Tóm tắt Luận văn Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết thống nhất trong Đảng và vận dụng vào việc xây dựng Đảng hiện nay

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
HỒ THỊ HIỀN  
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT  
THỐNG NHẤT TRONG ĐẢNG VÀ VẬN DỤNG  
VÀO VIỆC XÂY DỰNG ĐẢNG HIỆN NAY  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC  
Mã số: 60 22 03 01  
Đà Nẵng - Năm 2017  
Công trình được hoàn thành tại  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ VĂN HÀ  
Phản biện 1: TS. Phạm Huy Thành  
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Sỹ Phán  
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ Triết học họp tại trường Đại học Kinh tế, Đại  
học Đà Nẵng vào ngày 19 tháng 8 năm 2017.  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện, Trường đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Chủ tịch Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại, biểu tượng cao đẹp của  
dân tộc Việt Nam, hiện thân của sự thống nhất văn hóa, đạo đức và  
trí tuệ của Đảng. Người đã sáng lập, xây dựng và rèn luyện Đảng  
Cộng sản Việt Nam, thành một đảng cách mạng chân chính của giai  
cấp công nhân và của dân tộc Việt Nam.  
Sinh thời, Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến vấn đề đoàn kết  
dân tộc với hàng trăm bài nói và viết về đoàn kết. Người nói: “Đoàn  
kết làm ra sức mạnh: “Đoàn kết là then chốt của thành  
công”; “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công,  
đại thành công”. Đoàn kết thống nhất trong Đảng là cơ sở để xây  
dựng khối đoàn kết toàn dân, trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin,  
có lý, có tình, bằng tình cảm cách mạng trong sáng, tình yêu thương  
đồng chí, đồng bào. Đoàn kết thống nhất trong Đảng luôn được Chủ  
tịch Hồ Chí Minh coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, nền tảng cho  
mọi thành công của cách mạng. Thắng lợi của cách mạng tháng Tám  
năm 1945 và việc thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã xóa  
bỏ chế độ thuộc địa, nửa phong kiến trên đất nước ta, mở ra một kỷ  
nguyên mới độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; tiếp đó là  
thắng lợi của cuộc kháng chiến oanh liệt chống thực dân Pháp và đế  
quốc Mỹ xâm lược để giải phóng và bảo vệ Tổ quốc, đưa đất nước  
bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xét đến cùng đều là kết  
quả của sự đoàn kết thống nhất của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân  
ta. Đoàn kết thống nhất không chỉ là vấn đề sinh tử của từng tổ chức  
Đảng các cấp, mà còn là sinh mệnh của toàn Đảng, của cách mạng.  
Trong thời điểm đất nước đang đứng trước những vận hội mới  
2
với những thành tựu đã đạt được hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi  
mới toàn diện chính là kết quả của sự đoàn kết thống nhất của toàn  
Đảng, toàn dân, toàn quân ta, là minh chứng khẳng định sự trưởng  
thành và vững mạnh của Đảng. Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa lớn  
lao, cải biến sâu sắc, toàn diện, sự nghiệp cách mạng dưới sự lãnh  
đạo của Đảng, sự quản lý Nhà nước vì mục tiêu “dân giàu, nước  
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Tuy nhiên, bước vào thời kỳ  
hội nhập quốc tế, trước những tác động của kinh tế thị trường, một bộ  
phận cán bộ, đảng viên, kể cả cán bộ cấp cao có xu hướng chạy theo  
chủ nghĩa cá nhân; một số tổ chức Đảng có biểu hiện mất đoàn kết  
nội bộ, chưa tôn trọng và thực hiện chưa đúng nguyên tắc tập trung  
dân chủ. Việc tự phê bình và phê bình có nơi còn hình thức, có nơi bị  
lợi dụng để đấu đá, hạ bệ lẫn nhau. Bên cạnh đó, những biểu hiện cơ  
hội chủ nghĩa, “lợi ích nhóm”, cục bộ địa phương có nơi đã xuất hiện  
và ảnh hưởng đến sự đoàn kết thống nhất trong Đảng. Đại hội XII  
của Đảng đã chỉ rõ: “Tình trạng suy thoái đạo đức tư tưởng chính trị,  
đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”  
trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; sự tồn tại  
và những diễn biến phức tạp của tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí”.  
