Dự thảo tóm tắt Luận án Nghiên cứu phân loại chi Camellia L. thuộc họ chè – Theaceae ở Việt Nam

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
_______________________  
Lê Nguyệt Hải Ninh  
NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI CHI CAMELLIA L.  
THUỘC HỌ CHÈ – THEACEAE Ở VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Thực vật học  
Mã số: 62 42 20 01  
DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH SINH HỌC  
Hà Nội – 2017  
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Khoa học  
Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội  
Người hướng dẫn khoa học: 1  PGS TS  Tr n Ninh  
2. PGS.TS  Nguy n Trung Thành  
Phản biện:                                                             
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
Phản biện:                                                             
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
Phản biện:                                                             
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia  
chấm luận án tiến sĩ họp tại                                                               
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
vào hồi  
giờ  
ngày  
tháng  
năm 20  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
- Thư viện Quốc gia Việt Nam  
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của Luận án  
Hiện nay, nghiên cứu về chi Camellia L. nói chung và nghiên  
cứu về mặt phân loại trong chi nói riêng là một hướng mở với nhiều  
ghi nhận mới mẻ, nhiều vấn đề đặt ra c n được giải quyết  Trong thời  
gian g n đây, với việc liên tiếp có các phát hiện mới, chi Camellia L.  
ở Việt Nam đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong  
và ngoài nước  Mặc dù vậy, từ sau thống kê của Tr n Ninh (2002),  
đến nay chúng ta vẫn chưa có một thống kê, một nghiên cứu phân  
loại mang tính cập nhật về chi Camellia L. ở Việt Nam  
Xuất phát từ lý do trên, NCS triển khai và thực hiện Luận án:  
“Nghiên cứu phân loại chi Camellia L. thuộc họ Chè - Theaceae ở  
Việt Nam”  
2. Mục tiêu của Luận án  
- Cập nhật kết quả nghiên cứu mới nhất về chi Camellia L. ở  
Việt Nam. Lựa chọn hệ thống phân loại phù hợp cho các taxon thuộc  
chi Camellia L. ở Việt Nam.  
- Hoàn thành việc phân loại, thiết lập khóa định loại chi  
Camellia L  ở Việt Nam tới section, loài và thứ  
- Cung cấp mô tả chi tiết cho các taxon và các dữ liệu có liên  
quan.  
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án  
- Cung cấp cơ sở dữ liệu cho chi Camellia L. ở Việt Nam, góp  
ph n bổ sung dữ liệu cho họ Chè  
- Cung cấp tài liệu góp ph n phục vụ nghiên cứu, đào tạo các  
chuyên ngành có liên quan.  
- Là cơ sở cho các nghiên cứu định hướng bảo tồn, nhân giống,  
phát triển các đối tượng của chi Camellia L.  
4. Những điểm mới của Luận án  
- Là nghiên cứu đ u tiên ở Việt Nam phân loại chi Camellia L.  
mang tính cập nhật, đ y đủ và hệ thống  
- Cung cấp một số minh họa cho các thuật ngữ hình thái phổ  
biến dùng trong mô tả các taxon thuộc chi Camellia L. ở Việt Nam.  
- Góp ph n phát hiện và công bố 03 loài mới cho khoa học; phát  
hiện lại và bổ sung dữ liệu cho 01 loài; xử lý danh pháp công bố cho  
04 loài khác.  
- So với thống kê g n nhất (Tr n Ninh, 2002), nghiên cứu đã bổ  
sung vào danh sách 27 taxon thuộc chi Camellia L. cho Việt Nam, bổ  
sung địa điểm phân bố cho 14 taxon; bổ sung mô tả hình thái cho một  
số taxon khác  
5. Bố cục của Luận án  
Luận án bao gồm các ph n:  
Mở đ u (03 trang)  
Chương 1  Tổng quan tài liệu (13 trang)  
Chương 2  Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp  
nghiên cứu (05 trang)  
Chương 3  Kết quả nghiên cứu (108 trang)  
Kết luận và kiến nghị (02 trang)  
Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án  
(01 trang)  
Tài liệu tham khảo (09 trang)  
Phụ lục (88 trang)  
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. Vị trí phân loại và lịch sử biến đổi danh pháp của chi  
Camellia L.  
