Tóm tắt Luận văn Đề xuất một số chỉ tiêu phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế và giải pháp khai thác hiệu quả phố đi bộ khu vực nội thành, thành phố Đà Nẵng

1
MỞ ĐẦU  
1. SỰ CẦN THIẾT QUY HOẠCH, THIẾT KẾ, KHAI THÁC  
PHỐ ĐI BỘ  
Xu thế phát triển đô thị bền vững, mô hình phát triển đô thị gắn  
với các đầu mối giao thông công cộng (mô hình Transit - Oriented  
Development - TOD) là một trong những mô hình phát triển đô thị tiên  
tiến đã được áp dụng phổ biến trên thế giới.  
Mô hình TOD thuận lợi trong tiếp cận hệ thống giao thông công  
cộng, đa dạng hóa các hoạt động chức năng cho người dân, đảm bảo  
môi trường trong lành với không gian công cộng cho người đi bộ, các  
không gian mở phục vụ các hoạt động nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, học  
hành, giao tiếp...  
Với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố, xem phát triển  
du lịch là chủ đạo và xây dựng “Thành phố bền vững”, “Thành phố  
của các sự kiện” các không gian công cộng nói chung, trong đó phố đi  
bộ nói riêng được hình thành. Để làm sáng tỏ các vấn đề về quy hoạch,  
thiết kế cũng như giải pháp khai thác phố đi bộ tác giả đã chọn đề tài  
“Đề xuất một số chỉ tiêu phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế và giải  
pháp khai thác hiệu quả phố đi bộ khu vực nội thành, thành phố Đà  
Nẵng”.  
2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Mục tiêu nghiên cứu  
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, đánh giá các quan điểm quy  
hoạch, thiết kế và khai thác các phố đi bộ ở các nước phát triển và đề  
xuất một số chỉ tiêu chính phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế và khai  
thác hiệu quả phố đi bộ khu vực nội thành, thành phố Đà Nẵng.  
- Mục tiêu cụ thể: Đề xuất một số chỉ tiêu về quy hoạch phố đi  
bộ; Đề xuất một số chỉ tiêu về thiết kế phố đi bộ; và Đề xuất các giải  
2
pháp khai thác hiệu quả phố đi bộ.  
Đối tượng nghiên cứu  
Phố đi bộ chỉ dành cho bộ hành; và Phố đi bộ có kết hợp các  
phương tiện giao thông  
Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi khu vực nội thành, thành phố Đà Nẵng  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết quy hoạch, thiết kế phố đi bộ: Sưu tầm, diễn  
dịch các tài liệu có liên quan đến chuyên đề bao gồm các tài liệu tiếng  
Anh và tài liệu tiếng Việt sau đó tổng hợp, phân tích các kết quả nghiên  
cứu để có thể vận dụng, kế thừa các nghiên cứu chuyên đề.  
Khảo sát thực tiễn trên một số tuyến phố trung tâm thành phố Đà  
Nẵng, tham khảo các tỉnh thành địa phương khác để phân tích đánh giá  
triển khai khai thác phố đi bộ và vận dụng vào điều kiện thực tế tại  
thành phố Đà Nẵng.  
4. BỐ CỤC ĐỀ TÀI  
- Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu  
của đề tài; nội dung, phạm vi nghiên cứu và phương pháp tiếp cận.  
- Chương 1: Tổng quan chung về bộ hành và phố dành cho bộ hành  
- Chương 2: Hiện trạng quy hoạch, thiết kế, khai thác phố đi bộ và  
nhu cầu bộ hành ở thành phố Đà Nẵng  
- Chương 3: Đề xuất một số chỉ tiêu chính phục vụ công tác quy  
hoạch, thiết kế và giải pháp khai thác hiệu quả phố đi bộ ở khu vực nội  
thành, thành phố Đà Nẵng  
- Chương 4: Áp dụng phố Hùng Vương, thành phố Đà Nẵng  
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị  
3
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN CHUNG VỀ BỘ HÀNH  
VÀ PHỐ DÀNH CHO BỘ HÀNH  
1.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ BỘ HÀNH  
Nhu cầu đi bộ của con người xuất hiện là do nguyên nhân bùng nổ  
đô thị và các hệ quả tiêu cực của quá trình đô thị hóa với tốc độ cao.  