Đây là cơ hội, các thế lực thù địch luôn tìm mọi cách, bằng  
nhiều âm mưu thâm độc, xảo quyệt, kích động chia rẽ nội bộ, gây  
mất đoàn kết trong Đảng. Chính vì vậy, tăng cường đoàn kết và  
thống nhất trong Đảng từ Trung ương đến cơ sở nâng cao năng lực  
lãnh đạo và sức chiến đấu, khắc phục những tệ nạn quan liêu, tham  
nhũng, lãng phí. Nâng cao sức đề kháng của tổ chức, của đội ngũ cán  
bộ, đảng viên đề phòng “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, và ngăn  
chặn các âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình” trở thành điều tất  
yếu và cấp thiết hơn lúc nào hết.  
3
Đó là lý do tác giả chọn luận văn: “Tư tưởng Hồ Chí Minh về  
đoàn kết thống nhất trong Đảng và vận dụng vào việc xây dựng  
Đảng hiện nay” để nghiên cứu mong muốn góp một phần nhỏ giải  
quyết vấn đề cấp thiết của Đảng ta hiện nay.  
2. Mục tiêu và nhiệm vụ  
2.1. Mục tiêu  
Làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết thống nhất trong  
Đảng và đề xuất phương hướng, giải pháp vận dụng tư tưởng Hồ Chí  
Minh nhằm củng cố, tăng cường khối đoàn kết thống nhất trong  
Đảng ở nước ta hiện nay.  
2.2. Nhiệm vụ  
Để đạt được mục đích trên luận văn tập trung giải quyết những  
nhiệm vụ sau:  
Một là, tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết thống nhất  
trong Đảng.  
Hai là, đánh giá thực trạng và những vấn đề đặt ra về đoàn kết  
thống nhất trong Đảng ở nước ta hiện nay.  
Ba là, đề ra phương hướng, giải pháp nhằm xây dựng đoàn kết  
thống nhất trong Đảng giai đoạn hiện nay.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng  
Luận văn tập trung nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh và công  
tác xây dựng Đảng ở nước ta hiện nay.  
3.2. Phạm vi  
Trong phạm vi luận văn, đề tài được giới hạn trong việc nghiên cứu:  
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu nội dung tư tưởng Hồ Chí  
Minh về đoàn kết thống nhất trong Đảng.  
Phạm vi về thời gian: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về  
4
đoàn kết thống nhất trong Đảng vào xây dựng Đảng ở nước ta trong  
giai đoạn hiện nay.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ  
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với  
một số phương pháp cụ thể như: lịch sử và logic, phân tích và tổng  
hợp, toàn diện và hệ thống, so sánh, đối chiếu, quy nạp, diễn dịch, kết  
hợp lý luận với thực tiễn, thống nhất nguyên tắc tính Đảng với tính  
khoa học, kế thừa và phát triển… để trình bày những vấn đề đặt ra  
trong luận văn.  
5. Bố cục luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham  
khảo, luận văn gồm 3 chương 8 tiết.  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Trước khi nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tìm hiểu một số  
công trình khoa học có liên quan. Tuy nhiên, các công trình nghiên  
cứu của các tác giả trên chưa đề cập đến việc vận dụng Tư tưởng của  
Hồ Chí Minh về đoàn kết thống nhất trong Đảng vào xây dựng Đảng  
hiện nay. Kế thừa những kết quả nghiên cứu của những người đi  
trước, bổ sung những vấn đề mới có tính thời sự, tác giả hy vọng sẽ  
đóng góp một phần nhỏ vào việc giải quyết vấn đề cấp thiết của  
Đảng ta hiện nay đặc biệt đoàn kết thống nhất trong Đảng – nguyên  
tắc quan trọng quy tụ được đội ngũ cán bộ, đảng viên, mọi thành viên  
trong hệ thống chính trị và mọi tầng lớp nhân dân xây dựng khối đại  
đoàn kết toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.  
5
CHƢƠNG 1  
NỘI DUNG TƢ TƢỞNG CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ  
ĐOÀN KẾT THỐNG NHẤT TRONG ĐẢNG  
1.1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ  
ĐOÀN KẾT THỐNG NHẤT TRONG ĐẢNG  
1.1.1. Cơ sở lý luận  
Một là, truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam  
Việt Nam là một quốc gia hình thành sớm. Trong buổi đầu  
dựng nước nhân dân đã cố kết với nhau trong trong khai phá làng  
mạc, làm thủy lợi để sản xuất và chống chọi với thiên nhiên, đấu  
tranh chống giặc ngoại xâm trong hàng nghìn năm đã hun đúc cho  
dân tộc Việt Nam những truyền thống cao đẹp trong đó có truyền  
thống yêu nước, tình đoàn kết, tương thân, tương ái với ý chí tự chủ,  
tự cường.  
Cùng với nền văn minh nông nghiệp lúa nước đã tạo ra tính ý  
thức gắn kết cộng đồng cao, con người sinh ra và lớn lên, bằng tình  
thương yêu gắn bó, sẵn sàng hy sinh cao cả cho nhau.  
