Luận án Phát triển các mô hình dựa trên mạng nơ-ron cho phân tích quan điểm theo khía cạnh

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
———————  
PHẠM ĐỨC HỒNG  
PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH DỰA TRÊN MẠNG NƠ-RON CHO  
PHÂN TÍCH QUAN ĐIỂM THEO KHÍA CẠNH  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH  
Hà Nội - 2019  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
———————  
PHẠM ĐỨC HỒNG  
PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH DỰA TRÊN MẠNG NƠ-RON CHO  
PHÂN TÍCH QUAN ĐIỂM THEO KHÍA CẠNH  
Chuyên ngành: Khoa học máy tính  
Mã số: 9480101.01  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS.TS. Lê Anh Cường  
Hà Nội - 2019  
LỜI CẢM ƠN  
Luận án tiến sĩ ngành Khoa học Máy tính này được Chính phủ Việt Nam hỗ trợ một  
phần kinh phí thông qua Đề án 911 và được thực hiện tại Bộ môn Khoa học máy tính,  
Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội dưới  
sự hỗ trợ về mặt thủ tục của Phòng Tài chính kế toán, Trường Đại học Công nghệ. Bên  
cạnh đó còn có sự hỗ trợ kinh phí đối với các công bố có chỉ số SCIE, SCI của Trường  
Đại học Điện lực và của đề tài NAFOSTED, mã số 102.01-2014.22 thuộc Quỹ Phát  
triển khoa học và công nghệ Quốc gia. Tôi xin chân thành cảm ơn các đơn vị, tổ chức  
này đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu.  
Luận án còn có sự hợp tác và hỗ trợ của các cá nhân, những người đã đóng góp rất  
nhiều trong quá trình hoàn thành các vấn đề nghiên cứu của luận án. Trước hết tôi xin  
chân thành cảm ơn PGS.TS. Lê Anh Cường đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ luôn sẵn  
lòng và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Hoàng Xuân Huấn, PGS.TS. Phan Xuân  
Hiếu, TS. Nguyễn Văn Vinh, TS. Lê Nguyên Khôi, TS. Nguyễn Bá Đạt, TS. Nguyễn Thị  
Ngọc Điệp (Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội), PGS.TS. Lê Thanh  
Hương (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội), TS. Nguyễn Thị Minh Huyền (Trường Đại  
học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội), PGS. TS. Trần Đăng Hưng (Trường  
Đại học Sư Phạm Hà Nội), TS. Đặng Thị Thu Hiền (Trường Đại học Thủy lợi) vì sự góp  
ý rất chân thành và thẳng thắn, giúp cho luận án của tôi được hoàn thiện tốt hơn.  
Tôi biết ơn chân thành đối với PGS.TS. Nguyễn Lê Minh (Viện Khoa học công nghệ  
Tiên tiến Nhật Bản), TS. Trần Quốc Long (Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc  
gia Hà Nội). Hai thầy đã trực tiếp giảng dạy, chia sẻ cho tôi nhiều hiểu biết liên quan  
đến nội dung nghiên cứu.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả anh, chị, em và bạn bè đồng nghiệp, nghiên cứu  
sinh ở Bộ môn Khoa học máy tính, Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Công  
nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành các kế hoạch và thủ tục hành  
chính trong thời gian làm nghiên cứu sinh. Tôi cũng muốn cảm ơn đến anh/chị/em đồng  
nghiệp, giảng viên khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Điện lực đã luôn cổ vũ  
động viên và sát cánh bên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.  
Cuối cùng, tôi muốn nói lời cảm ơn đặc biệt tới vợ tôi Lê Thị Kim Chung, và con  
trai tôi Phạm Công Phúc đã dành cho tôi tình yêu và sự cảm thông, cho phép tôi dành  
nhiều thời gian, tập trung cho công việc nghiên cứu. Tôi hết lòng biết ơn bố mẹ tôi về  
tình yêu và sự cống hiến to lớn để tôi trưởng thành như ngày hôm nay, cảm ơn các anh,  
chị, em của tôi về tình yêu gia đình và sự quan tâm giúp đỡ của họ cho công việc này.  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận án này là kết quả nghiên cứu của tôi, được thực hiện dưới sự  
hướng dẫn của PGS.TS. Lê Anh Cường. Các nội dung trích dẫn từ các nghiên cứu của  
các tác giả khác mà tôi trình bày trong luận án này đã được ghi rõ nguồn trong phần tài  
liệu tham khảo.  
