].  
8
Đạo hàm cấp phân số cung cấp một công cụ mới để mô tả bộ nhớ và tính  
chất di truyền của những vật liệu và quá trình khác nhau. Đây là ưu điểm chính của  
đạo hàm cấp phân số so với những mô hình đạo hàm cấp nguyên cổ điển, trong đó  
những ảnh hưởng như vậy trong thực tế bị bỏ qua.  
Việc mô hình toán học và mô phỏng các cơ hệ và các quá trình, dựa trên sự  
mô tả những tính chất của chúng thông qua đạo hàm cấp phân số, tất nhiên sẽ dẫn  
tới những phương trình vi phân cấp phân số và dẫn tới sự cần thiết phải giải những  
phương trình như vậy. Tuy nhiên, không thể tìm được những phương pháp tổng  
quát để giải.  
Vài thập kỷ gần đây, nhiều ứng dụng của đạo hàm cấp phân số trong lĩnh vực  
cơ học đã được quan tâm nghiên cứu. Ví dụ những bài báo cổ điển của Bagley và  
Torvik [71], Caputo [13], Caputo và Mainardi ([15], [16]) (bốn bài báo này đề cập  
đến việc thiết lập mô hình của tính chất cơ học các vật liệu), Chern [17], Diethelm  
và Freed ([22], [23]), Freed và Luchko [24] (mô hình trạng thái của những vật liệu  
đàn nhớt và nhớt dẻo dưới ảnh hưởng của ngoại lực), Gaul, Klein, và Kempfle [31]  
(mô tả sự tắt dần của những hệ cơ học) và Shaw, Warby, Whiteman [62] (mô hình  
của những vật liệu đàn nhớt)…  
Những ý tưởng về việc chèn đạo hàm cấp phân số vào việc thiết lập những  
phương trình kết cấu của vật liệu đã được thử nhiều lần trong suốt nhiều thập kỷ  
qua. Nutting ([49], [50], [51], [52]) là một trong những nhà nghiên cứu đầu tiên  
nghĩ rằng hiện tượng chùng (relaxation) ứng suất có thể được mô hình thông qua  
thời gian bậc phân số. Gemant ([33], [34]) nhận thấy rằng độ cứng tắt dần của vật  
liệu đàn nhớt đã xuất hiện tỷ lệ với bậc phân số của tần số. Sau đó, ông ấy cũng đề  
xuất những vi phân cấp phân số theo thời gian có thể mô hình hoá trạng thái cơ học  
của vật liệu. Scott Blair và Caffyn [61] nghiên cứu chi tiết hơn việc sử dụng đạo  
hàm cấp phân số để mô hình mối quan hệ ứng suất – biến dạng. Caputo ([12], [13],  
[14]), Caputo và Mainardi [16] chỉ ra mối quan hệ quy luật kết cấu sử dụng phép  
tính phân số có thể mô tả tính chất đàn nhớt và tính chất cơ học của tầng địa chất và  
một số kim loại, thuỷ tinh. Sau những năm 1970, sự nghiên cứu một cách cẩn thận  
và toàn diện các mô hình vật liệu đàn nhớt bằng phép tính phân số được thấy rõ  
hơn. Bagley và Torvik [8] đã xem xét lại các bài báo liên quan đến ứng dụng của  
9
phép tính phân số đối với tính đàn nhớt. Họ đã chỉ ra rằng những mô hình tính toán  
đạo hàm cấp phân số của vật liệu đàn nhớt là phù hợp với lý thuyết mô tả trạng thái  
của những vật liệu đàn nhớt. Việc hiểu biết những hàm chùng và rão (relaxation and  
creep), va chạm tắt dần, đáp ứng dao động của vật liệu cấp phân số là một lĩnh vực  
quan trọng cho các kỹ sư ứng dụng. Chẳng hạn Koeller [41] đã nghiên cứu những  
hàm chùng và rão cho những phần tử phân số thông qua những phương trình tích  
phân Volterra với nhân Abelian.  
Caputo [14], Bagley và Torrik [9], Sakakibara [60], Zhang và Shimizu [76]  
đã nghiên cứu những tính chất va chạm, dao động và tắt dần của các bộ dao động  
với các toán tử phân số. Những tính chất đặc biệt của chúng được nêu bật. Những  
ứng dụng kỹ thuật của vật liệu đàn nhớt để khử va chạm và dao động được nghiên  
cứu bởi Gaul và Chen [32] và Tsai [72], Li và Tsai [45].  
Những nghiên cứu của Sakakibara [60] trên bộ dao động phân số với đạo  
hàm cấp ½ nhấn mạnh tầm quan trọng của toán tử phân số trên những tính chất  
động lực học của cơ hệ. Zhang và Shimizu [76] nghiên cứu một vài khía cạnh quan  
trọng về trạng thái tắt dần của bộ dao động đàn nhớt mô hình bởi quy luật kết cấu  
Kelvin – Voigt. Baker [10] nghiên cứu một phương trình đạo hàm riêng của mô  
hình thanh đàn nhớt với quy luật Kelvin – Voigt.  
Tính chất phi tuyến trong trạng thái của vật liệu tồn tại khá nhiều. Đối với vật  
liệu polymer có một sự phức tạp rất lớn là sự tương tác phụ thuộc thời gian sẵn có  
