Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố phân bón lên một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất của giống ớt F1 TN 155 tại vùng đất cát pha ven sông Thu Bồn, huyện Duy Xuyên, Quảng Nam
1
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ RI
Người hướng dẫn khoa học: TS. HUỲNH NGỌC THẠCH
Phản biện 1: TS Nguyễn Tấn Lê
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ PHÂN BÓN
LÊN MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN,
NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG ỚT F1 TN 155 TẠI VÙNG ĐẤT
CÁT PHA VEN SÔNG THU BỒN, HUYỆN DUY XUYÊN,
QUẢNG NAM
Phản biện 2: PGS.TS Võ Thị Mai Hương
Luận văn sẽ ñược bảo vệ Trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 27tháng 11 năm
2011.
Chuyên ngành : Sinh thái học
Mã số
: 60.42.60
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng
Đà Nẵng – Năm 2011
3
4
MỞ ĐẦU
2. Mục ñích nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu, thổ nhưỡng tại vùng ñất
cát pha Duy Xuyên, Quảng Nam ñến quá trình sinh trưởng, phát triển
và năng suất, phẩm chất của cây ớt F1 TN155.
1. Lý do chọn ñề tài
Tại Duy Xuyên thuộc tỉnh Quảng Nam, nông nghiệp là nền sản
xuất chủ yếu của bà con nông dân. Ngoài lúa nước thì hoa màu là
nguồn thu nhập chính cho họ. Diện tích ñất hoa màu ở ñây cũng
tương ñối ña dạng như ñất ñồi, ñất nước nhĩ, ñất bãi bồi...Riêng ñất
cát pha thịt nhẹ không ñược bồi ñắp dọc sông Thu Bồn là loại ñất
thích hợp với nhiều loại cây hoa màu khác nhau. Tuy nhiên, do canh
tác tự phát và chưa có tính khoa học nên quỹ ñất sử dụng ñược ngày
càng thu hẹp, chất lượng ñất ngày càng kém. Một số hộ ở ñịa bàn của
huyện cũng ñã thử nghiệm trồng ớt, nhưng hiệu quả chưa cao.
Trong các giống ớt ñược bà con sử dụng thì giống ớt TN 155
là giống ớt lai F1, có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt. Đặc
biệt có khả năng kháng bệnh thán thư, là loại bệnh hại ảnh hưởng
trực tiếp ñến năng suất ớt và bệnh này phát triển mạnh ở vụ Đông
Xuân.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân chuồng ñến một số chỉ tiêu
sinh trưởng phát triển, năng suất, phẩm chất của cây ớt F1 TN155.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của kali ñến một số chỉ tiêu sinh
trưởng phát triển, năng suất, phẩm chất của cây ớt F1 TN155.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của tổng hợp NPK có trong khô dầu
lạc ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển, năng suất, phẩm chất
của cây ớt F1 TN155.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ñề tài
- Xác ñịnh ñược công thức bón phân cân ñối cho cây ớt phù
hợp với vùng ñất tại Duy Xuyên, Quảng Nam.
- Góp phần nâng cao năng suất và chất lượng của giống ớt F1
TN 155, mang lại nhiều lợi nhuận cho bà con nông dân.
- Góp phần cải thiện cấu trúc của ñất mang lại sự bền vững cho
nền nông nghiệp tại vùng ñất Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
4. Cấu trúc luận văn
Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, năng suất cây trồng và giá trị
nông sản ñạt chất lượng an toàn, sản xuất bền vững thì việc sử dụng
phân bón hữu cơ và một số chất dinh dưỡng khác phù hợp với quá
trình sinh trưởng phát triển của cây trồng cũng như phù hợp với ñiều
kiện thời tiết, thổ nhưỡng của từng ñịa phương là việc làm cần thiết.
Đó là lí do chọn ñề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân
Luận văn ngoài phần mở ñầu và kết luận còn có 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan tài liệu
- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
tố phân bón lên một số ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, năng
suất của giống ớt F1 TN 155 tại vùng ñất cát pha ven sông Thu
Bồn, huyện Duy Xuyên, Quảng Nam.
5
6
Chương 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.4.2.1. Rễ:
Rễ ớt ban ñầu là rễ cọc phát triển mạnh với nhiều rễ phụ. Do
việc cấy chuyển, rễ cọc chính ñứt, hệ rễ chùm khỏe mạnh phát triển
dài ra.
1.1. VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ SINH THÁI ĐỐI VỚI ĐỜI
SỐNG THỰC VẬT
1.1.1. Vai trò của nhiệt ñộ ñối với ñời sống thực vật
1.1.2. Vai trò của ánh sáng ñối với ñời sống thực vật
1.1.3. Vai trò của nước ñối với ñời sống thực vật
1.1.4. Vai trò của ñất ñối với ñời sống thực vật
1.2. VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG THỰC VẬT
1.2.1 Chức năng của ñạm ñối với cây trồng
1.2.2 Chức năng của phân lân ñối với cây trồng
1.2.3 Chức năng của kali ñối với cây trồng
1.2.4. Phân hữu cơ
1.4.2.2. Thân:
Ớt là cây thân thảo, hai lá mầm. Thân dưới hóa gỗ, thân
thường mọc thẳng, nhiều cành, chiều cao trung bình 0.5 - 1.5m, có
thể là cây hằng năm hoặc vài năm.
1.4.2.3. Lá
Lá ớt ña số là lá ñơn, mọc so le. Lá có nhiều dạng khác nhau,
nhưng thường gặp nhất là dạng lá lưỡi mác, trứng lộn ngược, mép lá
ít có răng cưa, có cuống, phiến lá ñơn. Lông trên lá phụ thuộc các
loài khác nhau, một số có mùi thơm.