Những năm cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX phong trào yêu  
nước cách mạng Việt Nam tiếp tục sôi nổi dưới ngọn cờ Cần Vương,  
trào lưu dân tộc chủ nghĩa, ngọn cờ của Phan Bội Châu, Phan Chu  
Trinh...Tuy các phong trào đều thất bại nhưng tư tưởng của các bậc  
tiền bối đã ảnh hưởng đến nhiều lớp người trẻ tuổi trong đó có Hồ  
Chí Minh, kế thừa một cách có chọn lọc tư tưởng đoàn kết đấu tranh  
chống Pháp xâm lược và khắc phục những hạn chế, thiếu sót.  
Hai là, tinh hoa văn hóa đoàn kết của nhân loại  
Trong tư tưởng Nho giáo có nhiều nội dung trong đó có có  
thuyết đại đồng. Những triết lý Phật giáo được Hồ Chí Minh kế thừa  
6
và phát triển sáng tạo tinh thần lục hòa. Bên cạnh đó, Người không  
ngừng học hỏi, tìm hiểu hệ tư tưởng chủ nghĩa Tam dân của Tôn  
Trung Sơn.  
Hồ Chí Minh đã tiếp thu những giá trị nhân văn trong nền văn  
hóa phương Tây, hạt nhân là tư tưởng bình đẳng, tự do, bác ái, tinh  
thần liên minh giai cấp  
Ba là, chủ nghĩa Mác – Lênin về đoàn kết thống nhất trong  
Đảng  
Những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng đoàn kết trong Đảng:  
tập trung dân chủ; thống nhất về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thực  
hiện tự phê bình và phê bình có tác dụng phát hiện, giải quyết mâu  
thuẫn đối với từng cá nhân, từng tổ chức và cả hệ thống của Đảng và  
đưa ra khẩu hiệu “Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức  
đoàn kết lại”.  
Đặc biệt, Hồ Chí Minh đã vận dụng và phát triển sáng tạo mối  
quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong xây  
dựng đoàn kết thống nhất trong Đảng.  
Hồ Chí Minh đã kế thừa một cách sáng tạo tính phổ biến của  
mâu thuẫn, Người cũng là bậc thầy trong nhận thức, phát hiện và xử  
lý mâu thuẫn. Hồ Chí Minh không xóa nhòa mâu thuẫn mà khẳng  
định: “Cái gì cũng có mâu thuẫn, vì cái gì cũng có biến âm, dương,  
có sinh có tử, có quá khứ, có tương lai, có cũ có mới. Đó là mâu  
thuẫn có sẵn trong mọi sự vật”. Tuy nhiên khi vận dụng, Người đã  
không tuyệt đối hóa mâu thuẫn, không đẩy nó lên làm giải pháp cực  
đoan, coi “thiên hạ đại loạn” mới là tốt.  
Người phê pháp quan điểm chia rẽ, không biết hòa thuận, nhân  
nhượng lẫn nhau. Phương pháp đoàn kết thống nhất trong Đảng của  
Hồ Chí Minh là lấy cái chung, cái tương đồng để khắc phục cái riêng,  
7
cái dị biệt, lấy nhân ái, khoan dung để cảm hóa, lấy nhân nhượng,  
thỏa hiệp lẫn nhau để giải quyết những bất đồng. Biết biến việc lớn  
thành việc nhỏ, biến việc nhỏ thành không.  
Như vậy, trong mâu thuẫn nội bộ Đảng, có mặt thuận và  
nghịch, bên cạnh mâu thuẫn có mặt thống nhất, phải biết lấy thuận để  
chế nghịch, lấy cái chung, cái đồng thuận để khắc phục cái riêng, cái  
dị biệt. Đó là tư duy biện chứng của Hồ Chí Minh trong xử lý đoàn  
kết thống nhất và đấu tranh trong nội bộ Đảng.  
1.1.2. Cơ sở thực tiễn  
Một là, thất bại của các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX  
đầu thế kỷ XX đòi hỏi phải đoàn kết  
Giữa thế kỷ XIX (tháng 9/1858) đế quốc Pháp xâm lược nước  
ta. Chúng tiến hành khai thác thuộc địa thực hiện chính sách “chia để  
trị”, chia nước ta thành 3 kỳ, thực hiện âm mưu chia rẽ đoàn kết dân  
tộc để thẳng tay đàn áp. Các phong trào yêu nước mặc dù diễn ra vô  
cùng anh dũng, kiên cường bất khuất nhưng kết quả đều thất bại.  
