Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học cơ sở huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
HOÀNG ĐÌNH HẢI  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐỔI MỚI  
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG  
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN KON RẪY,  
TỈNH KON TUM  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2014  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. HUỲNH THỊ TAM THANH  
Phản biện 1: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Phản biện 2: PGS.TS. VÕ NGUYÊN DU  
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Giáo Dục học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
23 tháng 08 năm 2014  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Thế giới đang bước vào những thập niên đầu của thế kỷ XXI,  
thế kỷ của sự bùng nổ kỳ diệu về trí tuệ của loài người, nền kinh tế  
tri thức đang trở thành chủ đạo trong chiến lược phát triển đất nước,  
trong đó giáo dục đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong phát  
triển của mỗi quốc gia. Với nhiều thành tựu đạt được sau gần ba  
mươi năm đổi mới, sau khi hội nhập với nền kinh tế thế giới, năm  
2005 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương  
mại thế giới, vấn đề đặt ra với ngành Giáo dục và Đào là cần phải đổi  
mới chiến lược đào tạo con người, đặc biệt cần Đổi mới Phương  
pháp dạy học, nhằm trang bị cho thế hệ trẻ về trình độ học vấn, về  
nhân cách theo hướng đào tạo nguồn nhân lực năng động, sáng tạo,  
để thích ứng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công  
nghệ, đồng thời tham gia tích cực vào công cuộc công nghiệp hoá,  
hiện đại hoá đất nước.  
Nghị quyết 29/NQ-TƯ ngày 4 tháng 11 năm 2013 đã ghi rõ  
"Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện  
đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến  
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một  
chiều, ghi nhớ máy móc...".  
Cùng với ngành GD&ĐT các huyện trong tỉnh Kon Tum. Từ  
nhiều năm trở lại đây, ngành GD&ĐT huyện Kon Rẫy đã triển khai  
thực hiện công tác ĐMPPDH theo chủ trương chung của ngành. Tuy  
đã có nhiều cố gắng, song đến nay sự chuyển biến về ĐMPPDH tại  
các trường THCS ở huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum vẫn chưa mang  
lại hiệu quả, còn nhiều lúng túng, hạn chế.  
2
Xét về góc độ quản lý hiện nay, công tác quản lý ở các đơn vị  
trường phần lớn mới dừng lại ở chủ trương mà còn thiếu những biện  
pháp cụ thể để tác động và liên kết giữa người dạy với người học;  
chưa đáp ứng được mong mỏi của các cấp chính quyền và các bậc  
phụ huynh HS trong địa bàn huyện.  
Để ĐMPPDH ở huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum mang lại hiệu  
quả và trở thành nhân tố chính, thúc đẩy chất lượng giáo dục phát  
triển. Tôi chọn vấn đề “Biện pháp quản lý công tác đổi mới phương  
pháp dạy học ở trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum” làm đề  
tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý về ĐMPPDH áp  
dụng ở trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum nhằm nâng cao  
chất lượng giáo dục.  
3. Nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ĐMPPDH ở trường  
THCS theo hướng tiếp cận QLSTĐ  
3.2. Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý  
ĐMPPDH ở trường THCS  
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý về ĐMPPDH tiếp cận  
QLSTĐ ở trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum  
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu  
4.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý về ĐMPPDH ở  
trường THCS.  
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý về ĐMPPDH ở  
trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum.  
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu  
3
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý của HT về ĐMPPDH theo  
hướng QLSTĐ ở trường THCS thuộc huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum  
với các số liệu thực trạng từ năm học 2010-2011 đến năm học 2012-  
2013 (3 năm). Tổng số trường điều tra, khảo sát là 7 trường THCS  
trong toàn huyện.  
6. Giả thuyết khoa học  
Hiện nay công tác ĐMPPDH ở các trường THCS huyện Kon  
Rẫy còn nhiều bất cập, dẫn đến chất lượng chưa cao. Nếu đề xuất  
những biện pháp khoa học, phù hợp để áp dụng vào công tác quản lý  
ĐMPPDH tại các trường THCS sẽ đạt được hiệu quả cao hơn.  
7. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận; Nhóm phương  
pháp nghiên cứu thực tiễn; Nhóm phương pháp xử lý thông tin.  
8. Đóng góp của luận văn  
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các lý luận về quản lý ĐMPPDH  
ở trường THCS và xác định được các biện pháp quản lý ĐMPPDH  
bậc học THCS.  
Về mặt thực tiễn: Góp phần đáp ứng đòi hỏi nâng cao hiệu quả  
quản lý ĐMPPDH nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục nói  
chung ở trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum.  
9. Cấu trúc của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm có 3 chương  
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý ĐMPPDH ở trường  
THCS  
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý ĐMPPDH ở các  
trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum  
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý công tác ĐMPPDH ở trường  
THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum.  
4
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI  
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƢỜNG THCS  
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
1.1.1. Trên thế giới  
1.1.2. Trong lịch sử giáo dục Việt Nam  
1.2. KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.2.1. Quản lý; quản lý giáo dục; quản lý nhà trƣờng; quản  
lý dạy học  
a. Quản lý: Được hiểu là một quá trình tác động gây ảnh  
hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục  
tiêu chung.  
b. Quản lý giáo dục: Là sự tác động có chủ đích, có căn cứ  
khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của chủ  
thể quản lý tới đối tượng quản lý.  
* Chức năng của quản lý giáo dục: Chức năng lập kế hoạch;  
chức năng tổ chức; chức năng lãnh đạo, chỉ đạo; chức năng kiểm tra,  
đánh giá.  
* Các nguyên tắc quản lý: Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng; tính  
tập trung dân chủ; tính khoa học và tính thực tiễn.  
c. Quản lý nhà trường: Quản lý nhà trường là hoạt động của  
các cơ quan quản lý, nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV,  
HS và các lực lượng giáo dục khác.  
d. Quản lý hoạt động dạy học: Quản lý hoạt động dạy học là  
tổ chức một cách có khoa học cho lao động dạy học, bao gồm các  
hoạt động của một tập thể (GV, HS), cũng như công việc chuyên  
môn từng người.  
5
1.2.2. Quản lý sự thay đổi  
a. Khái niệm “Thay đổi”: Thay đổi là quá trình vận động do  
ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật, hiện tượng, của các yếu tố  
bên trong và bên ngoài.  
b. Khái niệm “Quản lý sự thay đổi”: Thực chất là kế hoạch  
hóa, điều hành và chỉ đạo triển khai sự thay đổi để đạt mục tiêu đề ra  
cho sự thay đổi đó.  
c. Nhận diện quy trình QLSTĐ trong trường học: Tác giả  
Egan đưa ra mô hình thay đổi phù hợp với nhà trường theo các quy  
trình như sau:  
Quy trình 1: Nhận diện trạng thái hiện hành của tổ chức.  
Quy trình 2: Mô tả trạng thái mong đợi của tổ chức.  
Quy trình 3: Xây dựng kế hoạch hành động tiến tới trạng thái  
mong đợi.  
d. Nhận diện các giai đoạn thực hiện QLSTĐ  
- Giai đoạn 1: Là giai đoạn chuẩn bị về mặt tinh thần của GV,  
NV cho quá trình thay đổi được gọi là giai đoạn "bắt đầu" hay còn  
gọi là "rã đông".  
- Giai đoạn 2: Là giai đoạn "thay đổi" hay "làm đông" tiến  
hành sự thay đổi dài ngắn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như sức ỳ của  
GV, NV, trình độ văn hóa của tổ chức và đặc biệt là “năng lực  
QLSTĐ” của chính đội ngũ CBQL đơn vị đó.  
- Giai đoạn 3: Quá trình thay đổi đã đạt được “trạng thái mong  
đợi” hay còn gọi là “làm đông”: Tái định hình khi sự thay đổi đã xảy  
ra, định hình, niềm tin, cách làm việc mới... thích ứng với sự thay đổi  
đã đạt được.  