1.2.5 Khô dầu lạc
1.4.2.4. Hoa
1.3. VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG THỰC VẬT
1.3.1. Ý nghĩa của ñất
Cụm hoa gồm các hoa ñơn ñộc ở nách lá. Hoa có thể mọc
thẳng ñứng hoặc buông thõng. Hoa ñối xứng toả tròn, mẫu 5; cuống
mảnh, dài khoảng 1.5 cm. Đài hình chén ngắn, có dạng hình chuông
dài khoảng 2mm, bọc lấy quả. Tràng màu trắng, một số giống có màu
sữa, xanh lam hoặc tím, hình chuông rộng, có thuỳ ở chóp, cuộn ra
ngoài. Nhụy ñơn giản có màu trắng hoặc tím, ñầu nhụy có dạng bầu.
Có 5 - 7 nhị, với ống phấn có màu sắc khác nhau tùy loài.
1.4.2.5. Quả và hạt
1.3.2. Một số ñặc ñiểm sinh thái của ñất
1.3.2.1. Cấu trúc của ñất
1.3.2.2. Nước trong ñất
1.3.2.3. Thành phần và tỉ lệ không khí trong ñất
1.3.2.4. Các chất khoáng trong ñất
1.3.2.5. Sinh vật ñất
Quả thuộc loại quả mọng có rất nhiều hạt với thịt quả nhăn và
chia làm 2 ngăn. Các giống khác nhau có kích thước quả, hình dạng,
ñộ nhọn, màu sắc và ñộ mềm của thịt quả khác nhau. Quả chưa chín
có thể có màu xanh hoặc tím, quả chín thường có màu ñỏ, da cam,
vàng, nâu....
1.3.3. Ảnh hưởng của ñất ñến sự phân bố của thực vật và sự
thích nghi của chúng
1.4 KHÁI QUÁT VỀ CÂY ỚT:
1.4.1.Lịch sử phát hiện
1.4.2 Đặc ñiểm sinh học của cây ớt cay:
Cây ớt có tên khoa học Capsium frutescens L, thuộc họ Cà
Solanaceae
Hạt hình ñĩa, màu vàng nâu hoặc ñen. Đường kính hạt khoảng
3,5mm.
1.5. YÊUCẦU VỀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI ĐỐI VỚI CÂYỚT:
7
8
1.5.1. Đất trồng ớt:
1.8. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN
DUY XUYÊN- QUẢNG NAM
Đất trồng không quá phèn mặn, pH thích hợp từ 5,5-6,5, nếu
ñộ pH<5,5 phải bón thêm vôi ñể tăng ñộ pH thích hợp. Sau khi cày
ñất tơi xốp nên rải vôi ñể xử lý ñất khoảng 50kg/1000m2.
1.5.2. Nhiệt ñộ:
1.9. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ ỚT TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC
1.9.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới
1.9.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam
1.10. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Cây ớt ñược trồng trọt phổ biến ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt
ñới. Nơi có ñộ cao 2000m so với mực nước biển vẫn có thể trồng ớt.
Nhiệt ñộ thích hợp nhất là 250 - 300C, không chịu ñược sương giá.
1.5.3. Độ ẩm:
1.10.1 Tình hình nghiên cứu ớt trên thế giới
1.10.2 Tình hình nghiên cứu ớt ở Việt Nam
Ớt là cây có khả năng chịu hạn cao, song không chịu ñược úng.
Độ ẩm ñồng ruộng khoảng 70 - 80% là tốt nhất. Nếu ñộ ẩm quá cao
thì cây sẽ sinh trưởng phát triển kém, còi cọc.
1.5.4. Ánh sáng:
Chương 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Ớt là cây không mẫn cảm với quang chu kỳ. Tuy nhiên trong
ñiều kiện ngày ngắn (9 - 10h/ ngày) sẽ kích thích cây sinh trưởng và
có thể cho năng suất từ 21 - 24% (Egorova, 1975).
1.6. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG, Y HỌC VÀ KINH TẾ CỦA CÂY
ỚT:
- Giống ớt cay F1 TN 155 Capsium frutescens L, do công ty
TNHH - TM Trang Nông cung cấp
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.2.1. Địa ñiểm nghiên cứu:
1.6.1 Giá trị dinh dưỡng của cây ớt:
1.6.2 Giá trị y học:
2.2.2. Thời gian nghiên cứu: từ 08/2010 – 06/2011.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Bố trí thí nghiệm:
1.6.3 Giá trị kinh tế:
1.7. KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY ỚT
1.7.1 Cây giống
Phương pháp bố trí thí nghiệm:
* Công thức ñối chứng: Nền phân bón mà nông dân ñã sử
dụng ở ñịa phương:
1.7.2. Làm ñất
1.7.3. Thời vụ trồng
+ Lượng phân bón cho 500m2 là :
- Bón lót:
1.7.4. Chăm sóc ớt
Phân chuồng
Lân hữu cơ
Vôi
: 500kg
: 25kg
: 50kg
Super lân
Kaliclorua
NPK
: 25kg
:1.5kg
: 5 -7kg
1.7.5. Phòng trừ sâu bệnh
1.7.6. Thu hoạch
- Bón thúc:
Canxinitrat
: 6kg
9
10
NPK
Kaliclorua
Ure
: 30kg
: 10kg
: 10kg
Chương 3:
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
* Công thức 1: Công thức ñối chứng nhưng lượng phân
3.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SINH THÁI TẠI DUY XUYÊN,
TỈNH QUẢNG NAM TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỜI SỐNG CÂY ỚT
Bảng 3.1. Các yếu tố sinh thái về nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa, số
giờ nắng tại Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam (từ tháng 11 năm 2010
ñến tháng 5 năm 2011)
chuồng bón lót tăng lên là 750 kg.
