Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho học sinh dân tộc thiểu số tại Trường trung cấp nghề Nam Quảng Nam trong bối cảnh hiện nay

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
PHẠM HUỲNH THÙY PHÚC  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ  
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ  
TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NAM  
QUẢNG NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC  
Phản biện 1: TS. NGUYỄN QUANG GIAO  
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
25 tháng 5 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Đào tạo nghề, nâng cao phẩm chất, chất lượng nguồn nhân lực là  
yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nhất là ở  
các nước đang phát triển như Việt Nam.  
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định một cách toàn  
diện và cụ thể hơn quan điểm và định hướng đổi mới giáo dục và đào  
tạo để phù hợp với tiến trình phát triển của đất nước và khắc phục  
những tồn tại, yếu kém trong thời gian vừa qua. Đại hội đã đề ra mục  
tiêu của giáo dục là “hình thành và phát triển toàn diện nhân cách xã  
hội chủ nghĩa của thế hệ trẻ, đào tạo đội ngũ lao động có kỹ thuật,  
đồng bộ về ngành nghề, phù hợp với yêu cầu phân công lao động  
của xã hội”.  
Mục 2 Điều 54 của luật dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 26  
tháng 11 năm 2006 của Quốc hội có quy định: Chính sách đối với cơ  
sở dạy nghề tiếp nhận học sinh phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở dạy  
nghề đào tạo người lao động đi làm việc ở nước ngoài: “Nhà nước có  
chính sách đầu tư bảo đảm các điều kiện cho cơ sở dạy nghề tiếp nhận  
học sinh phổ thông dân tộc nội trú khi ra trường được vào học nghề”.  
Để vùng cao, vùng sâu, vùng xa nhanh chóng thoát khỏi tình  
trạng nghèo nàn, lạc hậu, thường xuyên nghèo đói, thiếu việc làm,  
Đảng và Nhà nước ta đã và đang xây dựng một hệ thống chính sách  
kinh tế - xã hội và triển khai thực hiện, từng bước đưa đồng bào miền  
núi tiến kịp các dân tộc ở miền xuôi về đời sống vật chất và văn hoá.  
Theo báo cáo trong phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội  
trong tháng 8 năm 2012 vừa qua, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương  
2
binh và Xã hội Phạm Thị Hải Chuyền đã có báo cáo gửi đại biểu  
Quốc hội về tình hình đào tạo nghề, công tác quản lý lao động nước  
ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo báo cáo, tính đến cuối năm 2011,  
cả nước có 135 trường trung cấp nghề nghề (trong đó có 33 trường  
ngoài công lập), 320 trường trung cấp nghề (trong đó có 111 trường  
ngoài công lập); 840 trung tâm dạy nghề (trong đó có 296 trung tâm  
ngoài công lập) và hơn 1.000 cơ sở khác (các cơ sở giáo dục - đào  
tạo, doanh nghiệp,…) tham gia dạy nghề. Mục tiêu đặt ra cho công  
tác đào tạo nghề là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%,  
tương đương 23,5 triệu người vào năm 2015 (trong đó trình độ trung  
cấp nghề, trung cấp nghề nghề chiếm tỷ lệ là 20%) và 55% vào năm  
2020, tương đương 34,4 triệu người (trong đó trình độ trung cấp  
nghề, trung cấp nghề nghề chiếm tỷ lệ là 23%).  
Quảng Nam nằm trong khu vực Tây nguyên, là một trong những  
địa phương thực hiện quyết định số 1951/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11  
năm 2011 của Thủ tướng chính phủ về phát triển giáo dục, đào tạo và  
dạy nghề các tỉnh Tây Nguyên và các huyện miền núi của tỉnh giáp  
Tây Nguyên giai đoạn 2011-2015. Quảng Nam có 20 dân tộc cùng  
sinh sống, đời sống của đồng bào vùng cao, dân tộc thiểu số còn  
nhiều khó khăn do chưa biết cách làm kinh tế, sử dụng sức người,  
sức của để nâng cao đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần, là  
nơi có số lượng thanh niên dân tộc thiểu số, thanh niên miền núi  
trong độ tuổi lao động nhưng chưa qua đào tạo nghề, đang tham gia  
vào các công việc thiếu bền vững và nguy hại cho tài nguyên, môi  
trường như đào đãi vàng, phá rừng khai thác gỗ trái phép,...  