và nguồn gốc của tính phi tuyến. Sugimoto ([67], [68], [69], [70]) nghiên cứu bài  
toán giá trị đầu của phương trình Burgers liên quan đến đạo hàm cấp phân số ½.  
Nghiên cứu chỉ ra rằng đạo hàm cấp phân số cho thấy sự nổi bật của tính không liên  
tục nhưng không cho phép kiểm tra độ dốc phi tuyến. Nhiều vật liệu giảm chấn  
được phát triển và sử dụng những điều kiện chuyển tiếp ở mức độ cao của biến dạng  
trong đó đáp ứng của chúng là phi tuyến một cách rõ ràng. Sackman và Kelly [59],  
Papoulia và Kelly [54] xây dựng quan hệ kết cấu phi tuyến của vật liệu trong miền  
thời gian để tính toán trạng thái phi đàn hồi và sự hư hại của vật liệu đàn nhớt sử  
dụng bộ giảm chấn. Họ giải thích thành công những kết quả của thực nghiệm.  
Rossikhin và Shitakova [58] nghiên cứu chi tiết động lực học phi tuyến liên quan  
đến tính đàn nhớt. N. Gil – Negrete [35] nghiên cứu mô hình vật liệu cao su phi  
tuyến kết hợp với tính đàn nhớt cấp phân số.  
10  
Hiện nay ở trong nước, một số tạp chí chuyên ngành Toán và Cơ học có đăng  
một số công trình nghiên cứu về đạo hàm cấp phân số nhưng còn ít và chủ yếu  
nghiên cứu về mặt toán học. Trên tạp chí Toán học có các nghiên cứu về quy luật  
luỹ thừa cho sự khuếch tán phân số, phương pháp Possion [36] và đó là các công  
trình của các tác giả nước ngoài.  
Trong luận án, tác giả đã áp dụng các phương pháp số Newmark, phương  
pháp Runge – Kutta và phương pháp tiệm cận để tính toán dao động phi tuyến của  
hệ cấp ba có đạo hàm cấp phân số.  
5.  
Cấu trúc của luận án  
Cấu trúc của luận án gồm: Phần mở đầu, ba chương nội dung, phần kết luận  
chung và những đóng góp mới của luận án.  
Chương 1: “Mô hình đàn nhớt cấp phân số”. Trong chương này giới thiệu  
một số kiến thức bổ trợ, các định nghĩa của đạo hàm và tích phân cấp phân số, mô  
hình đàn nhớt cấp phân số tuyến tính và phi tuyến. Từ đó cho ta một cái nhìn tổng  
quan về đạo hàm và tích phân cấp phân số và các mô hình đàn nhớt cấp phân số.  
Chương 2: “Tính toán dao động của hệ cấp ba có chứa đạo hàm cấp phân số  
bằng phương pháp số”. Trong chương này áp dụng hai phương pháp số Newmark  
và phương pháp số Runge – Kutta tính toán dao động của hệ cấp ba có chứa đạo  
hàm cấp phân số, sau đó so sánh kết quả giữa hai phương pháp số.  
Chương 3: “Tính toán dao động cộng hưởng của hệ phi tuyến cấp ba có chứa  
đạo hàm cấp phân số bằng phương pháp tiệm cận”. Trong chương này áp dụng  
phương pháp tiệm cận tính toán dao động cộng hưởng cưỡng bức của hệ được mô tả  
bởi phương trình vi phân cấp ba có chứa đạo hàm cấp phân số (hệ Duffing và hệ  
van der Pol), tính toán dao động cộng hưởng tham số của hệ phi tuyến cấp ba có  
chứa đạo hàm cấp phân số (hệ có ma sát Coulomb và hệ có ma sát động). Với mỗi  
cơ hệ, nghiệm xấp xỉ của dao động cộng hưởng, điều kiện ổn định của nghiệm dừng  
dựa trên lý thuyết Lyapunov được khảo sát. Từ kết quả mô phỏng số, nghiên cứu  
ảnh hưởng của các tham số của đạo hàm cấp phân số đối với đường cong biên độ  
tần số, điều kiện ổn định của hệ, so sánh giữa hệ có đạo hàm cấp nguyên và đạo  
hàm cấp phân số.  
11  
CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH ĐÀN NHỚT CẤP PHÂN SỐ  
Chương 1 trình bày một số định nghĩa về đạo hàm và tích phân cấp phân số  
của các tác giả khác nhau. Đó là các định nghĩa đạo hàm và tích phân cấp phân số  
theo Riemann – Liouville, theo Grünwald – Letnikov, theo Caputo, theo hàm biến  
phức, theo Weyl, theo Miller – Ross. Sử dụng định nghĩa đạo hàm và tích phân cấp  
phân số theo Riemann – Liouville, luận án đã trình bày mối quan hệ giữa định nghĩa  
này với các định nghĩa khác về đạo hàm và tích phân cấp phân số. Phần tiếp theo  
của chương trình bày một số mô hình đàn nhớt cấp phân số trong các hệ dao động.  
1.1. Một số kiến thức bổ trợ  
1.1.1. Khái niệm và định nghĩa mở đầu đạo hàm và tích phân cấp nguyên  
Chúng ta sử dụng  
n
và  
N
,Q  
là những số nguyên dương, p,q,r, và là  
những số bất kỳ. Cho một hàm số f t . Ta ký hiệu đạo hàm cấp 1, cấp 2,..., cấp  
   
