Luận văn Hệ thống nhận diện khuôn mặt qua camera
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
NGUYỄN QUANG HUY
HỆ THỐNG NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT QUA CAMERA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI - 2020
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
NGUYỄN QUANG HUY
HỆ THỐNG NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT QUA CAMERA
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TÍNH
MÃ SỐ: 8.48.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐÌNH HÓA
HÀ NỘI - 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được
thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, thực tế dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn
Đình Hóa.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2020
Học Viên Thực Hiện
Nguyễn Quang Huy
ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Đình Hóa đã tận tình chỉ dạy và hướng
dẫn cho em trong việc lựa chọn đề tài, thực hiện đề tài và viết báo cáo luận văn, giúp
em hoàn thành tốt luận văn này.
Em xin cám ơn các thầy cô giáo trường Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn
thông đã tận tình dạy dỗ và chỉ bảo em trong suốt 2 năm học.
Cuối cùng em xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn
bên cạnh động viên em những lúc khó khăn và giúp đỡ em trong suốt thời gian học
tập và làm luận văn, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em để có thể hoàn thành tốt luận
văn của mình.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành nghiên cứu trong phạm vi và khả năng cho
phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được
sự góp ý, thông cảm của thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2020
Sinh viên
NGUYỄN QUANG HUY
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
thuật nhận dạng khuôn mặt......................................................................................3
1.1.1 Tổng quan....................................................................................................3
1.1.2 Kiến trúc tổng quát hệ thống nhận diện ......................................................3
1.1.3 Ứng dụng.....................................................................................................3
thực tế và nghiên cứu...............................................................................................4
1.2.1 Phân tích thành phần chính (PCA).............................................................4
1.2.3 Cây quyết định (Decision Tree) .................................................................8
1.2.4 Mạng nơ-ron nhân tạo..............................................................................15
1.2.5 Mạng nơ-ron tích chập .............................................................................21
1.3.1 Giới thiệu..................................................................................................27
1.3.2 Cấu trúc mạng P-Net................................................................................27
1.3.3 Cấu trúc mạng R-Net ...............................................................................28
1.3.4 Cấu trúc mạng O-Net ...............................................................................30
iv
1.3.5 Đánh giá ...................................................................................................31
1.4 Kết luận............................................................................................................31
RON TÍCH CHẬP ....................................................................................................32
2.2.1 Giới thiệu..................................................................................................33
2.2.2 Mạng GoogleNet......................................................................................34
2.2.3 Mạng ResNet............................................................................................36
2.2.4 Mạng Inception-ResNet ...........................................................................40
2.3 Rừng ngẫu nhiên..............................................................................................47
2.3.1 Giới thiệu..................................................................................................47
2.3.2 Kiến trúc...................................................................................................47
2.3.3 Quá trình bootstrapping............................................................................48
2.3.4 Quá trình attribute sampling.....................................................................48
2.3.5 Kết quả dự đoán .......................................................................................49
2.3.6 Tham số của Random Forest....................................................................49
2.4 Kết luận............................................................................................................50
3.1 Bộ dữ liệu đầu vào ...........................................................................................51
3.2 Quá trình huấn luyện .......................................................................................51