Đất đai ở các vùng miền núi rộng lớn, tài nguyên khí hậu, môi  
trường, thổ nhưỡng phong phú nhưng người dân bản địa chưa biết  
3
khai thác, sử dụng hợp lý. Bên cạnh đó, các khu công nghiêp, khu  
kinh tế mở trong tỉnh được xây dựng mới cần rất nhiều lao động  
công nghiệp qua đào tạo. Điều này chứng tỏ nhu cầu về lao động qua  
đào tạo trong ngành nông nghiệp cũng như công nghiệp rất cao.  
Được sự đầu tư lớn của nhà nước, tính đến nay trên địa bàn tỉnh  
có 01 trường cao đẳng nghề, 03 trường trung cấp nghề và 14 trung  
tâm, đơn vị có chức năng đào tạo nghề. Trong những năm qua, cùng  
với các cấp, các ngành trong cả nước thực hiện nhiệm vụ đào tạo  
nguồn nhân lực địa phương, Trường Trung cấp nghề Nam Quảng  
Nam trực thuộc Sở Lao động – Thương binh & Xã hội Quảng Nam  
được giao nhiệm vụ đào tạo nghề cho học sinh, thanh niên người dân  
tộc thiểu số và miền núi thuộc các huyện phía nam của tỉnh Quảng  
Nam như Hiệp Đức, Phước Sơn, Tiên Phước, Bắc Trà My, Nam Trà  
My, Núi Thành, ... Tuy nhu cầu và mục đích là cấp bách là như vậy,  
sự đầu tư tiền của, công sức của Nhà nước vào công tác đào tạo nghề  
cho lao động nông thôn và thanh niên dân tộc thiểu số hằng năm rất  
lớn, bên cạnh sự thành công của chương trình đào tạo nghề cho lao  
động nông thôn theo quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11  
năm 2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án: “Đào tạo nghề  
cho lao động nông thôn đến năm 2020” trường đã thực hiện đạt  
được, kết quả đào tạo trình độ trung cấp nghề cho học sinh, thanh  
niên là người dân tộc thiểu số tại trường giảm dần qua các năm, cụ  
thể: năm 2008 tuyển sinh đào tạo được 70 học sinh với 5 ngành  
nghề, năm 2009 tuyển sinh đào tạo được 50 học sinh với 4 nghề, năm  
2010 tuyển sinh đào tạo được 38 học sinh với 3 nghề, năm 2011  
tuyển sinh đào tạo được 50 học sinh với 3 nghề. Năm 2012 tuyển  
sinh và đang đào tạo được 79 học sinh với 4 nghề.  
4
Số lượng học sinh tham gia học một số ngành nghề tăng,  
giảmkhông theo kế hoạch, một số ngành nghề trọng điểm nhưng qua  
các năm tuyển sinh không được. Qua theo dõi kết quả sau đào tạo,  
học sinh ra trường được giới thiệu chỗ làm việc đầy đủ, song thực tế  
số lượng lao động bám trụ, tiếp tục theo đuổi công việc theo nghề đã  
được đào tạo giảm qua quá trình làm việc, bên cạnh có một số em về  
làm công tác quản lý nhà nước ở địa phương thì cũng có một số em  
bỏ việc giữa chừng không lý do. Điều này cho thấy công tác quản lý  
đào tạo nghề cho học sinh dân tộc thiểu số thiếu chặt chẽ, chưa đáp  
ứng được yêu cầu, nguyện vọng của em, của xã hội, làm cho kết quả  
đào tạo với học sinh là đối tượng này chưa xứng tầm với nhu cầu của  
thực tế.  
