Tóm tắt Luận án Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƢƠNG  
----------*****----------  
LƢU QUỐC HƢNG  
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH  
CỦA NGÀNH VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM  
Chuyên ngành:Quản lý kinh tế  
Mã số: 62.34.04.10  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
Hà Nội, năm 2017  
Công trình đƣợc hoàn thành tại: Viện nghiên cứu quản lý kinh tế  
Trung ƣơng  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:  
1. GS.TS. Nguyễn Thành Độ  
2. TS. Đặng Văn Hƣng  
Phản biện 1: GS.TS. Hoàng Đức Thân  
Phản biện 2: PGS.TS. Bùi Thị Lý  
Phản biện 3: PGS.TS. Vũ Sỹ Tuấn  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại  
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương vào hồi …… giờ …….  
ngày ……. tháng ……. năm 2016  
Có thể tìm hiểu luận án tại thƣ viện:  
- Thư viện Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương  
- Thư viện Quốc gia, Hà Nội  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài luận án  
Thực tế chỉ ra rằng, nguy cơ thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu  
đang dần bị thu hẹp và rơi vào các chủ tàu nước ngoài. Nghĩa là, phát triển  
ngành không có tính bền vững, để từ đó có giải pháp định hướng cho ngành.  
Để xây dựng các lợi thế cạnh tranh mang tính bền vững cho ngành vận  
tải biển Việt Nam thì cần thiết phải định hướng nâng cao năng lực cạnh  
tranh và có giải pháp tổng thể để cải thiện năng lực cạnh tranh cho toàn  
ngành. Năng lực cạnh tranh của ngành cần được củng cố trên cơ sở khai  
thác có hiệu quả các yếu tố lợi thế cạnh tranh quốc gia, dựa trên thế mạnh  
các doanh nghiệp của ngành.  
Về lý luận năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển, ngành vận tải biển  
Việt Nam chưa nhận định chính xác tính chất của sự cạnh tranh, chưa nhận  
thức rõ và đánh giá đúng các đối thủ cạnh tranh về vận tải biển, định hướng  
phát triển ngành còn thiếu bền vững. Vì thế, về mặt lý luận chúng ta chưa  
chứng minh và chỉ rõ được thế nào là năng lực cạnh tranh và các giải pháp  
nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành vận tải biển Việt Nam nói chung  
và các doanh nghiệp vận tải biển nói riêng.  
Xuất phát từ thực tiễn về năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển Việt  
Nam nói chung và các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam nói riêng, từ lý  
luận về năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển và quan điểm, đường lối của  
Đảng, chính sách của Nhà nước ở trên cho thấy việc nghiên cứu một cách  
tổng thể năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển là một yêu cầu cấp  
thiết hiện nay.  
2. Mục đích, ý nghĩa nghiên cứu đề tài luận án  
Góp phần làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngành  
vận tải biển; làm luận chứng khoa học, làm rõ chính sách của nhà nước về  
vận tải biển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển; đề xuất,  
các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển Việt Nam.  
3. Kết cấu của luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham  
khảo và phụ lục, kết cấu luận án gồm 4 chương.  
2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ  
NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH VẬN TẢI BIỂN  
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài  
nƣớc về năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
Năng lực cạnh tranh về vận tải biển đã được nhiều tác giả trong và ngoài  
nước nghiên cứu, tiếp cận theo các cách khác nhau và phạm vi khác nhau.  
Những nghiên cứu này sử dụng các phương pháp khác nhau và tiếp cận  
theo các cấp độ cạnh tranh khác nhau (cấp quốc gia, cấp ngành, cấp doanh  
nghiệp và cấp sản phẩm).  
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước  
1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước  
1.1.3 Những vấn đề về thuộc đề tài luận án chưa được các công trình  
công bố nghiên cứu giải quyết  
a. Về phương pháp nghiên cứu và hướng tiếp cận nghiên cứu  
Các công trình nghiên cứu sử dụng hạn chế một số các tiêu chí cạnh  
tranh để đánh giá năng lực cạnh tranh vận tải biển.  
b. Về quan điểm đánh giá năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
Các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước thường tập trung  
vào một yếu tố tác động cụ thể của cạnh tranh hoặc một hành vi cạnh tranh  
cụ thể. Phần lớn chú trọng đến các yếu tố tĩnh mà bỏ qua các yếu tố động.  
1.1.4 Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết  
- Một là, nghiên cứu lý luận về năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
và làm rõ các yếu tố tác động ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành  
vận tải biển, cơ sở khoa học của việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành.  
- Hai là, phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
Việt Nam hiện nay, chỉ ra nguyên nhân, hạn chế và các vấn đề gì cần tiếp  
tục nghiên cứu giải quyết trong thời gian tới 2030.  
- Ba là, luận giải và đề xuất giải pháp thực tiễn và các điều kiện để thực  
hiện để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển tới 2030.  
3
1.2 Phƣơng hƣớng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án  
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu  
a. Mục tiêu tổng quát  
- Về lý luận và học thuật: luận án hệ thống và làm rõ cơ sở lý luận về  
nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển.  