khách sạn................................................................................................................53
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
DT
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Cây quyết định
Thuật toán ID3
Decision Tree
ID3
RF
Iterative Dichotomiser 3
Random Forest
Rừng ngẫu nhiên
MLP
Multi layer perceptron
Mạng nơ-ron truyền thẳng nhiều
lớp
CNN
PCA
LDA
MLP
Convolutional Neural Network Mạng nơ-ron tích chập
Principal Components Analysis Phân tích thành phần chính
Linear Discriminant Analysis
Multilayer perceptron
Phân tích sự khác biệt tuyến tính
Mạng nơron truyền thẳng nhiều
lớp
ANN
Artificial Neural network
Mạng nơron nhân tạo
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Kiến trúc tổng quát về hệ thống nhận diện .................................................3
Hình 1.2. Thành phần cây quyết định .........................................................................9
Hình 1.3. Đồ thị hàm entropy....................................................................................10
Hình 1.4. Cấu tạo của Perceptrons............................................................................15
Hình 1.5. Cấu trúc của nơ-ron nhân tạo....................................................................16
Hình 1.6. Cấu tạo của mạng truyền thẳng.................................................................19
Hình 1.7. Cấu tạo của mạng MLP.............................................................................19
Hình 1.8. Kiến trúc mạng CNN ................................................................................22
Hình 1.9. Ví dụ về lớp gộp cực đại ...........................................................................23
Hình 1.12. Kiến trúc mạng P-Net..............................................................................28
Hình 1.13. Kiến trúc mạng R-Net.............................................................................29
Hình 1.14. Kiến trúc mạng O-Net.............................................................................30
Hình 2.2. Hình 2.1 Khối Inception............................................................................34
Hình 2.3. Kiến trúc mạng GoogletNet ......................................................................35
Hình 2.4. Kiến trúc mạng nơ-ron..............................................................................37
Hình 2.5. Kiến trúc khối phần dư..............................................................................38
Hình 2.6. Kiến trúc mạng Resnet..............................................................................39
Hình 2.7. Kiến trúc mạng Inception-ResNet.............................................................41
Hình 2.8. Khối STEM ...............................................................................................42
Hình 2.9. Khối Inception-A ......................................................................................43
Hình 2.10. Khối Inception-B.....................................................................................44
Hình 2.11. Khối Inception-C.....................................................................................45
Hình 2.12. Khối Reduction A ...................................................................................46
Hình 2.13. Khối Reduction B....................................................................................46
ix
Hình 2.14. Kiến trúc của rừng ngẫu nhiên................................................................47
Hình 3.1. Một số phương pháp tăng cường dữ liệu ..................................................52
1
MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển và đã là một thành phần không thể
thiếu trong hầu hết mọi lĩnh vực trên thế giới. Những người máy thông minh được
con người tạo ra đã có khả năng phân tích và xử lý được các công việc của con người
một cách tự động và đem lại lợi ích kinh tế rất lớn. Trong thời gian gần đây, một trong
những bài toán được nghiên cứu, ứng dụng nhiều nhất vào trong cuộc sống đó là bài
toán nhận diện. Tuy mới xuất hiện chưa lâu nhưng nó đã rất được quan tâm vì tính
ứng dụng thực tế của bài toán như nhận dạng chữ viết, nhận dạng giọng nói, nhận
dạng hình dáng, nhận diện khuôn mặt. Trong đó, bài toán nhận diện khuôn mặt là một
chủ đề đang được khá nhiều nhà đầu tư, doanh nghiệp quan tâm đến. Dù đã được
nghiên cứu từ rất lâu nhưng bài toán nhận diện khuôn mặt vẫn đang gặp phải nhiều
thách thức và vẫn chưa có phương pháp cụ thể nào có thể giải quyết hết các vấn đề
trong bài toán này.
Bài toán nhận diện khuôn mặt là một trong những chủ đề đang được quan tâm
nhiều nhất. Ứng dụng từ bài toán này được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác
nhau. Các ứng dụng liên quan đến nhận diện khuôn mặt có thể kể như: tra cứu thông
tin tội phạm, phát hiện tội phạm tại các nơi công cộng, tìm người lạc, điểm danh học
sinh ...
Từ những phân tích và khảo sát ở trên, em nhận thấy hệ thống nhận diện khuôn
mặt rất có ý nghĩa trong thực tiễn cuộc sống và em xin chọn đề tài nghiên cứu “Hệ
thống nhận diện khuôn mặt qua camera”. Kết quả của luận văn hướng tới việc xây
một hệ thống nhận diện khuôn mặt có khả năng mở khả năng mở rộng cao, dễ dàng
tích hợp.
