Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho học sinh Trung học Phổ thông tại trường Cao đẳng nghề Gia Lai
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THANH HẢI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIA LAI
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG BẠCH DƯƠNG
Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN SỸ THƯ
Phản biện 2: TS. LÊ ĐÌNH SƠN
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày
12 tháng 9 năm 2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xây dựng một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân
tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp h a, hiện đại h a, phát
triển bền vững của đất nước th ch ứng với nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa tạo cơ hội học tập cho mọi người và
đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, phẩm chất đạo đức, kiến
thức và kỹ năng nghề nghiệp, c năng lực tư duy độc lập, sáng tạo,
có ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm Vấn đề phát triển nguồn
nhân lực đang trở thành đòi hỏi bức thiết hàng đầu. Sự thật là chưa
lúc nào vấn đề phát triển con người và nguồn nhân lực trở thành vấn
đề thời sự nóng bỏng ở nước ta như giai đoạn hiện nay.
Trong những năm ua, Đảng và Nhà nước đ uan t m
nhiều đến công tác hướng nghiệp và dạy nghề cho HS ph thông,
điều đ được thể hiện trong Luật giáo dục 200 ục tiêu của GD
nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp ở các trình độ khác nhau, c đạo đức, lương t m nghề nghiệp,
ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều
kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm
hoặc tiếp tục học tập n ng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Trong thời gian qua, chất lượng DNPT ở các trường trong
Tỉnh chênh lệch nhau khá lớn, kết quả thi NPT hàng năm chưa phản
ánh đúng mức năng lực học nghề của HS, tỷ lệ HS đạt khá, giỏi cao
so với khả năng hiện có; nhìn chung chất lượng và hiệu quả DNPT
của tỉnh cũng còn thấp. Một trong những nguyên nhân là biện pháp
QL còn bất cập; Về mặt QL các cơ sở đào tạo nghề có DNPT cho
2
thấy các biện pháp QL hoạt động DNPT còn hạn chế, chưa đáp ứng
mục tiêu GD nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác
quản lý DNPT; nhằm góp phần khắc phục những tồn tại, yếu kém và
nâng cao hiệu quả DNPT đáp ứng với nhu cầu phát triển GD&ĐT và
dạy nghề trong giai đoạn mới, vì thế chúng tôi chọn đề tài “Biện
pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho học sinh THPT tại trường
Cao đẳng nghề Gia Lai ” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu và hệ thống những vấn đề cơ bản về
quản lý hoạt động DNPT, trên cơ sở đ đề xuất các biện pháp QL
hoạt động dạy nghề phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động dạy nghề ph thông ở trường Cao đẳng nghề Gia Lai;
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy nghề cho học
sinh THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp QL hoạt động
DNPT của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Gia lai
3.3. Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát trong khoảng thời gian
2011 – 2014 và đề xuất biện pháp QL hoạt động DNPT cho học sinh
THPT tại Trường Cao đẳng nghề Gia Lai giai đoạn 2015 - 2020
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy nghề cho học sinh ph thông trong thời gian
qua còn nhiều bất cập. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiển QL
hoạt động dạy nghề đối với học sinh THPT, có thể xác lập được các
biện pháp mang tính khoa học, khả thi, phù hợp với thực tiển nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả QL hoạt động dạy nghề cho học sinh
THPT tại Trường CĐN Gia Lai.
3
5. Các nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về QL hoạt động DNPT đối với học
sinh THPT ở cơ sở dạy nghề.
- Khảo sát, ph n t ch, đánh giá thực trạng công tác QL hoạt
động DNPT tại Trường Cao đẳng nghề Gia lai.
- Đề xuất các biện pháp QL hoạt động DNPT của nhà trường
trong bối cảnh hiện nay.