* Công thức 2: Công thức ñối chứng nhưng lượng phân
chuồng bón lót tăng lên là 1000 kg.
* Công thức 3: Công thức ñối chứng nhưng phân Kaliclorua
là: 7.5kg.
Chỉ tiêu Nhiệt ñộ (0C)
Mưa
Số
Ẩm ñộ %
Lượng Trung Tối
Số
giờ
nắng
* Công thức 4: Công thức ñối chứng nhưng phân Kaliclorua
là: 12,5 kg.
Trung Tối
Tối
Tháng
bình
cao
thấp ngày mưa
mưa (mm)
bình
thấp
* Công thức 5: Công thức ñối chứng nhưng bổ sung 40kg
khô dầu lạc.
11/2010 23.7
12/2010 22.5
01/2011 20.0
02/2011 21.5
03/2011 21.5
28.7 20.2 26
29.6 16.3 13
26.9 16.3 14
549.2
52.6
194.8
0
31.2
8.2
88
84
83
83
82
84
77
64
51
61
47
59
57
35
49.9
110.4
40
162
113
175
259
2.3.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu
2.3.2.1.Chiều cao cây
28.3 14.3
0
2.3.2.2.Diện tích lá
29.8 16.5 12
2.3.2.3.Trọng lượng tươi, trọng lượng khô
2.3.2.4. Thời gian sinh trưởng
4/2011
5/2011
24.9
28.1
32.5 18.6
38.6 23.2
4
6
35
Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Trung Trung Bộ
2.3.2.5. Số lượng quả trên cây
Kết luận: Căn cứ vào nhu cầu về nhiệt ñộ, ñộ ẩm tương ñối,
lượng mưa, số giờ nắng của ớt, ta thấy rằng nhiệt ñộ, ñộ ẩm tương
ñối, lượng mưa, số giờ nắng ở các tháng từ tháng 11 ñến tháng 5
trong năm 2011 ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam phù hợp với
nhu cầu sinh trưởng phát triển của cây ớt.
2.3.2.6.Trọng lượng quả trên cây
2.3.2.7. Năng suất quả thực thu trên ñồng ruộng (tấn/ha)
2.3.2.8. Hàm lượng capsaicin trong quả
2.3.2.9. Hàm lượng VitaminC trong quả
2.3.2.10. Chỉ tiêu về tính chất lí hoá của ñất trước và sau khi thí nghiệm
2.3.3. Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích thành phần hóa học của ñất là rất quan trọng. Là cơ
sở ñể bón phân cân ñối, tưới tiêu hợp lí…ñể năng cao năng suất cây
trồng. Thành phần hóa học của ñất thí nghiệm ñược trình bày ở bảng
3.2 và 3.3.
11
12
Bảng 3.2: Thành phần hóa học của ñất trồng ớt thí nghiệm tại Duy
Xuyên, tỉnh Quảng Nam. (xác ñịnh theo TCVN4051-85)
3.2.1. Chiều cao cây
Ảnh hưởng của phân bón ñến chiều cao cây
Chỉ tiêu phân
tích
Phương pháp
thử
Hàm lượng (%) tính theo
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
85.17
84.67
83.5
76.07
81.5
khối lượng khô tuyệt ñối
76.5
75.4
72.37
68.63
72.067
70.67
Nitơ tổng
P2O5 tổng
K2O tổng
Độ pH
TCVN4051-85
TCVN4052-85
TCVN4053-85
Máy ño pH
0.029
0.91
0.1
60.3
ĐC
CT1
CT2
CT3
CT4
CT5
43.87
39.44
38.77
37.6
4.9
36.5
34.7
(Phân tích tại Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuẩn- Đo lường-Chất
lượng 2 – QUATEST2)
Bảng 3.3 Thành phần hạt của ñất trồng thí nghiệm tại Duy Xuyên,
Quảng Nam. (Xác ñịnh theo: TCVN 8567: 2010)
Bắt ñầu ra hoa
Ra hoa ñợt 2
Thu hoạch
Hình 3.1: Chiều cao của cây ớt TN 155 (cm)
Thành phần
hạt
Cát
mịn
46
Cát thô
Limon
Sét
Mùn
Qua hình 3.1 cho thấy cây ớt ở tất cả các công thức có sự phát
triển chiều cao tương ñối giống nhau. Trong giai ñoạn ñầu, từ khi
gieo ra ruộng thí nghiệm ñến lúc ra hoa tốc ñộ phát triển chiều cao
của ớt còn chậm, từ giai ñoạn bắt ñầu ra hoa ñến giai ñoạn ra hoa ñợt
2 tốc ñộ phát triển chiều cao của cây nhanh nhất và giảm dần ñến thu
hoạch lần 2 hầu như không tăng cho ñến cuối vụ.
35.2
10.8
7.97
0.1
(Phân tích tại Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuẩn- Đo lường-Chất
lượng 2 – QUATEST2)
Loại ñất thí nghiệm phù hợp ñể trồng cây ớt nhưng cần phải có
chế ñộ canh tác phù hợp thì mới ñem lại năng suất và phẩm chất cao.
Cần phải tăng hàm lượng keo ñất bằng cách bón phân phù hợp chủ
yếu tăng cường phân hữu cơ ñể cải tạo thành phần cơ giới, tăng dinh
dưỡng, tăng khả năng hấp phụ, tạo ñất có kết cấu tốt cho ñất ñiều hòa
nước, khí và nhiệt ñộ, ẩm ñộ tốt hơn.
