Luận văn Đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với dịch vụ cho vay bằng mô hình ROPMIS tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực thành phố Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM  
----------  
TRẦN THỊ NGỌC DANH  
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ  
CHO VAY BẰNG MÔ HÌNH ROPMIS TẠI NGÂN HÀNG  
TMCP Á CHÂU KHU VỰC TP.HCM  
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng  
Mã số: 60340201  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG THANH SƠN  
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu và nội  
dung luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu trong luận văn này chƣa từng đƣợc ai  
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
Tác giả  
Trần Thị Ngọc Danh  
TỪ VIẾT TẮT  
Tiếng Việt  
ACB  
: Ngân hàng TMCP Á Châu  
PGD  
: Phòng giao dịch  
DNNVV  
NHTM  
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa  
: Ngân hàng thƣơng mại  
NHTMNN  
EFA  
: Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc  
: Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố)  
: Kaiser-Meyer-Olkin  
KMO  
SERVQUAL  
ROPMIS  
: Service quality  
: Resources, outcomes, process, management, image, and social  
responsibility (Mô hình nghiên cứu chất lƣợng dịch vụ bao gồm sáu nhân tố: nguồn  
lực, kết quả, quá trình, quản lý, hình ảnh và trách nhiệm xã hội)  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH  
Bảng biểu:  
Bảng 1.1: Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Mỹ  
Bảng 1.2: Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa tại Việt Nam.  
Bảng 1.3: Các nhân tố trong mô hình ROPMIS đã đƣợc sử dụng trong các mô hình  
trƣớc đây  
Bảng 2.1: Danh sách Chi nhánh/PGD tại khu vực Tp.HCM tính đến 31/12/2012  
Bảng 2.2: Thống kê thời gian quan hệ tín dụng tại ACB và số lƣợng Tổ chức tín dụng  
(TCTD) đang quan hệ tín dụng  
Bảng 2.3: Thống kê ngành nghề kinh doanh và doanh thu  
Bảng 2.4: Thống kê mô tả các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng  
DNNVV  
Bảng 2.5: Thống kê mô tả sự hài lòng của khách hàng DNNVV  
Bảng 2.6: Hệ số Cronbach‟s Alpha các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ  
Bảng 2.7: Hệ số Cronbach‟s Alpha sự hài lòng của khách hàng  
Bảng 2.8: Kết quả phân tích EFA các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ  
Bảng 2.9: Ma trận nhân tố đã xoay  
Bảng 2.10: Kết quả phân tích EFA sự hài lòng của khách hàng  
Bảng 2.11: Ma trận hệ số tƣơng quan Pearson  
Bảng 2.12: Kết quả hồi quy lần 1  
Bảng 2.13: Kết quả hồi quy lần 2  
Hình ảnh:  
Hình 1.1. Mô hình SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1988).  
Hình 1.2. Mô hình của Gronroos (1984).  
Hình 1.3. Mô hình của Sureshchanderet al (2001).  
Hình 1.4: Mô hình của Dabholkaret al.(2000)  
Hình 2.1: Số lƣợng Chi nhánh & Phòng giao dịch tính đến 31/12/2012  
Hình 2.2. Quy trình nghiên cứu.  