6. Các phương pháp nghiên cứu
6.1. Nh m các phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2. Nh m các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3. Phương pháp thống kê toán học
7. Đóng góp của luận văn
7.1. Về lý luận: Hệ thống các cơ sở lý luận về công tác QL
hoạt động DNPT
7.2. Về thực tiễn: Thống kê đánh giá thực trạng và cung cấp
dữ liệu cho UBND tỉnh, Ngành GD&ĐT, ngành Lao động TB&XH
và Trường CĐN Gia Lai về hiện trạng QL hoạt động dạy nghề cho
HS trung học ph thông trên địa bàn.
8. C t c ận văn
Chương 1 Cơ sở l luận của việc uản l hoạt động dạy
nghề ph thông
Chương 2 Thực trạng QL hoạt động dạy nghề cho học sinh
trung học ph thông ở trường CĐN Gia Lai
Chương 3 Các biện pháp QL hoạt động dạy nghề ph thông
cho học sinh trung học ph thông ở trường CĐN Gia Lai
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ L L N C A IỆC ẢN L HOẠT ĐỘNG
DẠ NGHỀ HỔ TH NG
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG
Giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề cho HS ph thông
hiện nay đang trở thành vấn đề tất yếu ở nước ta cũng như
nhiều nước khác trên thế giới
Cùng với sự phát triển của Ngành GD&ĐT, hoạt động
GDHN n i chung và DNPT n i riêng đ gặt hái được nhiều thành
t ch đáng tr n trọng, trên cả nước đ hình thành các trường dạy nghề,
trung tâm dạy nghề, trung tâm KTTH-HN và Trung tâm GDTX,
hàng năm DNPT cho hàng triệu học sinh THCS và THPT góp phần
quan trọng vào mục tiêu GD&ĐT con người toàn diện và đ ng g p
nguồn lực lao động cho xã hội.
Tỉnh Gia Lai trong nhiều năm ua chất lượng và hiệu quả
của hoạt động DNPT vẫn còn nhiều hạn chế, công tác QL hoạt động
DNPT ở các cơ sở dạy nghề là yếu tố hết sức quan trọng để đáp ứng
được mục tiêu của việc DNPT. Thực hiện Quyết định số 296/QĐ-
UBND ngày 27 tháng 4 năm 2011 về sắp xếp, chuyển giao chức
năng tư vấn hướng nghiệp và DNPT từ Trung tâm KTTH-HN tỉnh về
Trung t m GDTX và các Trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh” hoạt
động DNPT cho các trường THCS và THPT trên địa bàn Thành ph
Pleiku được giảng dạy tại trường CĐN Gia Lai Đ y là vấn đề hoạt
động DNPT ở một Trường dạy nghề chuyên nghiệp và chưa công
trình nghiên nào đề cập đến vấn đề này ở tỉnh Gia Lai.
5
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN C A ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có t chức, c định hướng
của chủ thể QL lên khách thể QL nhằm làm cho t chức vận hành
đạt tới mục tiêu đề ra
1.2.2. Quản lý giáo dục (QLGD)
QLGD là tác động có ý thức của chủ thể quản l đến đối
tượng QL và khách thể QL nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu
quả mục tiêu giáo dục.
1.2.3. Khái niệm nghề phổ thông (NPT):
Nghề phổ thông: là những nghề ph biến, thông dụng đang
cần phát triển ở địa phương Những nghề ấy có mức độ kỹ thuật
tương đối đơn giản, thời gian học nghề thường không uá dài, đủ để
HS nắm được trình độ tối thiểu của nghề.
Dạy nghề phổ thông: là một hoạt động GD cho HS ph thông,
một bộ phận của nội dung GD toàn diện nhằm chuẩn bị một số kỹ
năng lao động vào những điều kiện thực tiễn cụ thể.
1.2.4. Hoạt động dạy nghề phổ thông (DNPT):
Hoạt đông dạy nghề ph thông là một uá trình GD&ĐT
trong nhà trường n cũng bao gồm hai bộ phận hợp thành: Quá trình
đào tạo trên lớp, trong nhà trường và uá trình GD&ĐT ngoài lớp và
ngoài nhà trường.