Nội dung luận văn được trình bày trong ba chương với các nội dung chính
như sau:
Chương 1. Tổng quan về nhận diện khuôn
Chương này sẽ trình bày một số nội dung nền tảng về bài toán nhận diện khuôn
mặt, các ứng dụng tương tác người máy liên quan đến nhận diện khuôn mặt, và một
số kỹ thuật hay được sử dụng trong bài toán nhận diện khuôn mặt. Nội dung của
2
chương bao gồm ba phần chính. Phần đầu tiên giới thiệu tổng quan về bài toán nhận
diện khuôn mặt cùng với các ứng dụng thực tế. Phần thứ hai giới thiệu một số phương
pháp trong nhận diện khuôn mặt thường được áp dụng trong thực tế và nghiên cứu.
Phần cuối cùng giới thiệu một số mạng tích chập thường được sử dụng trong bài toán
nhận diện khuôn mặt.
Chương 2. Hệ thống nhận diện khuôn mặt dựa trên mạng nơ ron tích chập
Các kỹ thuật cơ bản được sử dụng để xây dựng hệ thống nhận diện khuôn mặt
của luận văn được trình bày trong chương này. Nội dung của chương trình bày về các
phương pháp trích chọn đặc trưng phục vụ quá trình nhận diện khuôn mặt, phương
pháp định danh khuôn mặt và mô hình học máy được sử dụng để phân loại dữ liệu
nhận diện khuôn mặt. Chương này cũng bao gồm các thông tin về mô hình, kiến trúc
mạng nơ ron tích chập Inception-ResNet sử dụng cho việc trích chọn đặc trưng khuôn
mặt của luận văn.
Chương 3. Thử nghiệm và đánh giá
Chương này mô tả chi tiết về bộ dữ liệu được sử dụng, cùng các kịch bản
và kết quả các quá trình huấn luyện mô hình. Các kết quả thực nghiệm kèm theo
đánh giá mô hình sau khi huấn luyện cũng được trình bày trong chương này.
Nội dung của luận văn được kết thúc bằng phần Kết luận, trong đó trình bày
tóm lược các nội dung và kết quả đã đạt được trong luận văn, từ đó đề xuất các hướng
phát triển trong tương lại.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT
1.1 Tổng quan về nhận diện khuôn mặt cùng với các ứng dụng thực tế
của các kỹ thuật nhận dạng khuôn mặt.
1.1.1 Tổng quan
Nhận diện khuôn mặt là một bài toán tổng hợp. Trong đó ta cần các mô đun
quan trọng như như xác định vị trí khuôn mặt, trích chọn đặc trưng rồi phân loại. Từ
đó ta có thể xác định danh tính người trong ảnh.
1.1.2 Kiến trúc tổng quát hệ thống nhận diện
Hình 1.1. Kiến trúc tổng quát về hệ thống nhận diện
Nhận ảnh là bộ phận thu nhận ảnh. Ảnh ở đây có thể nhận được qua camera
màu hoặc đen trắng. Tiền xử lý ảnh là bước tiền xử lý để nâng cao chất lượng ảnh
đầu vào. Vì ảnh thu nhận được có thể bị nhiễu hoặc độ tương phản thấp gây ảnh
hưởng đến việc trích chọn đặc trưng cũng như xác định vị trí khuôn mặt. Tiếp đến là
xác định vị trí khuôn mặt. Ở bước này hệ thống sẽ xác định vị trí khuôn mặt và các
điểm mắt, mũi, miệng. Trích chọn đặc trưng từ khuôn mặt sẽ thực hiện lấy khuôn mặt
trong ảnh gốc để thực hiện trích chọn đặc trưng. Phân loại là bước thực hiện phân
loại đặc trưng từ đó sẽ định danh được khuôn mặt đầu vào là ai. Kết luận là từ kết
quả phân loại sẽ đưa ra kết quả nhận diện.
