Luận văn Đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM  
BÙI NGUYÊN KHÁ  
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI  
TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI  
CỔ PHẦN ĐÔNG Á  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TPHCM, NĂM 2013  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM  
BÙI NGUYÊN KHÁ  
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI  
TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI  
CỔ PHẦN ĐÔNG Á  
Chuyên ngành: Tài chính –ngân hàng  
Mã ngành: 60340201  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC  
PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƢƠNG  
TPHCM, NĂM 2013  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đề tài: “Đánh giá chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại  
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.  
Các số liệu sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác và có nguồn gốc  
rõ ràng  
TPHCM, ngày 18 tháng 10 năm 2013  
Ngƣời cam đoan  
BÙI NGUYÊN KHÁ  
MỤC LỤC  
Trang phụ bìa  
Lời cam đoan  
Mục lục  
Danh mục các từ viết tắt  
Danh sách các bảng  
Danh mục hình vẽ và biểu đồ  
PHẦN MỞ ĐẦU  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
ACB  
Ngân hàng TMCP Á Châu  
CLDV  
Chất lƣợng dịch vụ  
CTCK  
Công ty chứng khoán  
DONGA BANK  
DN  
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á  
Doanh nghiệp  
DNCVĐTNN  
DNNN  
Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài  
Doanh nghiệp Nhà nƣớc  
DNNQD  
EFA  
Doanh nghiệp ngoài quóc doanh  
Phân tích nhân tố khám phá  
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu  
Hiệp hội ngân hàng  
EXIMBANK  
HHNH  
KMO  
Kaiser – Meyer – Olkin  
MARITIME BANK Ngân hàng TMCP Hàng Hải  
MB  
Ngân hàng TMCP Quận Đội  
Ngân hàng  
NH  
NHNN  
NHTM  
NHTMCP  
PR  
Ngân hàng Nhà nƣớc  
Ngân hàng thƣơng mại  
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần  
Quan hệ công chúng  
SACOMBANK  
SHB  
Ngân hàng TMCP Sài gòn thƣơng tín  
Ngân hàng TMCP Sài gòn Hà Nội  
Tổ chức tín dụng  
TCTD  
TECHCOMBANK Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng  
TMCP Thƣơng mại cổ phần  
TPHCM  
Thành phố Hồ Chí Minh  
VIETCOMBANK Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng  
VIETINBANK  
VN  
Ngân hàng TMCP Công thƣơng  
Việt Nam  
WTO  
Tổ chức thƣơng mại thế giới  
DANH SÁCH CÁC BẢNG  
 
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề  
Sau cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2008 đến nay, thế giới đã và đang trải  
qua một giai đoạn khó khăn về kinh tế lẫn tài chính. Hàng loạt các công ty, ngân  
hàng giải thể hoặc phá sản hoặc cơ cấu lại, một số nƣớc trên thế giới lâm vào tình  
trạng nợ công tăng cao dẫn đến suy thoái nhƣ Hy Lạp, Tây Ban Nha…  
Tình hình xấu về kinh tế thế giới cũng ảnh hƣởng một phần nào đến tình hình  
kinh tế Việt Nam. Năm 2011, nghị định 11 ngày 24 tháng 02 năm 2011 do Chính  
phủ ký quyết định để điều chỉnh hoạt động hƣớng nền kinh tế phát triển bền vững  
hơn. Mặc dù vậy, với sức ỳ nền kinh tế và độ cộng hƣởng suy thoái kinh tế những  
năm trƣớc vẫn còn dẫn đến lạm phát vẫn còn cao tới 18% (Số liệu Tổng cục Thống  
kê năm 2011), thị trƣờng bất động sản đóng băng và giá vàng tăng liên tục, thị  
trƣờng chứng khoán không khởi sắc khiến cho các kênh đầu tƣ của các nhà đầu tƣ  
dần dần kém hấp dẫn. Năm 2012, mặc dù tình hình lạm phát giảm xuống còn 6,81%  
(Số liệu tổng cục Thống kê năm 2012) nhƣng tình hình kinh tế Việt Nam có dấu  
hiệu không mấy khởi sắc hơn khi các chỉ số quan trọng có xu hƣớng không nhƣ  
mọng đợi giá vàng vẫn cao hơn so với thế giới, mức sống của ngƣời dân không mấy  
cải thiện, thông tin nợ xấu ngân hàng, hình ảnh các cá nhân có liên quan đến ngân  
hàng lần lƣợt bị điều tra...  