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông
Quản lý hoạt động dạy nghề ph thông là bộ phận trong toàn
bộ hoạt động QL của nhà trường, do nhà trường t chức QL và chỉ
đạo nhưng c uan hệ tương tác, phối hợp với các t chức GD&ĐT
khác mà HS c điều kiện tham gia.
6
1.3. HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH
PHỔ THÔNG
1.3.1. Mục tiê , ý nghĩa của việc dạy nghề phổ thông
- Về kiến thức: Hiểu được một số kiến thức cơ bản về công
cụ, kỹ thuật, quy trình công nghệ về an toàn vệ sinh công nghiệp
- Về kỹ năng c một số kỹ năng sử dụng công cụ; hình
thành và phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
- Về thái độ: Hình thành thói quen làm việc có kế hoạch, có
ý thức trong việc tìm hiểu nghề và lựa chọn nghề nghiệp;
Ý nghĩa của việc dạy nghề ph thông:
- Làm cho HS hiểu rõ vai trò hoạt động có ý thức của con
người trong sự phát triển xã hội
1.3.2. Nội d ng chương t ình dạy nghề phổ thông.
Chương trình giáo dục NPT được uy định 105 tiết đối với
các nghề và thực hiện giảng dạy cho HS lớp 11, nội dung dạy học
được xây dựng bằng bộ chương trình gồm 11 nghề;
1.3.3. hương pháp, hình thức tổ chức DNPT
Đặc trưng cơ bản của giờ học NPT là hoạt động thực hành,
nhằm hình thành ở HS những kỹ năng lao động cơ bản của nghề.
1.4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG Ở
TRƯỜNG DẠY NGHỀ
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông
Giáo dục THPT giúp HS củng cố và có những hiểu biết
thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, c điều kiện phát huy
năng lực cá nh n để lựa chọn hướng phát triển
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông
Quản l chương trình dạy nghề ph thông
Quản lý hoạt động DNPT của giáo viên
7
Quản l hoạt động học nghề ph thông của học sinh
Quản l việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Quản l việc kiểm tra, đánh giá hoạt động DNPT
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động
quản lý DNPT
- Về chủ quan là yếu tố bên trong luôn mang tính quyết định
để đánh giá hiện trạng, ở tầm vĩ mô đ được sự chỉ đạo của Bộ
GD&ĐT
- Về khách quan là yếu tố bên ngoài có tầm quan trọng đối
với sự phát triển của xã hội cùng với sự hội nhập kinh tế.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO
HS THPT TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIA LAI
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ
HỘI VÀ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TỈNH GIA LAI
2.1.1. Khái quát tình hình phát triển KT- XH Gia Lai
Các lĩnh vực xã hội đ từng bước phát triển đồng bộ với phát
triển kinh tế, mỗi năm đ giải quyết việc làm mới từ 23.000 đến
24. 00 lao động, tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị 3,6%; Tính thu
nhập bình u n đạt trên 30 triệu đồng; Hiện nay toàn tỉnh đ có 808
trường ph thông, 15 trung tâm GDTX, c 121 trường chuẩn quốc
gia chiếm 14,98%; Mầm non 33 trường (13,10%); tiểu học 4 trường
(17,65%); THCS 26 trường (12,7 %) THPT 8 trường (17,39%).
2.1.2. Khái quát về tình hình GD&ĐT tỉnh Gia Lai
Toàn ngành có 25.151 CBQL, GV và nhân viên từ mầm non
đến THPT, trong đ GV đạt chuẩn chiếm 99,98%;
8
Gia Lai có 02 Phân hiệu (Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí
inh Đại học Đông Á) 01 trường Cao đẳng sư phạm, 03 trường
THCN 01 Trường Cao đẳng nghề, 04 trường trung cấp nghề, 6
trung tâm dạy nghề.