1.1.3 Ứng dụng
Bài toán nhận diện khuôn mặt có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Trong
đó, một số ứng dụng tiêu biểu không thể không kể đến của bài toán này là hệ thống
phát hiện, truy vết tội phạm, hệ thống tìm trẻ lạc, hệ thống điểm danh, chấm công hay
ứng dụng nhận diện đối tác, khách hàng VIP. Các bài toán trên hiện đang được sử
dụng rất nhiều và thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người.
4
1.2 Một số phương pháp trong nhận diện khuôn mặt thường được áp
dụng trong thực tế và nghiên cứu
1.2.1 Phân tích thành phần chính (PCA)
a. Giới thiệu
PCA (Principal Components Analysis) [1] là một thuật toán được sử dụng để
tạo ra một ảnh mới từ ảnh ban đầu. Ảnh mới này có kích thước nhỏ hơn nhiều so với
ảnh ban đầu nhưng vẫn mang những đặc trưng cơ bản nhất của ảnh cần nhận dạng.
Trong nghiên cứu [2], thuật toán PCA thường được sử dụng cho việc trích chọn đặc
trưng khuôn mặt. PCA không cần quan tâm đến việc tìm ra các đặc điểm cụ thể của
thực thể cần nhận dạng và mối quan hệ giữa các đặc điểm đó. Tất cả các chi tiết đó
đều được thể hiện ở ảnh mới được tạo ra từ PCA.
b. Thuật toán PCA
Không gian mới được tạo bởi PCA được cấu thành từ k vectơ đơn vị có chiều
là N. Mỗi vectơ được gọi là một Eigenface. Phép biến đổi :
A=
W =
với K<<N
(1.1)
W=T.A
Với T là ma trận chuyển đổi, T có kích thước K x N. Gọi M là số ảnh đầu vào,
mỗi ảnh được chuyển thành vectơ N chiều. Từ (1.1) ta có tập hợp đầu vào
X={x1, x2,…,xM} (xi € RN)
(1.2)
Trung bình của các vectơ đầu vào :
Xtb =
(1.3)
Sai lệch so với tâm:
(1.4)
Φi = xi - xtb
Gọi A=[ Φ1, Φ2,… ,ΦM ] ta có ma trận tương quan của A là :
5
(1.5)
C=
= A.AT
Gọi các giá trị riêng của C là: λ1, λ2, …, λn sắp xếp theo thứ tự giảm dần, tương
ứng với N vectơ riêng u1, u2, …, uN. Các vectơ riêng này trực giao từng đôi một, Mỗi
vectơ riêng ui được gọi là một eigenface. Tập hợp các vectơ ban đầu được biểu diễn
trong không gian tạo bởi n eugenface theo mô tả:
(1.6)
x-xtb = w1u1+ w2u2+…+ wNuN =
Chọn lấy K vectơ riêng u tương ứng với K giá trị riêng λ lớn nhất, ta có:
(1.7)
x-xtb = w1u1+ w2u2+…+ wNuN=
với K<<N
Vectơ các hệ số khai triển [w1, w2, …, wk] chính là biểu diễn mới của ảnh
được tạo ra trong không gian PCA. Ảnh mới vẫn giữ được các đặc điểm chính của
ảnh đầu vào. Vectơ [w1, w2, …, wK] được tính theo công thức:
(1.8)
=
(x-xtb) = UT.(x-xtb)
Vấn đề cần giải quyết ở đây là ma trận tương quan C=A.AT có kích thước N2.