Với những lý do đã trình bày như trên, chúng tôi chọn và thực  
hiện nghiên cứu đề tài khoa học: “Biện pháp quản lý đào tạo nghề  
cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường Trung cấp nghề Nam  
Quảng Nam trong bối cảnh hiện nay”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo cho học sinh dân tộc thiểu  
số học tại trường Trung cấp nghề Nam Quảng Nam.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng: Các biện pháp quản lý của nhà trường đối với đào  
tạo nghề cho học sinh dân tộc thiểu số tại Trường Trung cấp nghề  
Nam Quảng Nam.  
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng  
quản lý đào tạo nghề cho học sinh tại trường Trung cấp nghề Nam  
5
Quảng Nam trong năm học 2012 - 2013 này và sử dụng các số liệu  
trong 5 năm trở lại đây.  
4. Phương pháp nghiên cứu:  
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu của ngành khoa học  
xã hội:  
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận  
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Phương pháp bổ trợ  
5. Bố cục đề tài  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo trong luận văn  
gồm có các chương như sau :  
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề học sinh dân  
tộc thiểu số.  
Chương 2 : Thực trạng quản lý đào tạo nghề cho học sinh dân  
tộc thiểu số tại Trường Trung cấp nghề Nam Quảng Nam.  
Chương 3 : Các biệp pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đào  
tạo nghề cho học sinh dân tộc thiểu số tại Trường Trung cấp nghề  
Nam Quảng Nam.  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Các văn kiện của đại hội Đảng.  
Sử dụng các Luật dạy nghề, Luật Giáo dục, Các văn quan dưới  
luật quy định về đào tạo nghề.  
Các lý luận về quản lý của Các Mác - Ănghen  
6
Các công trình nghiên cứu của những nhà khoa học quản lý giáo  
dục như: Đặng Ánh Danh, Nguyễn Ngọc Đường, Nguyễn Văn Hộ,  
Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Thị Mỹ Lộc,...  
Các đề tài nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề trong các luận  
văn thạc sỹ quản lý giáo dục.  
7
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO  
HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ HỌC TẠI CÁC  
TRƯỜNG NGHỀ  
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH  
1.2.1. Khái niệm đào tạo nghề  
a. Khái niệm nghề  
b. Khái niệm đào tạo nghề  
1.2.2. Quản lý đào tạo nghề  
a. Khái niệm quản lý  
Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá  
trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể  
quản lý nhằm đạt mục tiêu chung.  
b. Khái niệm quản lý đào tạo nghề  
Quản lý Đào tạo nghề là một lĩnh vực thuộc Quản lý Giáo dục -  
Đào tạo. Trước khi nghiên cứu khái niệm ''Quản lý đào tạo nghề" cần  
nghiên cứu khái niệm rộng: "Quản lý giáo dục"  
Quản lý giáo dục thực chất là hệ thống những tác động có mục  
đích, có kế hoạch nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra. Tuy nhiên, sự  
tác động đó không chỉ đơn thuần một hướng, quản lý giáo dục trong  
đó có quản lý công tác đào tạo mà tâm điểm là quản lý hoạt động dạy  
và học, do đó những tác động của nó lên hệ thống phải là những tác  
động kép. Từ năm 1973, cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã đề cập đến  
8
bản chất của quản lý giáo dục là “Quản lý thế nào để thầy dạy tốt, trò  
học tốt, tất cả để phục vụ hai tốt đó”.  
- Quản lý đào tạo nghề tác giả đề cập ở đây là quản lý các hoạt  
động đào tạo nghề. Quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường  
chính là nội dung, cách thức mà chủ thể quản lý cụ thể hoá và sử  
dụng có hiệu quả các công cụ quản lý đào tạo trong việc thực hiện  
các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục. Trong quá trình đào  
tạo, các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy  
học, chúng luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua  
hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò. Hai hoạt động này  
được xem là trung tâm của quá trình đào tạo và có tính chất khác  
nhau nhưng thống nhất với nhau trong mối quan hệ giữa thầy và trò,  
giữa hoạt động dạy và hoạt động học, chúng cùng lúc diễn ra trong  
điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật nhất định.  