Giai ñoạn ra hoa, sự phát triển chiều cao của cây còn chậm, ở
công thức 1 (tăng hàm lượng phân chuồng lên 1/2) thì sự phát triển
chiều cao của cây vẫn chưa có sự khác biệt rõ, so với ñối chứng chỉ
tăng 3.01%. Tuy nhiên khi tăng hàm lượng phân chuồng lên gấp ñôi
so với ñối chứng, ở công thức 2 ta thấy chiều cao của cây tăng
8.05%. Các giai ñoạn khác nhau ảnh hưởng của Kali cũng khác nhau.
Ở công thức 3 khi giảm 25% hàm lượng Kali so với ñối chứng thì
chiều cao của cây tăng; giai ñoạn ra hoa tăng 6.22%; giai ñoạn ra hoa
ñợt 2 tăng 3% và ñến lúc thu hoạch vẫn tăng 6%. Tuy nhiên khi tăng
3.2. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ PHÂN BÓN
ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU SINH TƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÂY
ỚT TN 155
13
14
hàm lượng Kali lên 25% ở công thức 4 thì chiều cao của cây lại
giảm; ở giai ñoạn ra hoa thì chiều cao lại giảm 4.93%; giai ñoạn ra
hoa ñợt 2 thì tiếp tục giảm xuống 12.1% và giai ñoạn thu hoạch lại
giảm 4.03%.
nhỏ hơn cả công thức ñối chứng 5.66 cm. Ở công thức 1, t < t diện
α
tích lá ở công thức 1 không khác nhiều so với ñối chứng, mặc dù ñã
tăng hàm lượng phân hữu cơ lên 1/2 nhưng vẫn chưa ñủ ñể cây phát
triển tốt nhất. Ở công thức 3, 4 khi thay ñổi hàm lượng Kali thì cũng
không ảnh hưởng nhiều ñến diện tích lá.
Ở công thức 5 khi bón bổ sung khô dầu lạc vào giai ñoạn bón
lót và bón thúc lần 1 thì ta thấy hiệu quả qua các giai ñoạn, ở giai
ñoạn ra hoa chiều cao của cây tăng 20.19% so với ñối chứng, giai
ñoạn ra hoa ñợt 2 tăng 11.5% và thu hoạch tăng 20.19%.
3.2.2. Diện tích lá
3.2.3. Thời gian sinh trưởng
Qua thực nghiệm, chúng tôi thu ñược kết quả về thời gian sinh
trưởng của ớt dưới ảnh hưởng của các công thức phân bón khác nhau
như sau:
Bảng 3.5c: Diện tích lá của cây ớt TN 155 (cm2) ra hoa ñợt 2:
Ảnh hưởng của phân bón ñến thời gian sinh trưởng của cây ớt
Giai ñoạn ra
So sánh với ñối chứng
250
hoa ñợt 2
Công thức
Cv%
X ± SD
Xi-X0
T
t
P
α
187.8
184.930
180
187.27
192.07
200
150
100
50
183.87
ĐC
187.33 ± 6.658 3.55
197.67 ± 12.096 6.12
ĐC
CT1(ĐC + 1/2
phân chuồng)
CT2(ĐC, gấp ñôi
phân chuồng)
CT3(ĐC - 2.5kg
Kali)
CT1
CT2
CT3
CT4
CT5
10.34
34
1.296
2.086
0.229
0.535
7.387
2.132
2.132
2.132
2.132
4.601
0.9
115.47
106.73
101.2
113.07
110.07
102.53
83.4
82.47
76.530
73.4
81.8
221.33 ± 27.428 12.39
185.67 ± 10.692 5.76
181.67 ± 17.097 9.41
0.9
71.53
-1.66
-5.66
48
0.9
0
CT4(ĐC + 2.5kg
Kali)
0.9
bắt ñầu ra hoa
thu hoạch lần 1
cuối vụ
Hình 3.3: Thời gian sinh trưởng của cây ớt TN 155 (ngày)
CT5(ĐC + khô
dầu)
235.33 ± 9.073
3.86
0.99
Từ khi trồng ñến lúc ra hoa thời gian sinh trưởng khá dài, giao
ñộng từ 71 ñến 83 ngày, kể cả ñối chứng. Công thức 2 và 5 vẫn ra
hoa sớm hơn so với các công thức khác, do ñược cung cấp hàm lượng
dinh dưỡng cao hơn so với các công thức khác. Ở giai ñoạn ra hoa
ñến thu hoạch lần 1 thì thời gian sinh trưởng của công thức 5 và 2 là
ngắn nhất, ñến cuối vụ thì thời gian sinh trưởng của 2 công thức này
Ở giai ñoạn ra hoa ñợt 2 diện tích lá ở các công thức ñạt tối ưu
và công thức 2, 5 có diện tích lá lớn nhưng lớn nhất là công thức 5,
cao hơn so với ñối chứng 48 cm và tiếp ñến là công thức 2, cao hơn
so với ñối chứng 34 cm. Hai công thức này luôn có t > t với các mức
α
tin cậy khác nhau. Công thức có diện tích lá nhỏ nhất là công thức 4,
15
16
lại dài nhất. Ở công thức 3 và 4 khi thay ñổi hàm lượng Kali thì thời
gian sinh trưởng gần như không thây ñổi so với ñối chứng.
