Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái phân bố của cá Đối lá (Mugil kelaartii Gunther, 1861) ở vùng ven biển tỉnh Quảng Nam

1
2
Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: : PGS. TS. VÕ VĂN PHÚ  
Phản biện 1:  
.................................................................................  
Phản biện 2:  
.................................................................................  
Luận văn sẽ ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào  
ngày........ tháng ......... năm ...........  
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng  
3
4
MỞ ĐẦU  
- Đánh giá ñược ñặc ñiểm sinh thái phân bố của cá Đối lá (Mugil  
kelaartii Gunther, 1861) ở vùng ven biển tỉnh Quảng Nam.  
- Tìm hiểu tình hình khai thác, ñề xuất các giải pháp khả thi trong  
việc bảo tồn và phát triển bền vững nguồn lợi cá Đối lá (Mugil  
kelaartii Gunther, 1861).  
1. Lý do chọn ñề tài  
Quảng Nam là tỉnh ven biển miền Trung, có tiềm năng về nghề  
cá. Với chiều dài bờ biển 125km, hai cửa biển lớn là Kỳ Hà – Núi  
Thành, Cửa Đại - Hội An và quần ñảo Cù Lao Chàm có các yếu tố tự  
nhiên thuận lợi ñể phát triển nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản.  
Cá ñối lá là loài rộng muối và phân bố rộng rãi ở các thuỷ vực  
ven biển, nó ñược biết ñến là một loài cá ngon nhưng giá cả phải  
chăng so với các loài cá ñắt tiền khác như cá mú, cá chẽm. Trong tự  
nhiên, loài này sinh sản tốt nên cho sản lượng cao, mang lại giá trị  
kinh tế cao ñối với cộng ñồng ngư dân ven biển. Tuy nhiên, ở Việt  
Nam ñối tượng này rất ít ñược chú ý ñến như là một ñối tượng nuôi,  
chúng chủ yếu ñược khai thác tự nhiên ở các vùng biển và nước lợ do  
ñó có rất ít nghiên cứu về ñối tượng này.  
3. Nội dung nghiên cứu  
- Chỉ tiêu về hình thái, phân loại cá Đối lá (Mugil kelaartii  
Gunther, 1861).  
- Nghiên cứu ñặc tính sinh trưởng, dinh dưỡng, sinh sản của cá.  
- Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái phân bố, tình hình khai thác.  
4. Ý nghĩa của ñề tài  
* Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu cá Đối lá là những dẫn  
liệu khoa học về ñặc ñiểm sinh học và sinh thái phân bố của loài,  
ñóng góp cho nghiên cứu sinh học, sinh thái cá, góp phần làm cơ sở  
bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi cá Đối lá.  
* Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của luận văn là những dẫn liệu quan  
trọng giúp các nhà quản lý, cộng ñồng các xã ven biển tỉnh Quảng  
Nam tham khảo làm cơ sở cho việc xây dựng phương án khai thác  
hợp lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá của ñịa phương.  
5. Cấu trúc của luận văn  
Để góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi cá Đối lá, một trong  
những vấn ñề quan trọng là phải chủ ñộng nguồn giống, hướng ñược  
sự sinh sản tự nhiên của cá vào sinh sản nhân tạo. Muốn vậy, cần  
phải có những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học sinh sản của loài.  
Đồng thời nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái phân bố của chúng ñể ñề  
xuất ñược những giải pháp bảo vệ nguồn lợi, khai thác và sử dụng  
hợp lý loài cá kinh tế này.  
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham  
khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương:  
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn ñề tài:  
“Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái phân bố của cá Đối  
lá (Mugil kelaartii Gunther, 1861) ở vùng ven biển tỉnh Quảng Nam”.  
2. Mục ñích của ñề tài  
Chương 1. Tổng quan tài liệu  
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận  
- Có ñược dẫn liệu cơ bản về ñặc ñiểm sinh học của cá Đối lá  
(Mugil kelaartii Gunther, 1861) ở vùng ven biển tỉnh Quảng Nam.  
5
6
Chương 1 - TỔNG QUAN  
người/km2. Số người trong ñộ tuổi lao ñộng chiếm 48,52 %, ñộ tuổi  
lao ñộng tham gia vào nghề ñánh bắt ở khu vực chiếm 4%.  
1.2.3.2. Đời sống kinh tế  
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CÁ  
1.1.1. Tình hình nghiên cứu cá ở Việt Nam  
1.1.2. Tình hình nghiên cứu cá ở tỉnh Quảng Nam  
1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI  
1.2.1. Điều kiện tự nhiên  
Dân cư vùng ven biển tỉnh Quảng Nam sống bằng nhiều nghề  
khác nhau, trong ñó các xã ven biển người dân ña số làm nghề khai  
thác thủy sản kết hợp với chăn nuôi, trồng trọt.  
1.2.3.3. Y tế  
1.2.1.1. Vị trí ñịa lý  
Tọa ñộ ñịa lý nằm trong phạm vi:từ 14058’ ñến 16004’ vĩ ñộ bắc  
và từ 107013’ ñến 108044’ kinh ñộ ñông. Phía Bắc giáp thành phố Đà  
Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam giáp với tỉnh Quảng Ngãi,  
phía Tây giáp nước Cộng hòa nhân dân Lào và tỉnh KonTum.  
