Tóm tắt Luận văn Quy hoạch phát triển mạng lưới các trường mầm non tỉnh Trà Vinh đến năm 2020

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
LÊ VĂN HẲN  
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN  
MẠNG LƯỚI TRƯỜNG MẦM NON  
TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số:  
60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Phản biện 1: PGS.TS. VÕ NGUYÊN DU  
Phản biện 2: TS. TRẦN XUÂN BÁCH  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Trường Đại học Trà Vinh vào ngày 07  
tháng 06 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Tỉnh Trà Vinh có 08 huyện, thành phố, diện tích tự nhiên 229.000  
km2, với 105 xã, phường, thị trấn; dân số 1.012.000 người; đồng bào  
Khmer chiếm hơn 30%; mặt bằng dân trí thấp,; hạ tầng kinh tế - xã hội  
thấp kém, hộ nghèo còn cao...  
Tỉnh đang tập trung thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non  
cho trẻ em năm tuổi, nhằm tạo nền tảng vững chắc thực hiện công tác phổ  
cập giáo dục ở các cấp học tiếp theo. Công tác phổ cập giáo dục mầm non,  
đến nay tỉnh nhà đã đạt được một số kết quả bước đầu.  
Thực hiện công tác phổ cập GD mầm non giai đoạn 2011 - 2015, tỉnh  
Trà Vinh còn gặp những khó khăn như: Mạng lưới trường, lớp chưa đảm  
bảo nhu cầu; lệ trẻ học 02 buổi/ngày còn thấp (11,8%); đội ngũ cán bộ  
quản lý và giáo viên mầm non còn thiếu so với yêu cầu …  
Xác định tầm quan trọng của giáo dục bậc học mầm non trong hệ  
thống giáo dục quốc dân, đồng thời để phát triển đồng bộ mạng lưới giáo  
dục mầm non trên địa bàn tỉnh đạt mục tiêu theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục  
và Đào tạo và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ IX đã đề  
ra, tôi chọn đề tài: "Quy hoạch phát triển mạng lưới các trường mầm  
non tỉnh Trà Vinh đến năm 2020".  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Nhằm đạt được mục tiêu phát triển bậc học mầm non theo đề án của  
tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.  
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Mạng lưới các trường mầm non tỉnh Trà Vinh.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Quy hoạch phát triển đồng bộ mạng lưới các trường mầm non tỉnh Trà  
Vinh đến năm 2020.  
2
4. Phạm vi nghiên cứu  
Trên cơ sở số liệu thống kê, bản thân tập trung khảo sát, nắm tình  
hình, đánh giá thực trạng mạng lưới hệ thống các trường mầm non tỉnh Trà  
Vinh hiện tại, xác định lộ trình, định hướng tầm nhìn đến năm 2020.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận  
Sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.  
4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
Sử dụng các phương pháp quan sát, điều tra và tổng kết kinh nghiệm .  
Phương pháp nghiên cứu hồ sơ lưu trữ:  
4.3. Phương pháp thống kê  
Nhằm xử lý các kết quả nghiên cứu.  
6. Cấu trúc của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham  
khảo luận văn còn có 3 chương:  
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quy hoạch phát triển mạng lưới  
các trường mầm non.  
- Chương 2: Thực trạng phát triển mạng lưới các trường mầm non  
tỉnh Trà Vinh.  
- Chương 3: Đề xuất quy hoạch mạng lưới các trường mầm non tỉnh  
Trà Vinh đến năm 2020.  
3
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO  
DỤC MẦM NON  
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Đây là nội dung này tương đối mới mẻ so với vùng đất có điều kiện  
kinh tế, xã hội còn khó khăn như hiện nay.  
Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 146 tạo tiền đề cho giáo dục mầm  
non; Hiến pháp năm 1946 cũng cũng đã đề cập: "Nhà nước bảo vệ quyền  
lợi của... các nhà trẻ và vườn trẻ...". Thực tế, qua nhiều giai đoạn cách  
mạng, Giáo dục mầm non đã gắn bó với sự phát triển của đất nước.  