- Về thực tiễn: luận án đưa ra phương thức nâng cao năng lực cạnh tranh  
ngành vận tải biển Việt Nam trong thời gian tới 2030.  
b. Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hoá và làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về năng  
lực cạnh tranh ngành vận tải biển; tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn quốc tế  
về nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển và bài học nâng cao  
năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển Việt Nam; đánh giá đúng thực trạng  
năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam; định hướng và mục  
tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam trong  
thời gian tới 2030; nghiên cứu các giải pháp thực tiễn đến năm 2030.  
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án  
1.2.2.1 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về năng lực  
cạnh tranh ngành vận tải biển và các doanh nghiệp trong ngành.  
1.2.2.2 Phạm vi nghiên cứu  
a. Giới hạn về không gian: nghiên cứu về thị trường cạnh tranh vận tải  
hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Việt Nam, về ngành vận tải  
biển Việt Nam và các doanh nghiệp trong và ngoài ngành.  
b. Giới hạn về thời gian: nghiên cứu số liệu về thực trạng năng lực cạnh  
tranh của vận tải biển, đề xuất giải pháp đến năm 2030.  
c. Giới hạn về nội dung: Hàng hóa vận tải biển Việt Nam; Hình thức vận  
tải biển; Các doanh nghiệp thuộc ngành vận tải biển Việt Nam; Phân biệt  
đối thủ của ngành vận tải biển Việt Nam; Số lượng đối thủ cạnh tranh của  
ngành vận tải biển Việt Nam; Mối quan hệ các ngành; Cơ quan, tổ chức  
được luận án đề xuất, kiến nghị các giải pháp và điều kiện thực hiện.  
1.2.3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu  
4
1.2.3.1 Cách tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành quản  
lý kinh tế; tiếp cận từ phía nhà nước; tiếp cận từ phía quốc gia; tiếp cận từ  
mối quan hệ đa ngành.  
1.2.3.2 Mô hình nghiên cứu tổng quát  
a. Khách thể nghiên cứu  
* Khối 1: Khối các doanh nghiệp vận tải biển trong và ngoài ngành.  
* Khối 2: Khối các tổ chức ngoài ngành tác động ảnh hưởng.  
b. Khung phân tích năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
* Khối phân tích 1: Khối các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh  
ngành vận tải biển, hình thành từ các yếu tố năng lực cạnh tranh nguồn lực  
và các yếu tố năng lực cạnh tranh hiển thị, bao gồm:  
- Các yếu tố năng lực cạnh tranh nguồn lực,bao gồm:  
+ Các yếu tố nguồn lực cơ bản cấu thành ngành.  
+ Các yếu tố lợi thế các doanh nghiệp thuộc ngành.  
- Các yếu tố năng lực cạnh tranh hiển thị, bao gồm:  
+ Các yếu tố tạo lập năng lực cạnh tranh vận tải biển.  
+ Các yếu tố khai thác tiềm năng cạnh tranh vận tải biển.  
* Khối phân tích 2: Khối các yếu tố ảnh hưởng tác động đến năng lực  
cạnh tranh ngành vận tải biển, bao gồm:  
- Các yếu tố môi trường cạnh tranh trong nước: cạnh tranh giữa các  
ngành, nhu cầu vận tải biển quốc gia, chính sách về vận tải biển , môi  
trường cạnh tranh vận tải biển …  
- Các yếu tố môi trường cạnh tranh quốc tế: cạnh tranh vận tải biển  
quốc tế, nhu cầu vận tải quốc tế, hội nhập vận tải biển quốc tế,...  
1.2.3.3 Phương pháp nghiên cứu  
a. Phương pháp thu thập số liệu: phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và  
thứ cấp; phương pháp điều tra.  
b. Các phương pháp xử lý số liệu: phương pháp thống kê so sánh; phương  
pháp tổng hợp.  
5
Chƣơng 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NÂNG  
CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH VẬN TẢI  
BIỂN  
2.1 Năng lực cạnh tranh và cơ sở lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh  
tranh ngành  
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về năng lực cạnh tranh  
2.1.2 Các cấp độ năng lực cạnh tranh  
2.1.2.1 Năng lực cạnh tranh cấp độ sản phẩm  
2.1.2.2 Năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp  
2.1.2.3 Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành  
2.1.2.4 Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia  
2.1.3 Các quan điểm đánh giá năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
2.1.3.1 Khái niệm chung về vận tải biển: Khái niệm vận tải biển; Đặc điểm  
vận tải biển; Vai trò vận tải biển  
2.1.3.2 Các quan điểm đánh giá năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
a. Quan điểm về ngành vận tải biển:  
Trong nghiên cứu này, tác giả quan niệm “ngành vận tải biển” là tập  
hợp các doanh nghiệp vận tải biển, hoạt động kinh doanh vận tải hàng hoá  
xuất nhập khẩu bằng đường biển.  
b. Quan điểm đánh giá năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển:  
Trong nghiên cứu này, tác giả quan điểm năng lực cạnh tranh ngành vận  
tải biển sẽ được đánh giá như là tổng thể năng lực cạnh tranh của các doanh  
nghiệp vận tải biển cấu thành ngành vận tải biển chứ không phải là tổng  
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải riêng lẻ.  
