Luận văn Phân tích và đánh giá hiệu năng mạng VLC trong nhà dựa trên công nghệ CDMA

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
-------***-------  
NGUYỄN XUÂN SƠN  
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG VLC  
TRONG NHÀ DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ CDMA  
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT  
( Theo định hướng ứng dụng)  
Hà Nội - 2021  
 
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
-------***-------  
NGUYỄN XUÂN SƠN  
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG VLC  
TRONG NHÀ DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ CDMA  
Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông  
Mã số: 8.52.02.08  
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT  
( Theo định hướng ứng dụng)  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC  
TS. PHẠM THỊ THÚY HIỀN  
Hà Nội - 2021  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu mà tôi đã thực hiện dưới sự  
hướng dẫn của TS. Phạm Thị Thúy Hiền. Các số liệu, kết quả trong luận văn là  
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
Tác giả luận văn  
NGUYỄN XUÂN SƠN  
ii  
MỤC LỤC  
 
iii  
iv  
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
Viết tắt  
Tiếng Anh  
Tiếng Việt  
BER  
Bit error rate  
Tỷ lệ bit lỗi  
Điều chế cường độ, phát  
hiện trực tiếp  
IM/DD  
Intensity Modulation/ Direct Detection  
LED  
LOS  
Light emmiting diode  
Light of Sight  
Đèn LED  
Tâm nhìn thẳng  
NLOS  
OLED  
PPM  
None Light of Sight  
Tầm nhìn không thẳng  
Đèn quang điện hữu cơ  
Điều chế vị trí xung  
Organic Light emmiting diode  
Pulse Position Modulation  
Mô hình màu đỏ, xanh lá,  
RGB  
SNR  
Red Green Blue  
Signal to Noise Ratio  
xanh làm  
Tỉ số tín hiệu trên tạp âm  
Truyền thông bằng ánh  
sáng nhìn thấy  
VLC  
Visible light communication  
Pulse Width Modulation  
PWM  
FDMA  
Điều chế độ rộng xung  
Đa truy nhập phân chia  
Frequency Division Multiple Access  
theo tần số  
CPC  
APD  
Compound Parabolic Concentrator  
Avalanche Photo-Diode  
Bộ tập trung quang  
Diode quang thác điện tử  
Điều chế khóa dịch màu  
Ánh sáng bán dẫn  
CSK  
Color-Shift Keying  
SSL  
Solid-State Sighting  
NRZ-OOK  
Non-Return-to-Zero ON/OFF Keying  
Mã hóa không trở về  
 
vi  
không  
VPM  
Variable Pulse Position Modulation  
Code Division Multiple Access  
Điều chế xung biến đổi  
Đa truy nhập phân chia  
CDMA  
theo mã  
Đa truy nhập phân chia  
OCDMA  
TDMA  
Optical Code Division Multiple Access  
Time Division Multiple Access  
theo mã quang  
Đa truy nhập phân chia  
theo thời gian  
Đa truy nhập phân chia  
theo bước sóng  
WDMA  
Wavelength Division Multiple Access  
viii  
DANH MỤC HÌNH  
ix  
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG ÁNH  
SÁNG NHÌN THẤY  
1.1 Tổng quan về công nghệ VLC  
1.1.1 Giới thiệu về công nghệ VLC  
Truyền thông bằng ánh sáng nhìn thấy – VLC là một hệ thống thông tin  
không dây, hệ thống này hoạt động bằng cách điều chế trong phổ ánh sáng nhìn  
thấy (400-700nm), dải phổ được sử dụng cho việc chiếu sáng. Các tín hiệu truyền  
thông tin được mã hóa bởi ánh sáng chiếu sáng.  
Hình 1.1 Dải phổ ánh sáng nhìn thấy  
Công nghệ VLC được biết đến với việc sử dụng ánh sáng để truyền tin, tiết  
kiệm năng lượng so với hạ tầng chiếu sáng có sẵn. Hơn thế nữa, VLC so với công  
nghệ tần số vô tuyến được xem như thân thiện hơn rất nhiều.  
1.1.2 Lịch sử phát triển công nghệ VLC  
Nhiều năm trước, đã có rất nhiều nghiên cứu về VLC và ý tưởng sử dụng  
LED để chiếu sáng và truyền tin.  
Động lực chính để công nghệ này phát triển chính là việc chiếu sáng bằng  
chất bán dẫn ngày càng được chú tâm, tuổi đời của LED dài hơn, có độ sáng cao so  
         