Chi Camellia L  (chi Trà, Trà mi, Chè) thuộc họ Chè (Theaceae  
D.Don).  
Theaceae s s  là một họ thực vật có hoa được điều tra nghiên  
cứu rộng rãi trên thế giới, thể hiện ở số lượng lớn các ghi chép, công  
bố, các dữ liệu hình thái, giải phẫu, cổ sinh vật, tế bào học,…  
Tên họ Theaceae (trước đó là order Theacées) do C F B Mirbel  
thiết lập và công bố năm 1813, cùng thời điểm, công bố họ  
Ternstroemiaceae (trước đó là order Ternstromiées). D.Don (1825)  
đã gộp Theaceae vào Ternstroemiaceae  Trong hai tên, tên họ  
Theaceae là tên được bảo toàn dựa trên sự thống nhất tại Đại hội  
Thực vật Quốc tế l n thứ 9 (năm 1966). Trong Luận án, NCS đã tóm  
lược một số hệ thống được công bố trong khoảng 100 năm trở lại đây  
và được cho là điển hình bởi sự trích dẫn thường xuyên, bao gồm:  
H.Melchior (1925), H.K.Airy-Shaw (1936), J.R.Sealy (1958), Ye  
C.X. (1990), A.L.Takhtajan (1997), L.M.Prince & C.R.Parks (2001).  
Qua các hệ thống đó, nổi bật lên là sự thay đổi về quan điểm phân  
loại họ Chè theo thời gian, nhưng ở tất cả các hệ thống tên chi  
Camellia L. luôn được bảo toàn  
Chi Camellia L. được Linné thiết lập và công bố tháng 8/1753  
trong tập 2 của “Species Plantarum”. Trước đó, trong tập 1 xuất bản  
tháng 5/1753, ông công bố một chi khác của họ Chè là chi Thea L.  
Năm 1818, R Sweet sáp nhập hai chi và lấy tên chung là Camellia L.  
Nghiên cứu lịch sử phân loại chi Camellia L., NCS đã thống kê  
được 17 synonym và lựa chọn giới thiệu sự hình thành một số tên gọi  
như Dankia Gagnep., Tsubaki Kaempf. ex Adans., Tsia Kaempf. ex  
Adans., Piquetia (Pierre) Halier f., Camelliastrum Naikai, Theopsis  
(Cohen-Stuart) Nakai, Yunnanea Hu, v v… Qua đó, NCS nhận thấy  
có những biến đổi liên quan đến danh pháp của chi, những thay đổi  
nhất định trong giới hạn của chi nhưng tên “Camellia L.” luôn tồn tại  
liên tục.  
1.2. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu và các hệ thống phân loại chi  
Camellia L. trên thế giới và ở Việt Nam  
1.2.1. Trên thế giới  
Loài đ u tiên trong chi Camellia L. được Linné công bố năm  
1753 là C. sinensis (L.) Kuntze, ban đ u dưới tên Thea chinensis L.  
Trong luận án, NCS đã thống kê l n lượt công bố của các loài khác  
và sự ra đời của các chuyên khảo về chi Camellia L. theo thời gian  
Về hệ thống, năm 1874 W.T.T.Dyer l n đ u tiên chia chi  
Camellia L. thành 02 section và đây được coi là hệ thống phân loại  
đ u tiên của chi  Trong luận án, NCS đã tóm lược 05 hệ thống đ u  
tiên, từ W.T.T.Dyer (1874), L.Pierre (1886), C.P.Cohen-Stuart  
(1916), H.Melchior (1925) đến J.R.Sealy (1958) để thấy được sự thay  
đổi của các hệ thống qua thời gian. Sau J.R.Sealy (1958), các hệ  
thống mới ra đời đều của các tác giả Trung Quốc với sự kế thừa, tiếp  
nối liên tục về mặt thời gian, đồng thời giữa các hệ thống có liên  
quan chặt chẽ với nhau, bao gồm: Chang H.T. (1981), Chang H.T. &  
B.Bartholomew (1984), Chang H.T. (1998) và Ming T.L. (2000). Số  
lượng loài ghi nhận trong các hệ thống này dao động từ 100-300 và  
đều được thiết lập cơ bản dựa trên phương pháp phân loại hình thái  
so sánh.  