Tháng 7/1920 Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường giải  
phóng cho dân tộc mình đó con đường cách mạng vô sản. Từ đây,  
phong trào yêu nước phát triển sôi nổi mạnh mẽ, đặc biệt phong trào  
công nhân chuyển biến về chất, đấu tranh từ tự phát lên tự giác, với ý  
thức giai cấp sâu sắc và vững chắc hơn.  
Các tổ chức “Thanh niên” và “Tân Việt” tan rã và 3 tổ chức  
cộng sản tiền thân của Đảng lần lượt ra đời. Đến cuối năm 1929, ở  
Việt Nam cùng một lúc 3 tổ chức cộng sản hoạt động nảy sinh những  
mâu thuẫn, tranh giành quần chúng, tranh giành ảnh hưởng, thậm chí  
còn chia rẽ, bài xích, công kích lẫn nhau, tình hình kéo dài càng bất  
lợi cho cách mạng. Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì hội nghị hợp các tổ  
chức cộng sản, Đảng ra đời lấy tiên là Đảng Cộng sản Việt Nam.  
8
Hai là, thực tiễn cách mạng thế giới yêu cầu có sự đoàn kết  
quốc tế  
Quá trình đi tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã khảo sát  
các cuộc cách mạng trên thế giới từ các nước tư bản đến các nước  
thuộc địa và rút ra những bài học quan trọng trong xây dựng Đảng  
Cộng sản Việt Nam và đặc biệt là vấn đề đoàn kết thống nhất trong  
Đảng - một trong những nhân tố quyết định thành bại của cách mạng.  
1.2. NỘI DUNG TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT  
THỐNG NHẤT TRONG ĐẢNG  
1.2.1. Vị trí, vai trò của đoàn kết thống nhất trong Đảng  
Đoàn kết thống nhất trong Đảng cũng là cội nguồn sức mạnh  
quyết định thành công của cách mạng.  
Dưới ngọn cờ của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đảng ta đã đoàn kết  
chặt chẽ, lãnh đạo nhân dân giành những thắng lợi mới trong công  
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và thực hiện thống nhất  
nước nhà.  
1.2.2. Đoàn kết thống nhất trong Đảng là đặc trƣng cơ bản  
của Đảng Cộng sản  
Đảng Cộng sản Việt Nam thực sự là đảng cầm quyền đòi hỏi  
những người cộng sản không bao giờ quên lý tưởng, phải đoàn kết  
thống nhất nội bộ là điều kiện, sức mạnh cũng là một nhu cầu tất yếu  
khách quan đối với chính đảng cách mạng của giai cấp công nhân  
theo học thuyết của Mác – Lênin về Đảng kiểu mới.  
1.2.3. Đoàn kết trong Đảng phải xây dựng trên cơ sở thống  
nhất mục tiêu, lý tƣởng  
Thứ nhất, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng tư tưởng  
Chủ nghĩa Mác – Lênin xuất hiện đã trở thành một vũ khí sắc  
bén của giai cấp công nhân và nhân dân lao động bị áp bức trên toàn  
thế giới.  
9
Người khẳng định: “Một đảng cách mạng, chân chính, vững  
mạnh thì phải có chủ nghĩa làm cốt, trong Đảng ai cũng phải hiểu, ai  
cũng phải theo chủ nghĩa ấy. Đảng mà không có chủ nghĩa cũng như  
người không có trí khôn, tàu không có kim chỉ nam”.  
Thứ hai, đoàn kết thống nhất thực hiện Cương lĩnh, Nghị quyết  
của Đảng  
1.2.4. Đoàn kết thống nhất gắn liền với đấu tranh với  
những biểu hiện tiêu cực, sai trái trong Đảng  
Hồ Chí Minh coi chủ nghĩa cá nhân là “bệnh mẹ” đẻ ra hoàng  
loạt bệnh khác. Và “do chủ nghĩa cá nhân mà mất đoàn kết, thiếu tính  
tổ chức, tính kỷ luật, kém tinh thần trách nhiệm, không chấp hành  
đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, làm hại đến lợi  
ích của cách mạng, của nhân dân”.  
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhắc nhở: “Đoàn kết trong Đảng bằng  
sự tranh đấu nội bộ. Nâng cao kỷ luật và uy tín của Đảng”.  
1.2.5. Đoàn kết thống nhất trong Đảng trên nguyên tắc xây  
dựng Đảng kiểu mới của V.I.Lênin  
Thứ nhất, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ:  
Thứ hai, tự phê bình và phê bình  
Thứ ba, kỷ luật nghiêm minh và tự giác  
1.2.6. Đoàn kết thống nhất trong Đảng phải xuất phát từ  
nhiệm vụ cách mạng, tình thƣơng yêu đồng chí  
Tình thương và lòng nhân ái là sự thống nhất giữa lý trí, tình  
cảm và tinh thần. Không có lý trí thì không thể xây dựng được một  
Đảng cách mạng chân chính; Nhưng không có tình cảm cách mạng,  
tình đồng chí, tình thương yêu giữa con người với nhau, thì đoàn kết  
trong Đảng chỉ là hình thức.  