Do vậy, đánh giá năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển là tổng thể  
năng lực cạnh tranh hình thành từ:  
- Các yếu tố năng lực cạnh tranh nguồn lực: là nguồn lực cơ bản tạo  
nên năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển như các doanh nghiệp vận  
6
tải biển, nguồn nhân lực vận tải biển, tầm nhìn chiến lược của các doanh  
nghiệp vận tải biển thông qua đầu tư, đổi mới công nghệ,…, bao gồm:  
+ Các yếu tố nguồn lực cơ bản cấu thành ngành (nguồn lực về con  
người, cơ sở vật chất, công nghệ… của doanh nghiệp trong ngành), gồm:  
Cơ sở vật chất kỹ thuật: đội tàu vận tải biển, trọng tải, số tàu,...  
Kỹ thuật công nghệ: trình độ kỹ thuật công nghệ, chất lượng cơ sở vật  
chất kỹ thuật, chất lượng lao động của ngành so với các quốc gia khác.  
+ Các yếu tố lợi thế các doanh nghiệp thuộc ngành (lợi thế riêng của  
các doanh nghiệp vận tải biển hay sức mạnh nổi trội của các doanh nghiệp  
trong ngành tạo lợi thế cạnh tranh đặc trưng riêng cho ngành), bao gồm:  
Các yếu tố lợi thế cơ bản của các doanh nghiệp cấu thành ngành: về  
cơ sở vật chất kỹ thuật, về công nghệ hay tổ chức, về nguồn nhân lực như  
thuyền viên, nhân sự ngành vận tải biển…  
Các yếu tố lợi thế quốc gia mà ngành tận dụng được: về cơ sở vật chất  
kỹ thuật, về công nghệ hay tổ chức, về nguồn nhân lực như thuyền viên,  
nhân sự ngành vận tải biển…  
- Các yếu tố năng lực cạnh tranh hiển thị: là khả năng thích ứng với  
những thay đổi về các điều kiện môi trường vận tải biển (cạnh tranh, công  
nghệ) và khả năng vươn tới các hoạt động kinh tế có giá trị gia tăng cao  
hơn là yếu tố quan trọng tạo nên năng lực cạnh tranh hiển thị cho ngành  
vận tải biển, bao gồm:  
+ Các yếu tố tạo lập năng lực cạnh tranh vận tải biển (về quy mô, tốc  
độ, chất lượng, tính chuyên nghiệp, uy tín của dịch vụ vận tải biển… ), gồm:  
Chất lượng vận tải biển: các yếu tố năng lực cạnh tranh hiển thị trong  
vận tải về mặt chất lượng vận tải, tính kịp thời, chuyên nghiệp vận tải biển.  
Quy mô vận tải biển: các yếu tố năng lực cạnh tranh hiển thị trong vận  
tải về mặt quy mô, số lượng vận tải.  
+ Các yếu tố khai thác tiềm năng cạnh tranh vận tải biển:  
7
Năng lực nhận dạng: các yếu tố khả năng tạo lập năng lực của ngành  
vận tải biển trong nhận dạng rủi ro, hoạch định, thực thi chiến lược và  
chính sách đầu tư phát triển ngành, thể hiện khả năng đáp ứng khách hàng.  
Năng lực tổ chức triển khai: các yếu tố tổ chức, triển khai vận tải biển,  
mối quan hệ liên kết giữa ngành vận tải biển với các ngành liên quan trong  
vận tải biển, thể hiện tính tổ chức ngành và liên kết ngành.  
- Các yếu tố ảnh hưởng tác động đến năng lực cạnh tranh ngành vận tải  
biển Việt Nam, bao gồm:  
+ Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường cạnh tranh trong nước.  
+ Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường cạnh tranh quốc tế.  
2.1.4 Sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh  
ngành vận tải biển  
2.1.4.1 Lý luận về xác định đối thủ cạnh tranh ngành vận tải biển  
a. Nhóm đối thủ cạnh tranh dẫn đầu thị trường: Trung Quốc, Nhật Bản,  
Hàn Quốc, Mỹ.  
b. Nhóm đối thủ cạnh tranh tương đồng: Malaysia, Thái Lan, Singapore,  
Indonexia, Philippin.  
2.1.4.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển:  
Việt Nam gia nhập kinh tế quốc tế mang lại cơ hội lớn cho xuất nhập  
khẩu hàng hóa bằng đường biển và cho ngành vận tải biển Việt Nam. Tuy  
nhiên, các doanh nghiệp vận tải biển trong ngành vận tải biển Việt Nam  
cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt từ ngành vận tải  
biển của các quốc gia khác, của các đối thủ cạnh tranh về vận tải biển, đối  
mặt với những rào cản kỹ thuật công nghệ, quy mô và tính chất cạnh tranh  
quốc tế rất khắc nghiệt. Chính vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh ngành  
vận tải biển là rất cần thiết, là việc làm tất yếu trong giai đoạn hiện nay,  
giúp cho doanh nghiệp ngành vận tải biển Việt Nam tồn tại và phát triển,  
đồng thời đóng góp quan trọng vào tăng trưởng và phát triển kinh tế.  