Trong Luận án, NCS cũng đã đề cập tới một số nghiên cứu phân  
loại khác sử dụng kỹ thuật phân loại học phân tử, phương pháp quang  
phổ hồng ngoại, phân tích bào tử phấn hoa, xác định dấu chuẩn sinh  
hóa, v v…  
Qua những nét khái lược về lịch sử nghiên cứu chi Camellia L.  
trên thế giới, NCS đã:  
- Đem đến một cái nhìn tổng thể về những kết quả đạt được,  
những bước phát triển, tiến bộ trong nghiên cứu chi Camellia L.  
- Cho thấy sự phức tạp trong nghiên cứu phân loại nói chung và  
nghiên cứu phân loại chi Camellia L. nói riêng. Bằng chứng về sự  
phức tạp đó thể hiện qua những sai khác nhất định giữa các kết quả  
nghiên cứu dựa trên các phương pháp nghiên cứu khác nhau mà NCS  
đã nêu qua một số ví dụ cụ thể trong Luận án  
1.2.2. Ở Việt Nam  
Cách đây hơn 100 năm, các tác giả người Pháp đã nghiên cứu  
và có những công bố đ u tiên về chi Camellia L. ở Việt Nam  Sớm  
nhất là công bố của J M A Lanessan (1886) cho 02 loài Thea  
dormoyana Pierre ex Laness. và Thea piquetiana Pierre ex Laness  
dựa trên các phát hiện của L Pierre l n lượt vào năm 1873 và 1877  
Về sau, các loài này đều được hợp nhất vào chi Camellia L. theo  
Luật Danh pháp Thực vật Quốc tế  Trong Luận án, NCS đã tóm lược  
lịch sử phát hiện và công bố của các loài ở Việt Nam theo trình tự  
thời gian  
Nhà khoa học Việt Nam đ u tiên đi sâu nghiên cứu về chi  
Camellia L. ở Việt Nam là Tr n Ninh  Cho đến nay, ông cùng các  
chuyên gia trong và ngoài nước đã có nhiều công bố có giá trị  Trong  
công bố năm 2002, ông đã thống kê 50 taxon (trồng và hoang dại)  
thuộc chi Camellia L. có ở Việt Nam  Các taxon được sắp xếp theo  
hệ thống của Chang H.T. (1981).  
Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003) đã thống kê 45 loài  
thuộc chi Camellia L  ở Việt Nam  
Từ đó đến nay, đã có thêm nhiều loài mới thuộc chi Camellia L.  
ở Việt Nam được công bố  Bên cạnh đó, ngoài các nghiên cứu phân  
loại dựa trên đặc điểm hình thái, cũng có một số nghiên cứu sử dụng  
các phương pháp phân loại khác như phân tích bào tử phấn hoa, ứng  
dụng sinh học phân tử và công nghệ gen.  
Qua tổng hợp lịch sử nghiên cứu chi Camellia L. ở Việt Nam,  
NCS nhận thấy:  
- Chi Camellia L. ở Việt Nam đang thu hút sự quan tâm của  
nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước, đặc biệt trong thời gian g n  
đây  
- Phương pháp chủ đạo trong nghiên cứu chi Camellia L. ở Việt  
Nam vẫn là phương pháp hình thái so sánh. Đây cũng chính là căn cứ  
để NCS lựa chọn phương pháp nghiên cứu thực hiện Luận án  Hơn  
nữa, đến nay, phương pháp này vẫn là phương pháp phù hợp với điều  
kiện thực ti n ở Việt Nam  
- Mặc dù có nhiều công bố mới trong thời gian g n đây, nhưng  
đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có một thống kê mang tính cập nhật,  
đặc biệt là chưa có một nghiên cứu phân loại tổng hợp nào kể từ sau  
thống kê của Tr n Ninh (2002)  
Đây cũng chính là những vấn đề NCS giải quyết trong quá trình  
thực hiện Luận án  
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG  
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu trong Luận án là các taxon của chi  
Camellia L. bao gồm: (1) các tiêu bản khô được lưu giữ tại các phòng  
mẫu trong và ngoài nước; (2) các mẫu tươi sống được NCS thu thập  
trong quá trình khảo sát thực địa.  