Ý tưởng phố đi bộ xuất hiện còn là nguyên nhân sự phát triển  
thương mại và du lịch ở đô thị.  
Các khu vực lịch sử giàu tính văn hóa lịch sử địa phương giải quyết  
nhu cầu thưởng thức văn hóa của người dân góp phần làm hồi sinh  
những không gian đô thị lịch sử của địa phương.  
1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHỐ DÀNH CHO BỘ  
HÀNH  
1.2.1. Khái niệm hè đường  
1.2.2. Khái niệm hè đi bộ  
1.2.3. Khái niệm đường đi bộ  
1.2.4. Khái niệm phố đi bộ  
Phố đi bộ là một mô hình không gian giao tiếp công cộng đặc biệt,  
nó được coi là một địa điểm đặc trưng của đô thị. Phố đi bộ là một vấn  
đề rất điển hình của văn hóa đô thị, phản ánh không chỉ đơn thuần là  
vấn đề quy hoạch và kiến trúc đô thị, mà còn là những vấn đề khác  
liên quan đến xã hội học đô thị, đến bảo tồn di sản văn hóa đô thị, đến  
phát triển thương mại và du lịch.  
1.3. QUY HOẠCH, THIẾT KẾ, KHAI THÁC PHỐ ĐI BỘ Ở  
CÁC ĐÔ THỊ TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI  
1.3.1. Phố đi bộ ở các đô thị trong nước  
4
a. Phố đi bộ tại thành phố Hồ Chí Minh  
b. Phố đi bộ ở thành phố Hà Nội  
c. Thành phố Huế  
d. Thành phố Hội An  
1.3.2. Phố đi bộ ở các nước khác  
a. Thành phố Barcelona ở Tây Ban Nha  
b. Phố Third Street ở Mỹ  
c. Rue du Chene và Rue de l'Étuve ở Bỉ  
d. Khu đi bộ Huchette ở Pháp  
1.4. KẾT LUẬN  
Phố đi bộ là "một không gian công cộng đặc biệt, nó được xem là  
một địa điểm đặc trưng của đô thị". Quy hoạch, thiết kế, khai thác  
phố đi bộ hiệu quả sẽ là cách để phát triển, "xây dựng đô thị hài hòa  
vẻ đẹp công nghiệp với bảo vệ môi trường".  
Lịch sử hình thành và phát triển phố đi bộ thì "phố đi bộ được hình  
thành gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa  
cao" ở các đô thị lớn trên thế giới.  
Công tác quy hoạch, thiết kế, khai thác ở các địa phương đã gặp rất  
nhiều khó khăn, vướng mắc do vậy chúng ta "cần phải xem xét và  
đánh giá một cách tổng thể".  
Thiết kế yêu cầu "phải gắn liền với chức năng, bản sắc văn hóa,  
con người và sự đa dạng phong phú về chủ đề thiết kế".  
5
CHƯƠNG 2  
HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH, THIẾT KẾ, KHAI THÁC  
PHỐ ĐI BỘ VÀ NHU CẦU BỘ HÀNH Ở  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.1. QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Quy hoạch GTVT thành phố được phê duyệt tại Quyết định số 5030/QĐ-  
UBND ngày 28/7/2014 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng  
2.1.1 Các chỉ tiêu quy hoạch  
2.1.2 Quy hoạch hạ tầng đường bộ  
2.1.3 Quy hoạch giao thông tĩnh  
2.1.4 Quy hoạch công trình đường bộ vượt qua sông Hàn  
2.1.5 Quy hoạch mạng lưới giao thông công cộng  
2.2. HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH, THIẾT KẾ VÀ KHAI THÁC  
PHỐ ĐI BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.2.1. Hiện trạng quy hoạch giao thông cho phương tiện thô sơ  
và người đi bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng  
Cải tạo cầu Nguyễn Văn Trỗi thành cầu đi bộ  
Cải tạo các trục đường ưu tiên cho tổ chức giao thông thô sơ  
2.2.2. Hiện trạng thiết kế đường đi bộ trên địa bàn thành phố  
Đà Nẵng  
Thiết kế vỉa hè không gắn với chức năng của nó  
Có một thực tế là thiết kế vỉa hè các tuyến phố không thống nhất,  
không đồng bộ và đang lộn xộn  
Tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế vỉa hè, đường dành cho bộ hành  
chưa có  
6
Phát sinh mâu thuẫn giữa mục tiêu quản lý và thực tế đô thị  
Tiêu chí về an toàn cho người bộ hành chưa được xem xét.  