2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
8
2.2.1 Các yếu tố năng lực cạnh tranh nguồn lực ngành vận tải biển  
Bao gồm các yếu tố nguồn lực cơ bản cấu thành ngành (cơ sở vật chất  
kỹ thuật, kinh tế kỹ thuật, nguồn nhân lực, các doanh nghiệp cấu thành  
ngành…) và các yếu tố lợi thế các doanh nghiệp thuộc ngành (lợi thế về cơ  
sở vật chất kỹ thuật, công nghệ, nguồn lực… mà ngành tận dụng được và  
phát huy thành thế mạnh sở trường):  
a. Các yếu tố kinh tế kỹ thuật  
b. Các yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải biển, gồm: tàu biển;  
đường biển; cảng biển và trang thiết bị phục vụ vận tải biển.  
2.2.2 Các yếu tố lợi thế của các doanh nghiệp thuộc ngành  
Các yếu tố thế mạnh của doanh nghiệp thuộc ngành mà ngành vận tải  
biển có thể tận dụng được về năng lực đội tàu, về cơ sở vật chất kỹ thuật,  
về nguồn nhân lực, về công nghệ hay tổ chức…  
2.2.3 Các yếu tố tạo lập năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
Các yếu tố tạo lập năng lực cạnh tranh vận tải biển thể hiện bằng chất  
lượng và khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải biển: chất lượng vận tải; khả  
năng đáp ứng nhu cầu vận tải biển.  
2.2.4 Các yếu tố khai thác tiềm năng cạnh tranh ngành vận tải biển  
Năng lực nhận dạng; năng lực tổ chức triển khai.  
2.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
Áp dụng mô hình “kim cương" của M.Porter khi phân tích năng lực  
cạnh tranh ngành vận tải biển đã chỉ ra hai yếu tố ảnh hưởng chính đến  
năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển là: các yếu tố môi trường cạnh tranh  
trong nước và các yếu tố môi trường cạnh tranh nước ngoài.  
2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường cạnh tranh trong nước  
a. Yếu tố thị trường cạnh tranh trong nước  
b. Nhu cầu vận tải quốc gia  
9
c. Lợi thế cạnh tranh quốc gia cho ngành vận tải biển: lợi thế quốc gia về  
vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên; Lợi thế quốc gia về chính sách phát triển  
vận tải biển; lợi thế quốc gia về kinh tế cho đầu tư phát triển vận tải biển.  
d. Chiến lược và cấu trúc các doanh nghiệp trong ngành: tác động cấp cao;  
tác động cấp thấp: quy hoạch và chiến lược phát triển ngành vận tải biển,  
mô hình tổ chức ngành.  
e. Các ngành hỗ trợ và liên quan  
f. Vai trò của nhà nước  
2.3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường cạnh tranh quốc tế  
a. Cạnh tranh quốc tế về vận tải biển  
b. Cầu vận tải thế giới  
c. Hội nhập quốc tế và tính thương mại toàn cầu của ngành vận tải biển  
2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
2.4.1 Lựa chọn các tiêu chí điển hình đánh giá năng lực cạnh tranh  
ngành vận tải biển  
Năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển cần được đánh giá thông qua các  
thước đo thành tích kinh tế ngành, có thể lượng hoá, được thể hiện bằng các  
tiêu chí định lượng. Phân tích, lựa chọn các nhóm tiêu chí có thể áp dụng  
để sử dụng đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển.  
2.4.1.1 Nhóm các tiêu chí đánh giá các yếu tố năng lực cạnh tranh nguồn  
lực ngành vận tải biển  
a. Tiêu chí tổng trọng tải đội tàu: là tổng trọng tải đội tàu của các doanh  
nghiệp trong ngành, đủ điều kiện hoạt động vận tải quốc tế, đăng ký treo cờ  
quốc gia và đang tham gia vận tải hàng hoá bằng đường biển.  
b. Tiêu chí tổng số tàu: là tổng số lượng tàu của các doanh nghiệp trong  
ngành vận tải biển, đủ điều kiện hoạt động vận tải quốc tế, đăng ký treo cờ  
quốc gia và đang tham gia vận tải hàng hoá Việt Nam bằng đường biển.  
c. Tiêu chí tuổi tàu bình quân: là tuổi tàu bình quân hay năm khai thác bình  
quân của đội tàu của các doanh nghiệp trong ngành vận tải biển.  