Với N=180x200=36000, khối lượng tính toán sẽ rất lớn. Do đó, để tính được các
eigenface mà không cần tính cả ma trận C, người ta đưa ra phương pháp tính nhanh
dựa vào vectơ riêng và giá trị riêng của ma trận L=AT.A có kích thước MxM với M
là số ảnh đầu vào. Gọi vi , μi lần lượt là vectơ riêng và giá trị riêng của ma trận L:
AT.A.vi = μi. vi
(1.9)
Nhân cả 2 vế với A, ta có :
A.AT.A.vi = μi. A.vi
(1.10)
6
Ta thấy A.vi chính là vectơ riêng của C=A.AT ứng với giá trị riêng μi. Thuật
toán PCA thường được sử dụng để trích chọn vectơ đặc trưng. Không gian chứa vectơ
này có số chiều là N=w*h với mỗi bức ảnh có kích thước là w*h pixels. Các bước để
trích chọn đặc trưng là tạo một tập X gồm M ảnh (ảnh học), mỗi ảnh có kích thước
N, các ảnh được chuyển thành vectơ N chiều.
(1.11)
X = {x1, x2, …, xM}
Từ đó ta sẽ tính trung bình của tập trên:
(1.12)
Xtb =
Bước tiếp theo là tính sai lệch của ảnh đầu vào với giá trị trung bình trên:
(1.13)
Φi = xi - xtb
Cuối cùng là tìm một tập M vectơ trực giao u biểu diễn phân bố mạnh nhất của
tập dữ liệu X. Tập các vectơ u được gọi là eigenface của tập dữ liệu học.Xây dựng
các ảnh mới vi theo M vectơ u :
vi = uit Φi
Ω=[v1, v2,… ,vM]T
(1.14)
Trong đó, vi = uit Φi là vectơ đặc tính của ảnh thứ I trong không gian mới. Ω ở
đây là tập các eigenface, các thành phần cơ bản cho bức ảnh cần nhận dạng. Sau khi
trích chọn được các vectơ đặc tính, cần đối chiếu vectơ này với cơ sở dữ liệu, từ đó
đưa ra kết quả nhận dạng. Trong bài toán, kết quả nhận dạng sẽ là nhận biết được
hoặc chưa nhận biết được.
1.2.2 Phân tích sự khác biệt tuyến tính(LDA)
a. Giới thiệu
LDA được coi là một phương pháp giảm chiều dữ liệu (dimensionality
reduction), và cũng có thể được coi là một phương pháp phân lớp (classification), và
cũng có thể được áp dụng đồng thời cho cả hai, tức giảm chiều dữ liệu sao cho việc
7
phân lớp hiệu quả nhất. Trong nghiên cứu [3], [4] cũng chỉ rõ đây là một thuật toán
tốt được sử dụng cùng với các phương pháp khác như mạng nơ-ron nhân tạo hay PCA
trong bài toán nhận diện khuôn mặt.
b. Thuật toán LDA
Ý tưởng cơ bản của LDA là tìm một không gian mới với số chiều nhỏ hơn
không gian ban đầu sao cho hình chiếu của các điểm trong cùng 1 class lên không
gian mới này là gần nhau trong khi hình chiếu của các điểm của các lớp khác nhau là
khác nhau. Phương pháp LDA phân loại các lớp chưa biết thành các lớp đã biết, mà
ở đó các khuôn mặt tạo thành một lớp và sự khác biệt giữa các khuôn mặt trong một
lớp là rất nhỏ. Cả PCA chọn cách thống kê lấy mẫu, chọn lọc để nhận diện khuôn
mặt.
Thuật toán LDA dựa trên phân tích phân loại phi tuyến của Fisher là phương
pháp tính toán chuyển đổi tối đa hóa sự phân tán giữa các lớp trong khi giảm thiểu
phân tán trong lớp. Giải sử ta có các lớp C với 휇푖 là vectơ trung bình của các lớp i với
i = 1, 2,…C. 푀푖 là số lượng mẫu trong lớp i.
퐶
1
흁 = ∑ ꢀ 흁푦
(1.15)
푐
푦=1
Gọi Sw là ma trận tán xạ nội lớp (các phần tử trong lớp) và SB là ma trận tán
xạ tương hổ của các lớp thuộc C.