2.2.3. Hiện trạng khai thác phố đêm, phố đi bộ trên địa bàn  
thành phố Đà Nẵng  
a. Phố đêm Nguyễn Thái Học  
b. Phố đêm Điện Biên Phủ (Khu Nguyễn Kim)  
c. Phố chợ đêm TTTM Vĩnh Trung Plaza  
d. Phố đêm Trần Hưng Đạo  
e. Phố kết hợp đi bộ Nguyễn Văn Linh  
g. Phố kết hợp đi bộ Bạch Đằng  
h. Phố chuyên doanh Lê Duẩn (đoạn từ Trần Phú đến Ông Ích  
Khiêm)  
k. Phố ẩm thực Huỳnh Thúc Kháng  
l. Phố ẩm thực Phạm Hồng Thái  
2.3. HIỆN TRẠNG CÁC KHU VỰC TẬP TRUNG CÓ NHU CẦU  
BỘ HÀNH KHU VỰC NỘI THÀNH, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.3.1. Khu thương mại chợ Cồn - Big C  
Đấy Là khu vực trung tâm nhộn nhịp, đông đúc nhất, gắn liền với  
các tuyến phố chính như Hùng Vương, Ông Ích Khiêm, Triệu Nữ  
Vương, Lê Duẩn.  
2.3.2. Khu vực phía Tây, cầu Sông Hàn - cầu Rồng - Trung tâm  
hành chính Thành phố  
Đây là khu vực được cho là có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có nhiều  
các công trình kiến trúc độc đáo  
2.3.3. Khu vực phía Đông, cầu Sông Hàn - cầu Rồng  
Đây là khu vực gắn liền với sông Hàn và biển Đông  
7
2.4. KẾT LUẬN  
Thành phố Đà Nẵng thì “chưa có phố đi bộ đúng nghĩa, phố chợ  
đêm ra đời chỉ mang một số đặc điểm riêng của phố đi bộ”.  
Về hiện trạng quy hoạch “chỉ đưa ra định hướng hình thành một  
số tuyến phố nhưng chưa ra đánh giá, nghiên cứu cụ thể làm cơ sở  
cho công tác quy hoạch”.  
Về hiện trạng thiết kế “không được quan tâm về ý nghĩa, vai trò  
và chức năng không gian vỉa hè cho người đi bộ”, các tiêu chí về an  
toàn cho người đi bộ chưa xem xét.  
Về hiện trạng quản lý khai thác “các không gian phụ trợ trên vỉa  
hè thiết kế không đồng bộ, không thống nhất trên các tuyến phố,  
nên hoạt động bộ hành bị gián đoạn, đang diễn ra lộn xộn” trên các  
phố.  
Đời sống người dân được nâng cao do vậy “nhu cầu về thư giãn,  
mua sắm, tham quan đã trở thành cấp thiết”, đặc biệt là khu vực nội  
thành Đà Nẵng.  
Cho đến nay thì các tài liệu chỉ dẫn, quy chuẩn, tiêu chuẩn quy  
hoạch, thiết kế phố đi bộ chưa có. Do vậy, “hiện nay việc đề xuất các  
chỉ dẫn kỹ thuật là đóng góp quan trọng” trong công tác quy hoạch,  
thiết kế, khai thác phố đi bộ.  