6
e. Kế hoạch hóa QLSTĐ  
- Bước 1: Chuẩn bị cho sự thay đổi: Người quản lý cung cấp  
thông tin đầy đủ về sự thay đổi và nhận diện cho đúng mục đích, nội  
dung của sự thay đổi.  
- Bước 2: Tiến hành sự thay đổi: Dự kiến các phương án tiến  
hành sự thay đổi và tổ chức tốt sự thay đổi theo triết lí càng ít xáo  
trộn càng tốt và lấy hiệu quả làm tiêu chí ưu tiên.  
- Bước 3: Bước thu thập thông tin phản hồi và điều chỉnh sự  
thay đổi phù hợp với đặc điểm điều kiện của đơn vị để bảo đảm  
“Phát huy kết quả của sự thay đổi”.  
- Bước 4: Đánh giá điều chỉnh kế hoạch thay đổi và duy trì cái  
được của sự thay đổi.  
f. Chức năng QLSTĐ: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm  
tra đánh giá.  
g. Các nguyên tắc của QLSTĐ trong một nhà trường:  
Nguyên tắc phù hợp, thích ứng; nguyên tắc kế thừa và phát triển.  
1.2.3. Phƣơng pháp dạy học, ĐMPPDH  
a. Phương pháp dạy học: Là một hệ thống tác động liên tục  
của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS để  
HS lĩnh hội vững chắc các thành phần của nội dung giáo dục nhằm  
đạt được mục tiêu đã định.  
* Một số phương pháp dạy học truyền thống.  
* Phương pháp dạy học tích cực.  
* Một số phương pháp dạy học tích cực hiện nay.  
b. Đổi mới phương pháp dạy học: Là xây dựng nội dung,  
chương trình, PPDH, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng  
giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân  
lực phục vụ CNH-HĐH đất nước.  
7
c. Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học: Là thay đổi  
lối dạy học truyền thống, một chiều sang dạy học theo phương pháp  
dạy học tích cực.  
1.2.4. Quản lý ĐMPPDH trong trƣờng THCS  
a. Trường THCS: Là một cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo  
dục quốc dân được quy định tại Luật Giáo dục năm 2005. Trong  
Điều 3, Điều lệ trường Trung học Phổ thông và trường Phổ thông có  
nhiều cấp học (3/2011).  
b. Đổi mới PPDH ở trường THCS: Được tiến hành theo  
nguyên tắc hòa nhập với xu thế phát triển của giáo dục thế giới. Kế  
thừa những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm của cuộc cải cách  
giáo dục vừa qua, thực hiện đổi mới đồng bộ và nhất quán.  
c. Nội dung ĐMPPDH ở trường THCS: Đổi mới hướng hoạt  
động của thầy và trò; đổi mới quan hệ thầy - trò; đổi mới về tính chất  
hoạt động của HS, rèn luyện năng lực tư duy, khả năng, sáng tạo;  
tăng cường hoạt động thí nghiệm thực hành, vận dụng kiến thức để  
giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.  
1.3. QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾP  
CẬN LÝ THUYẾT QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI  
1.3.1. Trƣờng THCS trƣớc yêu cầu thay đổi và ĐMPPDH  
Trong giai đoạn hiện nay, nhiều sự thay đổi diễn ra trong nhà  
trường, sự thay đổi này có thể do yêu cầu của Nhà nước và xã hội,  
cũng có thể là do tự thân nhà trường nhận thấy là không thay đổi thì  
khó tồn tại và phát triển. Rõ ràng chủ đề phát triển nhà trường đang  
là vấn đề được các cấp giáo dục quan tâm, và là vấn đề quan trọng  
trong chiến lược phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước ta.  
8
1.3.2. Mục tiêu của sự thay đổi và ĐMPPDH  
Nhà trường cần thay đổi để tạo điều kiện và phát huy khả năng  
tự học của HS để HS có thể học suốt đời, đó là yêu cầu tất yếu và là  
mục tiêu chung đối với tất cả các cơ sở giáo dục trong thời đại  
ngày nay.  