1.2.1.2. Địa hình  
Quảng Nam có 275 cơ sở y tế, bao gồm 25 bệnh viện, 9 phòng  
khám ña khoa khu vực, 1 nhà hộ sinh, 240 trạm y tế (xã, phường).  
100% số xã trong tỉnh ñã có trạm y tế.  
1.2.3.4. Giáo dục  
Toàn tỉnh hiện có 755 trường, 11.220 lớp và hơn 337.000 học  
sinh. 100% xã, phường, thị trấn ñạt chuẩn phổ cập Tiểu học và chống  
mù chữ, trong ñó có 99,5% phổ cập ñúng ñộ tuổi.  
1.2.3.5. Vệ sinh môi trường  
Địa hình Quảng Nam ña dạng, có ñầy ñủ các dạng ñịa hình từ ñồi,  
núi, vùng bán sơn ñịa cho ñến vùng ñồng bằng ven biển, ñịa hình có  
xu thế thấp dần theo hướng Tây – Đông.  
1.2.2. Khí hậu – Thủy văn  
Ý thức bảo vệ môi trường của những người dân các xã ven biển  
chưa cao, các hoạt ñộng nuôi trồng thủy sản ngày một gia tăng làm ô  
nhiễm môi trường.  
1.2.2.1. Khí hậu  
Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có hai  
mùa là mùa mưa và mùa khô.  
1.2.2.2. Thủy văn  
Chương 2- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THU MẪU  
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu  
Có chế ñộ triều khá phức tạp, chủ yếu là bán nhật triều.  
Toàn tỉnh Quảng Nam có hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông  
Thu Bồn – Vu Gia và hệ thống sông Tam Kỳ.  
1.2.3. Kinh tế - xã hội  
Cá Đối lá (Mugil kelaartii Gunther, 1861).  
2.1.2. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu  
1.2.3.1. Dân số  
Thực hiện từ tháng II/2011 - XI/2011.  
Khu vực ven biển tỉnh Quảng Nam gồm 5 huyện và thành phố,  
với tổng dân số là 662.583 người, mật ñộ dân số trung bình 847  
- Địa ñiểm: Mẫu nghiên cứu ñược thu tại vùng ven biển tỉnh  
Quảng Nam. Số ñiểm thu mẫu (ꢀ): Gồm 12 ñiểm thu mẫu từ  
S1-S12 ở hình 2.2.  
7
8
- Dựa vào số ño chiều dài và khối lượng thực tế của cá ñể tính tương  
quan theo phương trình của R.J.H Beverton – S.J. Holt (1956):  
W = a. Lb. Trong ñó: W: Khối lượng toàn thân cá (g)  
L: Chiều dài cá, ño từ mút mõm ñến hết tia vây ñuôi dài nhất (cm)  
a, b: Các hệ số tương quan, ñược tính bằng phương trình thực nghiệm.  
Bằng các số liệu thực tế, dựa vào các phương trình toán học thực  
nghiệm ñể tính các hệ số a, b.  
* Xác ñịnh tuổi: Tuổi cá ñược xác ñịnh bằng vẩy. Vẩy cá ñược xử lý  
bằng NaOH 10% ñể tẩy mỡ. Sau khi tẩy, vẩy ñược rửa sạch bằng  
nước, ñem lên kính hiển vi ñể quan sát vòng năm.  
* Tốc ñộ tăng trưởng:  
Tính ngược sinh trưởng về chiều dài của cá theo phương trình của  
Rosa Lee (1920) có dạng: Lt = (L – a)Vt/V + a.  
Lt: Chiều dài của cá ở tuổi t ,  
L: Chiều dài hiện tại của cá (mm).  
Vt: Khoảng cách từ tâm vẩy ñến vòng năm ở tuổi t.  
V: Bán kính vẩy ño từ tâm vẩy ñến mép vẩy.  
a: Kích thước cá khi bắt ñầu có vẩy (mm).  
Sau khi tính ngược sinh trưởng chiều dài Lt, sẽ tính ñược tốc ñộ  
sinh trưởng hàng năm của cá theo công thức:  
Tt = Lt – L(t -1)  
Hình 2.2. Sơ ñồ vị trí vùng thu mẫu vùng ven biển tỉnh Quảng Nam  
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực ñịa  
Thu mẫu cá Đối lá; phỏng vấn ngư dân về sự phân bố, tình hình khai  
thác, xử lý mẫu,...  
Trong ñó: Tt: Tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài của cá ở tuổi t (mm.  
Lt: Chiều dài trung bình của cá ở ñộ tuổi t (mm).  
L(t-1): Chiều dài trung bình cá ở ñộ tuổi t-1 (mm).  
* Lập phương trình sinh trưởng của cá về chiều dài và khối lượng  
theo Von Bertalanfly (1956)  
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm  
2.2.2.1. Về chỉ tiêu hình thái phân loại:  
- Quan sát, mô tả các hình thái bên ngoài của cá.  