1.2.3. Các vấn đề chung về đào tạo nghề  
a. Mục tiêu của đào tạo nghề  
b. Nội dung của đào tạo nghề  
c. Phương pháp của đào tạo nghề  
d. Hoạt động dạy nghề và học nghề  
e. Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập nghề  
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO HỌC SINH  
TRONG CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ  
1.3.1. Tuyển sinh  
1.3.2 Tổ chức thực hiện đào tạo nghề cho học sinh  
1.3.3. Quản lý đầu ra của quá trình đào tạo  
9
1.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ QUẢN  
LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO HỌC SINH, THANH NIÊN DÂN TỘC  
THIỂU SỐ  
1.4.1. Đặc điểm về tâm, sinh lý của thanh niên, học sinh là  
người dân tộc thiểu số  
1.4.2. Các ngành nghề đào tạo  
1.4.3. Phương thức đào tạo nghề cho học sinh dân tộc thiểu  
số  
1.4.4. Nội dung quản lý đào tạo nghề cho học sinh dân tộc  
thiểu số  
a. Quản lý tuyển sinh học sinh dân tộc thiểu số học nghề  
b. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên  
c. Quản lý hoạt động học của học sinh dân tộc thiểu số  
d. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện dạy học  
dạy học  
e. Quản lý đầu ra của quá trình đào tạo  
10  
Tiểu kết chương 1  
Học sinh dân tộc thiểu số có nhiều nét khác biệt về văn hoá,  
ngôn ngữ, trình độ nhận thức giữa người Kinh và người dân tộc thiểu  
số, hoàn cảnh kinh tế thì còn nhiều khó khăn, do đó sẽ gây nhiều trở  
ngại cho việc phát triển giáo dục nói chung. Vì vậy, Ban giám hiệu  
nhà trường cần đặc biệt chú ý trong việc quản lý hoạt động dạy học  
đối với các lớp học có nhiều học sinh dân tộc thiểu số.  
Khi hoạt động dạy học trong nhà trường có những nét đặc thù,  
quản lý hoạt động dạy học cũng phải có những nét đặc thù.  
Trong quá trình đào tạo thường nảy sinh những mâu thuẫn liên  
quan tới các yếu tố đó. Do vậy trong quản lý cần theo dõi, đánh giá  
đúng, kịp thời nhằm xử lý, điều chỉnh nếu có sai lệch và những điều  
mới phát sinh nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công tác giáo dục,  
đào tạo nghề của trường, đặc biệt là nâng cao chất lượng đạo tạo đối  
với học sinh dân tộc thiểu số.  
11  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO HỌC  
SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG  
TRUNG CẤP NGHỀ NAM QUẢNG NAM  
2.1. KHÁI QUÁT TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NAM  
QUẢNG NAM  
Trường Trung cấp nghề Nam Quảng Nam được thành lập theo  
Quyết định số 3699/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2007 của  
UBND tỉnh Quảng Nam trên cơ sở nâng cấp từ Trung tâm dạy nghề  
Nam Quảng Nam, trực thuộc Sở LĐ-TB& XH tỉnh Quảng Nam.  
Trường đóng trên địa bàn thôn Thanh Trà, xã Tam Nghĩa, huyện Núi  
Thành, tỉnh Quảng Nam.  
Đến nay nhà trường đã xây dựng được cơ cấu và bộ máy tổ chức với:  
- 04 phòng chức năng (phòng Đào tạo, phòng Tổng hợp - Tài  
chính, phòng Công tác học sinh, phòng Dịch vụ việc làm);  
- 04 khoa chuyên môn (khoa Điện- Điện tử, khoa Cơ khí - Xây dựng,  
khoa May công nghiệp &Thiết kế thời trang, khoa Kỹ thuật cơ sở)  
Tổng số 60 CB,CC,VC; trong đó có có 03 người đạt trình độ thạc sỹ,  
31 người đạt trình độ Đại học, 06 người đạt trình độ Cao đẳng, 20 người  
trình độ TCCN và trình độ khác.  