2
với những nguồn sáng nhân tạo hiện tại. Cùng với đó là tốc độ băng thông/dữ liệu  
cao, bảo mật về dữ liệu tốt, giúp cho an toàn sức khỏe và tiết kiệm được năng lượng.  
Khái niệm về VLC được biết đến là một phương thức truyền thông tin.  
Phương thức này ra đời từ năm 1870, khi mà Alexander Granham Bell đưa ra mô  
hình truyền dẫn về tín hiêu âm thanh được sử dụng bằng gương chiếu sáng nhưng  
vẫn tạo ra được đế dao động tạo ra bởi âm thanh của một người. Mô phỏng đầu tiên  
của VLC đó là máy phát âm thanh, mô phỏng này được diễn ra vào năm 1880 khi  
mà con người sử dụng ánh sáng mặt trời tựa như một nguồn sáng. Khi đó, Bell và  
Tainer đã thực hiện thành công khi truyền tin ở khoảng cách 213 mét với thí nghiệm  
máy phát âm thanh sử dụng ánh sáng. Nhưng, hệ thống khi đó của Bell vẫn gặp  
nhiều nhược điểm, cơ bản là hệ thống phụ thuộ vào ánh sáng mặt trời, một loại ánh  
sáng không phải lúc nào cũng có được.  
Ánh sáng bán dẫn được hình thành bởi sự phát quang điện. Từ những năm  
1990, LED với độ sáng cao được giới thiệu với mục đích chiếu sáng. Chỉ từ vài  
năm, hiệu quả của việc sử dụng LED để chiếu sáng tăng lên nhanh chóng từ  
0.1m/W tới hơn 230lm/W, thời gian sống của LED lên tới 100000 giờ. Hiện tại,  
chúng ta có thể thấy các nguồn chiếu sáng khác như OLED trong đó OLED sử dụng  
độ chiếu sáng tương đối thấp khoảng 100lm/W và thời gian hoạt động ngắn hơn so  
với LED. Bởi vậy, OLED hạn chế sử dụng hiển thị các màu sắc khác nhau, chiếu  
sáng chung ở thời điểm hiện tại. Tuy nhiên, OLED chính là giải pháp thay thế cho  
chiếu sáng và truyền tin ở những khu vực lớn.  
Đối với những đèn chiếu sáng cổ điển có hiệu năng chiếu sáng trong khoảng  
52lm/W và những đèn huỳnh quang sử dụng ánh sáng đỉnh của LED trắng vượt qua  
260lm/W. Từ hai so sánh trên, SSL sẽ trở thành một công nghệ cần thiết đối với  
việc tiết kiệm năng lượng, đảm bảo an toàn với môi trường. Công nghệ sử dụng  
SSL có ưu điểm như sau:  
Tuổi đời thiết bị dài.  
Chịu được độ ẩm cao.  
Không có thủy ngân.  
3
Kích thước nhỏ và gọn hơn.  
Hiệu quả biến đổi năng lượng cao hơn (với white LED hiệu quả chiếu sáng lớn  
hơn 200lm/W).  
Tiêu thụ năng lượng thấp hơn.  
Chuyển mạch nhanh hơn.  
Chính vì vậy mà LED là các nguồn lý tưởng để ứng dụng với hai mục đích  
chiếu sáng và truyền dữ liệu ở cả trong nhà và ngoài trời trong tương lai, khi đó có  
thể tiết kiệm năng lượng rất nhiều. Bằng việc sử dụng LED kết hợp ba màu: đỏ,  
xanh lá và xanh da trời, khi đó tiến hành sử dụng máy phát để kết hợp giữa ánh sáng  
xanh và huỳnh quang. Từ đó tạo nên những nghiên cứu và phát triển về hệ thống  
VLC.  
Lịch sử phát triển về VLC được mô tả ở Bảng 1.1 dưới đây:  
Bảng 1.1 Lịch sử phát triển của VLC  
Thời  
Sự kiện  
gian  
LED được công bố là thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao, sử dụng  
2004 bằng thiết bị di động tại Nhật Bản.  
Hệ thống truyền dẫn VLC tới điện thoại di động được thử nghiệm thực  
tế với tốc độ 10 kb/s và vài Mb/s. Thiết bị sử dụng là đèn huỳnh quang  
2005  
và LED tại Nhật Bản.  
Sử dụng màn hình LCD để thực hiện truyền dẫn VLC. Thiết bị sử dụng  
2007 đèn nền LED.  
Hiệp hội VLC (VLCC) tại Nhật Bản đưa ra hai chuẩn: Tiêu chuẩn cho  
hệ thống định danh sử dụng ánh sáng và tiêu chuẩn cho hệ thống VLC.  
Hiệp hội công nghệ thông tin và điện tử Nhật Bản-JEITA đã chấp nhận  
các tiêu chuẩn này thông qua  
2007  
hai văn bản JEITA CP-1221 và JAITA CP-1222.  
 