8
CHƯƠNG 3  
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC  
QUY HOẠCH, THIẾT KẾ VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU  
QUẢ PHỐ ĐI BỘ Ở KHU VỰC NỘI THÀNH, TPĐN  
3.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
3.1.1. Các đặc trưng cơ bản bộ hành  
a. Các đặc điểm chung  
a1. Đặc tính của người đi bộ  
a2. Yếu tố ảnh hưởng đến người đi bộ  
a3. Hành động của người đi bộ  
a4. Tuổi của người đi bộ  
a5. Va chạm cho người đi bộ  
b. Đặc trưng của dòng người đi bộ  
b1. Mật độ của dòng đi bộ  
b2. Cường độ của dòng đi bộ  
c. Các loại hình đi bộ  
c1. Phân theo mục đích của chuyến đi  
c2. Phân loại theo mối quan hệ với việc sử dụng mạng lưới tuyến  
giao thông hành khách  
c3. Phân loại theo vị trí của các khu chức năng  
3.1.2. Các quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam  
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy  
hoạch xây dựng  
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam - TCXDVN 104: 2007 - Đường đô  
thị - Yêu cầu thiết kế  
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam - TCXDVN 333: 2005 - Chiếu  
9
sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật  
đô thị - Yêu cầu thiết kế  
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam - TCXDVN 362: 2005 - Quy  
hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Yêu cầu thiết kế  
3.2. YÊU CẦU TRONG QUY HOẠCH, THIẾT KẾ PHỐ ĐI BỘ  
3.2.1. Yêu cầu xem xét nhu cầu, lợi ích của người dân trên phố  
Phố đi bộ phải mang lại lợi ích kinh tế cũng như điều kiện sinh sống  
ổn định của người dân sống hai bên tuyến phố, nó hổ trợ việc kinh  
doanh thương mại.  
3.2.2. Yêu cầu về cảnh quan, vệ sinh môi trường  
Tuyến phố yêu cầu về cảnh quan đẹp, thẩm mĩ đô thị cao, vệ sinh  
môi trường đáp ứng các yêu cầu phát triển đô thị bền vững.  
3.2.3. Yêu cầu về thu hút và chính sách tạo động lực thu hút  
người dân  
Phố đi bộ phải đáp ứng được các nhu cầu của mọi thành phần dân  
cư, từ người lao động nghèo khổ cho đến cư dân sang trọng.  
3.2.4. Yêu cầu về sự an toàn và cảm giác an toàn  
An toàn là một trong những yêu cầu quan trọng trong phát triển đô  
thị. Tăng cường cảm giác sảng khoái cho con người và phố thân thiện.  
3.2.5. Yêu cầu về không gian kiến trúc  
Là nơi tập trung nhiều di sản kiến trúc, tạo dấu ấn mạnh về đặc  
trưng lịch sử văn hóa, nơi chốn, kết hợp chuyển hóa các không gian  
công cộng khác.  
3.2.6. Yêu cầu về sự liên hệ đối với công trình xung quanh  
Liên hệ các công trình xung quanh như: Bảo tàng, điểm di tích văn  
hóa lịch sử, công trình kiến trúc, trung tâm thương mại, bãi đỗ xe.  
10  
3.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH,  
THIẾT KẾ PHỐ ĐI BỘ  
3.3.1. Chỉ tiêu về quy hoạch phố đi bộ  
a. Chỉ tiêu về không gian kiến trúc, vật dụng trang trí  
a1. Bố trí không gian kiến trúc: Lưu ý đến vị trí các công trình hai  
bên phố, kiến trúc của các công trình nên nhẹ nhàng và thanh thoát,  
có tính cơ động cao.  
a2. Bố trí vật dụng trang trí: Sắp xếp, kết nối một cách đồng bộ và  
hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động người dân sinh sống và du khách.  
b. Chỉ tiêu về giao thông, tiếp cận giao thông  
b1. Tiếp cận đi bộ, phố an toàn và thuận tiện: Nhu cầu đối với  
người đi bộ cần phải được xem xét cẩn thận và phải xem là ưu tiên  
nhằm tạo ra một môi trường thân thiện, an toàn cho khách bộ hành.  
b2. Kết nối đường phố: Mục tiêu của việc kết nối đường phố đó là  
tạo được sự kết nối về mặt giao thông. Mặc khác, một trong những yêu  
cầu quan trọng khác của việc kết nối đường phố đó là qui hoạch hệ  
thống giao thông công cộng.  