Quy mô & chất lượng GD&ĐT Tỉnh Gia lai
Hê thống GD&ĐT tăng về uy mô, được trải rộng khắp
17/17 huyện, thị xã và thành phố; số lượng trường, lớp tăng bình
quân 1% từ mần non đến THPT, Kết quả học tập của HS trong 3 học
năm gần đ y Như tỉ lệ HS xếp loại học tập giỏi rất thấp, chỉ đạt bình
u n hàng năm trên dưới 4,5%; tỉ lệ HS xếp loại học tập khá ở mức
28%; HS có học lực trung bình tương đối cao chiếm 45%, tỷ lệ HS
yếu, kém bình quân 18,5% còn khá cao.
2.1.3. Hoạt động dạy nghề phổ thông ở tỉnh Gia Lai
Công tác DNPT ở cấp THPT chưa đảm bảo mục tiêu GD
nghề nghiệp; hoạt động DNPT chủ yếu học Tin học tại các trường
THPT .Các lĩnh vực khác học nghề chiếm 7,02 %; đến 10.66%.
QL hoạt động DNPT trên địa bàn tỉnh cũng còn nhiều khó
khăn và bất cập, chưa được giải quyết. Sự mất c n đối về nghề,
phương pháp và hình thức dạy và học nghề ở cấp THPT.
2.2. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
Điều tra trưng cầu ý kiến của 30 CBQL; 60 GV tại Trường
CĐN Gia Lai 300 HS và 180 phụ huynh HS; được thực hiện
Bước 1 Người nghiên cứu chuẩn bị nội dung lấy ý kiến
Bước 2: Gặp một số CBQL, GV và HS THPT học nghề ở
các trường, phụ huynh HS để phát phiếu điều tra
Bước 3 Người nghiên cứu thu lại phiếu điều tra, phân tích,
t ng hợp và xác định những vấn đề cần nghiên cứu.
9
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIA LAI
2.3.1.Nhận thức của CBQL, GV, HS và phụ h ynh đối
với hoạt động DNPT
Động cơ tham gia các lớp học nghề của HS có những lệch
lạc, nhiều phụ huynh chưa uan t m đến hoạt động DNPT và công
tác GD nghề nghiệp thiếu sự phối hợp với các nhà trường trong việc
QL hoạt động DNPT.
2.3.2. Chương t ình, nội dung, kế hoạch và phương pháp
dạy nghề cho học sinh phổ thông trung học
Nội dung chương trình dạy nghề cho HS THPT hiện nay là
chưa phù hợp, thiết kế thiếu kết cấu liền mạch phát triển con đường
học nghề cho các em, chưa tạo điều kiện kết nối liên thông
Bảng 2.5: Khảo sát nội dung chương trình các nghề trong DNPT
Mức độ
Đối tượng
CBQL, GV
Phù hợp
SL
70
Không phù hợp
T ng
Số
%
SL
%
83,33 13
15,48
83
Hiện nay việc các GV khoa DNPT chưa thực sự chuyển đ i
phương pháp dạy nghề, còn giảng dạy theo cách một chiều đ áp
dụng trước khi chuyển về trường dạy nghề.
2.3.3. Hoạt động giảng dạy của giáo viên
Bảng 2.7: Khảo sát dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
Đánh giá mức độ thực hiện:
T.số
<i 50%
7
%
Từ 50-70%
%
70-100%
%
8,33
36
42,86 40
47,62 83
Hoạt động dạy vẫn còn hiện tượng trì trệ, kết quả đánh giá
mức độ thực hiện( bảng 2.7) ở mức trung bình là 42,86% .
10
2.3.4. Hoạt động học nghề của học sinh phổ thông
Qua khảo sát (bảng 2.9) c đến 38,10% CBQL và 32,99 %
HS THPT tham gia học NPT với động cơ, thái độ chưa tốt;
Bảng 2.9: Nề nếp học tập và động cơ, thái độ học nghề
Mức độ
Đối tượng
Tốt
Chưa tốt
T ng
Số
SL
52
%
SL
%
CBQL, GV
HS
61,90 32
67,01 95
38,10 84
32,99 288
193
2.3.5. Công tác kiểm tra, thi kết thúc môn học, thi NPT.
Thực hiện đ i mới kiểm tra đánh giá của nhà trường còn
mang tính hình thức, chỉ qua báo cáo do Khoa thực hiện và thông
qua nhận định kết quả học tập của HS cuối kỳ.