Nội dung đề tài cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhìn chung,  
các công trình cũng đã đề xuất được những ý kiến có giá trị nhất định về  
mặt lý luận cũng như thực tiễn và tính khả thi về quản lý của ngành giáo  
dục. Ở Trà Vinh, là đề tài mới. Vì vậy, đề tài được lựa chọn nghiên cứu  
này là cấp thiết cho một tỉnh nghèo.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
Quy hoạch phát triển  
Là bước cụ thể hóa của chiến lược phát triển. Nó thống nhất với  
chiến lược về mục đích, yêu cầu và là căn cứ để xây dựng kế hoạch  
phát triển.  
Kế hoạch hóa  
Là một cấp độ của dự báo, theo tuần tự từ chiến lược, quy hoạch  
đến kế hoạch, mức độ dự báo các trạng thái sẽ giảm dần về độ dài, thời  
gian, nhưng lại tăng dần về tính cụ thể của các chỉ tiêu và biện pháp; vì  
vậy, các nguyên tắc của dự báo cũng phải được tuân thủ.  
4
Quy hoạch phát triển giáo dục mầm non  
Là quy hoạch phát triển thực thi đối với bậc mầm non. Cụ thể là  
nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng để xác định điểm xuất phát;  
từ đó xây dựng các chỉ tiêu và đề ra các biện pháp thực hiện làm cho các  
chỉ tiêu đó khả thi và trở thành hiện thực.  
1.3. GIÁO DỤC MẦM NON TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC  
QUỐC DÂN  
Vị trí, vai trò của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc  
dân  
Luật Giáo dục năm 2005: Giáo dục mầm non là một bộ phận của hệ  
thống giáo dục quốc dân.  
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất,  
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân  
cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.  
Nhiệm vụ của trường mầm non trong hệ thống giáo dục  
Theo Điều lệ, Trường Mầm non có 09 nhiệm vụ:  
Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.  
Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường;  
Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên.  
Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực.  
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định...  
Những yêu cầu đối với giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay  
1.4. MÔ HÌNH LÝ THUYẾT CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN  
GIÁO DỤC  
1.4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có tác động đến giáo  
dục  
1.4.2. Thực trạng giáo dục  
Quy mô học sinh qua các năm; hiệu quả đào tạo;  
Số lớp học và bình quân học sinh/lớp học;  
Đánh giá chung về các chỉ tiêu phát triển;  
Hiện trạng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên;  
5
Hiện trạng mạng lưới trường học, cơ sở vật chất trường học;  
Nhận định tổng quát cả thời kỳ.  
1.4.3. Phương hướng phát triển giáo dục trong thời kỳ quy  
hoạch  
Các căn cứ để xây dựng quy hoạch:  
Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phát triển giáo dục.  
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cả nước.  
Định hướng chiến lược phát triển giáo dục.  
Dự báo dân số ở các độ tuổi, nhóm tuổi.  
Các định mức tính toán: Bình quân học sinh/lớp; tỷ lệ lớp/phòng  
học; định mức giáo viên; quỹ đất.  
Xác định các phương án về quy mô học sinh.  
Xác định số lớp học ở bậc học.  
Tính toán, xác định các điều kiện cân đối và đề ra giải pháp  
Xác định nguyên tắc, phương hướng sắp xếp mạng lưới trường  
học.  
Quy hoạch cụ thể mạng lưới trường học ở từng địa bàn.  
1.5. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG QUY HOẠCH  
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON  
1.5.1. Phương pháp luận xây dựng quy hoạch phát triển GD  
a. Các khái niệm  
Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo là một bộ phận không thể tách  
rời của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.  
b. Mục đích, yêu cầu quy hoạch phát triển giáo dục  
* Mục đích  
Nhằm phát huy nội lực, ngoại lực để từng bước đưa sự nghiệp giáo  
dục và đào tạo ngày càng phát triển.  
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của mọi người, xây  
dựng một xã hội học tập, học tập suốt đời.  