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, các ngân hàng thƣơng mại sẽ có nhiều khó  
khăn trong vấn đề huy động vốn, đặc biệt là dòng vốn trung và dài hạn. Vấn đề đặt  
ra, khi ngân hàng Nhà nƣớc áp dụng trần lãi suất huy động đối với tiền gửi tiết kiệm  
dẫn đến hầu nhƣ lãi suất huy động các ngân hàng thƣơng mại ở các kỳ hạn gần nhƣ  
hoàn toàn giống nhau, do đó làm thế nào để ngân hàng có thể huy động đƣợc vốn  
nhiều hơn từ lƣợng khách hàng sẵn có và phát triển mới, bởi vì thị trƣờng ngày nay  
luôn luôn diễn ra sự cạnh trang gay gắt, căng thẳng giữa các ngân hàng thƣơng mại  
với ngân hàng thƣơng mại quốc doanh và ngân hàng có yếu tố nƣớc ngoài.  
Ngoài ra, thị hiếu ngƣời tiêu dùng ngày càng cao đòi hỏi vai trò lãnh đạo của bộ  
máy điều hành ngân hàng càng phải thể hiện mình hơn nữa để tìm hiểu thị trƣờng,  
đặc biệt thị trƣờng khách hàng cá nhân, những đối tƣợng mà lâu nay ngân hàng  
thƣơng mại bỏ quên. Các nhà quản trị phải biết đƣợc xu thế lựa chọn sản phẩm của  
khách hàng để kịp thời đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng.  
Xuất phát từ nhận thức vấn đề nêu ra ở trên và sự tƣ vấn của giáo viên hƣớng  
dẫn, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại  
ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích đƣợc các nhân tố đánh giá chất lƣợng  
tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á hiện nay, nhằm đƣa ra  
giải pháp hỗ trợ các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á để đáp ứng tốt hơn nhu  
cầu của khách hàng mong muốn, trên cơ sở đó mở rộng đƣợc thị phần trong điều  
kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay.  
Những mục tiêu cụ thể cần đạt đƣợc trong bài nghiên cứu:  
Thứ nhất, phân tích đƣợc thực trạng huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại cổ  
phần Đông Á hiện nay  
Thứ hai, nhận dạng đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ tiền gửi  
tiết kiệm tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á  
Thứ ba, đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại  
ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á đối với khách hàng  
Qua đó, luận văn đề ra một số giải pháp nhằm phát huy những yếu tố mà khách  
hàng cá nhân đƣợc cho là quan trọng để gia tăng thị phần của ngân hàng.  
3. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vào một số chi nhánh, phòng giao dịch của ngân  
hàng Đông Á thuộc một số tỉnh thành cả nƣớc có số lƣợng dân cƣ đông, đặc biệt  
chủ yếu tại địa bàn TPHCM bằng phƣơng pháp thu thập trực tiếp và thu thập gián  
tiếp thông qua internet và và email.  
Ngoài ra, tác giả chỉ thu thập ý kiến của các khách hàng đã gửi tiết kiệm tại các  
ngân hàng TMCP trong thời gian từ tháng 01/20111 đến 08/2013.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu đƣợc tiến hành thông qua hai bƣớc chính: nghiên cứu sơ bộ thông  
qua phƣơng pháp định tính và nghiên cứu chính thức thông qua câu hỏi định lƣợng  
Nghiên cứu sơ bộ thông qua phƣơng pháp định tính bằng thảo luận nhóm và  
phỏng vấn thử. Mục đích của nghiên cứu này dùng để điều chỉnh các nhân tố ảnh  
hƣởng đến đánh giá chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP  
Đông Á.  
Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp định lƣợng, bằng  
phƣơng pháp hỏi các đáp viên đã có thực hiện giao dịch với một tại một số chi  
nhánh và phòng giao dịch của Ngân hàng Đông Á  
Thông tin thu thập đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS, áp dụng các phƣơng pháp  
phân tích hệ số Cronbach alpha và phân tích nhân tố EFA, phƣơng pháp kiểm định  
ANOVA để làm rõ hơn các yếu tố ảnh hƣởng đến đánh giá chất lƣợng tiền gửi tiết  
kiệm tại ngân hàng TMCP Đông Á.  