Trong quá trình thực hiện Luận án, NCS đã nghiên cứu trên  
2000 tiêu bản thuộc g n 30 phòng mẫu  Trong đó có khoảng 500 tiêu  
bản của 30 taxon do NCS thu thập được kí hiệu LNHN.  
2.2. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi nghiên cứu của Luận án là các taxon thuộc chi  
Camellia L  trong hệ thực vật Việt Nam  
2.3. Nội dung nghiên cứu  
- Tổng hợp và cập nhật thông tin về chi Camellia L. ở Việt  
Nam. Nghiên cứu và lựa chọn hệ thống phân loại thích hợp cho việc  
sắp xếp các taxon của chi Camellia L. ở Việt Nam  
- Tìm hiểu đặc điểm hình thái chung của chi Camellia L. qua  
các đại diện ở Việt Nam  
- Tổng hợp và minh họa cho một số thuật ngữ hình thái phổ biến  
dùng trong mô tả các taxon thuộc chi Camellia L. ở Việt Nam  
- Xây dựng khóa phân loại đến section và loài  
- Mô tả đặc điểm của từng taxon nghiên cứu, cùng các bàn luận  
(nếu có)  
- Tìm hiểu giá trị của các taxon nghiên cứu  
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu  
Để thực hiện Luận án, NCS đã tập hợp khoảng 200 tư liệu khoa  
học liên quan đến đối tượng nghiên cứu, lựa chọn trích dẫn trực tiếp  
hơn 100 tư liệu bằng nhiều ngôn ngữ, trong đó có những tư liệu trên  
300 năm. Danh mục các tư liệu được ghi rõ trong ph n Tài liệu tham  
khảo  Qua đó, NCS đã định hướng được nội dung nghiên cứu, đặc  
biệt là lựa chọn được hệ thống phân loại phù hợp cho việc sắp xếp  
các taxon thuộc chi Camellia L. ở Việt Nam  
2.4.2. Phương pháp hình thái so sánh  
Đây là phương pháp NCS lựa chọn để phân loại các taxon  Các  
bước tiến hành tuân theo trình tự hướng dẫn trong tài liệu của  
Nguy n Nghĩa Thìn (2007).  
Trong thời gian thực hiện Luận án, NCS đã tiến hành khảo sát  
tại 33 địa điểm thuộc 18 tỉnh/thành phố. Dựa trên các thống kê,  
nghiên cứu trên thực địa và trong phòng thí nghiệm, NCS đã thiết lập  
bản đồ Địa điểm có mẫu vật nghiên cứu của chi Camellia L  ở Việt  
Nam.  
Công tác giám định tên thực vật được dựa trên các tư liệu gốc,  
mẫu vật type và các chuyên khảo, các bộ thực vật chí  Để thực hiện  
được công đoạn này, NCS đã sưu tập được 65/68 tư liệu gốc cho các  
taxon, sưu t m được mẫu type cho khoảng 50 taxon, tiến hành tra cứu  
ở các thư viện trong và ngoài nước  
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Lựa chọn hệ thống phân loại cho chi Camellia L. ở Việt Nam  
Có thể khẳng định, cho đến nay, không có một hệ thống nào duy  
nhất được áp dụng cho việc phân loại chi Camellia L. trên thế giới và  
ở Việt Nam  NCS đã xem xét 03 hệ thống được trích dẫn và sử dụng  
phổ biến nhất: J.R.Sealy (1958), Chang H.T. (1981 và các chỉnh sửa  
bổ sung đến 1998), Ming T.L. (2000)  Mỗi hệ thống có những ưu  
điểm và nhược điểm riêng  Sự không thống nhất về cơ bản của 03 hệ  
thống thể hiện ở sự phân chia ranh giới của các subgenus và các  
section; sự tách và nhập các taxon  Từ thực tế đó, NCS đã: (1) cân  
nhắc ưu và nhược điểm của từng hệ thống; (2) xem xét tính phổ quát,  
thông dụng và sự cập nhật của từng hệ thống so với các số liệu hiện  
tại; (3) tham khảo quan điểm của các chuyên gia trong và ngoài  
nước; (4) căn cứ phương pháp phân loại mà NCS sử dụng trong Luận  
án với phương pháp các tác giả đã sử dụng trong xây dựng các hệ  
thống nêu trên để quyết định lựa chọn hệ thống của Chang H.T.  