10  
d. Tiêu chí trọng tải bình quân đội tàu: là bình quân tổng trọng tải đội tàu  
của các doanh nghiệp trong ngành vận tải biển, đủ điều kiện hoạt động vận  
tải quốc tế, đăng ký treo cờ quốc gia và đang tham gia vận tải hàng hoá  
Việt Nam bằng đường biển.  
e. Tiêu chí cơ cấu tàu chuyên dụng: là tỷ lệ % trọng tải tàu chuyên dụng  
container trong đội tàu hay tỷ trọng container hoá đội tàu.  
f. Tiêu chí tỷ lệ thuyền viên đạt chuẩn quốc tế: là tỷ lệ % giữa số lượng  
thuyền viên ngành vận tải biển được đào tạo đạt tiêu chuẩn thuyền viên  
quốc tế trên tổng số thuyền viên quốc tế.  
2.4.1.2 Nhóm các tiêu chí đánh giá các yếu tố năng lực cạnh tranh hiển thị  
ngành vận tải biển  
a. Tiêu chí giá cước vận tải: đo bằng tổng giá trị vận tải của tất cả các  
doanh nghiệp vận tải trong ngành trên tổng khối lượng vận tải của ngành.  
b. Tiêu chí khối lượng vận tải: đo khối lượng ngành đạt được trong vận tải  
biển hàng hoá Việt Nam bằng đường biển.  
c. Tiêu chí doanh thu vận tải: đo doanh thu ngành đạt được trong vận tải  
biển hàng hoá Việt Nam bằng đường biển.  
d. Tiêu chí thị phần vận tải: đo tỷ lệ % khối lượng vận tải của ngành trong  
vận tải biển hàng hoá Việt Nam bằng đường biển. MSI đánh giá các yếu tố  
năng lực cạnh tranh hiển thị trong vận tải về mặt khả năng giành giật thị  
phần của ngành so với các đối thủ khác về mặt thị phần.  
e. Tiêu chí năng lực vận tải quốc gia: đo tổng sản lượng vận tải của ngành  
gia tăng trong một đơn vị thời gian. Năng lực vận tải là khối lượng vận tải  
thực tế của đội tàu quốc gia đó đạt được, không phân biệt tại thị trường nào.  
f. Tiêu chí khai thác tiềm năng vận tải: là hệ số đánh giá khả năng còn có  
thể khai thác được về năng lực vận tải của từng quốc gia.  
g. Tiêu chí năng lực cảng chuyên dụng: là tiêu chí phản ánh sản lượng bốc  
xếp hàng hoá cảng chuyên dụng trong một thời kỳ nhất định. Để đánh giá  
cảng chuyên dụng thường nói đến tính chuyên môn hoá của cảng container.  
11  
2.4.1.3 Tiêu chí năng lực cạnh tranh tổng hợp ngành vận tải biển  
SCC được sử dụng để đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh ngành vận  
tải biển dựa trên các tiêu chí thành phần tại một thời điểm nhất định.  
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
Có hai cách thức so sánh đánh giá chỉ tiêu:  
Một là, so sánh định lượng (% hoặc tỷ trọng) năng lực cạnh tranh ngành  
vận tải biển Việt Nam với các quốc gia trong cùng nhóm cạnh tranh.  
Hai là, so sánh định lượng (% hoặc tỷ trọng) năng lực cạnh tranh ngành  
vận tải biển Việt Nam với đối thủ dẫn đầu.  
2.5 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển của  
một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam  
2.5.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển của  
một số quốc gia trên thế giới  
2.5.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản  
2.5.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc  
2.5.1.3 Kinh nghiệm của Singapore  
2.5.1.4 Kinh nghiệm của Malaysia  
2.5.1.5 Kinh nghiệm của Philippin  
2.5.2 Bài học kinh nghiệm đối với ngành vận tải biển Việt Nam  
a. Mỗi quốc gia lựa chọn các biện pháp phù hợp để nâng cao năng lực  
cạnh tranh và phát triển đội tàu vận tải biển, cách thức được các quốc gia  
sử dụng khác nhau để khai thác lợi thế cạnh tranh ngành, nâng cao năng  
lực cạnh tranh ngành vận tải biển các quốc gia.  
b. Các quốc gia đều đặc biệt coi trọng phát triển nguồn nhân lực vận tải  
biển.  
c. Phương thức nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển của các  
quốc gia khác nhau, tuỳ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia  
nhưng đều tập trung vào thế mạnh tiêu chí sở trường.  
12  
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH  
TRANH VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN  
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH VẬN TẢI  
BIỂN VIỆT NAM  
3.1 Khái quát chung về ngành vận tải biển Việt Nam  
3.1.1 Sơ đồ tổ chức ngành vận tải biển Việt Nam  
- Quản lý Nhà nước về vận tải biển, bao gồm: Các bên hữu quan chính  
trong ngành vận tải biển và các cơ quan hữu quan liên quan trực tiếp đến  
ngành vận tải biển.  