2.2. THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO HỌC SINH  
DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ  
NAM QUẢNG NAM  
12  
2.2.1. Nhận thức của học sinh dân tộc thiểu sô về tầm quan  
trọng của học nghề  
Thực tế tại nhiều trường nói chung và trường Trung cấp nghề  
Nam Quảng Nam nói riêng, nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số  
về tầm quan trọng của học nghề chưa cao. Điều này bị ảnh hưởng  
của nhiều yếu tố.  
Nhìn chung học sinh dân tộc thiểu số đi học nghề chưa thực sự  
vì yêu thích nghề và định hướng ra trường sẽ làm được các công việc  
liên quan đến nghề đã học mà chủ yếu là để tận dụng chế độ ưu đãi  
về học nghề của nhà nước, và vì không đủ điều kiện tham gia học tại  
các trường có yêu cầu trình độ cao hơn.  
2.2.2. Số lượng nghề đào tạo  
2.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo nghề  
2.3.4. Số lượng, chất lượng giáo viên, cán bộ quản lý  
2.2.5. Số lượng học sinh dân tộc thiểu số học nghề  
2.3. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO  
HỌC SINH, THANH NIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI  
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NAM QUẢNG NAM  
Để tìm hiểu được thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại  
trường Trung cấp nghề Nam Quảng Nam, chúng tôi tiến hành điều  
tra, khảo sát bằng cách trưng cầu ý kiến của 10 cán bộ quản lý nhà  
trường, 30 giáo viên, nhân viên và 120 em học sinh dân tộc thiểu số  
đang học trung cấp nghề chính quy tại trường trên các mặt các mặt:  
Tuyển sinh, hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh  
dân tộc thiểu số, và đầu ra của quá trình đào tạo. Công tác khảo sát  
được tiến hành như sau:  
13  
Bước 1: Lập mẫu phiếu điều tra về thực trạng công tác quản lý đào  
tạo nghề ở các mức độ: “Rất tôt”, “Tốt”, “Bình thường”, “Kém”.  
Bước 2: Chọn đối tượng điều tra (theo Bảng 2.5)  
Bước 3: Phát phiếu điều tra.  
Bước 4: Thu phiếu điều tra, xử lý số liệu:  
Kết quả khảo sát được xử lý định tính ở các mức độ cụ thể sau:  
Thông qua phiếu trưng cầu ý kiến thu lại được chúng tôi tiến  
hành đánh giá kết quả. Hình thức đánh giá bằng các thang điểm sau:  
+ Rất tốt:  
+ Tốt:  
03 điểm  
02 điểm  
+ Bình thường: 01 điểm  
+ Chưa tốt: 0 điểm.  
Sau đó tính giá trị trung bình cho mỗi biện pháp đề xuất rồi sắp  
xếp thứ bậc.  
Bảng 2.6: Thành phần các đối tượng được khảo nghiệm tại  
trường Trung cấp nghề Nam Quảng Nam  
Số  
lượng  
10  
Nhóm  
Đối tượng khảo sát  
Lãnh đạo, cán bộ quản lý  
I
II  
Giáo viên  
30  
III  
Học sinh dân tộc thiểu số hệ trung cấp nghề  
120  
chính quy  
Tổng cộng  
160  
Các kết quả khảo sát, tính toán được tổng hợp ở bảng tổng hợp  
mức độ đánh giá của giáo viên về các vấn đề:  
Quản lý nâng cao công tác tuyển sinh  
Quản lý hoạt động dạy của giáo viên  
14  
Quản lý hoạt động học của học sinh  
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học  
Quản lý đầu ra của quá trình đào tạo  
Qua phân tích kết quả khảo sát cho thấy trong công tác quản lý  
đào tạo nghề cho học sinh dân tộc thiểu số thì quản lý hoạt động dạy  
của giáo viên và quản lý hoạt động học của học sinh được quan tâm  
nhiều nhất.  