- Xác ñịnh các chỉ số theo hướng dẫn của P.I Pravdin, 1963  
2.2.2.2. Nghiên cứu ñặc tính sinh trưởng của cá:  
* Xác ñịnh tương quan giữa chiều dài và khối lượng:  
−k(t−t )  
0
1 − e  
- Về chiều dài:  
L
= L  
t
∞   
b  
−k(t−t )  
0
1 − e  
- Về khối lượng:  
W
= W  
∞   
t
9
10  
2.2.2.3. Nghiên cứu về dinh dưỡng của cá:  
2.2.2.5. Nghiên cứu về sinh thái phân bố của loài cá Đối lá  
- Dựa vào năng suất khai thác cá Đối lá của ngư dân trên các loại  
ngư cụ, kết hợp với phỏng vấn, quan trắc ñể ghi chép số liệu. Căn cứ  
kết quả thu ñược sẽ mô phỏng vùng phân bố của loài cá Đối lá Mugil  
kelaartii Gunther, 1861 theo thời gian và không gian trên các sơ ñồ  
vùng nghiên cứu.  
- Mẫu cá thu ñược phân thành 3 nhóm có kích thước khác nhau.  
Ở mỗi nhóm, tiến hành mổ lấy nội quan các cá thể. Xác ñịnh thành  
phần thức ăn khi mẫu vừa mổ, hoặc mẫu ñược ngâm vào Formol 4%  
ñể ñưa vào phòng thí nghiệm phân tích.  
- Đếm số lượng thức ăn ñể xác ñịnh tần số xuất hiện cũng như  
các mức ñộ tiêu hóa thức ăn của cá.  
- Nhận xét về phân bố ñịa lý của loài.  
- Xác ñịnh cường ñộ bắt mồi của cá: dựa vào ñộ no của dạ dày và  
ruột cá theo thang 5 bậc (từ bậc 0 ñến bậc 4) của Lebedep.  
Sử dụng cả hai phương pháp của Fulton (1902) và Clark (1928)  
ñể xác ñịnh hệ số béo của cá.  
Q = W.100/L3 (Fulton, 1902) và Q0 = W0.100/L3 (Clark, 1928)  
Với: W,W0 là khối lượng toàn thân và khối lượng bỏ nội quan của cá (g).  
L: chiều dài của cá ño từ mút mõn ñến hết tia vây ñuôi dài nhất (mm)  
2.2.2.6. Nghiên cứu ñề xuất các nhóm giải pháp khả thi phát triển  
bền vững nguồn lợi cá  
- Tìm hiểu tình hình khai thác, bảo vệ nguồn lợi cá ở khu vực.  
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững nguồn  
lợi cá Đối lá Mugil kelaartii Gunther, 1861 ở khu vực nghiên cứu.  
2.2.2.7. Phương pháp xử lý số liệu:  
Số liệu sẽ ñược xử lý theo phương pháp thống kê và phần mềm  
Microsoft Exel.  
2.2.2.4. Nghiên cứu về sinh sản của cá:  
* Xác ñịnh tỷ lệ giới tính: Phân tích số lượng cá trong từng nhóm  
tuổi, tỷ lệ ñực cái trong từng nhóm tuổi trên.  
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
3.1. ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG CỦA CÁ ĐỐI LÁ  
3.1.1. Tương quan giữa chiều dài và khối lượng  
* Xác ñịnh các giai ñoạn phát triển tuyến sinh dục: Xác ñịnh sơ bộ  
các giai ñoạn chín muồi tuyến sinh dục của cá theo thang 6 bậc của  
K.A.Kiselevich (1923).  
Bảng 3.1. Tương quan giữa chiều dài và khối lượng theo từng nhóm tuổi  
* Xác ñịnh sức sinh sản: Xác ñịnh sức sinh sản tuyệt ñối bằng cách  
ñếm chính xác số lượng trứng của cá theo phương pháp khối lượng.  
Dựa vào sức sinh sản tuyệt ñối ñể tính sức sinh sản tương ñối.  
Sức sinh sản tương ñối: s = S/W (số trứng/gam)  
Trong ñó :  
s là sức sinh sản tương ñối (trứng/g)  
S: sức sinh sản tuyệt ñối (tế bào trứng)  
W: trọng lượng thân cá.  
11  
12  
Kết quả biến ñộng về chiều dài và khối lượng của cá Đối lá phụ  
thuộc vào nhóm tuổi (bảng 3.1). Mối tương quan giữa chiều dài và  
khối lượng cá biểu diễn trên ñồ thị hàm số mũ. Giai ñoạn ñầu cá tăng  
nhanh về chiều dài, giai ñoạn sau, tăng nhanh về khối lượng (hình 3.1).  
Bảng 3.3. Tốc ñộ tăng trưởng hằng năm về chiều dài của cá Đối lá  
3.2. ĐẶC TÍNH DINH DƯỠNG CỦA CÁ ĐỐI LÁ  
3.2.1. Thành phần thức ăn của cá Đối lá  
Thành phần thức ăn của cá Đối lá tại vùng ven biển tỉnh Quảng  
Nam gồm 29 ñối tượng ñại diện cho 5 ngành thủy sinh vật khác nhau,  
chủ yếu là tảo, các ngành ñộng vật không xương sống và mùn bã hữu  
cơ. Trong ñó, thức ăn chủ yếu thuộc ngành Tảo Silic (Bacilariophyta)  
chiếm 62,07%. Phổ thức ăn ñược mở rộng khi kích thước cá càng lớn.  