Phạm Đức Hồng  
ii  
Mục lục  
Lời cảm ơn  
i
ii  
Lời cam đoan  
Mục lục  
iii  
vii  
ix  
xi  
1
Danh mục các chữ viết tắt  
Danh mục các bảng  
Danh mục các hình vẽ  
Lời mở đầu  
1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu  
5
5
6
6
8
8
8
1.1 Giới thiệu bài toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
1.2 Các bài toán trong phân tích quan điểm . . . . . . . . . . . . . . . . .  
1.2.1 Tổng quan một hệ thống phân tích quan điểm . . . . . . . . . .  
1.2.2 Phân tích quan điểm cho toàn bộ văn bản . . . . . . . . . . . .  
1.2.3 Phân tích quan điểm theo khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . .  
1.2.4 Các bài toán trong phân tích quan điểm theo khía cạnh . . . . .  
1.3 Các nghiên cứu liên quan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10  
1.3.1 Trích xuất từ thể hiện khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . 10  
1.3.2 Xác định khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11  
1.3.3 Phân đoạn khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11  
1.3.4 Phân loại quan điểm theo khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . 12  
iii  
1.3.5 Xếp hạng khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12  
1.3.6 Xác định hạng và trọng số khía cạnh ẩn . . . . . . . . . . . . . 13  
1.4 Các tiếp cận giải quyết bài toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14  
1.5 Nghiên cứu trên thế giới và Việt nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15  
1.6 Thảo luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16  
2 Kiến thức cơ sở  
18  
2.1 Các ký hiệu và khái niệm liên quan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18  
2.2 Các mô hình học máy cơ sở cho phân tích quan điểm theo khía cạnh . . 21  
2.2.1 Mô hình hồi quy đánh giá ẩn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21  
2.2.2 Thuật toán xác suất xếp hạng khía cạnh . . . . . . . . . . . . . 22  
2.3 Các mô hình học biểu diễn mức từ, câu, đoạn/văn bản . . . . . . . . . . 25  
2.3.1 Mô hình Word2Vec . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25  
2.3.2 Mô hình GloVe . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26  
2.3.3 Mô hình véc-tơ Paragraph . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27  
2.3.4 Mô hình mạng nơ-ron tích chập CNN . . . . . . . . . . . . . . 30  
2.3.5 Mô hình véc-tơ kết hợp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33  
2.4 Kết luận và thảo luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34  
3 Đề xuất mô hình dựa trên mạng nơ-ron xác định hạng và trọng số khía cạnh  
của thực thể  
35  
3.1 Giới thiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35  
3.2 Mô hình hóa bài toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36  
3.2.1 Bài toán xác định hạng và trọng số khía cạnh ẩn của thực thể . . 36  
3.2.2 Bài toán xác định trọng số khía cạnh chung của các thực thể . . 37  
3.3 Phương pháp đề xuất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38  
3.3.1 Xác định hạng và trọng số khía cạnh ẩn của thực thể sử dụng  
mô hình mạng nơ-ron một lớp ẩn . . . . . . . . . . . . . . . . . 38  
3.3.2 Xác định hạng và trọng số khía cạnh ẩn của thực thể sử dụng  
mô hình học biểu diễn đa tầng . . . . . . . . . . . . . . . . . . 45  
iv  
3.3.3 Xác định trọng số khía cạnh chung của thực thể sử dụng mô  
hình mạng nơ-ron . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 52  
3.4 Thực nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 54  
3.4.1 Các độ đo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 57  
3.4.2 Cài đặt mô hình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 58  
3.4.3 Kết quả thực nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 59  
3.4.4 Đánh giá . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 60  
3.4.5 Hiệu quả của các tham số trong mô hình LRNN-ASR . . . . . . 63  
3.5 Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 66  
4 Học véc-tơ biểu diễn từ cho phân tích quan điểm theo khía cạnh  
68  
4.1 Giới thiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 68  
4.2 Mô hình hóa bài toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 69  