MỤC LỤC  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
CÁC PHỤ LỤC  
1
MỞ ĐẦU  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ:  
Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với một dịch vụ hay một sản phẩm nào  
đó là một trong những nghiên cứu không thể thiếu của các doanh nghiệp nhằm nhận  
biết đƣợc khách hàng của họ đang đánh giá sản phẩm, dịch vụ của họ nhƣ thế nào? Từ  
đó, giúp cho doanh nghiệp có thể nhận biết đƣợc những điểm mạnh cần đƣợc phát huy  
và những điểm yếu cần khắc phục của sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Trong  
lĩnh vực ngân hàng cũng vậy, với số lƣợng ngân hàng thành lập ngày càng nhiều và các  
dịch vụ cung cấp cho khách hàng tƣơng tự nhau nên để tạo ra lợi thế cạnh tranh thì các  
ngân hàng cần nhận định rõ khách hàng của họ đang hài lòng hoặc không hài lòng với  
dịch vụ hiện tại của ngân hàng của họ ở điểm nào? Ngân hàng cần thay đổi những gì để  
có thể làm cho khách hàng ngày càng hài lòng hơn? Bên cạnh đó, Ngân hàng cần chia  
nhỏ đối tƣợng khảo sát để cuộc khảo sát có hiệu quả hơn nhƣ: sự hài lòng của khách  
hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi/cho vay, sự hài lòng của khách hàng doanh  
nghiệp đối với dịch vụ tiền gửi/cho vay,… Bài nghiên cứu này tập trung vào đối tƣợng  
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đang sử dụng dịch vụ cho vay tại Ngân hàng  
TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM.  
Theo thống kê của Sở Kế hoạch - Đầu tƣ TP.HCM, hiện nay Thành phố Hồ Chí  
Minh hiện có khoảng 184.000 doanh nghiệp (DN) đăng ký thành lập, trong đó số  
DNNVV chiếm khoảng 96%. Do đó, nhu cầu vốn của khách hàng DNNVV là không  
nhỏ và bên cạnh đó DNNVV là phân khúc thị trƣờng hƣớng đến của nhiều ngân hàng  
trong hoạt động cung cấp dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, DNNVV có  
đặc điểm là quy mô kinh doanh nhỏ và ít có chiến lƣợc bài bản. Khi vay vốn tại ngân  
hàng thƣờng gặp phải các khó khăn nhƣ: không có tài sản thế chấp khi vay vốn, dự án  
 
2
đầu tƣ, phƣơng án sản xuất kinh doanh không chứng minh đƣợc tính khả thi, tình hình  
tài chính thiếu minh bạch và số liệu không đáng tin cậy… Vì vậy, mỗi ngân hàng cần  
có những chính sách riêng để vừa hạn chế rủi ro vừa có thể gia tăng lợi nhuận của  
nhóm khách hàng DNNVV trong hoạt động cung cấp dịch vụ nói chung và hoạt động  
cho vay nói riêng của ngân hàng.  
Hơn nữa, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) là một Ngân hàng lớn có hơn  
100.000 khách hàng DNNVV với tổng thu nhập từ nhóm khách hàng này chiếm hơn  
80% thì dịch vụ cho vay của ACB hiện nay có phù hợp với DNNVV hay không ? Các  
DNNVV đang vay vốn tại ACB có thực sự hài lòng về dịch vụ cho vay mà họ đang sử  
dụng hay không? ACB đã, đang và sẽ làm gì để có thể có thể giữ chân đƣợc khách  
hàng của mình? Và tập trung phát triển nhóm khách hàng DNNVV cũng nằm trong  
định hƣớng, chiến lƣợc phát triển của ACB giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020.  
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu là " Đánh giá sự hài  
lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với dịch vụ cho vay bằng mô hình  
ROPMIS tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM " để làm đề tài  
nghiên cứu.  
2. LÝ DO CHỌN MÔ HÌNH ROPMIS:  
Có nhiều nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của khách hàng chịu ảnh hƣởng nhiều  
nhất bởi nhân tố chất lƣợng dịch vụ vì vậy tác giả lựa chọn một mô hình về chất lƣợng  
phù hợp nhất để đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng DNNVV tại Ngân hàng TMCP  
Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM. Hiện nay, có nhiều đề tài nghiên cứu về chất  
lƣợng dịch vụ sử dụng các mô hình phổ biến nhƣ: SERQUAL, SERVPERF,  
Gronroos,…. Các mô hình này có ƣu điểm là đã có từ rất lâu và đã đƣợc kiểm chứng  
qua rất nhiều nghiên cứu ở các nƣớc trên thế giới nhƣng thực tế cũng đã chứng minh  
các thành phần của các mô hình trên quá ít hoặc quá nhiều với việc nghiên cứu chất  
3
lƣợng dịch vụ ở các nƣớc khác nhau có nền văn hóa khác nhau. Trong quá trình tìm  
hiểu mô hình chất lƣợng dịch vụ phù hợp cho ngành dịch vụ ở Việt Nam tác giả đã  
chọn mô hình ROPMIS của Tiến sỹ Thái Văn Vinh1. vì các lý do sau:  
(1) Thứ nhất, mô hình đƣợc đúc kết từ nhiều mô hình lý thuyết về chất lƣợng dịch  
vụ khác nhau.  