3.2.2. Cường ñộ bắt mồi của cá Đối lá  
Hình 3.1. Tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá Đối lá  
Phương trình tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá có  
dạng : W = 2844,4.10-8 x L2,9811 và R2 = 0,9521  
3.1.2. Cấu trúc tuổi của quần thể  
Quần thể cá Đối lá tại vùng ven biển tỉnh Quảng Nam gồm 4  
nhóm tuổi, nhóm tuổi cao nhất là 3+ và nhóm tuổi thấp nhất là 0+.  
Nhóm 1+ tuổi có số lượng ñông nhất chiếm 47,03% trong tổng số cá  
thể thu ñược.  
3.2.2.1. Cường ñộ bắt mồi của cá theo thời gian  
Bảng 3.6. Độ no của cá Đối lá qua các tháng nghiên cứu  
3.1.3. Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài của cá Đối lá  
Phương trình tính ngược sinh trưởng cá Đối lá theo Rosa Lee có  
V
t
dạng: L = (L − 15)  
+ 15  
t
V
Phương trình tăng trưởng của cá theo Von Bertalanfly có dạng:  
−0,3532(t+0,2402)  
- Về chiều dài: L = 240 1− e  
t
2,9811  
−0,0901(t+0,3402)  
- Về khối lượng: W = 275 1− e  
t
13  
14  
Độ no của cá Đối lá trong từng tháng không giống nhau. Xu  
hướng chung là vào mùa khô (tháng V – VIII) cá bắt mồi tích  
cực hơn mùa mưa.  
Cá Đối lá có ñộ mỡ từ bậc 0 ñến bậc 4, ña số cá thể có ñộ mỡ bậc cao.  
Cá béo nhất (ñộ mỡ bậc 4) xuất hiện từ tháng V ñến tháng VIII, cá gầy  
nhất (ñộ mỡ bậc 0) xuất hiện từ tháng II ñến tháng IV. Mức ñộ tích lũy  
mỡ của cá liên quan ñến thời gian dinh dưỡng và sinh sản của cá.  
3.2.3.2. Hệ số béo  
3.2.2.2. Cường ñộ bắt mồi của cá theo tuổi  
Ở nhóm tuổi thấp 0+ và nhóm tuổi cao 3+, cường ñộ bắt mồi của cá  
thấp hơn nhóm tuổi 1+ và 2+ (bảng 3.7). Trong giai ñoạn ñầu của ñời  
sống, cá Đối lá tích cực bắt mồi với cường ñộ cao nhằm tích lũy năng  
lượng ñể phát triển. Trong thời kỳ sinh sản, gặp chủ yếu nhóm tuổi  
cao 3+, cá vẫn bắt mồi nhưng cường ñộ giảm.  
Bảng 3.9. Hệ số béo của cá Đối lá theo từng nhóm tuổi  
Bảng 3.7. Độ no của cá Đối lá theo nhóm tuổi  
Bảng 3.9 cho thấy hệ số béo của cá khá cao. Trong 4 nhóm tuổi,  
hệ số béo cao nhất ở nhóm tuổi 0+. Hệ số béo khác nhau về giới tính.  
Ở nhóm tuổi 1+ và 3+, cá Đối cái có hệ số béo lớn hơn cá ñực, còn ở  
nhóm tuổi 2+, cá ñực có hệ số béo lớn hơn cá cái.  
3.2.3. Hệ số tích lũy chất dinh dưỡng  
3.2.3.1. Độ mỡ của cá Đối lá theo thời gian  
Bảng 3.8. Mức ñộ tích lũy mỡ của cá Đối lá theo tháng nghiên cứu  
3.3. ĐẶC TÍNH SINH SẢN CỦA CÁ ĐỐI LÁ  
3.3.1. Đặc ñiểm phát triển của tuyến sinh dục  
Quá trình phát triển tuyến sinh dục cá Đối lá trải qua 6 giai ñoạn:  
- Giai ñoạn I: bằng mắt thường chưa phân biệt ñược ñực – cái.  
Tuyến sinh dục chưa phát triển, nằm sát vào phía trong của vách cơ  
thể (theo hai bên hông và dưới bóng hơi). Chúng có hình dạng như  
những sợi dây dài, mảnh, có màu hồng.  
- Giai ñoạn II: kích thước tuyến sinh dục chiếm không quá 1/5  
xoang cơ thể. Buồng trứng thường có màu vàng, hồng nâu. Cá ñực  
15  
16  
tuyến sinh dục có màu trắng sữa, trắng ngà, hình sắc cạnh hoặc hình  
lá, khi cắt ngang qua tuyến sinh dục tiết diện còn nguyên vẹn.  
- Giai ñoạn III: tuyến sinh dục chiếm khoảng 1/3 xoang cơ thể,  
thường là một ñôi song song, phân biệt ñực – cái rất rõ. Cá cái: tuyến  
sinh dục ñã tương ñối phát triển, có màu vàng, hồng, có thể thấy từng  
hạt trứng nhỏ, mạch máu hồng rõ, phân nhánh; hình dạng tuyến sinh  
dục tròn ñều, bề mặt nhăn nheo, cắt ngang trứng rơi ra, trứng chưa  
nguyên. Cá ñực: tinh sào có hình khối, phần trước rộng hơn phần sau,  
màu trắng sữa, hình dẹt không tròn, cắt ngang tiết diện liền lại.  