Hồ Chí Minh nhấn mạnh việc kết hợp dân chủ, “tình yêu  
10  
thương đồng chí lẫn nhau” sẽ tạo ra không khí cởi mở, tin cậy, khơi  
dậy mọi tiềm năng sáng tạo để xây dựng khối đoàn kết thống nhất  
trong Đảng.  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1  
Có thể nói, những quan điểm, luận điểm của Hồ Chí Minh về  
đoàn kết thống nhất trong Đảng để xây dựng Đảng ta ngày càng trong  
sạch, vững mạnh, xứng đáng là Đảng duy nhất cầm quyền ở Việt  
Nam đã đóng góp quan trọng vào hệ thống lý luận xây dựng Đảng  
Cộng sản cầm quyền.  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐOÀN KẾT  
THỐNG NHẤT TRONG ĐẢNG HIỆN NAY  
2.1. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐOÀN KẾT  
THỐNG NHẤT TRONG ĐẢNG  
2.1.1. Nhân tố khách quan  
Một là, cuộc khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội trên thế giới  
sau sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu  
ảnh hưởng đến đoàn kết, thống nhất trong Đảng ở nước ta.  
Tình trạng khủng hoảng chính trị về chủ nghĩa xã hội cùng với  
những khó khăn của kinh tế, những bất ổn về chính trị đã tác động  
sâu sắc mạnh mẽ đến đội ngũ đảng viên là một nhân tố khách quan  
gây ảnh hưởng đến sự đoàn kết thống nhất trong Đảng, cho đến nay,  
sau mấy chục năm vẫn còn dai dẳng, chưa hẳn bình yên.  
Hai là, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở  
nước ta và quá trình toàn cầu hóa ảnh hưởng đến đoàn kết, thống  
nhất trong Đảng ở nước ta hiện nay.  
Với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản xây dựng nền kinh tế  
thị trường và toàn cầu hóa, bộ phận đảng viên chưa nắm bắt kịp để  
11  
hiểu rõ và hành động trước những vấn đề nảy sinh đã tác động đến  
vấn đề xây dựng đoàn kết thống nhất trong tư duy và hành động  
trong Đảng.  
Những biểu hiện lợi ích nhóm, biểu hiện của chủ nghĩa tư bản  
thân hữu đang diễn ra trong nền kinh tế.  
Việc khống chế dư luận và phong tỏa thông tin là một việc làm  
khó khăn đổi với một xã hội toàn cầu hóa, thông tin hóa đến mức  
cao. Trong bối cảnh như thế, ý thức hệ, quan điểm khác nhau phải  
chung sống hòa bình và ảnh hưởng lẫn nhau, đấu tranh với nhau.  
Tiến trình hội nhập toàn cầu hóa, các giá trị đạo đức văn hóa  
truyền thống dễ bị xói mòn, sự lan tỏa những tư tưởng và hành động  
mang tính độc hại, văn hóa phẩm đồi trụy.  
Ba là, âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch  
ảnh hưởng đến đoàn kết, thống nhất trong Đảng ở nước ta hiện nay  
Các thế lực thù địch âm mưu sử dụng mọi thủ đoạn kinh tế,  
chính trị, tư tưởng, văn hoá, đối ngoại, an ninh… để phá hoại, làm  
suy yếu từ bên trong các nước xã hội chủ nghĩa; kích động các mâu  
thuẫn trong xã hội, trong nội bộ Đảng.  
2.1.2. Nhân tố chủ quan  
Tình trạng suy thoái đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ,  
đảng viên, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ với những  
biểu hiện:  
Một là, phai nhạt niềm tin, phai nhạt lý tưởng, thiếu tin tưởng  
vào chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, sự lãnh đạo của  
Đảng, quản lý của Nhà nước.  
Hai là, xa rời nguyên tắc và mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, du  
nhập tư tưởng phi Mácxít. Phản bác, phủ nhận nền dân chủ xã hội  
chủ nghĩa.  
12  
Ba là, thoái hóa biến chất về chính trị, từ bỏ chủ nghĩa Mác –  
Lênin, lý tưởng xã hội chủ nghĩa.  
Bốn là, tiến tới những hành động chống đối Đảng và chế độ ta.  