(2) Thứ hai, mô hình ROPMIS đƣợc xây dựng và nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam.  
Trong khi, các mô hình khác chủ yếu đƣợc kiểm nghiệm ở nƣớc ngoài nên mô hình  
ROPMIS đã lựa chọn những nhân tố phù hợp nhất với ngành dịch vụ ở Việt Nam.  
(3) Thứ ba, tuy chƣa đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣng nghiên cứu sử dụng mô hình này  
đã đƣa ra đƣợc các kết quả khả quan và cho thấy khả năng áp dụng của mô hình.  
Vì vậy, đề tài sẽ áp dụng mô hình ROPMIS với 6 thành phần: nguồn lực, kết quả,  
quá trình, quản lý, hình ảnh và trách nhiệm xã hội để đánh giá chất lƣợng dịch vụ.  
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:  
Luận văn này thực hiện nhằm trả lời 3 câu hỏi sau:  
- Những yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng DNNVV khi sử dụng  
dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM là những  
yếu tố nào?  
- Những yếu tố đó tác động đến sự hài lòng của khách hàng DNNVV khi sử  
dụng dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM nhƣ  
thế nào?  
- Giải pháp nào để gia tăng sự hài lòng của khách hàng DNNVV khi sử dụng  
dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM?  
1
Tiến sĩ Thái Văn Vinh đang giảng dạy tại Đại Học Hàng Hải Australia (AMC) - một chuyên khoa  
thuộc Đại Học Tasmania tại Australia. Ngoài giảng dạy tại AMC ông còn là giảng viên tại Khoa  
Nghiên cứu Hàng Hải và hệ thống Cơ sở hạ tầng thuộc Đại Học Kỹ thuật Nanyang (NTU), Singapore.  
Ông là Thủ khoa của Trƣờng Đại Học Hàng Hải Thế Giới tại Malmo Thụy Điển năm 2001.  
4
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:  
Mục tiêu chung :  
4.1.  
Mục tiêu của đề tài là đánh giá sự hài lòng của khách hàng DNNVV khi sử dụng  
dịch vụ cho vay bằng mô hình ROPMIS tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu  
vực Tp.HCM và đƣa ra giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng và thu hút  
đƣợc nhiều khách hàng DNNVV sử dụng dịch vụ cho vay nói riêng và các dịch vụ  
khác nói chung của ngân hàng ACB.  
4.2. Mục tiêu cụ thể:  
Thứ nhất, sử dụng thống kê mô tả để phân tích thực trạng hoạt động cho vay  
các DNNVV tại khu vực Tp.HCM.  
Thứ hai, xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng  
DNNVV bằng mô hình ROPMIS khi sử dụng dịch vụ cho vay tại các Chi nhánh/Phòng  
giao dịch của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM.  
Thứ ba, đề xuất hƣớng giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng  
DNNVV khi sử dụng dịch vụ cho vay tại Chi nhánh/ Phòng giao dịch của Ngân hàng  
TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM.  
5. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU:  
Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng DNNVV bằng mô hình  
ROPMIS khi sử dụng dịch vụ cho vay tại Chi nhánh/ Phòng giao dịch của Ngân hàng  
TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM. Nghiên cứu đƣợc thực hiện thông qua  
phỏng vấn trực tiếp những ngƣời có chức vụ quan trọng trong DNNVV thông qua bảng  
câu hỏi khảo sát.  