4.2.1 Bài toán tinh chỉnh véc-tơ biểu diễn từ . . . . . . . . . . . . . . 70  
4.2.2 Bài toán học véc-tơ biểu diễn từ . . . . . . . . . . . . . . . . . 71  
4.3 Phương pháp đề xuất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 72  
4.3.1 Mô hình tinh chỉnh véc-tơ biểu diễn từ . . . . . . . . . . . . . . 72  
4.3.2 Mô hình học véc-tơ biểu diễn từ SSCWE . . . . . . . . . . . . 77  
4.4 Thực nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 82  
4.4.1 Dữ liệu thực nghiệm và các độ đo . . . . . . . . . . . . . . . . 82  
4.4.2 Các độ đo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 82  
4.5 Cài đặt và đánh giá mô hình tinh chỉnh véc-tơ từ WEFT . . . . . . . . . 83  
4.5.1 Cài đặt mô hình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 83  
4.5.2 Đánh giá mô hình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 83  
4.6 Cài đặt và đánh giá mô hình SSCWE . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 85  
4.6.1 Cài đặt mô hình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 85  
4.6.2 Đánh giá mô hình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 85  
4.6.3 So sánh hai mô hình WEFT và SSCWE . . . . . . . . . . . . . 88  
4.7 Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 90  
v
5 Mô hình đa kênh dựa trên CNN nhằm khai thác đa véc-tơ biểu diễn từ và  
ký tự cho phân tích quan điểm theo khía cạnh  
91  
5.1 Giới thiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 92  
5.2 Mô tả bài toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 93  
5.3 Phương pháp đề xuất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 94  
5.3.1 Thành phần tích chập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 94  
5.3.2 Mô hình mạng nơ-ron tích chập đa kênh cho phân tích quan  
điểm theo khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 95  
5.4 Thực nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 100  
5.4.1 Dữ liệu thực nghiệm và cài đặt mô hình MCNN . . . . . . . . . 100  
5.4.2 Môi trường và thời gian thực nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . 101  
5.4.3 Đánh giá . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 101  
5.4.4 Hiệu quả của các loại tham số . . . . . . . . . . . . . . . . . . 105  
5.5 Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 109  
Kết luận  
110  
112  
113  
Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án  
Tài liệu tham khảo  
vi  
Danh mục các chữ viết tắt  
LRNN  
LRR  
ASR  
Latent Rating Neural Network (Mạng nơ-ron đánh giá ẩn)  
Latent Rating Regression (Hồi quy đánh giá ẩn)  
Aspect Semantic Representation (Biểu diễn ngữ nghĩa khía cạnh)  
NNAWs Neural Network Aspect Weights (Mạng nơ-ron trọng số khía cạnh)  
CNN Convolutional Neural Network (Mạng nơ-ron tích chập)  
MCNN Multichannel Convolutional Neural Network (Mạng nơ-ron đa kênh tích chập)  
NLP  
POS  
SVM  
Natural Language Processing (Xử lý ngôn ngữ tự nhiên)  
Part Of Speech (Nhãn từ loại)  
Support Vector Machine (Máy véc-tơ hỗ trợ)  
vii  
Danh sách bảng  
3.1 Các từ hạt nhân được lựa chọn cho thuật toán phân đoạn khía cạnh . . . 55  
3.2 Thống kế dữ liệu thực nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 55  
3.3 Kết quả dự đoán hạng của 5 khách sạn . . . . . . . . . . . . . . . . . . 59  
3.4 Kết quả xác định trọng số khía cạnh của 5 khách sạn . . . . . . . . . . 59  
3.5 So sánh mô hình LRNN với phương pháp LRR trong bốn trường hợp  
biểu diễn khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 61  
3.6 Top 10 từ có trọng số tích cực và tiêu cực của từng khía cạnh . . . . . . 61  
3.7 Các kết quả thực nghiệm và so sánh các mô hình trong việc xác định  
hạng khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 62  
3.8 Kết quả so sánh chất lượng trọng số khía cạnh chung . . . . . . . . . . 63  
3.9 Các kết quả thực nghiệm trên các trường hợp khởi tạo trọng số khía cạnh 64  
3.10 Kết quả thực nghiệm mô hình đề xuất sử dụng trọng số khía cạnh chung  
so với sử dụng riêng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 65  
4.1 Thống kê tập dữ liệu thứ 2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 82  