6
* Yêu cầu  
Đường lối giáo dục phải phù hợp với đường lối, chiến lược của  
Đảng và Nhà nước, thể hiện ý chí, nguyện vọng của toàn dân trong quá  
trình phát triển nền giáo dục.  
Xây dựng quy hoạch phát triển GDMN phải tuân thủ qua 4 bước:  
Bước 1: Xác định quan điểm, đường lối, các căn cứ xuất phát của việc  
xây dựng quy hoạch.  
Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng  
Bước 3: Phát hiện xu thế  
Bước 4: Đề ra biện pháp thực hiện  
1.5.2. Mối quan hệ giữa quy hoạch giáo dục - đào tạo và các  
ngành, lĩnh vực khác với quy hoạch phát triển KT - XH  
Quy hoạch phát triển giáo dục là một bộ phận hữu cơ của quy hoạch  
phát triển KT - XH.  
QH phát triển giáo dục làm cơ sở cho các dự án quy hoạch khác.  
QH phát triển giáo dục dựa trên kết quả nghiên cứu của các dự án quy  
hoạch khác: Dự báo dân số, phân bổ dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế...  
1.5.3. Phương pháp dự báo được sử dụng khi xây dựng quy hoạch  
phát triển giáo dục  
Các nhân tố ảnh  
Quá trình phát  
triển GD - ĐT  
Trạng thái tương lai  
với xác suất P1  
hưởng  
Trạng thái quán  
tính của hệ thống  
giáo dục - đào tạo  
Hiện trạng giáo  
dục - đào tạo  
Trạng thái tương lai  
với xác suất P2  
Trạng thái tương lai  
với xác suất P3  
Các nhân tố ảnh  
hưởng  
7
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
Bằng việc hệ thống một số vấn đề lý luận liên quan đến quản lý  
giáo dục, kết thúc chương 1, rút ra một số điểm cơ bản như sau:  
Quy hoạch phát triển các trường Mầm non phải đảm bảo tính  
hài hòa, phù hợp với điều kiện, tình hình kinh tế - xã hội, đặc điểm của  
địa phương.  
Trường Mầm non là loại trường mang tính đặc thù, vì vậy, quy  
hoạch các trường Mầm non là việc rất cần thiết chung và là vấn đề cấp  
bách đối với tỉnh Trà Vinh hiện nay.  
Các khái niệm và phương hướng, mục tiêu, nội dung, yêu cầu  
quy hoạch phát triển các trường Mầm non là cơ sở để xây dựng các  
chương tiếp theo.  
8
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON  
TỈNH TRÀ VINH THỜI KỲ 2008 - 2012  
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI  
TỈNH TRÀ VINH  
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội  
a. Vị trí địa lý và dân số  
b. Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội  
Về kinh tế:  
Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân 2006 - 2010 đạt 10,64%. Thu  
nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 21 triệu đồng/người/năm.  
Về văn hóa xã hội:  
Tỉnh hoàn thành phổ cập Trung học cơ sở năm 2007. Tỷ lệ dân nông  
thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%, tỷ lệ hộ dân dùng điện sinh  
hoạt đạt 97%. Đến nay tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh còn 16,34%, hộ cận  
nghèo còn 9% (cao gấp 3 lần so bình quân chung cả nước).2.1.2. Tình hình  
phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh  
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Trà  
Vinh  
a. Về phát triển giáo dục và đào tạo  
Bảng 2.1. Tình hình trường lớp MN, PT tỉnh TV năm học 2008 – 2009  
TT  
Cấp học  
Trường  
Lớp  
Học sinh  
GV  
1.019 lớp  
1
Mầm non  
Tiểu học  
98 (Công Lập 94) MG và nhóm 27.821  
1.129  
trẻ  
2
3
214  
3.179  
1.457  
75.812  
47.947  
4.406  
3.441  
THCS cấp 2 94 (có 5 trường DTNT)  
24 (có 1 trường chuyên,  
4
5
THPT cấp 3  
1 PTDTNT)  
706  
23.607  
1.789  
PTTH cấp 2-  
04  
3
(Nguồn Phòng tổng hợp Sở Giáo dục và Đào tạo Trà Vinh)  
9
Tỉnh Trà Vinh có 05 Trung tâm Giáo dục thường xuyên; 01 trung tâm  
Ngoại ngữ và Tin học; 02 Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp;  
02 trường Trung học chuyên nghiệp; 01 trường Cao đẳng; 01 trường Đại  
học. Năm học 2011 - 2012 có 27.316 sinh viên đại học và cao đẳng, gần  
2.811 học viên Trung học chuyên nghiệp.  