(1998) làm căn cứ cho việc phân loại các taxon thuộc chi Camellia L.  
ở Việt Nam  Trong quá trình áp dụng, NCS đã có những vận dụng  
phù hợp để đạt hiệu quả cao trong phân loại.  
3.2. Đặc điểm hình thái các loài thuộc chi Camellia L. ở Việt Nam  
CAMELLIA L. 1753. Sp. Pl. 2: 698.  
3.2.1. Dạng cây  
Các loài thuộc chi Camellia L  là cây thường xanh, có thể là  
cây gỗ lớn, cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi; chồi và cành non có thể có lông  
thưa, có lông dày hoặc không lông  
3.2.2. Lá  
Lá mọc cách, không có lá kèm  
Hình thái phiến lá đa dạng, kích thước phiến lá dao động lớn  
(chiều dài từ 0,4-40 cm)  Đây là đặc điểm biến đổi, không ưu tiên  
trong phân loại chi  Đặc điểm cụ thể về bề mặt phiến lá, cuống lá,  
gốc lá, chóp lá, mép lá, hệ gân được trình bày chi tiết trong Luận án  
3.2.3. Hoa  
Hoa đ y đủ, lưỡng tính, đối xứng tỏa tròn  
Hoa mọc ở nách lá hoặc đ u cành, đơn độc hoặc thành cụm  
Đường kính hoa dao động từ 1-11 cm.  
Cuống hoa có thể rất ngắn (0,1-0,3 cm) hoặc dài đến 4,5 cm  Đi  
cùng với đặc điểm độ dài cuống hoa là sự phân hóa của lá bắc và lá  
đài  Thông thường, hoa có cuống ngắn thì lá bắc và lá đài không phấn  
hóa hoặc phân hóa không hoàn toàn; ngược lại, hoa có cuống dài thì  
lá bắc và lá đài phân hóa rõ  Hình thái, số lượng và các đặc điểm  
khác của lá bắc, lá đài được trình bày cụ thể trong Luận án  
Màu sắc cánh hoa đa dạng: trắng, đỏ, hồng, tím và vàng. Số  
lượng cánh hoa biến đổi, song điều này có thể xảy ra ngay trên cùng  
một cây nên đặc điểm này thường không có ý nghĩa đặc biệt trong  
phân loại  Chỉ một vài loài có số cánh hoa ít và ổn định  Hình thái  
cánh hoa đa dạng, bề mặt cánh có lông hoặc không lông, đôi khi  
bóng như phủ sáp, mỏng dạng màng, nhàu,…Trong số đó, đặc điểm  
ưu tiên hơn trong phân loại là các đặc điểm ít biến đổi dưới tác động  
của ngoại cảnh như cánh hoa có lông hay không, mức độ hợp của  
cánh với nhau  
Nhị nhiều, chỉ nhị thường xếp trong 2-6 dãy  Các chỉ nhị vòng  
ngoài thường hợp ở gốc nhiều hay ít tạo thành bộ nhị dạng ống hoặc  
dạng chén. Chỉ nhị có lông hoặc không lông.  
Bộ nhụy ph n lớn gồm 3-5 lá noãn, hợp thành b u trên, 3-5 ô.  
Tất cả các ô b u đều hữu thụ hoặc chỉ duy nhất một ô trong đó hữu  
thụ  Vòi nhụy có thể rời, hợp hoàn toàn hoặc hợp một ph n  Bộ nhụy  
có thể có lông hoặc không lông. Các đặc điểm khác được trình bày  
chi tiết trong Luận án  
3.2.4. Quả và hạt  
Quả nang, thường hình c u, hình c u dẹp, chỉ duy nhất section  
Obvoidea có dạng quả hình trứng ngược  
Đặc điểm ô quả, trụ quả trung tâm, vỏ quả, đặc điểm hạt được  
nêu trong Luận án  
3.3. Minh họa cho một số thuật ngữ hình thái phổ biến d ng  
trong m  tả các taxon thuộc chi Camellia L. ở Việt Nam  
NCS cung cấp minh họa cho một số thuật ngữ hình thái phổ  
biến được sử dụng trong mô tả các taxon thuộc thuộc chi Camellia L.  
ở Việt Nam (Hình 3.1). Kết quả này:  
Thể hiện quan điểm thống nhất của NCS trong việc nhận  
dạng hình thái của các taxon khi thực hiện Luận án.  