- Giai ñoạn IV: Cá cái: buồng trứng căng phồng, chiếm khoảng  
3/4 ñến 4/5 xoang cơ thể; kích thước buồng trứng lớn nhất, dạng hạt  
trứng lớn, tròn, màu ñỏ hồng. Cá ñực: tuyến sinh dục kích thước lớn,  
chiếm 2/3 xoang cơ thể hoặc hơn; màu trắng, hạt nhăn nheo, sắc  
cạnh, cắt ngang liền lại ngay, chỗ xắt có dịch nhờn chảy ra.  
Bảng 3.11. Các giai ñoạn chín muồi sinh dục theo nhóm tuổi của cá Đối lá  
3.3.4. Thời gian sinh sản của cá Đối lá  
Bảng 3.12. Các giai ñoạn chín muồi sinh dục theo tháng của cá Đối lá  
- Giai ñoạn V: buồng trứng lớn, căng phồng, hạt trứng to và rời,  
hình tròn, màu vàng cam; khi ta ấn nhẹ tay vào bụng cá trứng sẽ chảy  
ra ngay không phải từng giọt mà từng tia, nếu cầm ngược cá lên lắc  
nhẹ thì trứng chảy ra tự do, tinh trùng có thể chảy ra.  
- Giai ñoạn VI: xoang cơ thể rỗng, tuyến sinh dục teo lại, mềm  
nhũn, màng tuyến sinh dục nhăn nheo, mạch máu và nang trứng vỡ  
ra, bên trong có dịch bầm ñỏ, buồng trứng nhỏ lại, sót vài trứng.  
3.3.2. Tỷ lệ ñực cái theo nhóm tuổi của cá Đối lá  
Từ tháng IV ñến tháng VIII phần lớn cá Đối lá ở giai ñoạn phát  
triển sinh dục cao, các tháng II, III, IV không bắt gặp cá trong giai  
ñoạn ñang ñẻ trứng mà chủ yếu là các các giai ñoạn CMSD thấp  
(giai ñoạn I, II, III). Mùa ñẻ trứng của cá Đối lá trong khu vực  
nghiên cứu bắt ñầu từ tháng IV ñến tháng IX, trùng vào thời kỳ mưa  
rào và thời kỳ ñầu mùa mưa ở khu vực.  
Tỷ lệ cá ñực : cá cái của cá Đối lá có sự khác nhau giữa các nhóm  
tuổi. Nhìn chung cá cái chiếm tỷ lệ nhiều hơn cá ñực trong cùng một  
nhóm tuổi và trong toàn bộ quần thể cá tự nhiên khai thác ñược.  
3.3.3. Sự chín muồi sinh dục theo nhóm tuổi của cá Đối lá  
Cá Đối lá thành thục sinh dục rất sớm, bắt ñầu 1+ tuổi cá ñã thành  
thục sinh dục, có thể tham gia vào sinh sản (bảng 3.11).  
3.3.5. Sức sinh sản của cá Đối lá  
Sức sinh sản tuyệt ñối của cá Đối lá dao ñộng khá lớn, từ 15.876 –  
26.956 tế bào trứng, tăng theo kích cỡ của từng cá thể cá cái (bảng 3.13)  
17  
18  
Bảng 3.13. Sức sinh sản tuyệt ñối và tương ñối của cá Đối lá  
Sức sinh sản tương ñối của cá Đối lá khá cao và không ñều giữa  
các nhóm kích thước và tuổi của cá, ñồng thời tăng theo mức tăng  
của khối lượng cơ thể cá.  
3.4. SINH THÁI PHÂN BỐ CỦA CÁ ĐỐI LÁ  
3.4.1. Sự phân bố của cá Đối lá trong các thủy vực theo thời gian  
- Thời kỳ mùa khô (từ tháng III ñến tháng VIII)  
Đầu thời kỳ này (tháng II – III), ñàn cá Đối lá kích thước nhỏ phân  
bố rộng, ñặc biệt ở vùng cửa sông. Từ tháng IV ñến tháng VIII, sự  
phân bố của cá Đối lá kích thước vừa và lớn ở các thủy vực ven biển  
tăng lên (hình 3.10).  
Hình 3.10. Sơ ñồ phân bố của cá Đối lá ở vùng ven biển tỉnh Quảng Nam  
- Thời kỳ mùa mưa (từ tháng IX ñến tháng II).  
Thời gian này mưa trên thượng nguồn chảy về các hệ thống sông  
lớn: Thu Bồn, Tam Kỳ, làm ngọt hóa các sông dưới hạ lưu. Điều này  
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho ñàn cá bố mẹ di cư tránh các dòng  
nước ngọt ñể sinh sản. Đầu mùa mưa, sản lượng khai thác ở vùng cửa  
sông khá cao. Số lượng cá nhiều và kích thước cá lớn, hầu hết ở giai  
ñoạn thành thục sinh dục cao (hình 3.10).  