2.3.6. Điều kiện hoạt động dạy nghề học sinh phổ thông
Trên nhưng thực tế thiết bị thực hành cho HS THPT học
nghề còn rất hạn chế và củ chưa tiếp cận với su thế mới.
Bảng 2.12 Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề
Mức độ
Đối tượng
CBQL, GV
Phù hợp
Chưa phù hợp
T ng
Số
SL
66
%
SL
18
%
78,57
21,43 84
Qua số liệu (bảng 2.12) 21,43% đánh giá chưa phù hợp, nhất
là đầu tư cho hoạt động DNPT
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DNPT TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIA LAI
2.4.1. Tổ chức và nhân sự quản lý hoạt động dạy nghề
T ng số CBQL,GV và nh n viên nhà trường có 124 người
(Nam:73 chiếm 58,87%; Nữ: 51 chiếm 41,12 %; GV DTTS:2 chiếm
11
1,61%) trong đ CBQL 28 người chiếm 22, 8% GV 8 người
chiếm 68,54%; nhân viên chiếm 12,91%.
2.4.2. Quản lý mục tiêu, kế hoạch, nội d ng, chương
t ình và phương pháp dạy học nghề phổ thông
Bảng 2.15: Quản lý kế hoạch, nội dung
Mức độ
Rất thường
Thường
Ít thường
T ng
Số
xuyên
xuyên
xuyên
Đối tượng
SL
34
%
SL
%
SL
%
CBQL, GV
40,48 23
27,38 21
25,0 78
QL mục tiêu, nội dung chương trình ở trường chỉ thông qua
ở các bu i giao ban tuần giữa Ban giám hiệu với các trưởng phòng,
khoa nghề, t bộ môn và Hiệu trưởng nắm tình hình chung..
2.4.3. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Bảng 2.16 : Khảo sát QL việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
Mức độ
Rất thường Thường
Ít thường
T ng
xuyên
xuyên
xuyên
Số
Quản lý
SL
42
%
SL
%
SL
6
%
Hồ sơ giáo viên
50,0
36 42,86
7,14
1,19
84
83
Kế hoạch, lịch trình
Dự giờ
49
17
43
20
58,33 33 39,29
20,24 43 51,19
51,19 35 41,67
23,81 47 55,95
1
22
5
26,19 82
5,95 83
19,05 83
Sinh hoạt chuyên môn
Đ i mới PPDH
16
Sử dụng bảo quản thiết
bị, phương tiện dạy học
50
59,32 23 27,38
10
11,9
83
Việc chỉ đạo thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy
là yêu cầu không thể thiếu được trong QL nhà trường.
12
Qua khảo sát (bảng 2.16) hoạt động dự giờ, đ i mới PPDH
còn t thường xuyên chiếm 26,19% và 19,05%.
Qua nghiên cứu thực tiễn chúng tôi thấy rằng công tác QL
hoạt động của GV dạy nghề cho HS ph thông đôi lúc còn xem nhẹ
2.4.4. Quản lý hoạt động học nghề của học sinh
Bảng 2.18: Quản lý nề nếp học tập, kết quả học tập, vi phạm của HS.
Mức độ
Thường
Ít thường
Chưa thường
T ng
Số
xuyên
xuyên
xuyên
Đối tượng
CBQL, GV
SL
%
SL
%
SL
%
37 44,05 27
32,14 20
23,81 84
Đánh giá CBQL,GV (bảng 2.18) về công tác kiểm tra nề nếp
học tập của HS như sau thường xuyên 44,0 % chưa thường xuyên
23,81% như vậy, mặc dù được nhìn nhận đ y là yếu tố quan trọng
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả QL hoạt động DNPT, nhưng thực tế cho
thấy nhà trường chưa thực sự chú trọng đẩy mạnh hoạt động này.