1.3.3. Tiếp cận lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý  
ĐMPPDH ở trƣờng THCS  
a. Nhận diện các giai đoạn trong QLSTĐ áp dụng quản lý  
ĐMPPDH  
- Giai đoạn 1: Giai đoạn "rã băng": Đánh giá những hạn chế  
của phương pháp dạy học cũ và phê phán kiểu dạy học đọc - chép.  
- Giai đoạn 2: Giai đoạn "tái tạo": Giai đoạn trả lại bản chất  
hoạt động dạy học theo đúng quan điểm “Dạy là điều khiển sư phạm,  
học là tự khám phá dưới sự điều khiển hoạt động nhận thức  
của thầy’’.  
- Giai đoạn 3: Giai đoạn "tái đông": Định hình cách dạy không  
đọc chép, duy trì cách dạy học tích cực bền vững đã được định hình.  
b. Kế hoạch hóa ĐMPPDH ứng dụng lý thuyết QLSTĐ  
- Bước 1: Chuẩn bị cho sự thay đổi: Người quản lý cung cấp  
thông tin đầy đủ về ĐMPPDH và nhận diện cho đúng mục đích, nội  
dung yêu cầu của việc ĐMPPDH.  
- Bước 2: Kế hoạch sự thay đổi: Dự kiến các phương án chỉ  
đạo ĐMPPDH và tổ chức tốt việc triển khai ĐMPPDH và lấy hoạt  
động nhận thức của HS và hiệu quả làm tiêu chí ưu tiên.  
- Bước 3: Bước thu thập thông tin phản hồi và điều chỉnh việc  
chỉ đạo ĐMPPDH phù hợp với đặc điểm, điều kiện của đơn vị để bảo  
đảm phát huy kết quả của việc ĐMPPDH.  
9
+ Bước 4: Đánh giá kết quả của việc ĐMPPDH và duy trì cái  
được của việc thực hiện kế hoạch ĐMPPDH.  
1.4. HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THCS TRƢỚC YÊU CẦU  
THAY ĐỔI VÀ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC  
1.4.1. Hiệu trƣởng trƣờng THCS trƣớc yêu cầu thay đổi và  
ĐMPPDH  
a. Nhận thức được tính cấp thiết của nhu cầu đổi mới  
b. Lãnh đạo và QLSTĐ trường PT trong bối cảnh thay đổi  
c. Phát triển văn hoá nhà trường một cách bền vững  
d. Phát triển và giáo dục toàn diện học sinh phổ thông  
1.4.2. Vai trò của Hiệu trƣởng trƣờng THCS trong QLSTĐ  
và ĐMPPDH  
a. Là người lãnh đạo sự thay đổi  
b. Là người quản lý mọi hoạt động ĐMPPDH  
c. Là người đi tiên phong trong QLSTĐ và ĐMPPDH  
1.5. NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY  
HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THCS  
* Kế hoạch thực hiện ĐMPPDH  
- Xác định mục tiêu; xây dựng chương trình và kế hoạch chỉ  
đạo thực hiện ĐMPPDH; nâng cao nhận thức về sự cấp thiết phải  
ĐMPPDH; tạo ra các yếu tố tác động đến người dạy và người học.  
* Tổ chức thực hiện ĐMPPDH  
- Nâng cao nhận thức về sự cấp thiết phải ĐMPPDH cho đội  
ngũ. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.  
* Chỉ đạo thực hiện ĐMPPDH  
10  
- HT chỉ đạo ĐMPPDH trong mối quan hệ biện chứng với  
mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học mới.  
* Kiểm tra, đánh giá công tác ĐMPPDH  
- Đánh giá chất lượng dạy học theo hướng tăng cường tính chủ  
động sáng tạo của HS; chỉ đạo đổi mới phương pháp kiểm tra đánh  
giá kết quả học tập của HS.  
1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ  
CỦA HIỆU TRƢỞNG  
1.6.1. Trong công tác QLSTĐ  
- Sự bảo thủ, sức ỳ của GV; sự nghi ngờ, sự phản đối; kiến  
thức về “cái mới” - "cái thay đổi” chưa đủ; các điều kiện về nguồn  
lực thiếu thốn...  