3.4.2. Sự phân bố của cá Đối lá theo không gian  
3.4.2.1. Vùng dọc theo sông Trường Giang  
Do ñặc ñiểm ñịa hình, con sông Trường Giang chảy song song với  
bờ biển Quảng Nam, chảy dọc ven biển từ Hội An ñến Núi Thành  
nhưng không có cửa biển trên ñịa phận qua Thăng Bình và Tam Kỳ,  
nên sự phân bố của cá Đối lá ở khu vực này rất ít. Năng suất khai  
thác (S6,7) thấp cả mùa mưa lẫn mùa khô. Vào mùa mưa, vùng phân  
bố của chúng bị ñẩy lùi ra phía các con lạch ra biển, vùng nước ven  
bờ sát với biển như tại xã Tam Tiến (Núi Thành), Tam Phú (Tam  
Kỳ), Bình Hải (Thăng Bình) (hình 3.12). Vào mùa khô, vùng phân bố  
Mùa mưa ở tỉnh Quảng Nam kéo dài, mưa lớn, nhiệt ñộ thấp nên  
thường cá Đối lá di cư ra vùng cửa biển từ ñầu mùa mưa (từ tháng IX  
ñến tháng XI). Từ tháng XII ñến tháng III, ít thấy cá Đối lá di cư hơn,  
sản lượng khai thác thời gian này thấp.  
19  
20  
của chúng không nhiều trên sông, tập trung chủ yếu ở ñoạn sông giáp  
với các cửa biển như: tại Bình Dương (Thăng Bình) gần cửa Đại,  
Tam Tiến (Núi Thành) gần cửa Lở. Ngoài ra, vùng nước ven bờ chảy  
qua Tam Kỳ gần sát ven bờ biển nên vào mùa khô, nồng ñộ muối  
tăng, nước ấm, ñộ trong tăng, nguồn thức ăn dồi dào,... tạo ñiều kiện  
thuận lợi cho cá Đối lá ở khu vực này sinh trưởng, phát triển và sinh  
sản. Theo ñó mật ñộ phân bố của cá tăng lên (hình 3.13).  
tương ứng với vùng nước có nồng ñộ muối cao hơn trong nội ñịa.  
Vùng phân bố của cá Đối lá ra sát cửa biển (hình 3.14 và 3.16).  
Mùa khô, vùng phân bố của cá Đối lá lùi về trong hạ lưu các sông  
thuộc phía Nam phường Cửa Đại, phía Tây Bắc xã Duy Hải, phía  
Bắc xã Duy Nghĩa (hình 3.15); và phía Đông Nam xã Tam Hòa, phía  
Bắc xã Tam Giang, phía Tây xã Tam Hải (Núi Thành) (hình 3.17).  
Hình 3.14. Sơ ñồ phân bố cá Đối lá tại hạ lưu sông Thu Bồn ñến cửa Đại  
vào mùa mưa  
Hình 3.12. Sơ ñồ phân bố cá Đối lá vào  
mùa mưa ở dọc sông Trường Giang  
Hình 3.13. Sơ ñồ phân bố cá Đối lá vào  
mùa khô ở dọc sông Trường Giang  
3.4.2.2. Vùng hạ lưu các sông Thu Bồn, Tam Kỳ  
Mùa mưa (tháng XI - III năm sau) năng suất khai thác cá Đối lá ở các  
thủy vực ven biển tại khu vực này ( S4,5,8,9,10) nhỏ hơn mùa khô. Vùng  
phân bố của chúng bị ñẩy ra phía các cửa biển (hình 3.14 và 3.16).  
Mùa khô (tháng IV ñến tháng IX) vùng phân bố của cá Đối lá lùi  
vào phía các hạ lưu sông (hình 3.15 và 3.17).  
3.4.2.3. Vùng cửa biển An Hòa, cửa Lở, cửa Đại  
Hình 3.15. Sơ ñồ phân bố cá Đối lá tại hạ lưu sông Thu Bồn ñến cửa Đại  
Mùa mưa, năng suất khai thác tăng dần về sát phía cửa sông,  
vào mùa khô  
21  
22  
3.4.2.4. Phân bố cá Đối lá con ở hệ thống sông ven biển tỉnh  
Quảng Nam  
Từ tháng III ñến IV cá Đối lá con theo nước triều, từ biển hoặc từ  
các vùng nước lợ mặn ñi vào các con lạch, cửa sông với số lượng rất  
lớn. Chúng có mặt chủ yếu tại hai cửa biển lớn (Cửa Đại và cửa An  
Hòa). Có thể cá Đối lá còn sinh sản vào các tháng mưa (từ tháng X-I).  
Từ tháng V ñến tháng IX cá Đối con bắt gặp chủ yếu tại các  
vùng nước thuộc các xã Tam Tiến (Núi Thành), Tam Phú (Tam  
Kỳ), Bình Hải (Thăng Bình). Các ñịa ñiểm này có các con lạch  
nhỏ ra biển ñồng thời các thủy vực này có ñộ mặn khá cao do  
khoảng cách với biển gần, thích hợp cho sự sinh sản của cá Đối lá.  
Sau khi ra ñẻ ở các tháng (từ tháng IV - VIII) một thời gian, cá  
con lớn lên vào các con lạch và xâm nhập sâu hơn vào vùng nước  
nội ñịa ñể sống. (hình 3.18).  