4
Phát triển các tiêu chuẩn toàn cầu cho mạng gia đình sử dụng ánh sáng  
và tia hồng ngoại để truyền dẫn thông qua dự án OMEGA của EU.  
Thực hiện truyền dẫn sử dụng 5 đèn LED  
2008  
với tốc độ ~100Mb/s.  
Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật đầu tiên của VLCC. Phổ tần sử dụng  
2009 VLC được đưa ra.  
Công nghệ VLC được phát triển, các thiết bị như TV, PC, điện thoại di  
2010 động là những thiết bị được đưa vào áp dụng.  
2010  
2010  
2010  
GPS được đưa ra tại Nhật Bản, môi trường ở đây là trong nhà.  
Tốc độ truyền dẫn của VLC lên đến 500Mb/s trong khoảng cách  
5m,thực hiện bởi Siemen và viện Heinrich Het, Đức.  
IEE đưa ra tiêu chuẩn cho các công nghệ sử dụng VLC  
Hệ thống VLC-OFDM được trình diễn, sử dụng tốc độ 124Mb/s, LED  
2011 trắng phủ phốt pho, đại học Edinburgh, Anh  
Giáo sư Harald Haas đã thực hiện truyền dữ liệu với tốc độ lên đến 1.6  
2013  
Gbps thông qua đèn LED đơn sắc  
- Một mạng nội bộ đã tiến hành sử dụng VLC với tốc độ truyền lên  
đến 1.25 Gbit/s vào 04/2014 bởi công ty Stins Coman của Nga  
2015  
- Hệ thống VLC với LED RGB có tốc độ 300 Mbit/s trong cự ly 25  
feet được sản xuất bởi Axrtek vào 10/2014  
Vào năm 2016 sản phẩm Li-1st của công ty PureLifi ra đời. Theo nhà  
sản xuất nói thì đây là sản phẩm đầu tiên ứng dụng công nghệ VLC  
2016 được bán rộng rãi. Li-1st hiện có thể mang lại tốc độ truyền tải 5Mbps  
cho cả kênh upload lẫn download, tương đương 625KB/s  
5
Vào năm 2017 công ty PureLifi cho ra sản phẩm LiFi-X bao gồm một  
2017 thiết bị có đèn LED gắn vào cổng USB, cho tốc độ truyền nhận dữ liệu  
lên đến 42Mbps.  
1.1.3 Đặc điểm công nghệ VLC  
1.1.3.1 Dung lượng  
Băng thông lớn: Đối với phổ sóng vô tuyến: gấp 10000 lần so với sóng ánh  
sáng và được miễn phí khi sử dụng chúng.  
Mật độ dữ liệu: So với công nghệ WIFI: VLC có thể đạt được mật độ dữ liệu  
lên tới 1000 lần. Bởi vì vật cản không thể ngăn được ánh sáng nhìn thấy còn  
sóng vô tuyến bị thoát ra ngoài và gây nhiễu.  
Tốc độ cao: Vì băng thông lớn, cường độ của ánh sáng chiếu ra lớn nên VLC dễ  
dàng đạt được tốc độ cao nhờ nhiễu thấp.  
Dễ dàng quản lý: Vì ánh sáng nhìn thấy dễ quản lý hơn vso với sóng vô  
tuyến, bởi vì không gian giới hạn.  
1.1.3.2 An toàn  
Sức khỏe con người được đảm bảo.  
Trên máy bay, việc truyền dẫn không bị ảnh hưởng. Các thiệt bị trong bệnh  
viện không bị gây nhiễu bởi các máy móc.  
1.1.3.3 Bảo mật  
Vì VLC không thể đâm xuyên qua các vật, chỉ truyền tập trung ở một khu  
vực nhất định nên rất khó để thu thập hay tìm hiểu các tín hiệu thông tin.  
Có thể quản lý truyền dẫn thông tin dễ dàng bởi đây là ánh sáng nhìn thấy,  
không cần phương thức bảo mật phức tạp..  
Đối với các đường truyền tốc độ cao: chúng ta chỉ cần đường lên với tốc độ  
thấp để: download video, audio, duyệt Web… Qua đó ta có thể giải quyết  
vấn đề này bằng việc sử dụng công nghệ VLC.  
Dưới đây là Bảng 1.2 so sánh các đặc tính của VLC và công nghệ IR và RF:  
       