n
,…của hàm f t như sau  
   
df t d2 f t  
     
dn f t  
   
,...  
(1.1)  
,
,...,  
dt  
Ngoài ra ta cũng có các ký hiệu đạo hàm tương tự  
df t d2 f t dn f t  
dt2  
dtn  
       
,
,...,  
,...  
n
dt  
   
2
dt  
   
dt  
   
Đạo hàm của hàm f t theo t a bằng đạo hàm theo  
t
của nó  
   
df t  
   
dt  
d2 f t  
d2 f t  
dn f t  
dn f t  
df  
d t a   
   
   
   
   
,...  
,
,...,  
(1.2)  
d t a 2  
d t a n  
dt2  
dtn  
Do tích phân là phép tính ngược của đạo hàm nên ta viết  
d1 f t  
t
   
1 f t dt  
(1.3)  
(1.4)  
(1.5)  
   
0
0
dt  
   
0
Các tích phân nhiều lớp được ký hiệu  
t1  
d2 f t  
t
   
dt f t dt  
   
1
0
0
2  
   
dt  
   
0
0
tn1  
t2  
t1  
dn f t  
   
t
t dt .  
   
n dtn1 dtn2
0
0
dt  
   
0
0
0
0
     
12  
Khi giới hạn dưới khác 0, các tích phân sẽ được viết  
d1 f t  
t
   
(1.6)  
(1.7)  
f t dt  
   
0
0
d t a 1  
a
tn1  
t2  
t1  
dn f x  
   
t
t dt .  
   
dtn1 dtn2
0
0
d t a n  
a
a
a
a
Lưu ý phương trình sau đúng với đạo hàm nhưng không đúng với tích phân  
dn f t  
dn f t  
   
   
(1.8)  
d t a n  
dtn  
dn f t  
dn f t  
   
   
Tức là  
.
(1.9)  
d t a n  
dtn  
n
Đạo hàm cấp  
n
thường được viết  
f    
t
   
(1.10)  
Từ đó ta sẽ sử dụng đối với tích phân  
tn1  
t2  
t1  
t
n  
f   
t dt  
dtn2  
t dt .  
(1.11)  
   
   
n1  
0
0
   
a
a
a
a
d p f t  
d p f t  
d p f t  
   
   
   
p
Với p là số bất kỳ  
f t .  
   
d t a p  
p
dt p  
dt  
   
d p f t  
   
d p f  
d t a p  
b .  
   
d t a p  
xb  
Trong luận án này sử dụng ký hiệu  
d p f t  
   
Dp f t .  
   
a
d t a p  
1.1.2. Hàm Gamma  
1.1.2.1. Định nghĩa hàm Gamma hay tích phân Euler loại 2  
Với s > 0 ta có định nghĩa hàm Gamma (tích phân Euler loại 2)  
  
s ex xs1dx,  
(1.12)  
   
0
 
13  
Định nghĩa trên có được bằng phép đổi biến u  log t trong định nghĩa  
   
ban đầu của Euler  
1
s log x s1 dx.  
   