Hình 3.16. Sơ ñồ phân bố cá Đối lá tại hạ lưu sông Tam Kỳ ñến cửa An  
Hòa vào mùa mưa  
Hình 3.16. Sơ ñồ phân bố cá Đối lá tại hạ lưu sông Tam Kỳ ñến cửa An  
Hòa vào mùa khô  
Hình 3.18. Sơ ñồ phân bố cá Đối lá con ở vùng ven biển Quảng Nam  
23  
24  
3.5. TÌNH HÌNH KHAI THÁC CÁ ĐỐI LÁ  
Dựa vào kết quả ñiều tra về năng suất khai thác cá Đối lá vùng  
ven biển tỉnh Quảng Nam, chúng tôi nhận thấy, tùy theo ñặc ñiểm về  
chế ñộ dòng nước, mà việc sử dụng các ngư cụ khai thác thủy sản  
khác nhau, trong ñó chủ yếu tập trung vào các loại như nò sáo, ñáy,  
rớ giàn, lừ xếp, lưới rê ở vùng cửa sông; lưới kéo, lưới rê, câu ở vùng  
sông nội ñịa ven bờ. Hiện nay, nghề ñánh lưới ñược xem như là nghề  
khai thác chính ở khu vực, nhưng kích thước mắt lưới chưa ñược  
quản lý chặt chẽ, ñồng thời ý thức ngư dân chưa cao, nên ñã tận thu  
lượng lớn cá Đối lá còn non.  
3.5.1. Ngư cụ khai thác cá Đối lá  
Nhìn chung các nghề khai thác chủ yếu như: nò sáo, ñáy, lưới, rớ  
giàn, lờ Trung Quốc, câu,... Ngoài ra, còn có một số ngư cụ tự chế khác.  
Bảng 3.16. Số lượng, chủng loạingư cụphân theoñịa bàntạicácñiểm thumẫu  
(Đơn vị tính: cái)  
So với những năm trước, sản lượng cá Đối lá vùng ven biển tỉnh Quảng  
Nam giảm rất nhiều. Trong ñó, lượng cá kích thước nhỏ giảm mạnh, ảnh  
hưởng ñến việc gia tăng kích thước của quần thể trong những năm tới.  
3.5.3. Một số giải pháp phát triển nguồn lợi cá Đối lá ở Quảng Nam  
3.5.3.1. Vấn ñề quản lý khai thác và nuôi thủy sản của tỉnh Quảng Nam  
Nhìn chung, bước ñầu các chính sách về quản lý khai thác,  
nuôi trồng thủy sản ñã ñi vào cuộc sống và nhận ñược sự ủng hộ của  
ñông ñảo nhân dân. Tuy nhiên, vẫn còn một số vướng mắc: thiếu  
kinh phí ñào tạo nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cấp cơ sở; huy  
ñộng chưa hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề,  
tạo việc làm ổn ñịnh cuộc sống cho ngư dân.  
Ngư cụ khai thác cá Đối lá ở các thủy vực ven biển tỉnh Quảng  
Nam khác nhau tùy theo ñịa bàn. Tại các cửa sông (ñịa ñiểm S1,2,3;  
S11,12) bên cạnh nghề lưới, thì nghề nò sáo, rớ giàn và ñáy phát triển.  
Trong khi ñó tại các vùng dọc theo sông Trường Giang qua huyện  
Thăng Bình, Tam Kỳ (ñịa ñiểm S6,7; S4,5) nghề lưới là chủ yếu.  
3.5.2. Sản lượng khai thác cá Đối lá  
Điều tra mẫu trên 200 hộ ñược chọn ngẫu nhiên, bình quân mỗi  
hộ sử dụng 5 ngư cụ, mỗi ngày khai thác trung bình ñược 2,2 kg tất  
cả các loại, trong ñó cá Đối lá chiếm khoảng 5%, tương ñương với  
0,11 kg, số ngày khai thác trong tháng bình quân là 21 (bảng 3.17).  
Bảng 3.17. Số ngày và sản lượng trung bình cá Đối lá khai thác theo tháng  
3.5.3.2. Một số giải pháp phát triển bền vững nguồn lợi cá Đối lá.  
ꢀ Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản  
ꢀ Nuôi thả cá Đối lá  
+ Sinh sản nhân tạo ñể chủ ñộng nguồn giống.  
+ Nuôi các loại hình khác nhau như chắn lưới, lồng bè, ao ñất,...  
+ Cộng ñồng nuôi: ngư dân ven biển của huyện Núi Thành, Duy Xuyên,  
Hội An vì nơi ñây có ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cá Đối lá.  
ꢀ Giáo dục, ñào tạo, khuyến khích kinh tế  
(Nguồn:Tổnghợptừ200phiếuñiềutravềtìnhhìnhkhaitháccủangưdân,2010-2011)  
25  
26  
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ  
4. Về sinh sản: Tỷ lệ cá ñực và cái của cá Đối lá có sự khác nhau  
giữa cá nhóm tuổi, nhìn chung cá cái chiếm tỷ lệ nhiều hơn cá ñực.  