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
Đề tài này giúp ngƣời sử dụng biết đƣợc tổng thể về thị trƣờng tiền gửi hiện nay  
của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á. Từ đó, họ có thể hình dung một phần  
bức tranh về thị trƣờng tiền gửi của các ngân hàng thƣơng mại hiện nay. Bên cạnh  
đó, đề tài này cung cấp đƣợc cho ngƣời sử biết đƣợc các yếu tố chính đánh giá chất  
lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại NHTM. Để tài này giúp cho các NHTM xây  
dựng chiến lƣợc sản phẩm để đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng cá nhân cũng  
đồng thời phát triển khách hàng cá nhân mới nhằm nâng cao thị phần tiền gửi tiết  
kiệm của mình. Ngoài ra, đề tài này hình thành nền tảng ban đầu cho các NHTM  
các nghiên cứu tiếp theo khi nghiên cứu khách hàng gửi tiền là khách hàng doanh  
nghiệp, tổ chức. Cuối cùng, đề tài này cũng có thể dùng cho một số ngân hàng  
thƣơng mại quốc doanh và ngân hàng có yếu tố nƣớc ngoài.  
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TIẾT  
KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
1.1  
Tổng quan về tiền gửi tiết kiệm  
Khái niệm tiền gửi tiết kiệm  
1.1.1  
Theo Benton E.Gup và Jame W. Kolari, 2005, tiền gửi tiết kiệm là một khoản  
triền mà khách hàng gửi vào ngân hàng để hƣởng một mức lãi suất cố định trong  
một thời gian cố định.  
Theo Trần Huy Hoàng, 2012, tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi của các tầng lớp dân  
cƣ, ngƣời gửi tiền gửi vào ngân hàng nhằm mục đích để dành, sinh lời và an toàn  
tài sản.  
Theo định nghĩa tại Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm số 1160/2004/QĐ-  
NHNN, tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân đƣợc gửi vào tài khoản tiền gửi  
tiết kiệm, đƣợc xác nhận trên thẻ tiết kiệm, đƣợc hƣởng lãi theo quy định của tổ  
chức nhận tiền gửi tiết kiệm và đƣợc bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo  
hiểm tiền gửi. Bản chất của tiền gửi tiết kiệm là một khoản đầu tƣ ngày hôm nay để  
có đƣợc một khoản tiền lớn hơn trong tƣơng lai (bao gồm phần gốc là số tiền gửi  
ban đầu và khoản tiền lãi).  
Tiền gửi tiết kiệm có đặc điểm: tích lũy các khoản tiền nhàn rỗi, kênh đầu tƣ an  
toàn tài sản, sinh lợi  
1.1.2  
Phân loại tiền gửi tiết kiệm  
Căn cứ vào tính chất thời hạn: đƣợc chia thành hai loại  
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là khoản tiền gửi tiết kiệm không thoả thuận  
trƣớc với ngân hàng về thời điểm rút tiền cụ thể. Ngân hàng sẽ thanh toán tiền lãi  
cho khách hàng theo định kỳ hàng tháng hoặc vào ngày rút hết số dƣ và tiền lãi  
đƣợc tính theo số tiền gửi thực tế của khách hàng, bao gồm:  
- Tiết kiệm không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam  
- Tiết kiệm không kỳ hạn bằng ngoại tệ  
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là khoản tiền gửi tiết kiệm mà thời điểm rút tiền  
đƣợc xác định trƣớc dựa trên 2 yếu tố: ngày gửi và kỳ hạn. Khách hàng chỉ đƣợc rút  
       
2
tiền khi đến hạn thanh toán. Tiền lãi đƣợc thanh toán định kỳ hàng tháng theo hoặc  
thanh toán 1 lần vào thời điểm đáo hạn cùng với vốn gốc, bao gồm  
Căn cứ vào loại tiền: đƣợc chia thành hai loại  
- Tiền gửi tiết kiệm bằng VND  
- Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ  
Căn cứ vào kỳ hạn: đƣợc chia thành ba loại  
- Tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn là những khoản tiền gửi từ ngày phát sinh đến ngày  
đáo hạn dƣới một năm  
- Tiền gửi tiết kiệm trung hạn là những khoản tiền gửi từ ngày phát sinh đến  
ngày đáo hạn từ một đến năm năm  
- Tiền gửi tiết kiệm dài hạn là những khoản tiền gửi từ ngày phát sinh đến ngày  
đáo hạn từ năm năm trở lên  
Căn cứ vào phƣơng thức trả lãi: đƣợc chia thành ba loại  
- Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trƣớc  
- Tiền gửi tiết kiệm trả lãi định kỳ  
- Tiền gửi tiết kiệm trả lãi cuối kỳ  
1.1.3  
Vai trò tiền gửi tiết kiệm đối với ngân hàng thƣơng mại  
Tiền gửi tiết kiệm đóng góp phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn để ngân hàng  
tổ chức mọi hoạt động kinh doanh  
Trong nền kinh tế thị trƣờng, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh  
cũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Đối  
với ngân hàng thƣơng mại vốn là đối tƣợng kinh doanh chủ yếu, đặc biệt nguồn vốn  
tiền gửi tiết kiệm vì có tính chất ổn định và thời gian có thể kéo dài. Nếu thiếu vốn,  
ngân hàng thƣơng mại không thể thực hiện các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là  
kinh doanh tín dụng. Vì thế những ngân hàng có nguồn vốn lớn sẽ có thế mạnh  
cạnh tranh trong kinh doanh. Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh  
doanh ngân hàng.  