2.4.5. QL công tác kiểm tra, thi kết thúc và thi NPT.
Kết quả cũng đ phản ảnh hoạt động QL thực tế của nhà
trường đối với công tác DNPT chưa thành nề nếp và qui củ.
2.4.6. QL việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho GV.
Bảng 2.22 Đào tạo, bồi dưỡng chuyên đề về chuyên môn
Mức độ
Chưa uan
Quan tâm
T ng
Số
tâm
Thực hiện
SL
%
SL
%
Cử GV tham gia bồi dưỡng CM 66
Khuyến khích học tâp nâng cao 72
78,57 18
85,71 11
83,33 14
21,43 84
13,1 83
16,67 84
Trao đ i học tập kinh nghiệm
70
13
Số liêu (bảng 2.22) có 21,43% CBQL, GV cho rằng việc bồi
dưỡng chưa được quan tâm đối với khoa DNPT;
2.4.7. Quản ý cơ sở vật ch t – thiết bị dạy học.
Công tác quản lý, kiểm tra, bảo quản và sử TBDH mặt dù đ
có phòng chuyên môn theo dõi QL; nhưng việc QL khai thác sử
dụng của các khoa, phòng thực hiện chưa hiệu quả;
2.4.8. QL hoạt động phối hợp giữa t ường CĐN Gia Lai
với các đơn vị.
Qua số liệu (bảng 2.26) công tác QL hoạt động DNPT trong
việc phối hợp của các đơn vị nhà trường chưa được chú trọng, công
tác trao đ i thông tin 32,14% CBQL, GV cho rằng t thường xuyên
Bảng 2.26: Khảo sát sự phối hợp trao đ i thông tin
Mức độ
Thường
Ít thường
Chưa thường
T ng
Số
xuyên
xuyên
xuyên
Đối tượng
SL
37
%
SL
%
SL
%
CBQL, GV
44,05 27 32,14 20
23,81 84
2.5. ĐÁNH GIÁ CH NG Ề THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DNPT TẠI TRƯỜNG CAO ĐĂNG NGHỀ GIA LAI
2.5.1. Những mặt mạnh.
Trường CĐN Gia Lai c bề dày thành tích trong công tác
đào tạo nghề của tỉnh đội ngũ CBQL, GV dạy nghề, được chuẩn hóa
về trình độ, thích ứng đ i mới và hội nhập dạy nghề trong khu vực.
2.5.2. Những mặt còn tồn tại, hạn chế
Việc thực hiện chức năng QL của Hiệu trưởng chưa triệt để,
chưa đồng bộ và chưa sát thực tiễn Nhà trường thiếu sự chủ động
trong việc phát huy nguồn lực để thực hiện các biện pháp QL nhằm
phát triển nâng cao hiệu quả QL hoạt động DNPT cho HS THPT.
14
2.5.3. Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại và hạn chế
Nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh và HS về tầm quan
trọng của DNPT chưa toàn diện, QL việc t chức dạy nghề cho HS
THPT ở nhà trường chưa ui củ.
QL đội ngũ GV DNPT còn mang t nh chủ uan, lơ là
Quy định giáo viên DNPT không đồng bộ với GV dạy nghề
Nội dung chương trình chưa hợp l và đồng bộ.
Đội ngũ giáo viên DNPT chưa được thường xuyên bồi
dưỡng chuyên môn, CSVC chưa đảm bảo về số lượng và chất lượng.
Phương pháp DNPT còn đơn điệu, một chiều chưa phát huy
tính tích cực cua học sinh.
Công tác phối hợp QL hoạt động dạy và học chưa khoa học.