1.6.2. Trong công tác quản lý ĐMPPDH  
a. Các yếu tố chủ quan: Trình độ, năng lực, phẩm chất của HT;  
trình độ, năng lực, phẩm chất của GV; phẩm chất, năng lực của HS.  
b. Các yếu tố khách quan: Chính sách, chủ trương về  
ĐMPPDH; điều kiện dạy học thực tế của nhà trường; gia đình, cộng  
đồng xã hội.  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG  
PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN KON RẪY  
TỈNH KON TUM  
2.1. MÔ TẢ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG  
2.1.1. Mục tiêu khảo sát  
Là cơ khoa học cho việc nhận định, đánh giá đúng đắn, khách  
quan thực trạng về công tác quản lý ĐMPPDH hiện nay.  
2.1.2. Nội dung khảo sát  
11  
a. Về thực trạng QLSTĐ  
b. Thực trạng về ĐMPPDH  
c. Thực trạng công tác quản lý ĐMPPDH của Hiệu trưởng  
2.1.3. Phƣơng pháp khảo sát  
- Phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn, phát phiếu hỏi, phiếu trưng  
cầu ý kiến....  
2.1.4. Tổ chức khảo sát  
a. Đối tượng khảo sát: CBQL, GV và HS các trường THCS.  
b. Tiến hành khảo sát: Chọn 14 CBQL, và ngẫu nhiên  
106/143 GV; 350/1512 HS.  
c. Thời gian khảo sát: Từ ngày 1/3/2014 đến ngày 1/5/2014.  
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-VĂN  
HÓA-XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN KON RẪY  
TỈNH KON TUM  
2.2.1. Khái quát về tình hình phát triển KT-VH-XH  
2.2.2. Tình hình chung về phát triển GD&ĐT Kon Rẫy  
Tính đến tháng 12 năm 2013 toàn huyện có 27 cơ sở giáo dục.  
Trong đó 10 trường MN với 98 lớp và 1987 HS; 10 trường tiểu học  
với 165 lớp và 3015 HS; 7 trường THCS với 53 lớp và 1519 HS.  
2.2.3. Tình hình chung về giáo dục THCS huyện Kon Rẫy  
a. Quy mô trường, lớp, học sinh và chất lượng giáo dục  
* Quy mô trường, lớp, học sinh: Hiện nay toàn huyện có 7  
trường THCS (1 trường đạt chuẩn quốc gia) với 53 lớp và 1519 HS.  
* Chất lượng giáo dục THCS: Các đơn vị trường đã có nhiều  
biện pháp, giải pháp để từng bước nâng cao chất lượng. Việc bồi  
dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu, kém được coi trọng và chủ động  
thực hiện trong các năm học, nhất là những biện pháp, giải pháp để  
12  
nâng cao chất lượng HS dân tộc thiểu số, quan tâm đến chất lượng  
mũi nhọn ở các trường trọng điểm, các kì thi HS giỏi các cấp.  
b. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên  
* Đội ngũ cán bộ quản lý: Tổng số 15 người, trong đó 100%  
đạt trình độ chuẩn theo quy định. 100% đã qua lớp bồi dưỡng CBQL,  
60% đạt trình độ trung cấp chính trị.  
* Đội ngũ giáo viên: Hiện nay có 143 người, 100% đạt chuẩn  
và trên chuẩn. Số GV xếp loại tốt, khá đạt 64% hàng năm.  
2.3. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI  
2.3.1. Thực trạng bồi dƣỡng về kiến thức QLSTĐ  
Công tác này đã được thực hiện trong những năm qua. Tuy  
nhiên vẫn còn có những hạn chế nhất định trong công tác tổ chức học  
tập, bồi dưỡng, công tác kiểm tra đánh giá.  
2.3.2. Thực trạng về nhận thức của CBQL, GV về QLSTĐ  
GV nhận thức tốt về sự cần thiết trong chỉ đạo quản lý hoạt  
động dạy học nói chung trong các trường đạt 69%; bình thường  
chiếm 31%.  