b. Về phát triển giáo dục mầm non  
- Quy mô giáo dục mầm non: Đến nay tỉnh Trà Vinh có 108 trường  
mầm non, 1.202 nhóm lớp với 31.393 trẻ; trong đó mẫu giáo: 1.063 lớp,  
27.821 trẻ.  
Kết quả đánh giá theo 5 lĩnh vực phát triển (thể chất, ngôn ngữ, nhận  
thức, tình cảm - xã hội, thẩm mỹ), năm học 2011 - 2012, trẻ khá tốt đạt  
52%, trẻ trung bình đạt 42,5%, trẻ yếu chiếm 5,5%.  
- Đội ngũ giáo viên: Toàn tỉnh Trà Vinh có 1.190 giáo viên. Trình độ  
đào tạo có: 80,76% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn.  
- Cơ sở vật chất: Hiện có 707 phòng học, bình quân 2 lớp/phòng học,  
gồm kiên cố 353 phòng, bán kiên cố 277 phòng, tạm thời 77 phòng; 387  
phòng học mượn; 14 phòng chức năng (thiếu 86 phòng); 11.382 bộ bàn  
ghế; 95 trường chưa đảm bảo trang thiết bị.  
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON 2008-  
2012  
2.2.1. Sự phát triển số lượng và chất lượng học tập của học sinh  
a. Phát triển số lượng học sinh  
Tổng số  
33000  
32000  
31000  
30000  
29000  
Tổng số  
28000  
27000  
26000  
25000  
2007 -  
2008  
2008 - 2009 -  
2009 2010  
2010 -  
2011  
2011 -  
2012  
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ sự phát triển số lượng học sinh mầm non trong 5  
năm qua  
10  
Tỉ lệ giáo viên mẫu giáo dạy lớp 05 tuổi trên lớp hiện nay chỉ b.  
Chất lượng giáo dục mầm non  
100% trẻ đến trường được giáo dục và chăm sóc sức khỏe tốt và được  
bảo vệ an toàn, có 91/108 trường thực hiện chương trình giáo dục mầm  
non; có 47,82% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được học chương trình giáo dục mầm  
non và học 2 buổi/ngày.  
b. Chất lượng giáo dục mầm non  
2.2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên  
bậc mầm non tỉnh Trà Vinh  
Năm học 2012 - 2013, tổng số cán bộ quản lý cơ sở, giáo viên, nhân  
viên hiện có: 1.793 người; trong đó có 96 hiệu trưởng, 99 phó hiệu trưởng,  
1388 giáo viên mầm non, 210 nhân viên. Hiện thiếu 13 hiệu trưởng, 104  
phó hiệu trưởng, 147 giáo viên và 143 nhân viên.  
Đạt 1,25; 100% cán bộ quản lý đạt từ chuẩn trở lên; có 91,7% giáo  
viên đạt từ trình độ chuẩn Sư phạm Mầm non trở lên, có 8,3% giáo viên  
chưa đạt chuẩn.  
2.2.3. Thực trạng cơ sở vật chất, trường lớp mầm non  
Đến nay phòng học kiên cố, bán kiên chiếm gần 90%. Còn thiếu 86  
phòng chức năng, còn 387 phòng học mượn; 95 trường chưa đảm bảo  
trang thiết bị.  