2.2. THỰC TRẠNG ĐOÀN KẾT THỐNG NHẤT TRONG  
ĐẢNG HIỆN NAY  
2.2.1. Thành tựu và nguyên nhân  
- Những thành tựu:  
Một là, đoàn kết thống nhất về mặt tư tưởng lý luận  
Hai là, đoàn kết thống nhất về mục tiêu  
Ba là, đoàn kết thống nhất về nguyên tắc xây dựng Đảng  
Trong điều kiện Đảng cầm quyền để hạn chế sai lầm, Đảng cần  
không ngừng phát huy dân chủ trong sinh hoạt và công tác, đảm bảo  
sự lãnh đạo của tập thể, đi đúng hướng đường lối của quần chúng,  
giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, chống chuyên quyền, độc  
đoán, kéo bè, kéo cánh ảnh hưởng đến đoàn kết thống nhất trong  
Đảng.  
- Nguyên nhân:  
Một là, nhận thức được vai trò của đoàn kết thống nhất trong  
Đảng đối với sự nghiệp cách mạng  
Hai là, vai trò lãnh đạo của Đảng xây dựng đoàn kết thống  
nhất trong Đảng  
Ba là, phát huy vai trò cán bộ, đảng viên xây dựng đoàn kết  
thống nhất trong Đảng  
2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân  
Những hạn chế:  
Một là, tình hình mâu thuẫn, mất đoàn kết nội bộ không chỉ ở  
13  
cấp cơ sở mà ở cả một số cơ quan Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng  
công ty biểu hiện cụ thể: Mất đoàn kết giữa bí thư cấp ủy và cán bộ  
chính quyền, giữa đảng viên thường và đảng viên có chức quyền,  
giữa số ít nhân dân với tổ chức Đảng…  
Hai là, một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên phai nhạt lý  
tưởng cách mạng, hoài nghi về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ  
Chí Minh, về đường lối cách mạng của Đảng  
Ba là, nhiều tổ chức đảng, đảng viên còn hạn chế trong đấu  
tranh, ngăn chặn "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", âm mưu “diễn biến  
hòa bình” của các thế lực thù địch  
Nguyên nhân hạn chế:  
Một là, công tác nghiên cứu lý luận, giáo dục tư tưởng chưa đi  
sâu vào cán bộ, đảng viên.  
Hai là, chủ nghĩa cá nhân – nguyên nhân cơ bản, nguy hiểm  
nhất gây mất đoàn kết trong Đảng  
Ba là, công tác tổ chức cán bộ, kiểm tra, giám sát trong Đảng  
một số nơi, một số chổ chưa chặt chẽ  
2.3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA  
2.3.1. Quá trình toàn cầu hóa và kinh tế thị trƣờng đòi hỏi  
sự đoàn kết thống nhất trong Đảng để đảm bảo vai trò lãnh đạo  
của Đảng  
Ngoài những cơ hội, toàn cầu hoá tạo ra cho Việt Nam những  
thách thức to lớn nguy cơ tụt hậu về kinh tế, nạn thất nghiệp và thiếu  
việc làm, sự phân hoá giàu nghèo, tệ nạn xã hội và tội phạm có xu  
hướng tăng, sự lo ngại về mất bản sắc, sự đồng hoá văn hoá và sự  
huỷ hoại văn hoá dân tộc. Những vấn đề nảy sinh những cạnh tranh,  
chạy theo lợi ích trước mắt, làm giàu bằng mọi giá, vun vén cho bản  
thân, gia đình, dòng họ… Tranh giành danh vọng, lợi ích, bổng lộc  
14  
mà không ít người dùng mọi thủ đoạn loại trừ nhau, tranh giành  
quyền lợi kinh tế.  
Là điều kiện phát sinh ra những hành vi tham nhũng, gây mất  
đoàn kết thống nhất trong Đảng. Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc  
tế, cách mạng khoa học – công nghệ và kinh tế tri thức tiếp tục đẩy  
mạnh phát triển. Khu vực châu Á Thái Bình Dương trong đó có các  
nước ASEAN đã trở thành cộng đồng, trung tâm phát triển năng động  
nhưng cũng là khu vực cạnh tranh, ẩn chứa nhiều nhân tố bất ổn.  
2.3.2. Vấn đề “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ  
Suy thoái về đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng  
viên thể hiện như những bức tranh trái chiều trong cuộc sống. Tình  
trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng, cùng với sự phân tầng  
trong xã hội gây những bức xúc trong quan hệ giữa các cơ quan, đoàn  
thể nhà nước với nhân dân, giữa một bộ phận cán bộ, đảng viên  
(trong đó có cán bộ, đảng viên có chức, có quyền) với người dân. Từ  
đó, gây nên những bất bình giữa nhân dân với một bộ phận cán bộ,  
đảng viên và chính quyền địa phương, làm xói mòn lòng tin giữa dân  
với Đảng, gây mất đoàn kết thống nhất trong nội bộ Đảng.  