4.2 Kết quả xác định khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 84  
4.3 Kết quả phân loại quan điểm theo khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . 84  
4.4 Bốn từ gần ngữ nghĩa với từ đã cho đối với từng mô hình . . . . . . . . 85  
4.5 Các kết quả xác định khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 87  
4.6 Các kết quả phân loại quan điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 87  
4.7 Năm từ gần ngữ nghĩa với từ đã cho đối với từng mô hình . . . . . . . . 88  
4.8 So sánh kết quả phân loại quan điểm giữa mô hình WEFT và SSCWE . 89  
4.9 So sánh thời gian thực hiện giữa mô hình WEFT và SSCWE . . . . . . 90  
5.1 Thống kê số lượng câu được sử dụng trong thực nghiệm . . . . . . . . . 100  
viii  
5.2 Bảng từ điển các ký tự tiếng Anh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 100  
5.3 Kết quả xác định khía cạnh của mô hình MCNN và các mô hình cơ sở . 104  
5.4 Kết quả dự đoán phân loại quan điểm theo khía canh của mô hình  
MCNN và các mô hình cơ sở . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 105  
5.5 Các từ gần nhau được xác định bằng véc-tơ biểu diễn từ trong kênh CNN3106  
5.6 So sánh kết quả, thời gian sử dụng kỹ thuật dropout trong mô hình  
MCNN đối với cộng việc xác định khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . 106  
5.7 So sánh kết quả, thời gian sử dụng kỹ thuật dropout trong mô hình  
MCNN đối với công việc phân loại quan điểm khía cạnh . . . . . . . . 106  
5.8 Kết quả xác định khía cạnh của mô hình MCNN với các mức lựa chọn  
số chiều véc-tơ ký tự nhúng khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . 107  
5.9 Kết quả phân loại quan điểm của mô hình MCNN với các mức lựa chọn  
số chiều véc-tơ ký tự nhúng khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . 107  
5.10 Kết quả xác định khía cạnh của mô hình MCNN khi sử dụng số lượng  
bộ lọc khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 108  
5.11 Kết quả phân loại quan điểm của mô hình MCNN khi sử dụng số lượng  
bộ lọc khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 108  
ix  
Danh sách hình vẽ  
1.1 Kiến trúc tổng quan của hệ thống phân tích quan điểm . . . . . . . . . .  
2.1 Ví dụ một ý kiến khách hàng thể hiện quan điểm về dịch vụ khách sạn  
7
Vinpearl Phu Quoc Resort . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19  
2.2 Ví dụ về Hạng chung của sản phẩm iPhone X 64GB . . . . . . . . . . . 20  
2.3 Mô hình hồi quy đánh giá khía cạnh ẩn [1] . . . . . . . . . . . . . . . . 22  
2.4 Mô hình Word2Vec với hai kiến trúc CBOW và Skip-gram . . . . . . . 25  
2.5 Mô hình véc-tơ Paragraph học biểu diễn câu, đoạn hoặc cả văn bản [2] . 28  
2.6 Minh họa mô hình túi từ phân phối của các véc-tơ Paragraph [2] . . . . 29  
2.7 Minh họa tích chập trong ma trận câu . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31  
2.8 Minh họa mô hình phân lớp câu sử dụng mạng CNN [3] . . . . . . . . . 32  
2.9 Minh họa việc sử dung mô hình véc-tơ kết hợp cho biểu diễn mức câu . 34  
3.1 Ví dụ: đầu vào, đầu ra của toán xác định hạng và trọng số khía cạnh ẩn . 37  
3.2 Ví dụ: đầu vào, đầu ra của toán xác định trọng số khía cạnh chung . . . 38  
3.3 Các công việc cần giải quyết của bài toán xác định hạng và trọng số  
khía cạnh ẩn của thực thể . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 39  
3.4 Minh họa mô hình mạng nơ-ron LRNN xếp hạng ẩn . . . . . . . . . . . 41  
3.5 Các công việc cần giải quyết của bài toán xác định hạng, trọng số khía  
cạnh ẩn sử dụng mô hình học biểu diễn đa tầng . . . . . . . . . . . . . 45  
3.6 Minh họa mô hình học biểu diễn đa tầng cho phân tích quan điểm theo  
khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46  
3.7 Minh họa mô hình xác định hạng khía cạnh chung . . . . . . . . . . . . 52  
3.8 Quy trình thực nghiệm, đánh giá mô hình LRNN . . . . . . . . . . . . 56  
3.9 Quy trình thực nghiệm, đánh giá mô hình LRNN-ASR . . . . . . . . . 56  
x
3.10 Quy trình thực nghiệm, đánh giá mô hình NNAWs . . . . . . . . . . . . 57  
3.11 Mô hình FULL-LRNN-ASR thực hiện với các giá trị khác nhau của  