3.2.4. Trọng lượng tươi, trọng lượng khô
Bảng 3.7b: Trọng lượng khô của cây ớt TN 155 ñến giai
ñoạn phân nhánh (g), ra hoa ñợt 2 (kg)
Phân nhánh
X ± SD Cv% Xi-X0
Ra hoa ñợt2
X ± SD Cv% Xi-X0
Công thức
Trong quá trình sinh trưởng, phát triển cây trồng nói chung và
cây ớt nói riêng cần phải tích lũy ñược một lượng chất khô nhất ñịnh
thông qua quá trình quang hợp. Chính vì vậy, thông qua lượng chất
khô cây ñồng hóa, chúng ta có thể biết ñược khả năng quang hợp
diễn ra trong cây.
ĐC
0.757 ± 0.035 4.62
0.897 ± 0.068 7.58
0.576 ± 0.035 6.08
0.573 ± 0.040 6.98
CT1(ĐC+1/2 phân
chuồng)
0.14
-0.003
0.077
CT2(ĐC, gấp ñôi
p/chuồng)
1.133 ± 0.153 13.50 0.376
0.653 ± 0.046 7.04
CT3(ĐC-2.5kg Kali) 0.813 ± 0.057 7.01
CT4(ĐC+2.5kg Kali) 0.763 ± 0.031 4.06
0.056
0.006
0.476
0.51± 0.036
7.06
-0.066
-0.09
0.05
Bảng 3.7a: Trọng lượng tươi của cây ớt TN 155 ở giai ñoạn phân
nhánh và ra hoa ñợt 2(g)
0.486 ± 0.015 3.09
0.626 ± 0.046 7.35
Phân nhánh
Cv%
Ra hoa ñợt 2
CT5(ĐC+ khô dầu)
1.233 ± 0.058 4.70
Công thức
X ± SD
Xi-X0
X ± SD
Cv%
Xi-X0
Qua bảng 3.7, chúng tôi thấy rằng trọng lượng tươi và trọng
lượng khô của cây thay ñổi ñáng kể từ giai ñoạn phân nhánh ñến lúc
thu quả lần 1. Trọng lượng tươi và trọng lượng khô ñạt cao nhất vẫn
ở công thức 2 và 5 rồi ñến công thức 1. Các công thức 3, 4 trọng
lượng tươi và trọng lượng khô không khác nhiều so với ñối chứng, có
khi còn thấp hơn ñối chứng.
ĐC
4.533 ± 0.153 3.38
5.167 ± 0.404 7.82
3133.33 ± 251.66
3233.33 ±251.66
8.03
7.78
CT1(ĐC + 1/2 phân
chuồng)
0.634
2.167
0.067
100.00
533.34
-266.66
CT2(ĐC, gấp ñôi
p/chuồng)
6.7 ± 0.458
4.6 ± 0.200
6.84
4.35
3666.67 ± 152.75
2866.67 ±152.75
4.17
5.33
CT3(ĐC-2.5kg
Kali)
3.3. CHỈ TIÊU VỀ NĂNG SUẤT:
3.3.1. Số lượng quả/cây
CT4(ĐC+2.5kg
Kali)
4.367 ± 0.058 1.33
-0.166 2700 ± 100.00
2.634 3500 ± 200.00
3.70
5.71
-433.33
366.67
Qua bảng 3.8 cho thấy số lượng quả trên cây cao nhất vẫn là
công thức 2 và 5, tiếp theo là công thức 1, 3 và thấp nhất là công thức
CT5(ĐC + khô dầu) 7.167 ± 0.306 4.27
4. Công thức 2, 5 và 1, t > t , với P = 0.999. Do cung cấp chủ yếu
α
phân hữu cơ, làm tăng khả năng giữ chất dinh dưỡng trong ñất, ñồng
thời phân hữu cơ cũng như khô dầu lạc phân giải chậm, cung cấp ñều
chất dinh dưỡng cho cây ñến cuối vụ
17
18
thức 2 và 5 vẫn là công thức có trọng lượng quả nặng nhất, sau ñó là
công thức 1 và 3. Công thức 4, trọng lượng quả nhỏ nhất và nhỏ hơn
ñối chứng 6.65%.
Bảng 3.8: Số lượng quả của cây ớt TN 155 (quả)
Số lượng quả
So sánh với ñối chứng
Công thức
ĐC
Cv%
X ± SD
%
t
t
P
α
3.3.3. Chiều dài quả /cây
258.80 ± 16.424 6.35
282.93 ± 11.486 4.06
Chiều dài quả bị chi phối chủ yếu do ñặc ñiểm di truyền. Tuy
nhiên giá trị biểu hiện ñặc ñiểm di truyền ñó còn phụ thuộc vào từng
ñiều kiện môi trường cụ thể. Ở ñây các công thức thực nghiệm ñược
trồng trong cùng ñiều kiện sinh thái, nhưng chế ñộ phân bón khác
nhau sẽ biểu hiện khác nhau. Qua các số liệu trên cho thấy chiều dài
quả ở các công thức thực nghiệm ít sai khác nhau, nhưng ñối chứng
thấp hơn thực nghiệm, chứng tỏ chế ñộ phân bón ở công thức ñối
chứng vẫn chưa hợp lý.
CT1(ĐC+1/2
phân chuồng)
CT2(ĐC,gấp
ñôi p/chuồng)
CT3(ĐC-2.5kg
Kali)
CT4(ĐC+ 2.5kg
Kali)
CT5(ĐC + khô
dầu)
109.32 4.664 3.67 0.999
117.85 9.243 3.67 0.999
305.00 ± 10.247 3.36
253.20 ± 16.912 6.68
215.67 ± 14.879 6.90
304.53 ± 11.777 3.87
97.84
83.33
0.92 1.701 0.9
7.538 3.67 0.999
117.67 8.764 3.67 0.999
Bảng 3.10: Chiều dài quả của cây ớt TN 155 (cm)
.