2.3.3. Thực trạng về công tác lập kế hoạch, chỉ đạo QLSTĐ  
ở các trƣờng THCS  
Tỷ lệ đánh giá mức độ tốt, nội dung cao nhất chỉ đạt 44%, tỷ lệ  
trung bình và yếu chiếm tới 79% các mức độ đánh giá.  
2.4. THỰC TRẠNG VỀ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC  
2.4.1. Thực trạng về phƣơng pháp dạy của giáo viên  
- Nhận thức của GV về ĐMPPDH chưa thật đầy đủ và họ chưa  
thực sự thấy sự cấp thiết của công tác ĐMPPDH. Vì vậy cách dạy  
vẫn nặng về PPDH cũ. HS hầu hết chỉ tiếp thu một cách máy móc,  
học những gì thầy dạy và nhớ những gì thầy yêu cầu phải nhớ.  
2.4.2. Thực trạng về phƣơng pháp học của học sinh  
13  
- HS chưa xác định được vai trò của hoạt động tự học, nên  
chưa đặt vấn đề tự học đúng vị trí của nó. Do chưa xác định được vai  
trò tự học, nên việc tự xây dựng động cơ, thái độ tự xây dựng  
phương pháp học tập, kế hoạch học tập còn rất hạn chế vì vậy rất thụ  
động trong học tập.  
- Việc vận dụng các kỹ năng tự học cơ bản ở mức độ thấp, sử  
dụng không thường xuyên; khả năng tự mình phát hiện vấn đề hạn  
chế do ít tự học. Cách học phổ biến hiện nay vẫn là tiếp nhận các  
kiến thức mà thầy đã cung cấp.  
2.5. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỔI MỚI  
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG  
2.5.1. Thực trạng nhận thức về ĐMPPDH  
Nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết và tầm quan trọng  
của việc ĐMPPDH chiếm 98%, số chưa có nhận thức tốt tỷ lệ 2%.  
2.5.2. Thực trạng về công tác lập kế hoạch quản lý  
ĐMPPDH của Hiệu trƣởng trƣờng THCS  
Hầu hết các trường đều gặp khó khăn khi xây dựng kế hoạch  
do nhiều khó khăn như ngân sách không đáp ứng đủ, khó khăn về đội  
ngũ, cơ sở vật chất...  
2.5.3. Thực trạng về tổ chức thực hiện ĐMPPDH của Hiệu  
trƣởng trƣờng THCS  
HT các đơn vị trường đều đã cử và tạo điều kiện cho GV tham  
gia các kỳ thi GV dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh và được tham gia các  
lớp tập huấn về bồi dưỡng về ĐMPPDH.  
2.5.4. Thực trạng công tác chỉ đạo của Hiệu trƣởng trƣờng  
THCS về ĐMPPDH  
Công tác công tác chỉ đạo của HT trường THCS về ĐMPPDH  
trong các đơn vị trường học đã được thực hiện tốt trong những năm  
14  
qua. Tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế nhất định trong một vài  
nội dung.  
2.5.5. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá của Hiệu  
trƣởng trƣờng THCS về ĐMPPDH  
Ở các trường THCS hoạt động thanh tra, kiểm tra của HT đã  
có tác động nhất định, ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển giáo dục  
nói chung, ĐMPPDH nói riêng.  
2.6. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI VÀ  
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC  
2.6.1. Đánh giá thực trạng công tác QLSTĐ của Hiệu  
trƣởng các trƣờng THCS  
a. Ưu điểm: Nhận thức về QLSTĐ của HT và GV trong huyện  
đã có sự chuyển biến tích cực.  
b. Hạn chế: Công tác chỉ đạo thực hiện sự thay đổi của các  
cấp quản lý giáo dục là chưa thường xuyên, còn lúng túng, dẫn tới  
hiệu quả áp dụng chưa cao.  