c. Chỉ tiêu về chức năng thư giãn, thương mại, du lịch  
Chức năng thương mại, du lịch thể hiện các hoạt động mua sắm, ăn  
uống, văn phòng, nơi người ta cung cấp đầy đủ các tiện nghi cho cuộc  
sống hiện đại trong một phạm vi nhất định. Sự kết hợp cả hai giữa  
chức năng thư giãn và chức năng thương mại tạo ra khu phố mang tính  
vừa giải trí vừa thương mại, đặc biệt là kết hợp với dân cư, tạo thành  
cộng đồng địa phương.  
d. Chỉ tiêu về chức năng văn hóa, gắn kết các di sản, khu vực lịch sử  
Khu phố đi bộ là nơi người ta có nhu cầu tìm kiếm những không  
gian mang tính văn hóa bản địa kết hợp với lối sống hiện đại, tìm về  
11  
của lối sống gần gũi cộng đồng với thiên nhiên.  
3.3.2. Chỉ tiêu về thiết kế phố đi bộ  
Thiết kế phố phải được nghiên cứu tới tổng thể và mối liên hệ với  
các khu vực xung quanh. Đây là không gian nơi con người gặp gỡ và  
giao tiếp.  
a. Thiết kế các phố theo chức năng  
a1. Phố thương mại (Commercial Streets)  
a.1.1. Phố thương mại ở trung tâm thành phố (Downtown  
Commercial Streets)  
Thiết kế phố ở vị trí trung tâm thành phố phục vụ cho một số lượng  
lớn người đi bộ và khách tham quan. Yêu cầu thiết kế với mức độ cao  
về tiện nghi và chất lượng phục vụ.  
a.1.2. Phố thương mại ở gần trung tâm thành phố (Neighborhood  
Commercial Streets)  
Phố nằm ở trung tâm khu đông dân cư, phục vụ các nhu cầu hàng  
ngày cho nhiều khu phố khác.  
a2. Phố thư giãn (Boulevard)  
a.2.1. Boulevard ở trung tâm thành phố (Downtown Commercial  
Boulevard)  
Boulevard phân chia bề rộng đường phố rộng thành các dải không  
gian song song bao gồm dải phố thương mại, dải phố khu dân cư, dải  
phương tiện giao thông hoạt động đa chiều và đường gom. Boulevard  
ở trung tâm thành phố (B=34,8m - 49,2m )  
a.2.2. Boulevard ở gần trung tâm thành phố (Neighborhood  
Commercial Boulevard)  
Cải tạo nâng cấp đại lộ bằng cách mở rộng thêm vỉa hè hoặc làn xe  
đạp bên trái và hạn chế thiết kế lối xe ra vào nhà đến dải phân cách.  
12  
Boulevard ở khu dân cư có bề rộng đường (B=24,0m - 33,0m)  
a3. Phố du lịch (Streetscape)  
a.3.1. Phố cảnh quan (Park Edge Streets)  
Phố cảnh quan với công viên chạy dọc vỉa hè, bố trí tiếp giáp với  
công viên trung tâm, với bờ sông, bờ biển là cơ hội để thiết kế có ý  
nghĩa giải trí, cảnh quan và chức năng sinh thái.  
a.3.2. Boulevard không có động cơ (Bike Boulevard)  
Các yếu tố thiết kế tạo ra một đại lộ phù hợp với các điều kiện riêng.  
Một loạt các tùy chọn thiết kế có sẵn khi thiết kế một đại lộ bao gồm  
giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông, biển báo hiệu, chiến lược giảm  
lưu lượng xe ra vào, giải pháp thiết kế nút giao lộ và ưu tiên cho người  
đi xe đạp.  
b. Chỉ tiêu thiết kế không gian đường cho người đi bộ  
b1. Thiết kế phố có kết hợp các phương tiện giao thông  
b.1.1. Thiết kế không gian vỉa hè  
* Không gian mặt tiền  
Không gian mặt tiền là không gian ở rìa của vỉa hè tiếp giáp với nhà  
ở. Nó phản ánh các mức độ khác nhau của hoạt động dân cư nhà ở hai  
bên phố.  