퐶
푀푖
Sw = ∑ ꢀ ∑ ꢀ (푦푗 − 휇푖)(푦푗 − 휇푖)T
푖=1 푗=1
퐶
푇
(
)(
)
푆퐵 = ∑ ꢀ 휇푖 − 휇 휇푖 − 휇
(1.16)
(1.17)
푖=1
Phương pháp LDA sẽ tìm giá trị W để cực đại hóa hàm mục tiêu H(W)
:
푊푆퐵푊푇
푊푆푊푊푇
H(W)
=
8
LDA tính toán chuyển đổi tối đa hóa sự phân tán giữa các lớp trong khi giảm
thiểu phân tán trong lớp.
1.2.3 Cây quyết định (Decision Tree)
a. Giới thiệu
Việc quan sát, suy nghĩ và đưa ra các quyết định của con người thường được
bắt đầu từ các câu hỏi. Trong học máy cũng có mô hình đưa ra quyết định dựa vào
các câu hỏi như cây quyết định. Cây quyết định (Decision Tree) là một trong những
thuật toán phổ biến của học máy thuộc nhánh học có giám sát. Decision Tree ra đời
từ những năm 1975 từ một tác giả có tên Ross Quinlan. Thuật toán này là tiền đề để
ra đời những phương pháp dự báo theo dòng Tree-based method như là: Random
Forest, Bagging, AdaBoost, Gradient Boosting Machine. Mô hình cây quyết định
thuộc nhóm các bài toán học có giám sát (supervised learning). Mô hình này có thể
sử dụng vào cả hai loại bài toán phân loại (classification) và hồi quy (regression) theo
[5]. Hiện nay, mô hình cây quyết định vẫn còn được sử dụng rất nhiều trong các
nghiên cứu cũng như ứng dụng [6].
b. Thành phần
Một cây quyết định được bao gồm 4 thành phần như sau: root node, internal
node, leaf node, dept. Trong đó root node là nhánh chia đầu tiên của cây quyết định.
Internal node là các nhánh chia tiếp theo của cây quyết định. Leaf node là các nhánh
cuối cùng của một quyết định. Dept sẽ quy định tầng của cây
9
Hình 1.2. Thành phần cây quyết định
c. Hàm số entropy
Trên thực tế ta sẽ sẽ có một bảng dữ liệu với rất nhiều biến. Decision Tree sẽ
sử dụng một vài chỉ số để đưa ra việc xác định câu hỏi và thứ tự các biến nào chia dữ
liệu để tạo ra Decision Tree có khả năng phân loại tốt nhất. Các hệ số này là Gini và
Cross-Entropy.
Để tìm nghiệm cho các bài toán có nhiều thuộc tính và mỗi thuộc tính có nhiều
giá trị khác nhau thì ta sẽ sử dụng một phương pháp đơn giản thường được sử dụng
là tại mỗi bước, một thuộc tính tốt nhất sẽ được chọn ra dựa trên một tiêu chuẩn nào
đó. Với mỗi thuộc tính được chọn, ta chia dữ liệu vào các child node tương ứng với
các giá trị của thuộc tính đó rồi tiếp tục áp dụng phương pháp này cho mỗi child node.
Trong đó, hành động chọn ra thuộc tính tốt nhất ở mỗi bước như trên gọi là cách
chọn tham lam (greedy). Cách chọn tham lam này có thể không phải là tối ưu nhưng
nó đem lại kết quả cũng khá tốt cho bài toán này. Child node sẽ chứa những câu trả
lời tương ứng với dữ liệu sau mỗi câu hỏi. Câu hỏi ở đây được coi như là một thuộc
tính và câu trả lời sẽ là giá trị của thuộc tính đó. Để đánh giá chất lượng của một cách
phân chia, chúng ta cần đi tìm một phép đo. Và đó là hàm entropy.
Giả sử ta có một dãy các giá trị (x1, x2, … , xn) . Công thức để tính xác suất sao
cho x nhận các giá trị này là
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hệ thống nhận diện khuôn mặt qua camera", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_he_thong_nhan_dien_khuon_mat_qua_camera.pdf