- Đặc điểm các doanh nghiệp trong ngành vận tải biển Việt Nam: các  
doanh nghiệp trong ngành vận tải biển Việt Nam bao gồm 01 doanh nghiệp  
sở hữu 100% vốn nhà nước (Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - Vinalines,  
sở hữu 09 doanh nghiệp cổ phần Nhà nước do Vinalines quản lý theo mô  
hình Công ty mẹ - con: Vosco, Vitranschart, Vinaship, Dongdo, Nosco,  
Vinalines shipping, Container Vinalines, Vinalines Saigon, Biendong) và  
khoảng hơn 500 doanh nghiệp vận tải biển tư nhân.  
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ngành vận tải biển Việt Nam  
3.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của ngành vận tải biển Việt Nam trong  
những năm gần đây  
3.1.3.1 Doanh thu của ngành vận tải biển Việt Nam  
3.1.3.2 Khối lượng vận tải hàng hóa của ngành vận tải biển Việt Nam  
3.1.3.3 Giá cước vận tải ngành vận tải biển Việt Nam  
3.2 Phân tích năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển Việt Nam hiện  
nay  
3.2.1 Phân tích các tiêu chí đánh giá các yếu tố năng lực cạnh tranh  
nguồn lực ngành vận tải biển  
3.2.1.1 Tiêu chí tổng trọng tải đội tàu  
Năng lực cạnh tranh về tấn vận tải quá nhỏ bé so với các quốc gia cạnh  
tranh trực tiếp, với quy mô đội tàu nhỏ bé và xuất phát điểm thấp.  
13  
3.2.1.2 Tiêu chí tổng số tàu  
Số lượng tàu Việt Nam quá ít phản ánh đúng thực tế của đội tàu Việt  
Nam có quy mô quá nhỏ, xuất phát điểm thấp, đầu tư hạn chế.  
3.2.1.3 Tiêu chí tuổi tàu bình quân  
Năng lực cạnh tranh đội tàu Việt Nam về tuổi tàu bình quân không được  
cải thiện, không tạo được lợi thế cạnh tranh cho ngành.  
3.2.1.4 Tiêu chí trọng tải bình quân đội tàu  
Năng lực cạnh tranh đội tàu Việt Nam về trọng tải bình quân không  
được cải thiện, ngày càng bất hợp lý, không phù hợp với thị trường vận tải  
hàng hoá xuất nhập khẩu.  
3.2.1.5 Tiêu chí cơ cấu tàu chuyên dụng  
Cơ cấu đội tàu Việt Nam bị mất cân bằng nghiêm trọng, đi ngược lại xu  
hướng phát triển đội tàu khu vực và thế giới.  
3.2.1.6 Tiêu chí tỷ lệ thuyền viên đạt chuẩn quốc tế  
Thuyền viên của Việt Nam: yếu, thiếu kinh nghiệm thực tế, khả năng  
ngoại ngữ kém, chuyên nghiệp chưa cao, sức khỏe chưa đạt yêu cầu...  
3.2.2 Phân tích các tiêu chí đánh giá các yếu tố năng lực cạnh tranh hiển  
thị ngành vận tải biển  
3.2.2.1 Tiêu chí giá cước vận tải  
So sánh các quốc gia từ 2001-2014: giá cước vận tải bình quân ngành  
vận tải biển Việt Nam thuộc nhóm rất cao, chiếm vị trí 7/10 đối thủ chính.  
3.2.2.2 Tiêu chí khối lượng vận tải  
Khối lượng vận tải đạt được rất khiêm tốn, năm 2014 chiếm vị trí 6/10  
đối thủ chính trên thị trường, bằng 21,8% Trung Quốc, 80,2% Nhật Bản.  
3.2.2.3 Tiêu chí doanh thu vận tải  
Tiêu chí doanh thu giảm mạnh cho thấy giá trị vận tải của Việt Nam  
không được cải thiện, hàng hoá chủ yếu là hàng thô tổng hợp, giá trị thấp,  
yêu cầu kỹ thuật đơn giản, hàng chuyên dụng chiếm tỷ trọng ít, tuyến ngắn.  
3.2.2.4 Tiêu chí thị phần vận tải  
14  
Thị phần vận tải Việt Nam ngày càng có xu hướng giảm do không cải  
thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường hàng hoá.  
3.2.2.5 Tiêu chí năng lực vận tải quốc gia  
Kết quả so sánh tiêu chí năng lực vận tải chỉ rõ Việt Nam ở vị trí rất  
thấp (9/10 quốc gia), quy mô cạnh tranh không đáng kể so với đối thủ.  
3.2.2.6 Tiêu chí khai thác tiềm năng vận tải  
Năng lực vận tải của ngành thấp và khả năng khai thác vận tải kém,  
chưa đủ năng lực khai thác đội tàu chuyên dụng tuyến quốc tế dài.  
3.2.2.7 Tiêu chí năng lực cảng chuyên dụng  
Quy mô cảng chuyên dụng rất nhỏ, năng lực yếu, cạnh tranh kém.  