Tiến hành đánh giá thực trạng các công tác quản lý đào tạo nghề  
đối với học sinh dân tộc thiếu số thông qua phân tích phiếu đánh giá  
của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về công từng biện pháp cụ  
thể:  
2.3.1. Quản lý công tác tuyển sinh đào tạo nghề cho học sinh  
dân tộc thiểu số  
Thực tế kết quả đào tạo nghề cho học sinh dân tộc thiểu số  
thường không đạt chỉ tiêu đề ra, các em học sinh ban đầu không xác  
định được khả năng, sở trường, sở thích nghề nghiệp của bản thân,  
cộng với việc không hiểu nghề nghiệp mình sẽ học mà chọn nghề  
học theo phong trào, theo ngẫu hứng nên trong quá trình học thường  
bỏ học giữa chừng. Các em chưa định hình được công việc sẽ làm  
trong tương lai nên trong quá trình học nghề, dễ gây tâm trạng chán  
nản, không hoàn thành khóa học.  
Trong công tác tuyển sinh của nhà trường, công tác lập kế hoạch  
đào tạo, công tác quản lý cán bộ thực hiện công tác tuyển sinh nhà  
trường đã làm tốt. phần lớn các ý kiến trong phiếu trưng cầu ý kiến  
đều cho rằng các biện pháp đã nêu là rất cần thiết.  
2.3.2. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên  
15  
Công tác giảng dạy được coi là hoạt động trọng tâm của nhà  
trường, do đội ngũ cán bộ giáo viên thực hiện. Công tác này đòi hỏi  
đầu tư nhiều thời gian và công sức của giáo viên nói riêng và của  
toàn trường nói chung  
Qua khảo sát cho thấy mức độ thực hiện chỉ ở trung bình đến trung  
bình khá ; Điều này có nghĩa là trong quá trình quản lý, điều hành cần  
tập trung tăng cường quản lý công tác soạn giảng, quá trình chuẩn bị lên  
lớp, cũng như quy định lại quá trình tổ chức lớp học của giáo viên và  
công tác giáo viên chủ nhiệm.  
2.3.3. Quản lý hoạt động học của học sinh  
Học sinh dân tộc thiểu số có tính đặc thù về đặc điểm tâm sinh  
lý và khả năng nhận thức nên trong quá trình quản lý hoạt động học  
của học sinh, nhà trường đã chú trọng công tác tổ chức nhiều các  
hoạt động ngoại khoá như thi đấu thể dục, thể thao, văn nghệ,... Các  
em tham gia tích cực vào các hoạt động này đã giúp các em hoà nhập  
với môi trường xung quanh tốt hơn  
Phần lớn các ý kiến trong phiếu trưng cầu ý kiến đều cho rằng các  
biện pháp đã nêu là rất cần thiết, chỉ có biện pháp Xây dựng quy chế  
phối hợp các bộ phận trong nhà trường với gia đình và xã hội trong  
việc tổ chức quản lý quá trình học tập của học sinh việc quan hệ với  
gia đình để phối hợp giáo dục, đào tạo nghề là đạt số phiếu đánh giá  
kém nhiều hơn. Điều này đòi hỏi nhà trường phải tìm hướng mới trong  
công tác giữ mối liên hệ với gia đình bằng cách thông qua chính quyền  
địa phương nơi học sinh cư trú.  
2.3.4. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học  
Cơ sở vật chất của các trường nghề hầu như rất phức tạp, trừ  
16  
những trường được đầu tư trọng điểm thì việc xây dựng, mua sắm cơ  
sở vật chất chưa được quan tâm đúng mức.  