Tiền gửi tiết kiệm đóng góp phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn giúp ngân  
hàng xác định được quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân  
hàng thương mại  
 
3
Ngoài vai trò là cơ sở để ngân hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, vốn còn  
quyết định đến việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lƣợng tín dụng và các hoạt động  
khác của ngân hàng thƣơng mại.  
Tiền gửi tiết kiệm đóng góp phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn quyết định khả  
năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường  
Một ngân hàng thƣơng mại có thể thu hút đông đảo khách hàng đến gửi tiền và  
sử dụng các dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị trƣờng.  
Uy tín của ngân hàng trƣớc hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách  
hàng khi họ có yêu cầu. Khả năng thanh toán của ngân hàng thông thƣờng tỷ lệ  
thuận với quy mô vốn mà ngân hàng có. Nếu có nguồn vốn lớn, đặc biệt là khoản  
tiền gửi tiết kiệm, hỗ trợ năng lực thanh toán của ngân hàng đƣợc nâng cao, do đó  
uy tín của ngân hàng đƣợc nâng cao, từ đó thu hút đƣợc nhiều khách hàng hơn và  
nâng cao đƣợc vị thế của ngân hàng trên thị trƣờng  
Tiền gửi tiết kiệm đóng góp phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn tạo ra yếu tố  
quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại  
Với mỗi quy mô của ngân hàng, trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu hút  
vốn. Đồng thời, nguồn vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng khối lƣợng tín dụng  
và có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay. Do đó, có tiềm lực về nguồn vốn lớn,  
ngân hàng có thể giảm mức lãi suất trong cho vay, từ đó tạo cho ngân hàng có ƣu  
thế cạnh tranh và giúp ngân hàng có tiềm lực trong việc mở rộng các hình thức liên  
doanh, liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh doanh chứng khoán…  
1.2  
Chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi  
tiết kiệm  
1.2.1  
Khái niệm chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm  
Chất lƣợng dịch vụ tiền gửi là khả năng đáp ứng của dịch vụ tiền gửi tiết kiệm  
đối với sự mong đợi của khách hàng gửi tiền.  
Hay nói cách khác thì đó chính là khoảng cách giữa sự kỳ vọng của khách hàng  
gửi tiền với cảm nhận của họ về những kết quả mà họ nhận đƣợc sau khi giao dịch  
gửi tiền với ngân hàng.  
   
4
1.2.2  
kiệm  
Khái niệm sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết  
Sự hài lòng khách hàng là tâm trạng/cảm giác của khách hàng về một ngân hàng  
khi sự mong đợi của họ đƣợc thỏa mãn hay đƣợc đáp ứng vƣợt mức trong suốt quá  
trình phục vụ của sản phẩm hay dịch vụ. Khách hàng đạt đƣợc sự hài lòng sẽ có  
đƣợc lòng trung thành và tiếp tục sử dụng dịch vụ của ngân hàng.  
Có các gợi ý quan trọng sau trong định nghĩa này:  
• Bởi vì sự hài lòng khách hàng là một trạng thái chủ quan, không định lƣợng,  
việc đo lƣờng sẽ không chính xác và đòi hỏi phải lấy mẫu và phân tích thống kê.  
• Đo lƣờng sự hài lòng khách hàng cần phải hiểu đƣợc khoảng cách giữa dịch vụ  
mong đợi và dịch vụ khách hàng nhận thức đƣợc.  