3.2.3 Phân tích tiêu chí năng lực cạnh tranh tổng hợp ngành vận tải biển  
3.2.3.1 Hệ số tỷ trọng tiêu chí năng lực cạnh tranh tổng hợp ngành vận tải  
biển  
3.2.3.2 Đánh giá tiêu chí năng lực cạnh tranh tổng hợp ngành vận tải biển  
từ 2001-2014  
- Năng lực vận tải của ngành vận tải biển Việt Nam không cải thiện do  
các tiêu chí thành phần giảm: thị phần vận tải, khối lượng vận tải, năng lực  
khai thác vận tải, doanh thu vận tải.  
- Năng lực đội tàu giảm mạnh ở các tiêu chí: tổng trọng tải đội tàu, số  
tàu, trọng tải bình quân, tuổi tàu, công nghệ kỹ thuật, cơ cấu tàu chuyên  
dụng.  
- Năng lực khai thác cũng hạn chế và giảm ở các tiêu chí tận dụng lợi  
thế cho ngành…  
- Năng lực quản lý của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam cũng  
còn nhiều hạn chế, bất cập, khai thác vận tải quốc tế kém.  
- Tiêu chí năng lực cạnh tranh tổng hợp ngành vận tải biển Việt Nam  
SCC từ 2001-2014 vẫn không cải thiện và xu hướng ngày càng giảm.  
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tác động đến năng lực cạnh tranh  
ngành vận tải biển Việt Nam hiện nay  
15  
3.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường cạnh tranh trong nước  
a. Yếu tố thị trường cạnh tranh vận tải Việt Nam: cạnh tranh rất căng thẳng,  
phần lớn tập trung cạnh tranh vào các thị trường vận tải tuyến gần.  
b. Nhu cầu vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam: dự báo cầu hàng  
hóa sẽ gia tăng trung bình 12,9-13,7%/năm từ 2015-2030.  
c. Lợi thế cạnh tranh quốc gia mà ngành vận tải biển Việt Nam tận dụng  
được: ngành vận tải biển Việt Nam dựa trên các điều kiện sẵn có vô cùng  
thuận lợi cho phát triển ngành vận tải biển.  
d. Chiến lược và cấu trúc các doanh nghiệp trong ngành vận tải biển Việt  
Nam: hiện có 597 chủ tàu thuộc mọi thành phần kinh tế nhưng có đến hơn  
500 chủ tàu nhỏ và chỉ quản lý 27% tổng trọng tải đội tàu.  
e. Các ngành hỗ trợ và liên quan đến vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu  
bằng đường biển: thị trường tiềm năng nhưng ngành dịch vụ này còn kém  
phát triển; chi phí logistics cao; các hoạt động dịch vụ logistics còn ở trình  
độ thấp, manh mún, tự phát; các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics  
có qui mô nhỏ, chủ yếu làm thuê một vài công đoạn, cơ sở hạ tầng cứng và  
mềm cho sự phát triển của dịch vụ này ở Việt Nam còn rất hạn chế.  
f. Vai trò của nhà nước đối với ngành vận tải biển Việt Nam: chưa chú  
trọng đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển.  
3.3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường cạnh tranh quốc tế  
a. Cạnh tranh quốc tế về vận tải biển: cạnh tranh quốc tế về vận tải biển  
ngày càng khốc liệt và bất lợi đối với ngành vận tải biển Việt Nam.  
b. Nhu cầu vận tải thế giới: các doanh nghiệp vận tải biển cần từng bước  
cạnh tranh giành quyền vận tải nguồn hàng xuất nhập khẩu ngày càng tăng..  
c. Hội nhập quốc tế và tính thương mại toàn cầu của vận tải biển: ngay khi  
Việt Nam ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và Hiệp định Đối  
tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), để sẵn sàng cho hội nhập.  
3.4 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân về năng lực cạnh tranh  
ngành vận tải biển Việt Nam  
16  
3.4.1 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân về năng lực cạnh tranh  
ngành vận tải biển Việt Nam  
a. Về giá cước vận tải bình quân ngành vận tải biển Việt Nam: thuộc nhóm  
rất cao trong các đối thủ trên thị trường.  
b. Về năng lực vận tải ngành vận tải biển Việt Nam: hạn chế và ngày càng  
có xu hướng giảm, đặc biệt với các loại hàng hóa chuyên dụng.  
c. Về năng lực khai thác vận tải của các doanh nghiệp vận tải biển Việt  
Nam: ở mức rất thấp so với khu vực, trong khi các đối thủ cạnh tranh lại có  
ưu thế vượt trội trong việc giành quyền vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu.  
d. Về quy mô đội tàu ngành vận tải biển Việt Nam: nhỏ và xuất phát điểm  
thấp, cơ cấu đội tàu mất cân bằng, không phù hợp với thị trường vận tải xa.  
e. Về năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ cảng biển Việt Nam: quá yếu  
kém và bộc lộ rất nhiều vấn đề bất cập, không hỗ trợ cho đội tàu.  
f. Về thuyền viên Việt Nam hoạt động trên các tàu biển hoạt động tuyến  
quốc tế: hoàn toàn yếu thế trong cạnh tranh với thuyền viên các quốc gia  
trong khu vực và quốc tế.  