2.3.3. Về vấn đề mất dân chủ vẫn diễn ra một số nơi trong  
nội bộ Đảng  
Dân chủ trong Đảng chưa được thực hiện đầy đủ, vẫn còn tình  
trạng dân chủ hình thức. Tình trạng thiếu dân chủ trong Đảng thường  
đi đôi với việc lãnh đạo, quản lý độc đoán, chuyên quyền, thậm chí  
gia trưởng. Ngược lại, có tình trạng dân chủ không đi đôi với kỷ luật,  
kỷ cương, nói không đi đôi với làm, nói nhiều làm ít; chấp hành nghị  
quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước không nghiêm. Còn nhiều vi  
phạm trong việc thực hiện chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.  
Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu và tổ chức đảng, chính  
quyền quy định chưa rõ ràng, thực hiện chưa nghiêm dẫn đến tình  
15  
trạng “tranh công đổ lỗi” - thành tích thì cá nhân nhận về mình,  
khuyết điểm thì đổ cho tập thể.  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2  
Trong nhiều chặng đường lịch sử cách mạng của Đảng, vấn đề  
đoàn kết thống nhất đều được nghiêm túc đặt ra, xem xét và đánh giá  
một cách toàn diện và sâu sắc. Những thành tựu toàn Đảng, toàn dân  
đạt được qua gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất  
nước chính là kết quả của sự đoàn kết thống nhất của toàn Đảng, toàn  
dân, toàn quân ta, minh chứng để khẳng định sự trưởng thành và  
vững mạnh của Đảng.  
CHƢƠNG 3  
VẬN DỤNG TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT  
THỐNG NHẤT TRONG ĐẢNG VÀO XÂY DỰNG ĐẢNG  
HIỆN NAY  
3.1. NGUYÊN TẮC VẬN DỤNG TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH  
VỀ ĐOÀN KẾT THỐNG NHẤT TRONG ĐẢNG VÀO XÂY  
DỰNG ĐẢNG HIỆN NAY  
3.1.1. Quan điểm lý luận gắn liền với thực tiễn trong xây  
dựng Đảng  
Đánh giá đúng những nhân tố ảnh hưởng, thực trạng, thành  
tựu, hạn chế, và những vấn đề đặt ra đối với xây dựng đoàn kết thống  
nhất trong Đảng hiện nay… để tìm ra những nguyên nhân của thành  
tựu và hạn chế, từ đó đề ra giải pháp phù hợp.  
Căn cứ vào điều kiện, tình hình thực tiễn cách mạng Việt Nam  
để đưa ra những phương hướng, giải pháp khoa học, phù hợp mang  
lại hiệu quả.  
16  
3.1.2. Quan điểm lịch sử cụ thể trong xây dựng Đảng  
Hồ Chí Minh nói và viết về vấn đề đoàn kết thống nhất trong  
Đảng vào thời điểm nào? mục đích gì? để vận dụng, phát triển quan  
điểm một cách hiệu quả.  
Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết thống nhất trong  
Đảng vào xây dựng Đảng phải được đặt trong điều kiện, hoàn cảnh  
hiện nay là Đảng xây dựng và trưởng thành, đổi mới và hội nhập,  
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.  
3.1.3. Quan điểm toàn diện và hệ thống trong xây dựng  
Đảng  
Cần có cái nhìn tổng thể về xây dựng đoàn kết, thống nhất  
trong Đảng, để giải quyết những gì trước, bắt đầu từ đâu, lộ trình thế  
nào, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức Đảng và cán  
bộ, đảng viên thực hiện đoàn kết, thống nhất.  
Giải pháp xây dựng đoàn kết thống nhất trong Đảng phải tiến  
hành đồng bộ với xây dựng Đảng, trong điều kiện kinh tế - xã hội –  
văn hóa – đối ngoại của nước ta hiện nay.  
3.1.4. Quan điểm kế thừa trong xây dựng Đảng  
Vận dụng tinh thần và phương pháp của Hồ Chí Minh về đoàn  
kết thống nhất trong Đảng định ra những phương hướng, giải pháp  
xây dựng Đảng ta trong sạch, vững mạnh, là đạo đức, là văn minh.  