Chiều dài
So sánh với ñối chứng
quả
3.3.2. Trọng lượng trung bình mỗi quả/cây
Công thức
Cv%
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của phân bón ñến trọng lượng quả của cây
ớt TN 155 (g)
X ± SD
%
t
t
P
α
ĐC
8.70 ± 0.873 1.00
Trọng
CT1(ĐC + 1/2
phân chuồng)
CT2(ĐC, gấp ñôi
p/chuồng)
CT3(ĐC-2.5kg
Kali)
CT4(ĐC+ 2.5kg
Kali)
CT5(ĐC+khô
dầu)
So sánh với ñối chứng
lượng quả
9.49 ± 0.638 6.72 109.08 2.817 2.763 0.99
9.66 ± 0.692 7.16 111.03 3.337 2.763 0.99
Công thức
Cv%
P
t
α
X ± SD
%
t
ĐC
7.07 ± 0.628 8.88
7.65 ± 0.747 9.76
CT1(ĐC+1/2
chuồng)
CT2(ĐC, gấp ñôi
p/chuồng)
phân
9.58 ± 0.679 7.09 110.11 3.08
2.763 0.99
108.2
2.274
4.934
2.048
3.67
0.95
9.39 ± 0.585 6.23 107.93 2.555 2.048 0.95
9.78 ± 0.560 5.72 112.41 4.032 2.763 0.99
8.20 ± 0.622 7.59
115.98
0.999
CT3(ĐC -2.5kg Kali)
CT4(ĐC +2.5kg Kali)
CT5(ĐC + khô dầu)
7.52 ± 0.541 7.19
6.60 ± 0.699 10.60
106.36
93.35
2.085
1.95
2.048
1.701
2.048
0.95
0.9
7.87 ± 0.907 11.52 111.32
2.785
0.95
Từ các số liệu của bảng 3.10 cho thấy: ở tất cả các công thức
ñều có t > t với các mức tin cậy khác nhau và hơn ñối chứng từ 7.93
α
Năng suất quả không chỉ phụ thuộc vào số lượng quả trên cây,
ñến 12.41%. Cao nhất vẫn là công thức 5, 2 và sau ñó là thức 3, 1.
mật ñộ cây trồng mà còn phụ thuộc vào trọng lượng của quả. Công
19
20
tiêu cấu thành năng suất và năng suất cao nhất. Trên nền ñất thực
nghiệm, cây ớt có phản ứng rất mạnh ñối với các công thức phân bón
khác nhau.
3.3.4. Năng suất thực thu trên ñồng ruộng:
Năng suất thực trên ñồng ruộng là năng suất thực tế thu ñược
trên một ñơn vị diện tích, ñây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất, nó phản
ánh một cách trung thực, rõ nét nhất về mức ñộ thích nghi của giống
trong ñiều kiện trồng trọt và sinh thái nhất ñịnh. Các kết quả xác ñịnh
năng suất thực tế thu ñược ñược trình bày trên bảng 3.11 .
Bảng 3.11: Năng suất của cây ớt TN 155 (tấn/ha)
3.4. CHỈ TIÊU VỀ PHẨM CHẤT:
3.4.1. Hàm lượng capsaicin:
Ảnh hưởng của phân bón ñến hàm lượng capsaicin
mg/kg
37
Năng suất
X ± SD
So sánh với ñối chứng
35.8
36
Công thức
Cv%
35
%
T
P
t
α
33.5
34
33
32
31
30
29
28
27
ĐC
30.5 ± 2
6.56
CT1(ĐC + 1/2 phân chuồng)
CT2(ĐC, gấp ñôi p/chuồng)
CT3(ĐC - 2.5kg Kali)
33.9 ± 0.8 2.35
39.9 ± 1.2 3.01
31.0 ± 1.3 4.19
111.1
130.8
101.6
81
2.64
6.8
2.132
4.601
2.132
2.776
4.601
0.9
31.3
30.9
30.8
30.300
0.99
0.9
0.35
3.52
5.05
CT4(ĐC + 2.5kg Kali)
CT5(ĐC + khô dầu)
24.7 ± 2
5.76
0.95
0.99
ĐC
CT1
CT2
CT3
CT4
CT5
38.5 ± 1.8 4.68
126.2
Khi tăng hàm lượng phân chuồng ở công thức 1 và 2 năng suất
lần lượt tăng 11.1 - 30.8%, và ở công thức 2 năng suất ñạt cao nhất.
Khi giảm hàm lượng Kali, ở công thức 3 thì năng suất không
Hình 3.9: Hàm lượng capsaicin của quả ớt TN 155 (mg/kg)
Hàm lượng Capsaicin ñược tách dao ñộng từ 30.3 ñến 35.8
mg/kg, giữa các công thức không có sự giống nhau. Từ công thức 1,
2 chúng tôi thấy khi thay ñổi hàm lượng phân chuồng ở công thức 1,
2 hàm lượng capsaicin lại tỉ lệ nghịch với hàm lượng phân chuồng
ñược bổ sung. Ở công thức 5 khi bổ sung khô dầu lạc hàm lượng
capsaicin ít thay ñổi không ñáng kể so với công thức ñối chứng. Tuy
nhiên, ở công thức 3 khi giảm Kali hàm lượng capsaicin giảm 3.2%,
công thức 4 tăng lượng Kali thì hàm lượng capsaicin tăng 14.4% so
với ñối chứng.
chênh lệch nhiều so với ñối chứng, t < t . Ở công thức 5, năng suất
α
thực thu cũng tăng lên 26.2%, t > t với P = 0.99. Tương tự như ñối
α
với công thức phân chuồng.