11  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
Từ kết quả thực trạng về hệ thống các trường Mầm non tỉnh  
Trà Vinh, chúng tôi đưa ra một số nhận định sau:  
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh nhà  
phát triển, là tiền đề để quy hoạch phát triển các trường Mầm non trên  
địa bàn tỉnh một cách tốt hơn.  
Trung ương, tỉnh có nhiều chủ trương, chính sách phù hợp,  
quan tâm phát triển nền giáo dục tỉnh nhà là.  
Tuy nhiên, hệ thống các trường Mầm non tỉnh Trà Vinh còn  
thiếu đồng bộ cả quy mô, phân bổ, điều kiện để phát triển. Từ đó gặp  
rất nhiều khó khăn trong việc chỉ đạo phát triển bậc học này, nhất là ở  
vùng sâu, vùng xa, vùng kháng chiến cũ.  
12  
CHƯƠNG 3  
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MN TỈNH TRÀ  
VINH ĐẾN NĂM 2020  
3.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG QUY HOẠCH  
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo  
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa  
a. Mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo  
Văn kiện Đại hội XI của Đảng và Chiến lược phát triển giáo dục đến  
năm 2020 xác định: Nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn  
diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, ... chất lượng giáo dục được nâng  
cao một cách toàn diện.  
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã nêu các mục tiêu phát triển  
giáo dục đến năm 2020 là: "Nâng cao chất lượng toàn diện ... phấn đấu  
giảm chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng lãnh thổ".  
b. Chiến lược phát triển giáo dục VN giai đoạn 2011 - 2020  
* Những thành tựu  
- Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học tăng nhanh. Đã cơ bản xóa được  
"xã trắng" về giáo dục mầm non.  
- Tỷ lệ phòng học kiên cố tăng lên 71% năm 2010.  
* Những bất cập và yếu kém  
Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển.  
Quản lý giáo dục vẫn còn nhiều bất cập.  
Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, không đồng bộ.  
Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường còn thiếu và lạc hậu.  
* Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục  
Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự  
nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo  
dục là đầu tư phát triển.  
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất  
lượng giáo dục vùng khó để đạt được mặt bằng chung.  
Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và hội nhập quốc tế.  
13  
* Mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2020  
Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào  
năm 2015; đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 80%  
trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục  
mầm non; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non  
giảm xuống dưới 10%.  
* Các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020  
Giải pháp 1: Đổi mới quản lý giáo dục  
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật .  
- Đẩy mạnh cải cách hành chính.  
- Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, xây dựng khung trình  
độ quốc gia về giáo dục tương thích với các nước trong khu vực và trên thế  
giới.  
- Phân loại chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn quốc gia.  
- Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển  
phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội.  
- Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục.  
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin quản lý giáo dục.  
Giải pháp 2: Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục  
- Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo.  
- Đảm bảo từng bước có đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện  
theo chương trình giáo dục mầm non và phổ thông.  
- Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo  
và cán bộ quản lý giáo dục.  
- Thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực  
cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, nhất là với giáo viên mầm  
non.  
Giải pháp 3: Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra  
và đánh giá chất lượng giáo dục  
Giải pháp 4: Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo  
dục  
14  
Giải pháp 5: Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa  
học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội  
Giải pháp 6: Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng  
khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội  
Giải pháp 7: Phát triển khoa học giáo dục  
Giải pháp 8: Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế  
3.1.2. Quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Trà Vinh đến năm  
2020  
a. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm  
2015  
Kinh tế: Nghị quyết Đại hội IX của Đảng bộ tỉnh Trà Vinh, nhiệm kỳ  
2010 - 2015 nhấn mạnh: Giá trị tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng bình  
quân hàng năm khoảng 14%. Thu nhập bình quân đầu người vào năm  
2015 đạt khoảng 34.348.000 đồng/người/năm  
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm khoảng 76.621 tỷ  
đồng.  