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:  
6.1. Phạm vi thời gian:  
Nghiên cứu đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 12 năm 2012.  
5
6.2. Phạm vi không gian:  
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại các Chi nhánh/Phòng giao dịch của Ngân hàng  
TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM nhƣ: Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận Phú  
Nhuận, Huyện Củ Chi, Huyện Nhà Bè, …  
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:  
- Nghiên cứu đƣợc tiến hành thông qua hai giai đoạn chính: nghiên cứu định tính  
với kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn thử để hoàn thiện bản câu hỏi; nghiên  
cứu định lƣợng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng nhƣ ƣớc lƣợng,  
kiểm định và phân tích các mô hình.  
- Đề tài sử dụng phần mềm SPSS for Windows 20.0 để phân tích dữ liệu.  
8. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU:  
8.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài:  
(1) Vinh Thai Van (2008), Service quality in maritime transport:  
conceptual model and empirical evidence. Asia Pacific Journal of Marketing and  
Logistics, 20(4), 493-518.  
- Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra mô hình mới nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ  
và cách đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ trong bối cảnh của ngành vận tải biển.  
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng một mẫu gồm 197 công ty  
vận chuyển, nhà khai thác cảng và nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa giao  
nhận/ hậu cần, sử dụng khảo sát qua mail và các kỹ thuật phỏng vấn sâu  
- Kết quả nghiên cứu: Tác giả đã tìm thấy đƣợc rằng chất lƣợng dịch vụ vận tải  
biển bao gồm sáu nhân tố bao gồm nguồn lực, kết quả, quá trình, quản lý, hình ảnh,  
và trách nhiệm xã hội (ROPMIS), với 24 yếu tố.  
(2) Lam, Regan, Burton Suzan (2006) SME banking loyalty (and disloyalty):  
a qualitative study in Hong Kong. The International Journal of Bank Marketing.  
- Mục tiêu nghiên cứu: Điều tra mức độ trung thành và các nhân tố tác động  
đến lòng trung thành của các DNNVV đối với dịch vụ của các ngân hàng tại Hong  
6
Kong. Từ đó giúp cho các ngân hàng của Hong Kong cải tiến dịch vụ để gia tăng lòng  
trung thành của các DNNVV.  
- Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện bài nghiên cứu tác giả đã tiến hành  
khảo sát 32 chủ doanh nghiệp hoặc ngƣời điều hành chính của 32 doanh nghiệp ngành  
công nghiệp may mặc và điện tử là 2 ngành chiếm 60% doanh số xuất khẩu của Hong  
Kong, thời gian thực hiện từ giữa tháng 5 năm 2003 và tháng 1 năm 2004.  
- Kết quả nghiên cứu: Trong kết luận, báo cáo này cho thấy giá cả và hình ảnh  
ngân hàng không ảnh hƣởng đến lòng trung thành của DNNVV đối với một ngân hàng  
chính mà họ đang sử dụng vì ở Hong Kong giá cả và hình ảnh của các ngân hàng tƣơng  
tự nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các DNNVV không trung thành 100% đối  
với một ngân hàng nào mà sử dụng nhiều dịch vụ ngân hàng trong đó có một ngân  
hàng chính. Do đó, một chiến lƣợc của ngân hàng tập trung vào cải tiến dịch vụ để có  
thể trở thành ngân hàng chính của các DNNVV để các DNNVV sử dụng dịch vụ của  
ngân hàng mình nhiều hơn các ngân hàng khác.  
(3) Jobling, E., Walker, G. & Heffernan, T. 2009, 'Service Quality  
attributes SME's desire in their choice and retention of a bank: An Australian  
perspective', International Review of Business Research Papers.  
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác định chất lƣợng dịch vụ mà DNNVV tại Úc mong  
muốn khi lựa chọn một ngân hàng và đề xuất những giải pháp để ngân hàng có thể duy  
trì mối quan hệ với DNNVV và các chiến lƣợc để ngân hàng tối đa hóa lợi nhuận.  