Có thể giúp cho những người quan tâm về chi Camellia L.  
ở Việt Nam trong việc nhận dạng, tra cứu đặc điểm và sử  
dụng các thuật ngữ khi mô tả các taxon của chi.  
Việc xây dựng và nhận dạng hình thái có sự tham khảo các khái  
niệm của Nguy n Bá (2006).  
3 1 1  Lá  
hình b u dục  
(C. aurea)  
3.1.2. Lá  
thuôn (C.  
caudata)  
3.1.3. Lá g n 3 1 4  Lá hình 3 1 5  Lá mũi  
dạng trứng (C. trứng ngược (C. mác (C.  
tsingpienensis) hulungensis) sonthaiensis)  
3 1 6  Lá g n  
dạng liềm (C.  
thuongiana)  
3 1 7  Gốc lá  
hình nêm (C.  
3 1 8  Gốc lá  
3 1 9  Gốc lá 3 1 10  Chóp  
tròn (C. lá nhọn (C.  
hamyenensis) thanxaensa)  
3 1 11  Chóp 3 1 12  Chóp  
hình tim có  
lá nhọn hoắt  
lá có đuôi  
tamdaoensis) tai (C. tienii)  
(C. rosmanii)  
(C. flava)  
3 1 13  Chóp lá 3 1 14  Bộ nhị 3 1 15  Bộ nhị 3.1.16. Lông  
3.1.17. Lông 3.1.18. Lông  
thô cứng nhung (B u  
tù (C.  
hình ống (C.  
flava)  
hình chén (C. măng (Bộ nhụy  
hulungensis) C. piquetiana)  
gaudichaudii)  
(C. hirsuta) C. vietnamensis)  
3.1.19. Lông rìa/ 3.1.20. Không  
3.1.21. Vòi  
3.1.22. Vòi  
3 1 23  Vòi nhụy hợp hoàn toàn  
(C. assimilis)  
mép (Lá bắc C. lông (Bộ nhụy nhụy rời (C. nhụy hợp một  
limonia)  
fleuryi)  
ph n (C.  
foresstii)  
C. murauchii)  
3 1 25  Quả hình c u (C. hakodae)  
3 1 25  Quả hình c u dẹp (C. petelotii)  
3.1.26. Quả hình trứng ngược (C. dilinhensis)  
3.1.25  
3.1.24  
3.1.26  
Hình 3.1. Minh họa cho một số thuật ngữ hình thái phổ biến d ng trong  
m  tả các taxon thuộc chi Camellia L. ở Việt Nam  
3.4. Kết quả phân loại chi Camellia L. ở Việt Nam  
3.4.1. Phân loại các taxon là cây nhập nội  
Taxon là cây nhập nội thuộc chi Camellia L. ở Việt Nam chỉ có  
02 thứ, được nhập trồng làm cảnh và nguyên liệu sản xuất hàng hóa.  
3.4.1.1. Các giống trồng của C. japonica L. – Trà nhật bản  
3.4.1.2. C. sinensis L. (Kuntze) - Chè xanh  
3.4.2. Phân loại các taxon là cây hoang dại  
3.4.2.1. Các section mới được thiết lập cho chi Camellia L. liên  
quan đến các phát hiện mới ở Việt Nam từ sau hệ thống của Chang  
H.T. (1998)  
NCS đã tổng hợp được 05 section mới được thiết lập cho chi  
Camellia L. liên quan đến các phát hiện mới ở Việt Nam từ sau hệ  
thống của Chang H.T. (1998), bao gồm: Dalatia Orel (G.Orel &  
Peter G.Wilson, 2010), Bidoupia Orel, Curry & Luu (G.Orel et al.  
2012), Obvoidea Ninh & V.D.Luong (Tran Ninh & V.D.Luong,  
2013), Capitatae Orel và Pierrea Orel (G.Orel et al. 2014).  
NCS cung cấp bản mô tả bằng tiếng Việt cho 05 section mới ở  
trên và xếp vào 03 subgenus của hệ thống Chang H.T. (1998), do đó  
mở rộng hệ thống này từ 20 section lên 25 section.  