trọng số γ và β (β +γ = 1) trên độ đo P  
. . . . . . . . . . . . . . 63  
review  
3.12 Mô hình FULL-LRNN-ASR thực hiện với số chiều véc-tơ biểu diễn từ  
khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 64  
3.13 Kết quả xác định trọng số khía cạnh chung của dịch vụ khách sạn . . . . 65  
4.1 Mô tả đầu vào và đầu ra của của bài toán tính chỉnh véc-tơ biểu diễn từ . 71  
4.2 Mô tả đầu vào và đầu ra của của bài toán học véc-tơ biểu diễn từ . . . . 72  
4.3 Minh họa mô hình tinh chỉnh véc-tơ biểu diễn từ WEFT . . . . . . . . . 73  
4.4 Minh họa thành phần nhúng ngữ nghĩa của véc-tơ biểu diễn từ sử dụng  
mô hình CBOW . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 77  
4.5 Minh họa thành phần nhúng thông khía cạnh và quan điểm theo khía cạnh 79  
4.6 Hiệu quả của số chiều véc-tơ từ trong công việc dự đoán quan điểm khía  
cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 89  
5.1 Mô tả đầu vào, đầu ra của công việc khai thác đa véc-tơ biểu diễn từ,  
biểu diễn ký tự cho phân tích quan điểm theo khía cạnh . . . . . . . . . 93  
5.2 Minh họa thành phần tích chập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 94  
5.3 Mô hình mạng nơ-ron tích chập đa kênh MCNN cho công việc xác định  
khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 96  
5.4 Minh họa mô hình lai CNN1 + CNN2 + CNN3 cho công việc xác định  
khía cạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 102  
5.5 Hiệu quả của mô hình MCNN với các kích cỡ mini-batching từ 10 đến  
100 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 108  
xi  
Mở đầu  
1. Tính cấp thiết của luận án  
Dữ liệu đánh giá về các sản phẩm, dịch vụ và sự kiện xã hội trên các hệ thống tin tức  
và thương mại trực tuyến ngày càng đa dạng, phong phú. Dữ liệu này bao gồm các bài  
bình luận, các bài viết chứa ý kiến đánh giá về các sản phẩm, dịch vụ, sự kiện của người  
sử dụng mạng tạo ra trong quá trình sử dụng hệ thống. Sự bùng nổ của các trang Web  
thương mại trực tuyến, các trang tin tức, các diễn đàn, các mạng xã hội đã dẫn đến số  
lượng các bài viết chứa ý kiến ngày càng nhiều và được cập nhật liên tục. Nguồn thông  
tin này thực sự hữu ích, giúp các công ty, tổ chức nắm bắt thông tin khách hàng một cách  
kịp thời để cải tiến sản phẩm, nâng cấp dịch vụ; giúp khảo sát quan điểm mọi người về  
các sự kiện, hiện tượng xã hội; hỗ trợ tích cực trong việc quản trị thương hiệu. Với số  
lượng thông tin rất lớn và cập nhật liên tục thì nhu cầu về xây dựng một hệ thống phân  
tích và tổng hợp quan điểm tự động trở nên cấp thiết và đóng một vai trò quan trọng  
trong các hệ thống khai thác dữ liệu và khai phá tri thức.  
Các nghiên cứu ban đầu về khai phá và phân tích quan điểm (opinion mining and  
sentiment analysis) tập trung vào đánh giá toàn bộ bài viết, xem một bài viết về tổng thể  
chứa quan điểm tích cực, tiêu cực, hay trung lập. Trong thực tế khách hàng thường bày  
tỏ quan điểm về các khía cạnh khác nhau của thực thể (gọi chung cho sản phẩm, dịch  
vụ, sự kiện,... được đánh giá), ví dụ như về khía cạnh giá cả, vị trí, nhân viên, phòng ốc  
của một dịch vụ khách sạn. Các ý kiến hỗn hợp giữa tích cực và tiêu cực với nhiều cách  
thể hiện phong phú là bản chất của ngôn ngữ tự nhiên. Vì vậy các nghiên cứu hiện tại  
tập trung nhiều hơn vào phân tích quan điểm theo từng khía cạnh của thực thể (aspect  
based sentiment analysis).  
Tiếp cận chung của cộng đồng nghiên cứu để giải quyết bài toán phân tích quan điểm  
là xác định các đặc trưng thể hiện quan điểm và ứng dụng các phương pháp học máy để  
xây dựng mô hình dự đoán, phân loại quan điểm. Các mô hình học sâu (deep learning)  
gần đây đã được nghiên cứu và đã chứng tỏ được sức mạnh trong lĩnh vực học máy và  
ứng dụng, đồng thời đã được áp dụng hiệu quả nói chung trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên  
cũng như cụ thể trong bài toán khai phá và phân tích quan điểm. Tuy nhiên, các kết quả  
nghiên cứu hiện tại vẫn còn hạn chế và gặp khó khăn trong việc xử lý biểu diễn dữ liệu,  
học đặc trưng, mô hình hóa đa khía cạnh của thực thể và sự tương tác giữa các quan  
điểm khác nhau.  