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp 23 kế  
toán của công ty để tìm hiểu lý do mà doanh nghiệp DNNVV lựa chọn ngân hàng cho  
doanh nghiệp. Lý do tác giả lựa chọn đối tƣợng là kế toán cho mục đích nghiên cứu  
của mình vì tác giả cho rằng kế toán là ngƣời hiểu rõ về dịch vụ ngân hàng và là ngƣời  
đề xuất việc sử dụng dịch vụ ngân hàng còn Giám đốc và các nhà quản lý chỉ xác nhận  
lại mà thôi. Thời gian thực hiện khảo sát là từ giữa năm 2007 đến cuối năm 2007.  
7
- Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu này cho thấy có 5 lý do để DNNVV lựa  
chọn và duy trì sử dụng dịch vụ của một ngân hàng là: trình độ của nhân viên, khả  
năng cấp tín dụng, giá cả, khả năng tiếp cận và ngân hàng điện tử.  
8.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc:  
(1) Đặng Thanh Hùng & Lâm Chí Dũng, Đánh giá chất lƣợng dịch vụ cho  
vay khách hàng doanh nghiệp bằng mô hình ROPMIS tại Ngân hàng TMCP  
Công thƣơng Việt Nam – CN Đà Nẵng, Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh viên  
Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012:  
- Mục tiêu nghiên cứu:  
Xây dựng mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ cho vay  
khách hàng doanh nghiệp và sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp theo  
mô hình chất lƣợng dịch vụ ROPMIS sao cho phù hợp nhất với thực tế nơi  
nghiên cứu.  
Đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp  
thông qua sự hài lòng dựa trên mô hình vừa mới xây dựng đƣợc.  
Phân tích thực trạng chất lƣợng dịch vụ cho vay đối với khách hàng doanh  
nghiệp và đề ra các kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ tại nơi  
nghiên cứu.  
- Phương pháp nghiên cứu:  
Nghiên cứu định tính.  
Nghiên cứu định lƣợng.  
- Kết quả nghiên cứu: Kết quả cho thấy đƣợc mối quan hệ cùng chiều của chất  
lƣợng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp và sự hài lòng của họ. Vì vậy, để gia  
tăng nỗ lực hài lòng khách hàng, ngân hàng cần phải tác động vào các thành phần của  
chất lƣợng dịch vụ. Đề tài là một trong số những nghiên cứu tiên phong trong việc đƣa  
mô hình ROPMIS vào sử dụng rộng rãi, thống nhất. Đề tài đã xác định tính hiệu lực và  
củng cố khả năng áp dụng của mô hình ROPMIS, đồng thời bổ sung vào hệ thống  
8
nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng về chất lƣợng dịch vụ cho vay một bộ thang đo từ  
quan điểm khách hàng, giúp cho VietinBank Đà Nẵng thấy đƣợc thực trạng về chất  
lƣợng dịch vụ cho vay cũng nhƣ tầm quan trọng của nó trong việc làm hài lòng khách  
hàng.  
(2) Mai Văn Nam (2012), Mức độ hài lòng của DNNVV đối với dịch vụ hỗ  
trợ của Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc (NHTMNN) ở Thành phố Cần Thơ,  
Tạp chí phát triển kinh tế của Trƣờng Đại học Kinh tế Tp.HCM.  
- Mục tiêu nghiên cứu: nhằm xác định các nhân tố tác động đến mức độ hài  
lòng của DNNVV đối với dịch vụ hỗ trợ của Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc ở Thành  
phố Cần Thơ. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao chất lƣợng  
dịch vụ hỗ trợ của NHTMNN đối với DNNVV.  
- Phương pháp nghiên cứu:  
+ Mẫu: Số liệu nghiên cứu đƣợc thu thập thông qua bảng câu hỏi và phỏng vấn  
trực tiếp 265 DNNVV đang hoạt động ở Tp.Cần Thơ có sử dụng dịch vụ hỗ trợ của  
các NHTMNN.  