Như vậy, ảnh hưởng của phân bón ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất ớt ñược thể hiện rất rõ, với các tổ hợp phân
bón càng ñầy ñủ thì các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất càng
tăng. Cụ thể là số quả/ cây, trọng lượng quả và năng suất quả thực
thu ñạt ñược rất thấp ở công thức chỉ ñược bón thêm 25% Kali trên
nền phân ñối chứng; trong khi ñó công thức ñược bón bổ sung hàm
lượng dinh dưỡng thông qua phân chuồng và khô dầu lạc cho các chỉ
21
22
3.4.2. Hàm lượng Vitamin C:
3.5 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG VÀ
NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG ỚT TN155:
Bảng 3.14. Mối tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng ở giai
ñoạn ra hoa ñợt 2 và năng suất của cây ớt qua thực nghiệm.
Ảnh hưởng của phân bón ñến hàm lượng VitaminC trong quả
1600
1400
1200
1000
800
600
400
200
0
1417
Hệ số tương quan
Pt ñường thẳng
hồi quy
Cặp tương quan (x,y)
(r)
1136
-Trọng lượng tươi
-Năng suất thực thu
- Trọng lượng khô
- Năng suất thực thu
- Diện tích lá
875.670
+ 0,94
+ 0,91
+ 0,93
y = 0.014x + 12.06
y = 78.4x - 11.5
y = 0.52x -12.5
579.7
566.3
556
- Năng suất thực thu
Đ
C
CT1
CT2
CT3
CT4
CT5
Hình 3.10: Hàm lượng vitamin C của quả ớt TN 155 (mg/kg)
Qua bảng 3.14 cho thấy số liệu chứng minh các mối tương
quan giữa trọng lượng tươi/năng suất thực thu, trọng lượng khô/ năng
suất thực thu và diện tích lá/năng suất có mối tương quan thuận và
khá chặt chẽ với nhau, việc tăng trọng lượng tươi, trọng lượng khô
cũng như diện tích lá ở giai ñoạn ra hoa ñợt 2- giai ñoạn cây sinh
trưởng mạnh nhất và cần nhiều chất dinh dưỡng nhất - dẫn ñến tăng
năng suất cuối vụ. Vì diện tích lá quyết ñịnh ñến khả năng quang
hợp, tổng hợp chất hữu cơ của cây và chuyển hóa vào quả. Như vậy
ñể ñạt ñược năng suất thu hoạch cao, cần chú ý ñến quá trình tích lũy
trọng lượng tươi và khô của cây, cũng như diện tích lá trên cây.
3.6 CHỈ TIÊU VÀ TÍNH CHẤT LÝ HÓA CỦA ĐẤT SAU THÍ
NGHIỆM:
Trái ớt chứa nhiều vitamin và khoáng chất: vitamin E, A, K,
B1, B2, beta-carotein, canxi, sắt, magiê, phốt pho, kẽm, ñồng... Đặc
biệt lượng Vitamin C trong ớt rất cao, là nguồn bổ sung hữu hiệu cho
những người hệ miễn dịch kém, thiếu vitamin C. Ở công thức 1, 2
khi tăng hàm lượng phân chuồng lên thì hàm lượng Vitamin C tăng
theo tỉ lệ thuận từ 54.6 ñến 100.6 so với ñối chứng. Tương tự ñối với
công thức 5, hàm lượng Vitamin cũng tăng 154.7 % so với ñối
chứng. Ở công thức 3 và 4 hàm lượng Vitamin C thay ñổi không
nhiều so với ñối chứng.
Sự bền vững trong sử dụng ñất ñai có nghĩa là cả về số lượng
và chất lượng ñất ñai phải ñược bảo tồn không những ñáp ứng ñược
mục ñích trước mắt của thế hệ hiện tại mà phải ñáp ứng ñược nhu cầu
ngày càng tăng của thế hệ mai sau. Sự bền vững của ñất ñai gắn liền
23
24
với ñiều kiện sinh thái môi trường. Vì thế, cần phải ñảm bảo hài hòa
phương thức sử dụng ñất ñai vì lợi ích trước mắt hết hợp với lợi ích
lâu dài. Để làm ñược ñiều ñó theo chúng tôi, bón phân cân ñối cũng
là một trong những biện pháp nhằm giữ ñược sự bền vững của ñất
ñai.
dầu cũng ñã góp phần cải tạo ñáng kể tính chất của ñất sau thí
nghiệm.
Đối với loại ñất nghèo dinh dưỡng như nền ñất thí nghiệm, nếu
chúng ta tăng cường phân hóa học thì sẽ làm ñất càng chua. Trên nền
ñất pH = 4.9, cây ớt lại thích hợp pH = 5 - 5.5, trước khi trồng chúng
tôi ñã xử lí bón vôi ñể cải tạo ñộ chua cho ñất. Tuy nhiên, ớt là cây
tương ñối dài ngày, mà lại bón phân hóa học vượt quá nhu cầu của
cây dễ làm ñất trở nên chua hơn. Cụ thể, ở công thức 4, khi tăng Kali
lên, năng suất của cây không những không tăng mà còn làm ñất chua
hơn pH = 4.3.
Bảng 3.15: Thành phần hóa học của ñất trước và sau khi thí
nghiệm
Hàm lượng (%) tính theo khối lượng khô
Công thức
tuyệt ñối.