Thực tế, từ năm 1998 trở lại đây, ngoài 05 section này thì không  
có section mới nào được thiết lập trong chi Camellia L. trên thế giới  
3.4.2.2. Thống kê, sắp xếp các taxon hoang dại thuộc chi Camellia  
L. ở Việt Nam vào vị trí phân loại  
Trong quá trình nghiên cứu, NCS đã tập hợp, thống kê được 68  
loài và 01 thứ hoang dại thuộc chi Camellia L  có ở Việt Nam  
Căn cứ vào mô tả của 25 section trong hệ thống, dựa trên các  
kết quả nghiên cứu thu thập được, NCS đã sắp xếp các loài và thứ  
hoang dại thuộc chi Camellia L  ở Việt Nam vào vị trí phân loại phù  
hợp trong 20/25 section thuộc 04 subgenus của chi Camellia L.  
(Bảng 3 2)  
Bảng 3.2. Kết quả thống kê, sắp xếp các taxon hoang dại thuộc  
chi Camellia L. của Việt Nam vào vị trí phân loại  
Ghi chú: Các section mới thiết lập được đánh dấu ô màu tối  
STT Subgenus  
Section  
Taxon ở Việt Nam  
1
2
3
4
5
Protocamellia Archecamellia C. pleurocarpa  
C. petelotii  
C. megasepala  
Stereocarpus  
Piquetia  
C. cattienensis  
C. dormoyana  
C. dalatensis  
C. dongnaiensis  
C. hongiaoensis  
C. krempfii  
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
C. langbianensis  
C. longii  
C. piquetiana  
C. sonthaiensis  
C. vidalii  
Dalatia  
C. bugiamapensis  
C. luteocerata  
C. luteopallida  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
39  
40  
41  
42  
43  
44  
45  
Camellia  
Oleifera  
C. oleifera  
C. sasanqua  
C. vietnamensis  
C. curryana  
C. duyana  
Furfuracea  
C. furfuracea  
C. gaudichaudii  
C. maiana  
Paracamellia  
Camellia  
Pierrea  
C. kissi  
C. yokdonensis  
C. ligustrina  
C. capitata  
C. corallina  
C. fleuryi  
Capitatae  
Corallina  
Thea  
C. rubriflora  
C. gilbertii  
Brachyandra  
C. nematodea  
C. nervosa  
Longipedicellata C. amplexicaulis  
C. calcicola  
C. indochinensis  
Chrysantha  
C. aurea  
C. crassiphylla  
C. cucphuongensis  
C. euphlebia  
C. flava  
C. hakodae  
C. hirsuta  
46  
C. limonia  
47  
C. luongii  
48  
C. murauchii  
C. ninhii  
49  
50  
C. nitidissima  
C. oconoriana  
C. phanii  
51  
52  
53  
C. rosmannii  
C. thanxaensa  
C. thuongiana  
C. tonkinensis  
C. tuyenquangensis  
C. pubicosta  
C. sinensis var. assamica  
C. gracilipes  
C. inusitata  
54  
55  
56  
57  
58  
Thea  
59  
60  
Longissima  
Bidoupia  
Obvoidea  
Theopsis  
61  
62  
C. dilinhensis  
C. elongata  
63 Metacamellia  
64  
65  
66  
67  
68  
69  
C. forrestii  
C. quangcuongii  
C. tsaii  
C. tsingpienensis  
C. assimilis  
Eriandria  
C. caudata  
Kết quả, NCS đã thiết lập được một hệ thống gồm 4 subgenus,  
20 section, chứa 68 loài và 01 thứ hoang dại cho chi Camellia L. ở  
Việt Nam  
3.4.2.3. Khóa phân loại đến subgenus và section cho các taxon  
hoang dại thuộc chi Camellia L. ở Việt Nam  
1A  B u 5 ô, vòi nhụy 5, rời hoặc hợp.SUBG. PROTOCAMELLIA  
2A  Lá bắc 2-3, lá đài 5; hoa đơn độc hoặc thành cụm 3-5, có  
cuống.................................................................... (3) Sect. Piquetia  
2B  Lá bắc và lá đài 6-16; hoa đơn độc, không cuống hoặc g n như  
không cuống....................................................................................3  
3A  Lá bắc và lá đài dài 2-4 cm; vòi nhụy rời................................  