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong các điều kiện cần thiết để  
đảm bảo chất lượng đào tạo, do đó nhà trường cần có kế hoạch đầu  
tư nhằm chuẩn hoá cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập tạo  
đà cho nhà trường phát triển bền vững.  
Qua khảo sát cho thấy điều đáng lưu ý trong 8 biện pháp của  
nhóm có 2 biện pháp đồng tình với mức độ thực hiện kém có tỷ lệ  
khá cao từ 25 % đến 27, 5 %. Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong  
các điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng đào tạo, do đó nhà  
trường cần có kế hoạch đầu tư nhằm chuẩn hoá cơ sở vật chất phục  
vụ giảng dạy và học tập tạo đà cho nhà trường phát triển bền vững,  
cần xây dựng quy trình cấp phát phôi liệu, vật liệu một cách khoa  
học, tiết kiệm; khai thác thị trường tiêu thụ sản phẩm, bán sản phẩm  
của học sinh. Hằng năm tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham quan  
học tập kinh nghiệm ở các cơ sở sản xuất và cơ sở đào tạo về việc  
quản lý, sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật. Đó cũng là  
điều kiện nhằm góp phần thực hiện phương châm: “Học đi đôi với  
hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”.  
2.3.5. Quản lý đầu ra của quá trình đào tạo  
Thực hiện công tác kiểm tra đánh giá tức là rà soát lại xem việc  
thực hiện kế hoạch đạt tiến độ, chất lượng và hiệu quả tới đâu, xem  
xét sự tác động của các quyết định quản lý, tìm được những thuận  
lợi, khó khăn, những nguyên nhân dẫn đến kết quả của quá trình thực  
hiện kế hoạch. Trên cơ sở đó, các chủ thể quản lý kịp thời phát hiện  
những sai lệch, những tồn tại, yếu kém; để đề ra các biện pháp thích  
hợp cho việc điều chỉnh, uốn nắn.  
17  
Qua khảo sát cho thấy các biện pháp có điểm trung bình đạt  
thấp. Trong quá trình quản lý đào tạo, nhà trường cần quan tâm rất  
nhiều đến công tác quản lý đầu ra của quá trình đào đạo nghề cho  
học sinh dân tộc thiểu số.  
2.4. VAI TRÒ CHỈ ĐẠO CỦA CÁC CẤP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI  
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO HỌC SINH DÂN TỘC  
THIỂU SỐ  
2.4.1. Sở Lao động - Thương binh & Xã hội Quảng Nam  
2.4.2. Trường Trung cấp nghề Nam Quảng Nam  
2.4.3. Các khoa, phòng  
2.5. NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THƯC TRẠNG  
- Mặt mạnh:  
- Mặt hạn chế:  
- Những cơ hội  
- Những thách thức:  
18  
Tiểu kết chương 2  
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý  
hoạt động đào tạo nghề cho học sinh dân tộc thiếu số tại Trường  
Trung cấp nghề Nam Quảng Nam, từ các ý kiến tham gia đóng góp  
của một số cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý các cấp, giáo viên và học  
sinh của trường, nhà trường đã nhìn nhận được những điểm mạnh,  
điểm yếu, cơ hội thách thức của nó. Từ đó, để khắc phục những mặt  
yếu, phát huy những mặt mạnh nhằm đưa nhà trường đi vào hoạt  
động ngày càng hiệu quả cao hơn, đề ra các biên pháp quản lý phù  
hợp, lãnh đạo nhà trường phải tổ chức thực hiện các biện pháp quản  
lý ấy một cách kiên quyết, có hiệu quả để trường Trung cấp nghề  
Nam Quảng Nam đào tạo có hiệu quả học sinh học nghề là người  
dân tộc thiểu số, góp phần làm cho trường phát triển toàn diện.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho học sinh dân tộc thiểu số tại Trường trung cấp nghề Nam Quảng Nam trong bối cảnh hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_dao_tao_nghe_cho_hoc_sinh.pdf