6
Bảng 1.2 So sánh các tham số của VLC, IRB và FRB  
Đặc tính  
VLC  
IRB  
RFB  
Không bị hạn chế, 400 Không bị hạn chế, Bị điều chỉnh và bị  
Băng thông  
nm - 700 nm  
800 - 1600nm  
hạn chế  
Nhiễu sóng điện từ và  
mối nguy hiểm  
Không  
Không  
Có  
Có  
LOS  
Có  
Không  
Ngắn tới dài  
(ngoài trời)  
Ngắn tới dài  
(ngoài trời)  
Khoảng cách  
Bảo mật  
Ngắn  
Tốt  
Tốt  
Kém  
Phát triển tốt cho  
Đang phát triển (IEEE trong nhà (IrDa),  
Tiêu chuẩn  
Đã hoàn thiện  
802.15.7)  
đang phát triển  
cho ngoài trời  
Chiếu sáng và  
truyền tin  
Các dịch vụ  
Truyền tin  
Truyền tin  
Ánh sáng mặt trời và Ánh sáng mặt trời  
ánh sáng xung quanhvà ánh sáng xung  
Tất cả các thiết bị  
điện tử và điện  
Các nguồn nhiễu  
khác  
quanh khác  
Tiêu thụ công  
suất  
Tương đối thấp  
Tương đối thấp  
Trung bình  
Tính di động  
Bị giới hạn  
Bị giới hạn  
Tốt  
Khoảng bao phủ  
Hẹp và rộng  
Hẹp và rộng  
1.2 Cấu trúc hệ thống VLC  
1.2.1 Mô hình hệ thống  
Hệ thống VLC bao gồm các thành phần sau: Hệ thống phát, kênh truyền và  
hệ thống thu. Hình 1.2 mô tả mô hình của một hệ thống VLC  
     