Cá Đối lá thành thục sinh dục sớm, cá một năm tuổi ñã có thể tham  
gia ñẻ trứng. Thời gian ñẻ trứng kéo dài từ tháng IV ñến tháng IX.  
Sức sinh sản tuyệt ñối của cá Đối lá dao ñộng khá lớn từ 15.876 –  
26.956 tế bào trứng. Sức sinh sản tương ñối của quần thể cá Đối lá ở  
vùng ñạt tới 276,5 tế bào trứng/g khối lượng cơ thể. Cá có kích thước  
lớn, tuổi cao ñẻ trứng nhiều hơn cá có kích thước nhỏ.  
A. KẾT LUẬN  
1. Tương quan giữa chiều dài và khối lượng: Ở nhóm tuổi thấp cá  
Đối lá chủ yếu tăng trưởng về chiều dài. Khi ñạt tới kích thước nhất  
ñịnh thì sự tăng về chiều dài chậm lại, sự tăng về khối lượng nhanh  
hơn. Cá Đối lá ñược khai thác ở 4 nhóm tuổi, từ 0+ ñến 3+; trong ñó  
nhóm tuổi 1+ có số cá ñể thu ñược nhiều nhất, chiếm 47,03%, với  
chiều dài từ 113 - 175mm, khối lượng tương ứng là 32 – 108g.  
Phương trình tương quan giữa chiều dài và trọng lượng cá Đối lá có  
5. Về phân bố: Cá Đối lá phân bố khác nhau tùy từng vùng nước, tùy  
theo mùa. Ở vùng cửa sông, vào mùa mưa, cá kích thước lớn, giai ñoạn  
thành thục sinh dục cao gặp nhiều hơn vào mùa khô. Ngược lại, vào mùa  
khô, cá Đối lá phân bố rộng ở hầu khắp hạ lưu sông. Nhìn chung, cá Đối lá  
phân bố tập trung chủ yếu ở vùng cửa sông.  
dạng W = 2844,4.10-8 x L2,9811  
.
2. Về sinh trưởng: Tốc ñộ sinh trưởng về chiều dài sau một năm  
tuổi của cá Đối lá rất nhanh, bình quân trong năm ñầu ñạt 123,2mm  
chiều dài, các năm sau giảm dần.  
Phương trình sinh trưởng về chiều dài và khối lượng theo Von  
6. Về khai thác: Các nghề khai thác chủ yếu là nò sáo, ñáy và lưới,  
lừ, câu với 650 ñơn vị ngư cụ các loại. Sản lượng cá Đối lá trung  
bình trong một tháng ở vùng ven biển tỉnh Quảng Nam ñạt khoảng  
471kg. Nghề ñáy, lừ xếp, lưới rê và lưới dãy là những ngư cụ chủ yếu ñánh  
bắt cá Đối ở Quảng Nam.  
Bertalanffy như sau :  
−0,3532(t+1,2402)  
- Về chiều dài: L = 240 1− e  
t
2,9811  
−0,0901(t+0,3402)  
- Về khối lượng: W = 275 1− e  
t
3. Về dinh dưỡng: Cá Đối lá là loài ăn tạp gồm gồm 29 loại thức ăn  
ñại diện cho 5 ngành thủy sinh vật khác nhau, chủ yếu là tảo, các ngành  
ñộng vật không xương sống và mùn bã hữu cơ. Trong ñó, thức ăn chủ  
yếu thuộc ngành Tảo Silic (Bacillariophyta) chiếm 62,07. Phổ thức ăn  
của cá ñược mở rộng theo nhóm kích thước.  
B. ĐỀ NGHỊ  
1. Cần phải có những quy ñịnh cụ thể về khai thác các loài cá nói  
chung, cá Đối lá nói riêng. Tăng cường công tác quản lý ñánh bắt, khai  
thác, bảo vệ nguồn lợi. Quy ñịnh mắt lưới ñánh bắt cá Đối tối thiểu 18mm.  
2. Cá Đối lá là loài rộng muối, ăn thực vật thủy sinh và mùn bã  
hữu cơ có sẵn trong môi trường sống. Vì vậy, cần thả nuôi loài này  
cùng với các loài khác như : tôm, rong câu, cá Dìa…Đồng thời, có kế  
hoạch khai thác hợp lý, tránh khai thác những bãi ñẻ và thời gian ñẻ  
của cá, nhằm tạo ñiều kiện cho việc tái sản xuất quần thể, ñể bảo vệ  
nguồn lợi cá Đối lá trong trong khu vực.  
Cường ñộ bắt mồi của cá Đối lá thay ñổi theo nhóm tuổi khác  
nhau. Nhóm tuổi thấp 0+ và nhóm tuổi cao 3+ có cường ñộ bắt mồi  
thấp hơn nhóm tuổi trung bình 1+ và 2+.  
Hệ số béo Fulton và Clark khác nhau từng nhóm tuổi, dao ñộng  
tương ứng từ 18673. 10-7 ñến 31848.10-7 và 17352.10-7 ñến 27204.10-7.  
Hệ số béo khác nhau về giới tính.  
pdf 13 trang yennguyen 10540 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái phân bố của cá Đối lá (Mugil kelaartii Gunther, 1861) ở vùng ven biển tỉnh Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_mot_so_dac_diem_sinh_hoc_sinh_th.pdf