* Không gian đường đi bộ  
Không gian đường đi bộ là phần đường đi bộ trong phạm vi vỉa hè,  
khu vực xác định cho người bộ hành và kích thước đủ cung cấp cho  
hai hướng đi người đi bộ.  
* Không gian dải trồng cây/phụ trợ  
Không gian dải trồng cây/phụ trợ mục đích để trồng cây, đặt biển  
hiệu, đèn đường, hộp tiện ích, công viên cây xanh, vật cảnh quan,  
trồng cây bóng mát, nhà chờ xe buýt, bãi đỗ xe đạp…  
13  
* Phần bó vỉa  
Phần bó vỉa là phần ngăn cách đường xe chạy tiếp giáp với vỉa hè.  
b.1.2. Không gian đặc biệt  
* Không gian góc phố  
Ưu tiên sử dụng không gian góc phố cho đường người đi bộ, tạo  
điều kiện cho người đi bộ dễ tiếp cận và là nơi đặt nút gọi tín hiệu cho  
người đi bộ.  
* Không gian sử dụng của góc phố  
Không gian sử dụng của góc phố là một phần của không gian dải  
trồng cây/phụ trợ, liền kề với không gian góc phố được thiết kế với các  
tiện ích công cộng và các thiết bị điều khiển giao thông.  
* Không gian trạm dừng xe buýt  
Không gian trạm dừng xe buýt là không gian khu vực phía trong bó  
vỉa để hành khách chờ đợi xe buýt và cũng là nơi người đi bộ đi qua.  
b2. Thiết kế phố chỉ dành cho bộ hành  
b.2.1. Phố thiết kế cải tạo từ phố sẵn có  
Cơ bản thiết kế vỉa hè giống như phố kết hợp, tuy nhiên không gian  
mặt đường cho xe cơ giới được sử dụng làm không gian cho người bộ  
hành.  
b.2.2. Phố thiết kế mới  
Thiết kế mới không phân chia hai không gian độc lập nhau như  
không gian mặt đường và không gian vỉa hè, mà có thể thiết kế chung  
trên một mặt cắt ngang phố, để thuận lợi cho việc thiết kế các không  
gian khu phụ.  
c. Thiết kế nút giao lộ (góc phố)  
c1. Các yếu tố thiết kế góc phố  
c.1.1 Không gian góc phố  
14  
c.1.2 Tầm nhìn tại góc phố  
c2. Bán kính bó vỉa hoặc bán kính vỉa hè  
Bán kính bó vỉa nhỏ nhất nên được sử dụng tại các góc phố để cung  
cấp đủ không gian thiết kế cho cầu nâng vỉa hè, rút ngắn thời gian  
băng qua đường cho người đi bộ.  
c3. Cầu nâng vỉa hè  
Thiết kế cho người sử dụng xe lăn hoặc người có hỗ trợ di chuyển,  
người sử dụng khác như xe đẩy, toa xe, xe đạp trẻ em, người lớn có  
hành lý, xe đẩy hàng và những người sử dụng khung tập đi ...  
c.3.1 Số lượng cầu nâng vỉa hè  
c.3.2 Các loại cầu nâng vỉa hè  
c.3.3 Chi tiết kỹ thuật  
c.3.4 Thoát nước  
c.3.5 Vật cản  
c.3.6 Các giải pháp cho điều kiện hạn chế  
c4. Nút gọi tín hiệu cho người đi bộ: Nút gọi tín hiệu cho người đi  
bộ phải được đặt trong phạm vi không gian sử dụng góc phố hoặc  
không gian góc phố  
c5. Mở rộng vỉa hè: Mở rộng vỉa hè thường được sử dụng tại nút  
giao thông hoặc cũng có thể đặt ở vị trí khu vực giữa đoạn phố.  
c.5.1 Mục đích  
c.5.2 Vị trí  
c.5.3 Thiết kế  
c6. Thiết kế hình học nút giao cắt  
Thiết kế hình học nút giao cũng được thay đổi bằng cách kẻ vạch  
hoặc dùng đảo hẹp.  