7
Ma trận  
LED và  
các thấu  
kính quang  
học  
Điều khiển  
làm mờ  
Bộ tách  
sóng  
Mạch  
điều  
Bộ tập  
trung  
Kênh  
Bộ lọc  
(Dimming  
control)  
truyền  
quang  
quang  
khiển  
quang  
Bộ  
khuếch  
đại  
Module  
truyền  
tin  
Dữ liệu vào  
Dữ liệu ra  
Hình 1.2 Mô hình của một hệ thống VLC  
1.2.2 Phía phát  
1.2.2.1 Cấu trúc phía phát  
Các thành phần của phía phát bao gồm thiết bị phát bán dẫn ánh sáng nhìn  
thấy (có thể là LED hoặc Laser bán dẫn, phụ thuộc vào ứng dụng), mạch điều  
chỉnh độ sáng (dimming control) và mạch điều khiển LED (điều chế) (hình 1.3).  
Điều  
Mạch điều khiển  
chỉnh  
LED  
LED (Điều chế)  
độ sáng  
Dữ liệu  
Hình 1.3 Thành phần phía phát của hệ thống VLC  
Cả laser và LED đều có thể sử dụng cho truyền dữ liệu, nhưng khi thành  
phần phát của VLC phải hoạt động đồng thời như máy phát dữ liệu và như một  
thiết bị chiếu sáng ở cùng một thời điểm thì LED ưu tiên được sử dụng.  
1.2.2.2 Hoạt động của LED  
Khi phân cực thuận LED sẽ nhận được dòng bơm khiến các điện tử ở vùng  
hóa trị nhảy lên vùng dẫn. Khi ở điều kiện bình thường, các điện tử trong vùng hóa  
trị sẽ lớn so với vùng dẫn. Khi ở trạng thái được kích thích, các điện tử chuyển sang  
         
8
mức năng lượng khách khiến điện tử vùng dẫn lớn hơn so với vùng hóa trị. Đây  
chính là hiện tượng đảo mật độ. Đồng thời, do điện trường phân cực thuận tác động,  
ở lớp tích cực, các điện tử cũng như các lỗ trống được khuyếch tán. Tại đây, từng  
cặp điện tử, lỗ trống được kết hợp và photon ánh sáng sẽ được phát xa. Chủ yếu ở  
đây là hiện tượng phát xạ tự phát. Hoạt động trên được diễn tả qua hình 1.4.  
Hình 1.4: Cơ chế hoạt động của LED  
Đối với LED thì việc điều chỉnh mức làm mờ là một thuận lợi. Tuy nhiên,  
LED có trở ngại đó là không thể làm mờ chính xác khi áp dụng với các đèn dây tóc  
và đèn phóng điện qua khí. Đó là bởi vì đáp ứng thời gian trong suốt hoạt động  
chuyển mạch tắt mở của LED rất ngắn (chỉ vài chục nano giây). Khi đó, người ta  
điều chế dòng điều khiển của LED, chuyển LED về trạng thái ON, OFF với một tần  
số tương đối cao.. Nhưng ở các ứng dụng cả cho chiếu sáng và truyền thông như  
VLC, người ta ưa chuộng sử dụng LED hơn.  
1.2.2.3 Phân loại đèn LED  
Có rất nhiều loại LED được sử dụng để chế tạo ra ánh sáng trắng bao gồm  
LED đơn màu phủ phốt pho hoặc LED RGB (hình 1.5). Với LED RGB, mỗi một  
màu ta có thể sử dụng để truyền một kênh dữ liệu riêng biệt. Loại thứ nhất cấu tạo  
với một chip bán dẫn xanh, phủ thêm lớp phốt pho bên ngoài. Khi cấp điện, chip sẽ  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 75 trang yennguyen 27380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phân tích và đánh giá hiệu năng mạng VLC trong nhà dựa trên công nghệ CDMA", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_phan_tich_va_danh_gia_hieu_nang_mang_vlc_trong_nha.pdf