Tại sao phải làm hài lòng khách hàng?  
Sự hài lòng của khách hàng có thể giúp ngân hàng đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh  
đáng kể. Ngân hàng hiểu đƣợc khách hàng có cảm giác nhƣ thế nào sau khi sử dụng  
sản phẩm hay dịch vụ và cụ thể là liệu sản phẩm hay dịch vụ có đáp ứng đƣợc  
mong đợi của khách hàng.  
Khách hàng chủ yếu hình thành mong đợi của họ thông qua những kinh nghiệm  
mua hàng trong quá khứ, thông tin miệng từ gia đình, bạn bè và đồng nghiệp và  
thông tin đƣợc chuyển giao thông qua các hoạt động marketing, nhƣ quảng cáo  
hoặc quan hệ công chúng. Nếu sự mong đợi của khách hàng không đƣợc đáp ứng,  
họ sẽ không hài lòng và rất có thể họ sẽ kể những ngƣời khác nghe về điều đó.  
Theo Bachelet, 1995, trung bình khách hàng gặp sự cố sẽ kể cho 9 ngƣời khác nghe  
về sự cố này và chỉ 4% khách hàng không hài lòng sẽ phàn nàn.  
Sự hài lòng khách hàng đã trở thành một yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh  
tranh. Mức độ hài lòng cao có thể đem lại nhiều lợi ích bao gồm:  
• Lòng trung thành: một khách hàng có mức độ hài lòng cao là một khách hàng  
trung thành. Một khách hàng rất hài lòng thì khả năng gấp 6 lần có thể trở thành  
khách hàng trung thành và tiếp tục sử dụng sản phẩm và/ hoặc giới thiệu sản phẩm  
so với khách hàng chỉ ở mức độ hài lòng. Theo Cottrel, 1995, lòng trung thành tăng  
5% có thể làm tăng lợi nhuận 25%-85%.  
 
5
• Tiếp tục mua thêm sản phẩm: một khách hàng có mức độ hài lòng cao sẽ tiếp  
tục mua thêm sản phẩm.  
• Giới thiệu cho người khác: một khách hàng có mức độ hài lòng cao sẽ kể cho  
gia đình và bạn bè về sản phẩm và dịch vụ đó. Một khách hàng hài lòng sẽ kể cho  
ngƣời khác nghe.  
• Duy trì sự lựa chọn: một khách hàng có mức độ hài lòng cao ít có khả năng  
thay đổi nhãn hiệu.  
• Giảm chi phí: một khách hàng có mức độ hài lòng cao tốn ít chi phí để phục vụ  
hơn một khách hàng mới.  
• Giá cao hơn: một khách hàng có mức độ hài lòng cao sẵn sàng trả nhiều hơn  
cho sản phẩm hay dịch vụ đó.  
1.2.3  
hàng  
Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ với sự hài lòng của khách  
Chất lƣợng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho dù có tốt đến đâu nhƣng sự hài  
lòng (sự thỏa mãn) của khách hàng lại là một vấn đề quan trọng quyết định đến sự  
lựa chọn của khách hàng. Chính vì vậy, khi đánh giá về hành vi lựa chọn một dịch  
vụ nào đó thì nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng là một khía cạnh không thể  
thiếu.  
Sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của một ngƣời bắt đầu từ việc so sánh  
kết quả thu đƣợc (cảm nhận) từ sản phẩm/dịch vụ với những mong đợi của ngƣời  
đó (Phillip Kotler, 2000).  
Dựa vào nhận thức về chất lƣợng dịch vụ có thể chia sự hài lòng làm ba mức độ:  
- Không hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng nhỏ hơn mong đợi.  
- Hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng bằng mong đợi.  
- Rất hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng lớn hơn mong đợi.  
Sự phán đoán hài lòng có liên quan đến tất cả kinh nghiệm về sản phẩm, quá  
trình bán hàng và dịch vụ hậu mãi của doanh nghiệp (Belch, 1997). Nhận thức chất  
lƣợng dịch vụ là kết quả của khoảng cách giữa dịch vụ mong đợi và chất lƣợng cảm  
nhận. Sự hài lòng cũng là sự so sánh hai giá trị này. Khi khoảng cách giữa dịch vụ  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 124 trang yennguyen 15540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_danh_gia_chat_luong_dich_vu_tien_gui_tiet_kiem_tai.pdf