Đề tài của luận án có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề đang đặt ra trong bài toán phân  
tích quan điểm theo khía cạnh. Chúng tôi tập trung vào bài toán phân tích quan điểm  
theo khía cạnh dựa trên việc phát triển các mô hình học sâu nhằm đồng thời giải quyết  
1
bài toán học biểu diễn (representation learning) và bài toán phân loại (classification).  
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án  
Mục tiêu của luận án là nghiên cứu các kỹ thuật, mô hình học biểu diễn cho mức từ,  
mức câu, và mức văn bản. Đề xuất các mô hình mới và cải tiến các mô hình học biểu  
diễn hiện có nhằm giải quyết các bài toán phân tích quan điểm theo khía cạnh. Hướng  
đến giải quyết hai bài toán chính: (1) Bài toán xếp hạng và xác định trọng số khía cạnh  
của thực thể (sản phẩm/dịch vụ); (2) Bài toán xây dựng các mô hình phân tích quan  
điểm theo khía cạnh nhằm xác định khía cạnh cho từng câu đầu vào và phân loại quan  
điểm theo khía cạnh tương ứng cho nó.  
3. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu của luận án  
Phạm vi nghiên cứu bao gồm:  
• Nghiên cứu, đề xuất các mô hình xếp hạng và xác định trọng số khía cạnh của  
thực thể, tích hợp biểu diễn đa tầng ngữ nghĩa từ mức từ đến mức câu, mức đoạn,  
mức khía cạnh đến mức cuối là tổng hợp quan điểm toàn bộ văn bản.  
• Nghiên cứu, đề xuất các mô hình học biểu diễn mức từ cho phân tích quan điểm  
theo khía cạnh. Các véc-tơ từ đạt được từ các mô hình đề xuất được đánh giá hiệu  
quả thông qua hai bài toán: xác định khía cạnh và phân loại quan điểm theo khía  
cạnh.  
• Nghiên cứu, đề xuất mô hình phân tích quan điểm theo khía cạnh tích hợp thông  
tin từ nhiều nguồn khác nhau. Cụ thể khai thác đồng thời đa véc-tơ biểu diễn từ  
và véc-tơ biểu diễn ký tự.  
Về phương pháp nghiên cứu, luận án nghiên cứu các mô hình dựa trên mạng nơ-ron  
nhân tạo sử dụng các kỹ thuật học biểu diễn hiệu quả, phù hợp cho từng bài toán cụ thể.  
Các mô hình đề xuất được thực nghiệm trên các tập dữ liệu thực tế. Các độ đo điển hình  
cho tính hiệu quả của mô hình đề xuất cũng sẽ được lựa chọn trong đánh giá kết quả  
thực nghiệm.  
4. Đóng góp của luận án  
Các đóng góp chính của luận án bao gồm:  
• Chúng tôi đề xuất mô hình học biểu diễn đa tầng cho bài toán xác định hạng khía  
cạnh và trọng số khía cạnh ẩn. Phương pháp đề xuất đã mô hình hóa được tính  
phân cấp trong biểu diễn dữ liệu và sự kết nối và chia sẻ thông tin nhằm đưa  
đến khả năng dự đoán đồng thời hạng khía cạnh và trọng số (mức độ quan trọng)  
tương ứng với khía cạnh đó. Với đề xuất này chúng tôi đã công bố một bài báo  
trong tạp chí ISI-SCIE: Data and Knowledge Engineering (DKE) năm 2018.  
2
• Để khai thác hiệu quả sự kết hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau chúng tôi  
đề xuất mô hình tích hợp thông tin dựa trên mạng đa kênh CNN (Convolutional  
Neural Network). Các nguồn thông tin khác nhau được đồng thời sử dụng bao gồm  
các mô hình Word2Vec khác nhau và mô hình Character2Vec. Các nguồn thông  
tin được tích hợp một cách hiệu quả thông qua các tầng CNN và kết hợp giữa  
các tầng CNN. Đề xuất này đã được công bố trong tạp chí ISI-SCI: International  
Journal of Approximate Reasoning năm 2018.  