+ Phương pháp xử lý số liệu: phƣơng pháp kiểm định Cronbach‟s Alpha, phân  
tích nhân tố khám phá (EFA) đƣợc sử dụng để xác định các nhân tố tác động đến mức  
độ hài lòng của DNNVV đối với dịch vụ hỗ trợ của Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc ở  
Thành phố Cần Thơ.  
- Kết quả nghiên cứu: Thông qua kết quả khảo sát, tác giả đã cho thấy phần lớn  
các DNNVV đều khá hài lòng với dịch vụ hỗ trợ của các NHTMNN, đồng thời nghiên  
cứu còn xác định các nhân tố quan trọng có mức tác động mạnh đến mức độ hài lòng  
của DNNVV đối với dịch vụ hỗ trợ của các NHTMNN là: mức độ giao dịch gửi tiền  
nhanh chóng, trình độ của nhân viên, phục vụ khách hàng nhiệt tình. Bên cạnh đó, các  
nhân tố khác cũng không kém phần quan trọng là: phí rút tiền hợp lý, phí chuyển tiền  
hợp lý, thông tin tài khoản được bảo mật, tin tưởng thông tin truyền đạt, điều kiện  
9
thuận lợi, rút tiền thuận lợi, có thái độ tạo sự yên tâm cho doanh nghiệp, đúng hẹn với  
khách hàng, quan tâm đến mong muốn của khách hàng, chủ động quan tâm đến khó  
khăn của khách hàng, thời gian làm việc thuận tiện, trang phục nhân viên đẹp, thái độ  
sẵn sàng phục vụ. Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả kỳ vọng NHTMNN sẽ nghiên  
cứu và ứng dụng vào việc xây dựng các giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của  
DNNVV.  
(3) Đỗ Tiến Hòa (2007), Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh  
nghiệp đối với sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng HSBC – CN Tp.HCM – luận văn  
thạc sĩ, Đại học Kinh tế Tp.HCM.  
- Mục tiêu nghiên cứu:  
Căn cứ vào tình hình hoạt động và chiến lƣợc phát triển của Ngân hàng HSBC, đề tài  
nghiên cứu đƣợc thực hiện với các mục tiêu sau:  
Xác định các mong muốn của khách hàng đối với ngân hàng.  
Xây dựng mô hình nghiên cứu đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng dựa trên  
việc tìm hiểu các nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng.  
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm, dịch vụ  
Ngân hàng.  
Kiến nghị một số biện pháp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối  
với các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng.  
- Phương pháp nghiên cứu:  
+ Mô hình nghiên cứu: Mô hình SERVQUAL và FTSQ.  
+ Mẫu: Tác giả lấy thông tin nghiên cứu qua 142 bảng câu hỏi khảo sát đƣợc  
lấy thông qua đƣờng bƣu điện, email, và tại quầy giao dịch với sự hỗ trợ của bộ  
phận dịch vụ khách hàng.  
10  
+ Phương pháp xử lý số liệu: phƣơng pháp kiểm định Cronbach‟s Alpha, phân  
tích nhân tố khám phá (EFA), xây dựng mô hình hồi quy đa biến.  
- Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng:  
Thứ nhất, khách hàng mong muốn nhiều nhất là Ngân hàng thực hiện dịch  
vụ chính xác, nhanh chóng và giá cả cạnh tranh.  
Thứ hai, các nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng bao gồm chất  
lƣợng dịch vụ (phong cách phục vụ, sự thuận tiện, sự tín nhiệm, sự hữu  
hình), giá cả dịch vụ, và hình ảnh doanh nghiệp.  
Thứ ba, mức độ hài lòng của khách hàng đối với Ngân hàng HSBC là rất  
cao trên cả 3 phƣơng diện về chất lƣợng dịch vụ, khả năng đáp ứng nhu cầu  
và tiếp tục sử dụng dịch vụ Ngân hàng.  