d. Thiết kế lối băng ngang đường cho người đi bộ  
15  
d1. Các yếu tố thiết kế: Người đi bộ ra vào lối băng ngang đường  
yêu cầu luôn được đảm bảo an toàn, dễ tiếp cận và thuận tiện.  
d.1.1 Chiều dài lối băng ngang đường  
d.1.2 Tầm nhìn  
d.1.3 Kiểm soát tốc độ xe  
d2. Vạch sơn lối băng ngang đường  
d.2.1 Vị trí  
d.2.2 Thiết kế  
d.2.3 Vật liệu lối băng qua đường  
d.2.4 Kết cấu và màu sắc lối băng ngang đường  
d.2.5 Vị trí vạch dừng  
d3. Biển báo hiệu: Biển báo hiệu cho người đi bộ là đặc biệt quan  
trọng tại các cổng trường học, giữa tuyến đường và nơi có lưu lượng  
người đi bộ cao.  
d4. Tín hiệu: Tín hiệu đèn cho người đi bộ nên được lắp đặt tại tất  
cả các nút giao thông, nơi có nhiều người đi bộ băng qua.  
d.4.1 Chu kỳ đèn/chậm trễ người đi bộ  
d.4.2 Thời gian băng ngang đường  
d.4.3 Đồng hồ đếm ngược  
d.4.4 Nút gọi tín hiệu cho người đi bộ  
d5. Đảo trú ẩn và đảo giữa dải phân cách: Đảo trú ẩn tạo ra giao  
cắt an toàn hơn cho người đi bộ và lái xe bằng cách rút ngắn chiều dài  
vượt qua và đơn giản hóa các lối băng qua đường.  
d6. Chiếu sáng: Ánh sáng thích hợp có tác dụng tăng mức độ an  
toàn của người đi bộ.  
e. Vật liệu bề mặt đường đi bộ  
e1. Đường cải tạo (phố có kết hợp các phương tiện giao thông hoặc  
16  
chỉ dành cho bộ hành)  
e.1.1 Kết cấu mặt đường: Đối với đường cải tạo tận dụng sẵn có kết  
cấu mặt đường cũ. Không gian dành cho xe cơ giới sử dụng được  
chuyển thành không gian người đi bộ.  
e.1.2 Kết cấu vỉa hè: Vật liệu thường là bê tông xi măng, vật liệu ốp  
lát, tấm có kích thước điển hình. Tuy nhiên, trong một số trường hợp  
nó có thể được thiết kế để tăng cường bằng cách sử dụng vật liệu ốp  
lát cao cấp hơn như vỉa hè khắc hình, gạch đá ốp lát, bê tông màu, đá  
tự nhiên hoặc vật liệu ốp lát khác.  
e2. Đường mới (chỉ dành riêng cho bộ hành)  
e.2.1 Vật liệu bề mặt lòng đường  
e.2.2 Vật liệu vỉa hè (nếu có)  
g. Thiết kế cây xanh  
Loại xây xanh bóng mát  
Loại cây bụi  
Loại cây hoa cỏ  
h. Thiết kế chiếu sáng  
h1. Chiếu sáng phố dành cho người đi bộ: Độ rọi ngang trung bình  
và độ rọi ngang nhỏ nhất  
h2. Chiếu sáng các điểm đỗ giao thông công cộng ngoài trời  
h.2.1. Độ rọi ngang trung bình và độ rọi ngang nhỏ nhất t  
h.2.2 Hệ số đồng đều của độ rọi En(min)/En(tb) phải đảm bảo  
không nhỏ hơn 0,2  
h.2.3 Đèn phải được bố trí thích hợp để đảm bảo không gây chói lóa  
cho người lái xe  
k. Công trình công cộng, dịch vụ công cộng  
k1. Sử dụng tích cực không gian vỉa hè đường đi bộ: Có thể làm cải  
17  
thiện đáng kể môi trường đi bộ.  