• Chúng tôi đề xuất mô hình học biểu diễn từ có giám sát cho bài toán phân tích  
quan điểm, nhằm khắc phục điểm yếu của các mô hình học biểu diễn từ không  
giám sát. Đề xuất này giúp cho các véc-tơ biểu diễn từ chứa nhiều thông tin có  
ích cho bài toán phân tích quan điểm, bao gồm: ngữ nghĩa, khía cạnh và quan  
điểm. Đề xuất này đã được công bố trong kỷ yếu hội nghị quốc tế Text, Speech,  
and Dialogue (TSD) năm 2017, và trong kỷ yếu hội nghị quốc tế the Pacific  
Association for Computational Linguistics (PACLING) năm 2017.  
Bên cạnh các đóng góp chính, chúng tôi còn đề xuất mô hình mạng nơ-ron một lớp ẩn,  
sử dụng các biểu diễn khía cạnh được học từ mô hình Pragraph cho bài toán xác định  
hạng, trọng số khía cạnh ẩn. Đề xuất này đã được công bố trong kỷ yếu hội nghị quốc  
tế Computational Social Network (CSoNet) năm 2016. Đồng thời, để khai thác thông  
tin chung về mức độ quan trọng của các khía cạnh thực thể cho các nhà quản lý sản  
phẩm/dịch vụ, chúng tôi đề xuất mô hình xác định trọng số khía cạnh chung. Kết quả  
đã được công bố trong tạp chí Indian Journal of Science and Technology năm 2016.  
5. Bố cục của luận án  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được tổ chức thành 5 chương phù hợp với  
các công bố liên quan của luận án, với bố cục như sau:  
• Chương 1. Giới thiệu tổng quan về các vấn đề nghiên cứu trong luận án. Luận  
án phân tích, đánh giá chung các công trình nghiên cứu liên quan; nêu ra một số  
vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết.  
• Chương 2. Trình bày các ký hiệu và khái niệm liên quan, các mô hình học máy  
cơ sở được sử dụng trong công việc đánh giá khía cạnh của thực thể. Một số mô  
hình học biểu diễn cơ sở cho mức từ, mức câu và mức đoạn/văn bản cũng sẽ được  
trình bày.  
• Chương 3. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu hai mô hình xác định hạng và  
trọng số khía cạnh ẩn của thực thể. Bên cạnh đó, mô hình xác định trọng số khía  
cạnh chung cũng sẽ được trình bày.  
3
• Chương 4. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu hai mô hình học véc-tơ từ cho  
phân tích quan điểm theo khía cạnh.  
• Chương 5. Trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu mô hình tích hợp nhiều nguồn  
thông tin và ứng dụng trong khai thác đa véc-tơ biểu diễn từ và véc-tơ biểu diễn  
ký tự cho phân tích quan điểm theo khía cạnh.  
4
Chương 1  
Tổng quan vấn đề nghiên cứu  
Chương này trình bày tổng quan về các vấn đề nghiên cứu trong luận án, bao gồm:  
giới thiệu chung về bài toán, kiến trúc chung của một hệ thống phân tích quan điểm; các  
bài toán trong phân tích quan điểm theo khía cạnh; các nghiên cứu liên quan; các tiếp  
cận; tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam. Sau khi phân tích, đánh giá những  
điểm còn tồn tại từ các nghiên cứu liên quan, phần thảo luận sẽ được trình bày, đưa ra  
các bài toán mà luận án sẽ giải quyết. Lý do và động lực đề xuất mô hình cho mỗi bài  
toán cũng sẽ được đưa ra.  
1.1 Giới thiệu bài toán  
Các ý kiến phản hồi của khách hàng đối với các sản phẩm, dịch vụ trực tuyến trên  
mạng Internet là nguồn thông tin quan trọng đối với các doanh nghiệp bởi vì nó giúp  
họ hiểu được điểm mạnh, điểm yếu trong sản phẩm, dịch vụ của mình, đồng thời nhanh  
chóng nắm bắt được tâm lý và nhu cầu khách hàng để mang đến cho họ sản phẩm, dịch  
vụ tốt hơn. Tuy nhiên với số lượng ý kiến rất lớn và cập nhật liên tục thì sẽ nảy sinh nhu  
cầu xây dựng một hệ thống tự động để phân tích và khai phá quan điểm.  