2.6.2. Đánh giá chung về công tác quản lý ĐMPPDH của  
Hiệu trƣởng trƣờng THCS  
a. Ưu điểm: CBQL các trường THCS trong huyện đã tích cực  
và thường xuyên chỉ đạo GV không ngừng cải tiến, ĐMPPDH, chỉ  
đạo áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, không ngừng nâng  
cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy.  
b. Hạn chế: Chưa tổ chức được thường xuyên các hoạt động  
nghiên cứu, học tập cho đội ngũ về PPDH mới; chưa xây dựng và  
quản lý chặt chẽ công tác tự học, tự bồi dưỡng của GV; chưa tổ chức  
được nhiều hoạt động chuyên môn như tham quan; học tập kinh  
nghiệm; thi tay nghề sư phạm...  
15  
c. Nguyên nhân của những hạn chế: CBQL chưa được đào  
tạo cơ bản về khoa học quản lý, chưa được trang bị đầy đủ về lý luận  
QLSTĐ, về PPDH và ĐMPPDH. Một số CBQL, GV tuổi cao hạn  
chế trong tiếp thu cái mới hoặc do thâm niên quản lý còn ít nên chưa  
có bề dày kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo  
CHƢƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐỔI MỚI  
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƢỜNG THCS  
HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM  
3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1. Căn cứ nhu cầu thay đổi, sự cần thiết phải lãnh đạo  
và QLSTĐ ở trƣờng phổ thông hiện nay  
Sự phát triển của kinh tế xã hội với nền kinh tế thị trường đã  
tạo ra nhu cầu học tập ngày càng tăng, mục tiêu dạy học ngày càng  
đa dạng. Chính vì vậy để thực hiện được các yêu cầu trong bối cảnh  
mới, giáo dục phải thực hiện tốt các yêu cầu của người học đó là:  
Học để biết; học để làm; học để chung sống; học để làm người; học  
suốt đời.  
3.1.2. Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu của việc đổi mới  
PPDH  
Trước đòi hỏi của thực tiễn, nước ta đang trên con đường hội  
nhập và phát triển thì đổi mới giáo dục, trong đó ĐMPPDH là rất cần  
thiết. Định hướng chung về ĐMPPDH đã được quy định trong Luật  
Giáo dục và được cụ thể hoá trong những định hướng xây dựng  
chương trình và biên soạn SGK trong những năm gần đây.  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐỔI MỚI  
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG  
THCS THEO HƢỚNG TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI  
16  
3.2.1. Nhận diện sự thay đổi, bồi dƣỡng nhận thức cho đội  
ngũ CBQL, GV về mục đích, nội dung thay đổi  
a. Mục đích của biện pháp  
- Làm cho HT, GV nhận thức đúng về yêu cầu, mục tiêu của  
sự thay đổi là gì? Mức độ và ảnh hưởng của nó tác động lên hoạt  
động của nhà trường.  
b. Nội dung và cách thực hiện  
- Phân tích được mục đích, yêu cầu của công tác ĐMPPDH  
hiện nay ở trường một cách cụ thể, chi tiết.  
- Thảo luận, thống nhất được các bước tiến hành để quản lý  
các nội dung ĐMPPDH.  
- Tổ chức học tập, tuyên truyền một cách kịp thời các văn  
kiện, nghị quyết của Đảng về phát triển giáo dục, các văn bản pháp  
quy, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về đổi mới giáo dục phổ thông.  
- Tổ chức cho CBQL, GV học tập, bồi dưỡng, tập huấn các  
chuyên đề về lý thuyết QLSTĐ, quản lý ĐMPPDH...  
3.2.2. Phá vỡ thói quen và sức ỳ của giáo viên, chuẩn bị tốt  
cho sự thay đổi  
a. Mục đích của biện pháp  
- Chuẩn bị tâm thế cho HT và GV đón nhận sự thay đổi một  
cách tốt nhất, hiểu, chia sẻ và chấp nhận sự thay đổi, nhất là chủ  
trương ĐMPPDH.  
b. Nội dung và cách thực hiện  
- Tuyên truyền và phổ biến để mọi người hiểu và chia sẻ, đồng  
tình với chủ trương thay đổi và ĐMPPDH.  
- Từng bước phá vỡ sức ỳ của GV về chủ trương thay đổi bằng  
cách tuyên truyền chủ trương chính sách về công tác ĐMPPDH.  