CHƯƠNG 3
CÁC BIỆN HÁ ẢN L HOẠT ĐỘNG DẠ NGHỀ
HỔ TH NGCHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIA LAI
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG
Mục tiêu của giáo dục NPT nhằm hình thành cho HS một số
kỹ năng cơ bản về nghề nghiệp, kỹ năng sử dụng công cụ và thực
hành kỹ thuật để làm ra sản phẩm theo yêu cầu của DNPT
Luật Giáo dục nghề nghiệp đ được Quốc hội khóa XIII
thông qua tại Kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 7 năm
2015. Có thể n i, đ y là một đạo luật đ thể chế hóa mạnh mẽ chủ
trương đ i mới căn bản, toàn diện GD nói chung và GD nghề nghiệp
15
nhằm giải quyết được những bất cập trong thực tiễn, tạo nên một
diện mạo mới của hệ thống GD nghề nghiệp ở Việt Nam.
Trong xu thế phát triển và hội nhập khu vực, GDHN và
DNPT ở các nhà trường cần tìm ra những biện pháp để tạo nguồn
nhân lực và nh n tài cho đất nước.
3.2. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
Thứ nhất: Các biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính pháp lý
và phù hợp với chủ trương, ch nh sách dạy nghề của Đảng và nhà
nước về phát triển GD&ĐT
Thứ hai: Các biện pháp cần phải tạo nên sự đ i mới theo
hướng xây dựng trên cơ sở đảm bảo tính kế thừa nhằm phát huy
được những ưu điểm và thành quả của hệ thống QL hiện tại, tránh
những xáo trộn không cần thiết.
Thứ ba:. Để hoạt động DNPT đạt được hiệu quả thì các biện
pháp QL phải được thực hiện đồng bộ, tác động vào mọi khâu của
hoạt động QL.
Thứ tư: Các biện pháp phải đảm bảo được tính khả thi. Đ y
là nguyên tắc nhằm đảm bảo cho các biện pháp đề xuất có những
điều kiện để có thể thực thi trong hoàn cảnh hiện tại của nhà trường,
3.3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ GIA LAI
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, phụ huynh và
HS về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của DNPT.
Ý nghĩa, mục tiêu.
T chức bằng nhiều phương pháp và hình thức khác nhau để
tuyên truyền cho CBQL, GV, phụ huynh và HS hiểu rõ mục đ ch,
nghĩa của việc DNPT cho HS thiết thực nhất là đối với cấp THPT;
16
Nội dung biện pháp.
Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên.
Nâng cao nhận thức cho HS, phụ huynh HS và mọi người
trong xã hội:
GD đạo đức, lòng yêu nghề thông ua lao động, nắm được ý
nghĩa thiết thực của việc học NPT, chính là sự vận dụng của kiến
thức văn hoá vào cuộc sống chính là mục tiêu của quá trình dạy học .
Phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội đẩy mạnh công tác
tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp trong xã hội, về mục đ ch,
nghĩa của việc học NPT đối với con em mình.
3.3.2. Tổ chức hoàn thiện chương t ình DN T và nâng
cao tính phù hợp nội dung dạy nghề t ong giai đoạn hiện nay.
Ý nghĩa, mục tiêu.
Từ mục tiêu: DNPT đ xác định, căn cứ chương trình dạy
nghề cho HS THPT do Bộ GD&ĐT ban hành để hoàn thiện nội dung
chương trình, nhằm nâng cao tính phù hợp các chương trình NPT
hiện tại và phát triển một số nghề theo hướng thích ứng với nhu cầu
và sự chọn nghề nghiệp đối với HS THPT.
Nội dung biện pháp.
Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch DNPT
Quản lý việc thực hiện chương trình DNPT là trách nhiệm
của Hiệu trưởng và được xem là công việc quan trọng để QL hoạt
động DNPT tại cơ sở dạy nghề;
Quản lý việc thực hiện nội dung dạy nghề phổ thông
Quản lý của Hiệu trưởng về việc thực hiện nội dung chương
trình DNPT
Thực hiện QL hoàn thiện chương trình là hình thức giám sát,
kiểm tra hoạt động dạy của GV và học của HS..