3.2. PHƢƠNG HƢỚNG VẬN DỤNG TƢ TƢỞNG HỒ  
CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT THỐNG NHẤT TRONG ĐẢNG  
VÀO XÂY DỰNG ĐẢNG HIỆN NAY  
3.2.1. Nhận thức sâu sắc những nguy cơ gây mất đoàn kết  
trong Đảng, đề ra giải pháp tăng cƣờng xây dựng đoàn kết thống  
nhất trong Đảng  
Bám sát thực tiễn cách mạng trong nước và tình hình thế giới  
hiện nay, nhận thức sâu sắc về nguy cơ, nhận diện đúng những biểu  
17  
hiện và nguyên nhân mất đoàn kết trong Đảng và đề ra các phương  
hướng và giải pháp phù hợp, khoa học để tăng cường xây dựng đoàn  
kết thống nhất trong Đảng.  
Trên quan điểm quan điểm nhìn thẳng vào sự thật, nói rõ sự  
thật, đánh giá đúng sự thật. Kết hợp giữa xây đi đôi với chống là  
nhiệm vụ cấp bách, cần thiết và lâu dài của toàn Đảng, toàn dân và  
toàn quân ta.  
3.2.2. Tăng cƣờng sự lãnh đạo và đoàn kết, thống nhất  
trong Đảng từ cấp cơ sở cho đến Trung ƣơng Đảng  
Cán bộ lãnh đạo, nhất là người đứng đầu cấp ủy phải tôn trọng  
lắng nghe ý kiến của đảng viên, cấp dưới; lắng nghe ý kiến khác nhau  
trước khi quyết định; thực hiện dân chủ tập thể trong công tác cán bộ.  
Đổi mới phong cách lề lối làm việc của các cơ quan lãnh đạo  
từ Trung ương đến cơ sở thực hiện chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân  
phục trách, phát huy tính chủ động, sáng tạo.  
Các cấp ủy, tổ chức đảng cần tích cực đổi mới phương thức  
quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của  
Nhà nước đến từng đảng viên nhân thức rõ tình hình, nhiệm vụ đoàn  
kết thống nhất đưa Nghị quyết Đảng vào cuộc sống.  
Động viên, tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân  
thường xuyên tham gia vào đóng góp ý kiến xây dựng các chủ  
trương, chính sách của Đảng tạo sự thống nhất tư tưởng đến hành  
động trong Đảng.  
3.2.3. Giữ vững kỷ luật, kỷ cƣơng trong Đảng để tăng  
cƣờng công tác đấu tranh chống mọi biểu hiện suy thoái đạo đức,  
lối sống trong cán bộ, đảng viên  
Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức vai trò của cán bộ, đảng  
viên ý thức tổ chức, kỷ luật, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương trong Đảng.  
18  
Tiếp tục củng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ  
kiểm tra giữ gìn kỷ luật, kỷ cương Đảng tăng cường đấu tranh chống  
suy thoái đạo đức lối sống của cán bộ, đảng.  
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế hoạt động của ủy ban kiểm tra  
Đảng, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể.  
Kỷ luật, kỷ cương Đảng phải công minh phải khách quan, vô  
tư, tiến hành thường xuyên liên tục.  
Tập trung lãnh đạo phong trào quần chúng rộng rãi, sự tham  
gia của nhân dân.  
3.3. GIẢI PHÁP VẬN DỤNG TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ  
ĐOÀN KẾT THỐNG NHẤT TRONG ĐẢNG VÀO XÂY DỰNG  
ĐẢNG HIỆN NAY  
3.3.1. Giáo dục cán bộ, đảng viên về vai trò, tầm quan  
trọng của đoàn kết thống nhất trong công tác xây dựng Đảng  
Đảng ta luôn coi trọng chỉnh đốn Đảng, không ngừng nâng cao  
năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của mình. Sự nghiệp đổi mới đất  
nước đã thu được kết quả rất quan trọng, khẳng định sự trưởng thành  
vững mạnh của Đảng về mọi mặt.  
Tình hình quốc tế hiện nay có nhiều biến động phức tạp, các  
thế lực thù địch thực hiện “diễn biến hoà bình”, đặt ra cho chúng ta  
nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là phải tăng cường xây dựng sự  
đoàn kết, thống nhất trong Đảng.  
3.3.2. Đẩy mạnh giáo dục sâu rộng Chủ nghĩa Mác–Lênin  
và Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, Nghị quyết của Đảng  
Mỗi cán bộ, đảng viên nhất là lực lượng trực tiếp làm công tác  
tư tưởng, lý luận phải ra sức học tập, không ngừng nâng cao trình độ  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 20020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết thống nhất trong Đảng và vận dụng vào việc xây dựng Đảng hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_tu_tuong_ho_chi_minh_ve_doan_ket_thong_nhat.pdf