g. Về các doanh nghiệp trong ngành vận tải biển Việt Nam hiện nay: đang  
tồn tại hàng loạt vấn đề cần phải giải quyết..  
h. Về định hướng đầu tư phát triển đội tàu ngành vận tải biển Việt Nam:  
chưa cải thiện được năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vận tải biển.  
i. Về thị phần vận tải của ngành vận tải biển Việt Nam: khối lượng vận tải  
Việt Nam tăng nhưng thị phần lại theo xu hướng ngày càng giảm mạnh.  
k. Về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải biển và cảng biển Việt Nam: còn  
thấp, cản trở các hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải biển và cảng biển.  
l. Về hiệu quả hỗ trợ của các doanh nghiệp dịch vụ logistics vận tải Việt  
Nam: chưa thực sự hiệu quả và hỗ trợ cho các doanh nghiệp vận tải biển.  
m.Về vai trò của nhà nước với ngành vận tải biển Việt Nam: trong việc tạo  
môi trường cạnh tranh vận tải biển và hỗ trợ các doanh nghiệp còn thấp.  
17  
n. Về quy hoạch phát triển ngành vận tải biển Việt Nam: chưa chú trọng  
đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vận tải biển.  
3.4.2 Các giải pháp Việt Nam đã áp dụng thời gian qua để nâng cao  
năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển Việt Nam  
Như: “Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2010 và  
định hướng đến năm 2020” và “Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam  
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”.  
3.5 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết để nâng cao năng  
lực cạnh tranh ngành vận tải biển Việt Nam đến năm 2030  
a. Về lựa chọn thị trường vận tải biển phù hợp với năng lực cạnh tranh  
ngành vận tải biển Việt Nam: xây dựng chiến lược phát triển thị trường vận  
tải biển, lựa chọn thị trường mục tiêu phù hợp.  
b. Về lựa chọn chiến lược phát triển đội tàu ngành vận tải biển Việt Nam:  
xây dựng chiến lược phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam phù hợp với  
mục tiêu và định hướng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải.  
c. Về giải pháp đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam: bài toán  
đầu tư phát triển đội tàu, lộ trình, nguồn vốn, hình thức huy động vốn.  
d. Về giải quyết các tồn tại của các doanh nghiệp trong ngành vận tải biển  
Việt Nam hiện nay, đặc biệt các doanh nghiệp vận tải biển nhà nước.  
e. Về nguồn nhân lực nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển  
Việt Nam: tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực thuyền viên.  
f. Về các ngành hỗ trợ vận tải biển và liên quan: vai trò hỗ trợ để nâng cao  
năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển Việt Nam.  
g. Về hội nhập quốc tế vận tải biển và thương mại toàn cầu hoá: xu hướng  
hội nhập quốc tế và tính thương mại toàn cầu của vận tải biển đặt ra hàng  
loạt khó khăn và thách thức đối với ngành vận tải biển Việt Nam.  
h. Về vai trò của nhà nước đối với ngành vận tải biển Việt Nam: tác động  
đến ngành để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển Việt Nam.  
18  
Chƣơng 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG  
CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH VẬN TẢI  
BIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030  
4.1 Căn cứ xác định định hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh ngành  
vận tải biển Việt Nam đến năm 2030  
4.1.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển ngành vận tải biển  
Việt Nam đến năm 2030  
4.1.1.1 Quan điểm phát triển ngành vận tải biển Việt Nam  
a. Phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đất nước.  
b. Phát triển vận tải biển theo hướng hiện đại.  
c. Phát triển vận tải đồng bộ với phát triển các phương thức vận tải.  
4.1.1.2 Mục tiêu phát triển ngành vận tải biển Việt Nam  
a. Mục tiêu tổng quát: nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển để đảm  
nhiệm vận chuyển hàng hóa phần lớn khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu.  
b. Mục tiêu cụ thể: nâng cao chất lượng vận tải biển các tuyến biển gần đối  
với hàng truyền thống; từng bước nâng thị phần vận chuyển hàng hóa xuất  
nhập khẩu, kết hợp trên tuyến biển xa; phát triển đội tàu Việt Nam theo  
hướng hiện đại, hiệu quả; chú trọng tàu chuyên dùng có trọng tải lớn.  
4.1.1.3 Định hướng phát triển ngành vận tải biển Việt Nam đến 2030  
- Tổng khối lượng vận tải của đội tàu biển Việt Nam: đến năm 2020 đạt  
khoảng từ 140 đến 152 triệu tấn, trong đó vận tải biển quốc tế đạt khoảng  
từ 40 đến 46 triệu tấn.  
- Quy mô và nhu cầu bổ sung trọng tải đội tàu: tổng trọng tải đội tàu  
Việt Nam đến năm 2020 đạt khoảng từ 6,84 đến 7,52 triệu tấn (DWT).  
- Định hướng phát triển nguồn nhân lực vận tải biển: đến năm 2020,  
đào tạo và bồi dưỡng đạt khoảng 42.000 thuyền viên.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang yennguyen 17420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_nang_luc_canh_tranh_cua_nganh_van.pdf