17
3.3.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp
ứng yêu cầu dạy nghề hiện nay (Giáo viên khoa DNPT)
Ý nghĩa, mục tiêu.
QL hoạt động bồi dưỡng CBQL, GV về chuyên môn, nghiệp
vụ đặc biệt chú trọng về kỹ năng thực hành của GV để chuyển sang
dạy các bài giảng tích hợp theo uy định dạy nghề hiện nay.
Nội dung biện pháp
- Kế hoạch bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, các kỹ năng cho
CBQL, GV theo chuẩn nghề nghiệp và chú trọng công tác tư vấn –
định hướng và truyền thông đến với các trường THPT.
Đối với việc t chức học hỏi và trao đ i kinh nghiệm được
thực hiện tại trường, Hiệu trưởng chỉ đạo các khoa chủ động trong
sinh hoạt chuyên môn cùng với khoa DNPT;
3.3.4. QL đổi mới phương pháp DNPT cho HS THPT
Ý nghĩa, mục tiêu: Trên cơ sở hoàn thiện nội dung chương
trình dạy nghề cho HS ph thông; căn cứ vào năng lực và sự chọn
lựa của người học, đ i mới phương pháp DNPT phù hợp, nhằm
hướng đến mục đ ch cuối cùng là định hướng nghề và để HS biết
cách học, có khả năng lựa chọn nghề trong tương lai.
Nội dung biện pháp: Đ i mới phương pháp theo hướng
DNPT dựa vào năng lực của HS, phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của HS; chú trọng rèn luyện thao động tác trong thực hành
- Thực hiện làm điểm: Chọn đối tượng để thử nghiệm (GV
DNPT, HS THPT , nghề)
- Triển khai ở các tổ nghề:
- T ng kết, đánh giá và động viên khen thưởng, rút ra bài
học kinh nghiệm để triển khai thực hiện cho năm học tiếp theo.
18
3.3.5. Quản lý xây dựng nề nếp, thái độ học tập của HS học
nghề phổ thông.
Ý nghĩa, mục tiêu.
Tạo cho HS động cơ học tập đúng đắn, tự giác vươn lên
trong học tập và rèn luyện trong thời gian học NPT tại trường.
Nội dung biện pháp
Phòng Đào tạo phối hợp với phòng công tác HSSV và khoa
DNPT căn cứ các văn bản ui định của các cấp, soạn thảo các văn
bản ui định về công tác t chức. Hiệu trưởng ra quyết định ban
hành. theo chức năng, nhiệm vụ của mình
Hoạt động DNPT phải đáp ứng được yêu cầu nguyện vọng
của HS, phải tạo mọi điều kiện để tất cả HS đều tham gia học nghề,
chọn nghề theo chương trình.
3.3.6. Tăng cường phối hợp khai thác sử dụng thiết bị trong
DNPT.
Ý nghĩa, mục tiêu: Đ i mới PPDH cần nhiều yếu tố, trong
đ CSVC-TBDH đ ng vai trò hết sức quan trọng c đủ điều kiện về
CSVC-TBDH tối thiểu thì có thể hoàn thành được mục tiêu DNPT.
Nội dung biện pháp
Lập kế hoạch phát triển tổng thể về CSVC-TBDH
Thực hiện tốt hoạt động phối hợp khái thác sử dụng TBDH
trong nhà trường
Về thực hiện QL phối hợp khai thác sử dụng CSVC-TBDH:
- Thường xuyên t chức bồi dưỡng cho tất cả GV hướng dẫn
thực hành về kỹ năng sự dụng TBDH; hiện nay, nhà trường đ trang
bị các thiết bị hiện đại, hỗ trợ tốt cho hoạt động dạy và học.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho học sinh Trung học Phổ thông tại trường Cao đẳng nghề Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_day_nghe_cho_ho.pdf