k.1.1 Cầu nâng ra vào nhà  
k.1.2 Biển hiệu thương mại  
k.1.3 Cà phê vỉa hè  
k.1.4 Người bán hàng rong trên phố  
k2. Bãi đỗ xe công cộng  
l. Nghệ thuật công cộng và tiện nghi  
l1. Nghệ thuật công cộng  
Phố đi bộ phải tạo ra sự độc đáo, nơi mọi người có thể nhìn thấy và  
nghệ thuật công cộng tác động tích cực như là một phần các hoạt động  
hàng ngày để thu hút thêm người đi bộ, cộng đồng đi bộ.  
l2. Tiện nghi  
3.4. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ PHỐ ĐI BỘ  
3.4.1. Nhóm giải pháp về kỹ thuật  
a. Giải pháp cho bề rộng vỉa hè hẹp  
Chiều rộng vỉa hè tối thiểu chấp nhận được đối với đường cải tạo  
cho người đi bộ là 3,6m. Tuy nhiên, đối với khu vực đi bộ có chiều  
rộng đường từ 2,4 - 3,0m và thậm chí trong một số trường hợp chiều  
rộng hẹp từ 1,5 - 1,8m, để cải tạo đường cho người đi bộ nên mở rộng  
kích thước vỉa hè.  
b. Bố trí và thiết kế lối xe ra vào nhà, vào ngõ hẻm  
b.1. Lối xe ra vào nhà và ngõ hẻm hẹp: Bmin =1,8m  
b.2. Lối xe ra vào và ngõ hẻm rộng: Bmin =3,5m - 7,5m  
b.3. Lối ra vào bãi đỗ xe và xe cộ ra vào tại các tòa nhà: Lối ra vào  
tại bãi đậu xe nên thiết kế vuông góc với đường phố  
3.4.2. Nhóm giải pháp về thể chế chính sách  
a. Phân công, phân cấp các Sở ban ngành, địa phương trong việc  
thực hiện quản lý nhà nước  
18  
b. Xây dựng quy định về quản lý, vận hành và khai thác phố đi bộ,  
giải pháp tổ chức giao thông, đảm bảo an ninh trật tự  
b1. Quy định về quản lý, vận hành và khai thác  
b2. Quy định về tổ chức giao thông trong khu phố cũng như khu  
vực lân cận, đảm bảo thuận tiện và ưu tiên cho người đi bộ  
b3. Quy chế phối hợp của địa phương trong việc đảm bảo trật tự, an  
ninh tại khu phố, tạo cảm giác thân thiện, thoải mái cho người đi bộ  
c. Có chính sách khuyến khích xã hội hóa đầu tư để huy động  
mọi nguồn lực từ bên ngoài  
d. Định hướng người dân kinh doanh, buôn bán mặt hàng phù  
hợp với quy hoạch chung tuyến phố  
e. Chính sách giải quyết công ăn việc làm, duy trì ổn định và tạo  
điều kiện thuận lợi cho người dân gắn bó sinh sống trên tuyến phố  
g. Chính quyền cần đặc biệt quan tâm công tác tuyên truyền, vận  
động nhân dân đồng lòng trong việc thực hiện chủ trương này.  
3.5. KẾT LUẬN  
* Đối với công tác quy hoạch phố đi bộ  
- Về chỉ tiêu bố trí không gian kiến trúc yêu cầu kết nối tốt, bố trí  
sắp xếp một cách hợp lý, tạo ra không gian công cộng chung hài hòa  
và khép kín.  
- Chỉ tiêu về vật dụng trang trí yêu cầu làm phong phú cảnh quan  
không gian phố và tạo cảm giác thư giãn, thoải mái cho người đi bộ.  
- Chỉ tiêu giao thông yêu cầu có giải pháp ưu tiên cho người đi bộ.  
Quy hoạch tiếp cận giao thông yêu cầuviệc kết nối với các phố đi bộ  
khác và với hệ thống giao thông công cộng đô thị.  
* Đối với công tác thiết kế phố đi bộ  
Có mục đích và đặc điểm hoàn toàn khác so với thiết kế đường đô  
thị thông thường. Ngoài các yêu cầu thiết kế đường đô thị còn yêu  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Đề xuất một số chỉ tiêu phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế và giải pháp khai thác hiệu quả phố đi bộ khu vực nội thành, thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_de_xuat_mot_so_chi_tieu_phuc_vu_cong_tac_qu.pdf