N tổng
pH
4.9
MO
0.1
P2O5
0.91
K2O
0.1
Tóm lại, ớt không phải là cây ñược chọn ñể cải tạo ñất tốt, tuy
nhiên nó cũng không phải là cây kén ñất. Do ñó trên nền ñất quá
nghèo dinh dưỡng như nền ñất thí nghiệm việc chọn cây ớt lại thích
hợp, cùng với việc canh tác hợp lí nó cũng góp phần cải tạo ñược tính
chất lí hóa của ñất.
Đất ruộng trước thí
nghiệm
0.029
CT1- sau thí nghiệm 5.2
CT2- sau thí nghiệm 5.4
CT3- sau thí nghiệm 5.0
CT4- sau thí nghiệm 4.3
CT5- sau thí nghiệm 5.0
0.21
0,57
0.18
0.12
0.27
0.042
0.073
0.034
0,038
0,075
2.14
5.23
2.06
2.72
1.73
0.43
0.48
0.32
0.57
0.44
3.7 HIỆU QUẢ KINH TẾ:
Qua bảng số liệu 3.16 cho thấy ñối với giống TN 155 cho lãi
xuất thuần biến ñộng từ 80.35 - 182.35 triệu/ha. Trong ñó công thức
bón gấp ñôi hàm lượng phân chuồng là công thức mang lại hiệu quả
kinh tế cao nhất 182.35 triệu/ha, tăng 60.8 triệu/ha. Tương ñương với
mỗi sào ớt, người nông dân ñược lợi thêm khoảng 3 triệu ñồng. Ở
các công thức 2 và 5 thì lợi nhuận thu ñược vẫn cao hơn so ñối
chứng. Ở công thức 3 thì mặc dù giảm Kali, giảm chi phí nhưng lợi
nhuận thu ñược vẫn cao hơn so với ñối chứng. Riêng công thức 4, khi
tăng hàm lượng Kali lên, lợi nhuận lại thấp hơn so với ñối chứng
41.2 triệu ñồng. Lợi nhuận thấp lại làm ñất xấu hơn.
(Phân tích tại Trung tâm kỹ thuật- Đo lường- Chất lượng II –
QUATEST2)
Phân chuồng sau khi bón vào ñất ñã làm cho ñất tăng ñộ
thoáng khí, tăng khả năng giữ ẩm, giữ phân, ñiều hòa các chất dinh
dưỡng ñã ñược ñưa vào ñất, ñồng thời nó tạo ñiều kiện cho vi sinh
vật ñất phát triển. Làm tăng cường sự hoạt ñộng của các vi sinh vật
có ích như vi sinh vật phân giải lân, kali...Do ñó ở công thức 1 và 2
sau thí nghiệm thì ñộ pH tăng, hàm lượng mùn, Nitơ tổng, Photpho
tổng ñều tăng.
Ở công thức 5 trên nền phân ñối chứng, bổ sung hàm lượng
bánh khô dầu dưới hình thức xay thành bột rồi trộn chung với các
loại phân khác, thành phần các chất dinh dưỡng có trong khô bánh
25
26
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
2. Kiến nghị
1. Thí nghiệm cần ñược tiến hành ở các thời vụ khác nhau, ở
những vùng sinh thái khác nhau, trên các loại ñất khác nhau ñể khẳng
ñịnh vai trò của công thức bón phân ñầy ñủ, cân ñối.
1. Kết luận
Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố
phân bón lên một số ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển và phẩm chất
của cây ớt TN 155 tại vùng ñất cát pha thịt nhẹ ven sông Thu Bồn,
huyện Duy Xuyên, Quảng Nam, chúng tôi có một số kết luận sau:
1. Điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng tại Duy Xuyên từ tháng
11/2010 ñến tháng 5/2011 phù hợp với các yêu cầu sinh thái của
giống ớt TN 155.
2. Đề tài cần ñược tiếp tục nghiên cứu trên các giống ớt khác
và qui trình bón phân khác ñể ñề ra qui trình bón phân có hiệu quả
nhất cho cây trồng ñồng thời cải tạo ñược những vùng ñất bạc màu ở
nhiều ñịa phương.
3. Thí nghiệm cần ñược tiến hành với các công thức phân bón
ña dạng hơn có thể sử dụng tổ hợp phân vi sinh hoặc vi lượng ñể xác
ñịnh ñược công thức phân bón chính xác cho từng loại ñất trồng.
2. Trên nền phân bón chung, có bổ sung hàm lượng phân
chuồng cũng như bổ sung khô bánh dầu ñậu phộng có tác ñộng tích
cực ñến quá trình sinh trưởng phát triển của cây ớt và tăng năng suất
thực thu.
3. Việc giảm 25% hàm lượng Kali của công thức nền không
ảnh hưởng mà còn có tác ñộng tích cực ñến sinh trưởng, phát triển,
năng suất cũng như phẩm chất quả của cây. Tăng 25% hàm lượng
Kali thì lại làm chậm quá trình sinh trưởng phát triển cũng như giảm
năng suất thực thu của ớt. Việc sử dụng hàm lượng Kali ñể bón lót ở
công thức ñối chứng thừa ñối với nhu cầu của cây ớt.
4. Trên nền ñất thí nghiệm việc bổ sung hàm lượng phân
chuồng và khô dầu lạc ñã có tác dụng cải thiện một số tính chất hóa
học của ñất: tăng hàm lượng mùn, tăng pH, N (%), P2O5.
5. Các công thức có bổ sung hàm lượng phân hữu cơ hiệu quả
kinh tế cao hơn so với các công thức không bổ sung.
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố phân bón lên một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất của giống ớt F1 TN 155 tại vùng đất cát pha ven sông Thu Bồn, huyện Duy Xuyên, Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_anh_huong_cua_nhan_to_phan_bon_l.pdf