Xã hội: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm 1,1%. Đến  
năm 2015 tỷ lệ học sinh tiểu học đi học trong độ tuổi đạt 99,90%; tỷ lệ  
học sinh trung học cơ sở đi học trong độ tuổi đạt 98,5%; tỷ lệ học sinh  
trung học phổ thông đi học trong độ tuổi đạt 80%. Phấn đấu 100% xã,  
phường đều có Trường Mẫu giáo. Nâng tỷ lệ phòng học kiên cố trên  
95%.  
b. Định hướng phát triển giáo dục - đào tạo tỉnh Trà Vinh đến  
năm 2015 và những năm kế tiếp  
Quyết định số: 983, ngày 21/6/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân  
tỉnh đã chỉ rõ đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 mục tiêu là:  
Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp bảo đảm đến năm 2013  
100% xã, phường, thị trấn có trường mầm non và đến năm 2015, có ít  
15  
nhất 95% số trẻ trong độ tuổi năm tuổi học 2 buổi/ngày. Đến năm 2020,  
có từ 96 - 98% trở lên số trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày.  
Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non  
năm tuổi, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng.  
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm  
non, đến năm 2015 có 50% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng mầm non  
trở lên, 100% trường mầm non, mẫu giáo có đủ cán bộ quản lý, nhân  
viên theo quy định.  
Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ  
chơi cho các lớp mầm non.  
Phấn đấu hoàn thành đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ  
em năm tuổi vào năm 2015.  
3.1.3. Dự báo về dân số tỉnh Trà Vinh đến năm 2020  
3.1.4. Các định mức tính toán đến năm 2020  
Bảng 3.2 Dự báo phát triển số lớp, số học sinh các lớp đến năm 2020  
Năm học  
Số lớp nhóm MN  
1.497  
Số cháu học sinh  
32.939  
Ghi chú  
2012 - 2013  
2013 - 2014  
2014 - 2015  
2015 - 2016  
2016 - 2017  
2017 - 2018  
2018 - 2019  
2019 - 2010  
2020 - 2021  
1.519  
33.420  
1.567  
34.488  
1.614  
35.520  
1.456  
36.410  
1.655  
37.575  
1.742  
38.326  
1.789  
39.361  
1.808  
39.793  
3.2. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG HỌC SINH CÁC  
TRƯỜNG MẦM NON TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020  
* Quy hoạch số lượng học sinh  
Dự báo được số lượng học sinh mầm non ở tỉnh Trà Vinh thời kỳ  
2013 - 2020 như sau:  
16  
Bảng 3.5: Dự báo số lượng học sinh mầm non tỉnh Trà Vinh (2012 -  
2020)  
Năm học  
Số trường Số nhóm lớp  
Số cháu học  
Ghi chú  
Mầm non  
Mầm non  
sinh  
Bình quân  
tăng  
2012 - 2013  
2013 - 2014  
108  
1.497  
32.939  
hàng năm 2,7-  
3,2%  
Bình quân  
22 trẻ/lớp  
109  
1.519  
33.420  
2014 - 2015  
2015 - 2016  
2016 - 2017  
2017 - 2018  
2018 - 2019  
2019 - 2010  
2020 - 2021  
110  
111  
113  
115  
118  
121  
125  
1.567  
1.614  
1.456  
1.655  
1.742  
1.789  
1.808  
34.488  
35.520  
36.410  
37.575  
38.326  
39.361  
39.793  
(Nguồn: Cục Thống kê và Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo  
tỉnh Trà Vinh)  
3.3. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP  
a. Định hướng quy hoạch  
b. Quy hoạch chi tiết  
17  
Bảng 3.6: Quy hoạch mạng lưới các trường MN tỉnh TV giai đoạn 2012  