9.  
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:  
Thứ nhất, thông qua nghiên cứu lý thuyết tác giả sẽ đƣa ra mô hình lý thuyết  
dùng để đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng DNNVV khi sử dụng dịch vụ cho vay tại  
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM.  
Thứ hai, thông qua bảng câu hỏi khảo sát và các phƣơng pháp phân tích sẽ tìm  
ra đƣợc các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng DNNVV khi sử dụng  
dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM. Từ đó, đƣa  
ra các biện pháp gia tăng sự hài lòng của khách hàng DNNVV.  
Thứ ba, từ kết quả nghiên cứu đó tác giả đƣa ra các giải pháp để ACB có thể  
vận dụng để cải thiện tình hình cho vay DNNVV của Ngân hàng TMCP Á Châu  
(ACB) – Khu vực Tp.HCM và mở rộng nghiên cứu sang các vùng khác và nhóm khách  
hàng khác để đạt kết quả hoạt động nhƣ kế hoạch đề ra.  
11  
10. NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:  
Đề tài nghiên cứu đƣợc chia thành 3 chƣơng với nội dung cụ thể nhƣ sau:  
Chƣơng 1 – Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng DNNVV đối với dịch vụ cho  
vay tại NHTM.  
Chƣơng 2 – Đánh giá mức độ hài lòng của nhóm khách hàng DNNVV đối với dịch vụ  
cho vay bằng mô hình ROPMIS tại Ngân hàng TMCP Á Châu- khu vực TP.HCM.  
Chƣơng 3 – Giải pháp.  
12  
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH  
HÀNG DNNVV ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NHTM  
1.1. Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV):  
1.1.1. Khái niệm DNNVV:  
Hiện nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng vẫn chƣa có khái niệm  
chính thức và chung nhất về DNNVV mà chỉ có các khái niệm riêng của các Tổ chức  
và các văn bản pháp quy của chính phủ các nƣớc. Nguyên nhân không có một định  
nghĩa chung cho tất cả các quốc gia là vì để đánh giá DNNVV thƣờng dựa vào các tiêu  
chí nhƣ: số lao động bình quân, vốn đầu tƣ, doanh thu,… nhƣng các tiêu chí này có sự  
khác nhau giữa các quốc gia do đặc điểm của nền kinh tế, tốc độ phát triển của nền  
kinh tế quốc gia, chính sách của chính phủ, … nên không thể đƣa ra một khái niệm  
chung cho tất cả các quốc gia. Do đó, trong phần này tác giả sẽ đƣa ra một số khái  
niệm của các Tổ chức, một số quốc gia và tại Việt Nam để đƣa ra một cái nhìn khái  
quát về DNNVV.  
- Theo Ngân hàng Thế Giới (World Bank): DNNVV là doanh nghiệp có tài sản  
cố định (không bao gồm đất đai) dƣới 250.000 USD.  
- Theo Liên minh Châu Âu: DNNVV là doanh nghiệp có số lƣợng lao động dƣới  
250 ngƣời và doanh thu dƣới 50 triệu Euro hoặc tổng tài sản dƣới 43 triệu Euro.  
- Tại Mỹ, DNNVV là doanh nghiệp có số lƣợng lao động và doanh thu nhƣ sau:  
Bảng 1.1: Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Mỹ  
Doanh  
Công ty dịch vụ (có xuất  
khẩu)  
nghiệp sản  
xuất (không  
xuất khẩu)  
Nông  
nghiệp  
Dịch vụ máy  
Khác  
tính  
< 500  
< 500  
< 500  
< 500  
Số lƣợng lao động  
(ngƣời)  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 92 trang yennguyen 17180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với dịch vụ cho vay bằng mô hình ROPMIS tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_danh_gia_su_hai_long_cua_khach_hang_doanh_nghiep_nh.pdf