Mỗi ý kiến đánh giá thường bao gồm thông tin về các sản phẩm hay dịch vụ, các sự  
kiện, sự việc, cơ quan tổ chức được đánh giá và quan điểm của người đánh giá đối với  
các loại đối tượng này. Sau đây ta sẽ gọi chung các đối tượng được đánh giá là các thực  
thể và khi cần sẽ đề cập riêng để nhấn mạnh thực thể chung hay là khía cạnh (aspect)  
của thực thể. Quan điểm là các ý kiến chủ quan mà con người nói về các thực thể. Nhiệm  
vụ của phân tích quan điểm là xác định thực thể cùng các khía cạnh của nó nhằm tính  
toán quan điểm, đánh giá thái độ và cảm xúc của con người đối với thực thể cũng như  
các khía cạnh (thuộc tính, thành phần) của thực thể.  
Thông tin quan điểm đối với một thực thể cụ thể có vai trò rất quan trọng, bởi khi  
5
chúng ta cần đưa ra một quyết định liên quan tới một thực thể nào đó, chúng ta thường  
quan tâm tới ý kiến của người khác đối với thực thể đó, theo dạng như “Những người  
khác đã nghĩ và đánh giá về thực thể đó như thế nào?”. Ví dụ khi chúng ta muốn mua  
một chiếc điện thoại iPhone X 64GB chúng ta sẽ muốn tìm hiểu hoặc hỏi bạn bè và  
người thân “Điện thoại iPhone X 64GB có tốt không? Hệ điều hành IOS của iPhone  
thế nào? Camera quay video và chụp ảnh có đẹp không?..v.v”. Như vậy quan điểm của  
người khác giúp các cá nhân có thêm thông tin trước khi quyết định một vấn đề. Ngoài  
ra khi biết được thông tin quan điểm đối với một sản phẩm, dịch vụ từ các khách hàng  
thì rõ ràng nó giúp mang lại các thông tin hữu ích cho các công ty, tổ chức thay đổi hoặc  
cải tiến dòng sản phẩm, dịch vụ của mình. Bên cạnh đó thông tin quan điểm phân tích  
được trên một cộng đồng dân chúng còn giúp các chính quyền nắm được hiểu quả của  
các chính sách khi áp dụng trong xã hội.  
1.2 Các bài toán trong phân tích quan điểm  
1.2.1 Tổng quan một hệ thống phân tích quan điểm  
Ngày nay đã có nhiều hệ thống phân tích quan điểm làm việc với những miền dữ  
liệu khác nhau, như hệ thống Smcc1 của công ty InfoRe làm việc trên miền dữ liệu sản  
phẩm điện thoại di động, hệ thống Vsocial 2 của công ty Tecapro làm việc trên miền dữ  
liệu ngân hàng. Nhìn chung, mô hình biểu diễn kiến trúc chung của một hệ thống khai  
phá và phân tích quan điểm được thể hiện như trong Hình 1.1. Xuất phát từ nguồn dữ  
liệu đánh giá thực thể của người sử dụng trên các hệ thống như Amazon3, Tripadvisor4,  
Youtube5, Thegioididong6. Hệ thống phân tích quan điểm làm việc với các nguồn dữ  
liệu này, gồm các thành phần chính như sau:  
1smcc.vn  
2vsocial.vn  
3www.amazon.com  
4www.tripadvisor.com  
5www.Youtube.com  
6www.thegioididong.com  
6
Hình 1.1: Kiến trúc tổng quan của hệ thống phân tích quan điểm  
• Thu thập (crawler)  
• Tiền xử lý (pre-processing)  
• Trích chọn đặc trưng (feature extraction, data representation)  
• Học máy (machine learning)  
Thu thập: Là thành phần tự động lấy dữ liệu đánh giá của người dùng từ các hệ  
thống trực tuyến (Web).  
Tiền xử lý: Thành phần này có nhiệm vụ xử lý dữ liệu, gồm các công việc như: loại  
bỏ từ dừng, chuẩn hóa các từ và dấu cách, tách từ. etc.  
Trích chọn đặc trưng: Sử dụng kỹ thuật biểu diễn văn bản (ví dụ mô hình bag of  
word) để biểu diễn các văn bản đầu vào thành các véc-tơ đặc trưng.  
Học máy: Gồm có hai pha: huấn luyện, và dự đoán. Pha huấn luyện sử dụng tập dữ  
liệu huấn luyện làm đầu vào và có nhiệm vụ học một mô hình dự đoán. Pha dự đoán có  
nhiệm vụ tính toán để phân loại quan điểm cho các véc-tơ biểu diễn văn bản từ đầu vào.  
7
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 136 trang yennguyen 20720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển các mô hình dựa trên mạng nơ-ron cho phân tích quan điểm theo khía cạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_phat_trien_cac_mo_hinh_dua_tren_mang_no_ron_cho_phan.pdf