   
0
1.1.2.2. Công thức cơ bản thứ nhất của hàm Gamma  
s 1 ss , s 0  
(1.13)  
   
Chứng minh  
Từ (1.12) tích phân từng phần  
  
  
  
x  
s
x  
s   
s ex xs1dx ss  
s 0 .  
s 1 e x dx e x  
   
0
0
0
Do đó ta sẽ có  
s s 1 s 2  
s k ,  
  
k s  
(1.14)  
    
  
Cho s n ta có  
n n n 1 n 2 ,  
     
  
  
1 exdx  ex  
1,  
   
0
0
  n 1 1.2...n n!  
(1.15)  
Biểu thức thứ 2 của hàm Gamma  
dx 2tdt  
Đặt x t2   
xs1 t2 s1  
  
2
Từ (1.12) ta được s 2 et t2s1dt,  
   
0
  
2
Hay  
s 2 ex x2s1dx,  
s 0 ,  
(1.16)  
(1.17)  
   
0
  
2
1
1
2
   
Với s có  
2 ex dx 2  
,  
   
2
   
2
0
Mặt khác theo công thức (1.14) ta có  
1.3.5... 2n 1  
1
2
1
2
3
2
1
2
1
   
n   
  
   
   
n   
n   
.  
   
   
  
  
  
2
2n  
14  
1.1.2.3. Công thức cơ bản thứ 2 của hàm Gamma và hàm Beta  
Hàm Beta (tích phân Euler loại 1) có dạng  
1
p,q xp1 1x q1 dx,  
p 0,q 0 .  
(1.18)  
ta có hàm Beta ở dạng tích phân suy rộng  
0
x cos2  
Bằng phép đổi biến  
2  
p,q 2 cos2 p1.sin2q1dx,  
p 0,q 0 .  
(1.19)  
0
1
x sin2  
Đặt  
ta cũng biến đổi được hàm q, p xq1 1x p1 dx với  
0
p 0,q 0 về dạng (1.19)  
  p,q   q, p .  
Như vậy hàm Beta đối xứng và có thể được tính toán thông qua hàm  
nhờ  
tính chất quan trọng sau  
Định lý  
p q  
     
(1.20)  
p,q   
  q, p .  
p q  
Chứng minh  
Từ (1.16) ta có  
  
  
   
2
2
2
2
ex y x2 p1y2q1dxdy.  
p q 4 ex x2 p1dx ey y2q1  
dy 4    
     
0
0
0 0  
x rcos, y rsin  
Sử dụng tọa độ cực  
có  
2  
  
2
er r2 pq 1cos2 p1sin2q1drd  
p q 4    
     
0
0
2  
  
2
2 er r2 pq 1dr.2 cos2 p1sin2q1d  
0
0
  p q p,q  
dfcm .  
   
Sử dụng tính chất vừa chứng minh ta có  
1
s 1s   1 s,1s   s,1s ts1 1t s dt.  
       
0
x
Thay t   
suy ra  
1x  
  
xs1  
s 1s   
    
dx   
,
0 s 1 .  
(1.21)  
1x  
sins  
0
15  
1.1.2.4. Hàm Gamma có thể xem như giới hạn của một tích  
Ta đã biết giới hạn  
n
x
ex ,  
(1.22)  
(1.23)  
lim 1  
n   
n
n
  
   
x
  s ex xs1dx lim 1  
xs1dx.  
   
n   
n
0
0
k
n   
0   
x
Ký hiệu  
s 1  
xs1dx,  
0 k n,s 0 .  
(1.24)  
(1.25)  
(1.26)  
k    
n
Tích phân từng phần (1.24) tính được  
k
k1  
xs  
s
k
x
k
n
x
n   
s 1  
k    
1  
xsdx  k1 s 1 ,  
ns   
0
n
n
ns  
0   
Mặt khác chú ý rằng  
n
xs  
ns  
s
n
s xs1dx   
.
0    
s 0  
0
Thông qua (1.25) và (1.26) ta tính s  
n    
n
n
n 1  
n 2  
1
s  n1 s 1   
  
s n  
0   
n    
ns  
ns n s 1 n s 2  
n s n 1  
1.2
n.  
nns s 1  
1 s n s s 1  
Do đó hàm Gamma có thể được biểu diễn qua giới hạn của một tích  
1.2 n  
(s) lim  
ns ,  
(s 0).  
(1.27)  
n  
s s 1  
s n  
Biểu thức (1.27) có thể dùng làm định nghĩa hàm Gamma. Khi đó, ta vẫn có  
công thức truy toán cơ bản s 1 ss  
.
   
Thật vậy  
1.2
n
s 1 lim s  
ns   
n   
s s 1  
s n 1  
1.2
n
s.lim  
ns.lim  
ss .  
   
n  
n  
s s 1
s n 1  
Hàm Gamma được định nghĩa qua giới hạn của một tích như trên có các cực  
điểm đơn là 0, -1, -2, …, - ,…  
n
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 123 trang yennguyen 17360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Dao động phi tuyến yếu của hệ cấp ba có đạo hàm cấp phân số - Bùi Thị Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_dao_dong_phi_tuyen_yeu_cua_he_cap_ba_co_dao_ham_cap.pdf