– 2020  
NĂM HỌC  
Huyện -  
Thành phố  
TP Trà Vinh  
Châu Thành  
Cầu Ngang  
Duyên Hải  
Trà Cú  
TT  
2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020  
1
2
3
4
5
6
7
8
11  
14  
15  
9
11  
14  
15  
10  
19  
17  
12  
11  
11  
14  
15  
11  
19  
17  
12  
11  
11  
14  
15  
11  
19  
17  
13  
11  
11  
14  
15  
11  
20  
17  
13  
12  
11  
14  
16  
11  
20  
17  
14  
12  
11  
14  
16  
13  
20  
18  
14  
12  
12  
15  
16  
14  
20  
18  
14  
12  
13  
15  
16  
15  
20  
18  
15  
13  
19  
17  
12  
11  
Càng Long  
Tiểu Cần  
Cầu Kè  
TỔNG CỘNG  
108 109 110 111 113  
115 118 121 125  
3.4. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ,  
GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN  
* Quy hoạch đội ngũ giáo viên đứng lớp  
Bảng 3.7: Nhu cầu giáo viên Mầm non đứng lớp tỉnh Trà Vinh (2012 -  
2020)  
NĂM HỌC NHU CẦU TOÀN CẤP HỌC  
NHU CẦU RIÊNG CÔNG LẬP  
NC  
chung phát thay sung chung phát  
triển thế triển  
1.497 109 15 109  
NC  
NC NC bổ NC  
NC  
NC  
thay  
thế  
NC bổ  
sung  
2012 - 2013  
2013 - 2014  
2014 - 2015  
2015 - 2016  
2016 - 2017  
2017 - 2018  
2018 - 2019  
2019 - 2020  
2020 - 2021  
124 1.497  
37 1.519  
64 1.567  
63 1.614  
67 1.656  
34 1.672  
87 1.742  
65 1.789  
37 1.808  
15  
124  
1.519  
1.567  
1.614  
1.656  
1.672  
1.742  
1.789  
1.808  
22  
48  
47  
51  
16  
70  
47  
19  
15  
16  
16  
16  
17  
17  
18  
18  
22  
48  
47  
51  
16  
70  
47  
19  
15  
16  
16  
16  
17  
17  
18  
18  
37  
64  
63  
67  
34  
87  
65  
37  
18  
* Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên  
- Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý  
Bảng 3.8 Nhu cầu đội ngũ cán bộ quản lý tỉnh Trà Vinh (2012 - 2020)  
NHU CẦU CÁN BỘ QUẢN LÝ MẦM NON  
TỔNG  
SỐ  
NĂM HỌC  
Nhu cầu  
Nhu cầu  
Nhu cầu  
Nhu cầu  
bổ sung  
TRƯỜNG  
108  
chung  
phát triển thay thế  
2012 - 2013  
2013 - 2014  
2014 - 2015  
2015 - 2016  
2016 - 2017  
2017 - 2018  
2018 - 2019  
2019 - 2020  
2020 - 2021  
324  
4
3
3
4
4
5
5
4
8
4
4
8
4
5
8
6
7
8
8
7
109  
327  
330  
333  
339  
345  
354  
363  
375  
110  
11  
7
111  
113  
9
115  
13  
11  
11  
16  
118  
121  
125  
- Quy hoạch đội ngũ nhân viên  
Bảng 3.9 Nhu cầu đội ngũ nhân viên tỉnh Trà Vinh (2012 - 2020)  
NHU CẦU ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN MẦM NON  
TỔNG SỐ  
NĂM HỌC  
Nhu cầu  
Nhu cầu  
Nhu cầu  
Nhu cầu  
TRƯỜNG  
chung  
phát triển thay thế  
bổ sung  
2012 - 2013  
2013 - 2014  
2014 - 2015  
2015 - 2016  
2016 - 2017  
2017 - 2018  
2018 - 2019  
2019 - 2020  
2020 - 2021  
108  
109  
110  
111  
113  
115  
118  
121  
125  
310  
6
8
9
14  
21  
18  
13  
16  
22  
27  
23  
24  
321  
323  
327  
327  
333  
342  
351  
363  
12  
8
3
10  
10  
11  
12  
22  
13  
14  
5
10  
5
10  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 9980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Quy hoạch phát triển mạng lưới các trường mầm non tỉnh Trà Vinh đến năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_quy_hoach_phat_trien_mang_luoi_cac_truong_m.pdf