17  
- Tổ chức các buổi tọa đàm, các buổi thảo luận về các chủ đề  
quản lý giáo dục, nhất là các chủ đề liên quan đến công tác thay đổi  
và ĐMPPDH.  
- Chỉ đạo thay đổi thói quen dạy học theo kiểu thông báo, tái  
hiện hay đọc chép sang phương pháp dạy học tích cực hóa hoạt động  
của người học.  
- Khuyến khích GV giỏi, có trình độ chuyên môn và kinh  
nghiệm, xung phong đi đầu làm mẫu để kích thích mọi người dần  
tham gia như hình thức "đốm lửa nhỏ", "vết dầu loang".  
- Cử và tạo điều kiện cho GV tham gia các kì thi GV giỏi các  
cấp, đi thăm quan học tập các mô hình điển hình, tiên tiến.  
- Chỉ đạo công tác ĐMPPDH ở trường mình một cách sáng  
tạo, phù hợp với khả năng về tiềm lực và vật lực.  
3.2.3. Khảo sát, thu thập các số liệu, dữ liệu phục vụ cho  
công tác chỉ đạo sự thay đổi  
a. Mục đích của biện pháp  
- Giúp HT xác định được nguyên nhân của sự thay đổi, tính tất  
yếu và cần thiết phải thay đổi để phát triển.  
b. Nội dung và cách thực hiện  
- Tổ chức phân tích (SWOT) mặt mạnh - yếu của tổ chức; thời  
cơ - thách thức của bối cảnh, nhằm xác định trạng thái hiện hành của  
tổ chức, đơn vị mình quản lý.  
- Khảo sát để nắm được đầy đủ các thông tin về đội ngũ GV,  
cơ sở vật chất, các điều kiện thực hiện cho công tác ĐMPPDH.  
- Tiến hành khảo sát để nắm được tinh thần, thái độ đổi mới  
của GV, sự hiểu biết của GV về ĐMPPDH.  
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ các văn bản, tài liệu  
về chỉ đạo ĐMPPDH của các cấp quản lý giáo dục.  
18  
- Tìm nguồn tài trợ, các tổ chức tài trợ và người tư vấn hỗ trợ  
cho việc ĐMPPDH ở nhà trường.  
3.2.4. Tìm các yếu tố khích lệ, hỗ trợ sự thay đổi bằng cách  
"Xây dựng và nhân điển hình"  
a. Mục đích của biện pháp  
- Cụ thể hóa lý luận về ĐMPPDH, xây dựng mô hình  
ĐMPPDH trong thực tế cho GV.  
b. Nội dug và cách thực hiện  
- Chọn một tổ chuyên môn hoặc GV là điển hình, phải là các  
tổ chuyên môn có các hoạt động tốt, có giáo viên giỏi, tiêu biểu.  
- HT tổ chức dự giờ phát hiện những nhân tố nổi trội nhất  
trong việc thực hiện ĐMPPDH.  
- Tổ chuyên môn chỉ đạo GV nghiên cứu, trao đổi học tập kinh  
nghiệm, xây dựng giờ học, dự giờ rút kinh nghiệm.  
- Cuối cùng là khuyến khích sự đổi mới, đôi khi phải chấp  
nhận cho GV, nhân viên của mình "vấp ngã để bớt dại".  
3.2.5. Tạo niềm tin, bầu không khí thân thiện, xây dựng  
tập thể thành "tổ chức biết học hỏi"  
a. Mục đích của biện pháp  
- Tạo ra bầu không khí thân thiện hợp tác, chia sẻ giữa các  
thành viên trong đội ngũ GV và CBQL.  
b. Nội dung và cách thực hiện  
- HT phải phấn đấu xây dựng đơn vị mình thành một tổ chức  
mạnh, ''tổ chức biết học hỏi''.  
- Xây dựng nhà trường có đủ các tổ chức chính trị, đoàn thể  
theo Điều lệ trường phổ thông.  
- Các tổ chức, đoàn thể hoạt động theo đúng chức năng, điều  
lệ, theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đoàn kết thống nhất.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học cơ sở huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_doi_moi_phuong_p.pdf