................................................................ (1) Sect. Archecamellia  
3B  Lá bắc và lá đài dài 0,3-2 cm; vòi nhụy rời hoặc hợp ...........4  
4A  Lá bắc và lá đài 6 (hai vòng, 3:3), vòng trên không rụng;  
vòi nhụy hợp....................................................(4) Sect. Dalatia  
4B  Lá bắc và lá đài 8-13, tất cả không rụng; vòi nhụy rời hoặc  
hiếm khi hợp...........................................(2) Sect. Stereocarpus  
1B  B u thường 3 ô, hiếm khi 4-5 ô hoặc nhiều hơn; vòi nhụy 3, rời  
hoặc hợp, hiếm khi 4-5 hoặc nhiều hơn..............................................5  
5A  Lá bắc và lá đài không phân hóa, thường nhiều hơn 10 (8-15),  
d  rụng; hoa g n như không cuống; b u thường 3 ô.........................  
........................................................................ SUBG. CAMELLIA  
6A  Nhị rời hoặc hợp ít ở gốc, thường không tạo thành dạng ống  
chỉ nhị  Cánh hoa rời hoặc chỉ hợp ít ở gốc  B u thường có lông7  
7A  Hoa tương đối lớn, đường kính 2-10 cm  Nhị xếp trong 2-6  
dãy  Vòi nhụy thường dài hơn 1 cm .........................................8  
8A  Nhị trong 4-6 dãy  Quả không có vảy cám.......................  
.....................................................................(5) Sect. Oleifera  
8B  Nhị trong 2-3 dãy  Quả có vảy cám (6) Sect. Furfuracea  
7B  Hoa tương đối nhỏ, đường kính 2-3 cm  Nhị xếp trong 1-2  
dãy  Vòi nhụy thường ngắn hơn 1 cm ......................................9  
9A  B u 3 lá noãn, vòi nhụy chẻ 3 ở đỉnh  Quả thường 1 ô,  
hiếm khi 2-3 ô..................................... (7) Sect. Paracamellia  
9B  B u 3-4 lá noãn, vòi nhụy hợp hoàn toàn hình cột  Quả  
thường 3 ô.....................................................(9) Sect. Pierrea  
6B  Nhị hợp thành một ống ngắn  Cánh hoa hợp cao ở gốc  B u  
thường không lông.....................................................................10  
10A  Hoa thường đơn độc  Lá nhỏ, chiều dài ngắn hơn 20 cm ..  
...................................................................... (8) Sect. Camellia  
10B  Hoa thường mọc thành cụm, có thể 9-12 hoa trong cụm  
tạo thành cấu trúc tán  Lá lớn, chiều dài hơn 20 cm...................  
..................................................................... (10) Sect. Capitata  
5B  Lá bắc và lá đài thường phân hóa rõ, lá đài không rụng, lá bắc  
không rụng hoặc rụng; hiếm khi lá bắc và lá đài không phân hóa và  
cùng không rụng; hoa có cuống; b u thường 3-5 ô.......................11  
11A  B u thường 3(-5) ô, các ô đều hữu thụ; quả lớn, vỏ quả  
tương đối dày, với một trụ quả trung tâm; lá đài không rụng, lá  
bắc không rụng hoặc rụng sớm; nhị trong 2-3 dãy; b u 3-5 ô, đôi  
khi nhiều hơn; vòi nhụy 3(-5), rời hoặc hợp và chẻ 3-5 hoặc  
nhiều hơn ở đỉnh ....................................................SUBG. THEA  
12A  Thân và cành ban đ u dẹt như bị nén về hai phía, sau tròn  
lại, lá xếp thành hai hàng hai bên cành theo hướng không bị  
nén .............................................................. (17) Sect. Bidoupia  
12B  Thân và cành tròn, không có dạng dẹt như bị nén .........13  
13A  Lá bắc không phân hóa hoàn toàn với lá đài, không  
rụng; cuống hoa hiếm khi dài đến 1 cm...............................14  
14A. Quả hình trứng ngược; b u hình trụ ............................  
..............................................................(18) Sect. Obvoidea  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 20900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Dự thảo tóm tắt Luận án Nghiên cứu phân loại chi Camellia L. thuộc họ chè – Theaceae ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdu_thao_tom_tat_luan_an_nghien_cuu_phan_loai_chi_camellia_l.pdf