Luận án Nghiên cứu xu hướng nhập khẩu thuốc và một số yếu tố ảnh hưởng giai đoạn 2006-2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI  
BỘ Y TẾ  
CHU QUỐC THỊNH  
NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG NHẬP KHẨU THUỐC  
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  
GIAI ĐOẠN 2006-2014  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC  
HÀ NỘI, NĂM 2017  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI  
BỘ Y TẾ  
CHU QUỐC THỊNH  
NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG NHẬP KHẨU THUỐC  
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  
GIAI ĐOẠN 2006-2014  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC  
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC  
MÃ SỐ: 62.72.04.12  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trương Quốc Cường  
PGS.TS. Nguyễn Thị Thái Hằng  
HÀ NỘI, NĂM 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận án này là của riêng tôi.  
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, chưa có ai công bố trong  
bất kì một công trình nghiên cứu nào khác.  
Nghiên cứu sinh  
Chu Quốc Thịnh  
i
LỜI CẢM ƠN  
Luận án này được hoàn thành là kết quả của sự giúp đỡ, hỗ trợ tận tình của:  
Cục quản lí Dược - Bộ Y tế, Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Công nghệ thông tin  
và thống kê tin học - Tổng cục Hải quan, Ban giám hiệu trường Đại học Dược Hà  
Nội, Bộ môn Quản lí & kinh tế dược và Phòng Sau đại học.  
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:  
PGS. TS Nguyễn Thị Thái Hằng, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu và  
Đào tạo Y - Sinh - Dược, Trưởng Khoa Dược Đại học Duy Tân, Nguyên Trưởng Bộ  
môn Quản lí & kinh tế dược- Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp tôi có phương  
pháp luận, bố cục, gợi ý tôi hướng phát triển và hoàn thiện luận án.  
TS. Trương Quốc Cường, Cục trưởng Cục quản lí Dược- Bộ Y tế, đã tạo  
điều kiện thuận lợi, chỉ bảo, gợi ý cho tôi hướng phát triển nghiên cứu đáp ứng với  
nhu cầu thực tiễn và hoàn thiện luận án.  
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các học viên cao học, dược sỹ đã  
tham gia triển khai một phần luận án này và những người bạn đã động viên, khích  
lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và học tập tại trường.  
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn sâu sắc tới gia đình của tôi - nguồn động viên  
khích lệ lớn nhất mà tôi có được để hoàn thành tốt luận án này.  
Xin cảm ơn tất cả!  
Nghiên cứu sinh  
Chu Quốc Thịnh  
ii  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ...................................................v  
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... ii  
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................... iv  
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................1  
Chương 1. TỔNG QUAN.........................................................................................3  
1.1. Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu........................................................3  
1.2. Thực trạng nhập khẩu thuốc tại Việt Nam ......................................................4  
1.2.1. Sự cần thiết của nhập khẩu thuốc tại Việt Nam ......................................4  
1.2.2. Tóm tắt tình hình nhập khẩu thuốc của Việt Nam ...................................9  
1.2.3. Các chính sách quản lý nhập khẩu thuốc tại Việt Nam..........................12  
1.3. Tổng quan về phương pháp phân tích xu hướng ...........................................17  
1.3.1. Khái niệm và phân loại của chuỗi số thời gian ......................................18  
1.3.2. Một số đặc điểm cơ bản của số liệu chuỗi thời gian ..............................18  
1.3.3. Các phương pháp phân tích chuỗi thời gian...........................................19  
1.3.4. Một số phân tích đặc thù khác................................................................25  
1.4. Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam ...............................................27  
1.4.1. Nghiên cứu về xu hướng nhập khẩu thuốc.............................................28  
1.4.2. Nghiên cứu về mức độ sử dụng/tiêu thụ của một số nhóm thuốc..........31  
1.4.3. Nghiên cứu về một số yếu tố ảnh hưởng tới nhập khẩu thuốc...............33  
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................38  
2.1. Thiết kế nghiên cứu .......................................................................................38  
2.2. Cấu phần nghiên cứu định lượng...................................................................38  
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................38  
2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:.........................................................39  
2.2.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:.......................................................39  
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu .....................39  
2.2.5. Biến số nghiên cứu định lượng ..............................................................41  
2.2.6. Nhập liệu, quản lý số liệu.......................................................................45  
2.2.7. Phân tích số liệu .....................................................................................45  
iii  
2.3. Cấu phần nghiên cứu định tính......................................................................49  
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu định tính .............................................................49  
2.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu định tính...........................................49  
2.3.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu........................................................49  
2.3.4. Phương pháp thu thập số liệu.................................................................50  
2.3.5. Các chủ đề trong nghiên cứu định tính...................................................50  
2.3.6. Thu thập, quản lý và phân tích số liệu định tính ....................................51  
2.4. Đạo đức nghiên cứu.......................................................................................51  
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................53  
3.1. Xu hướng nhập khẩu thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2006-2014....................53  
3.1.1. Tình hình nhập khẩu thuốc giai đoạn 2006-2014...................................53  
3.1.2. Xu hướng nhập khẩu một số nhóm thuốc điển hình ..............................61  
3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới xu hướng nhập khẩu thuốc tại Việt Nam ........73  
3.2.1. Mối liên quan của KNNK với các yếu tố về kinh tế - văn hóa - xã hội.73  
3.2.2. Mối liên quan của KNNK với các yếu tố về tình hình bệnh tật.............77  
3.2.3. Ảnh hưởng của công nghiệp dược trong nước đến nhập khẩu thuốc.....83  
3.2.4. Ảnh hưởng của các chính sách lên nhập khẩu thuốc..............................87  
Chương 4. BÀN LUẬN.........................................................................................100  
4.1. Xu hướng nhập khẩu thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2014................100  
4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới nhập khẩu thuốc tại Việt Nam.......................115  
4.3. Bàn luận về những đóng góp và hạn chế của đề tài ....................................124  
4.3.1. Những đóng góp của đề tài...................................................................124  
4.3.2. Hạn chế của đề tài ................................................................................125  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................127  
Kết luận...............................................................................................................127  
Kiến nghị ............................................................................................................129  
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN  
ĐẾN LUẬN ÁN  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
iv  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
AIDS  
AR  
: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người  
: Tự tương quan  
ARIMA  
ATC  
BP  
: Tích hợp tự tương quan và trung bình động  
: Hệ thống Giải phẫu – Điều trị - Hoá học  
: Dược điển Anh  
CPI  
: Chỉ số giá tiêu dùng  
DDD  
DID  
: Liều hàng ngày  
: Liều hàng ngày sử dụng cho 1000 dân  
: Doanh nghiệp  
DN  
EMA  
EP  
: Cơ quan quản lý Dược Châu Âu  
: Dược điển Châu Âu  
ESAC  
GARB  
GDP  
Giá CIF  
GMP  
ICH  
: Hệ thống giám sát tiêu thụ thuốc kháng sinh tại Châu Âu  
: Dự án toàn cầu về kháng kháng sinh Việt Nam  
: Tổng sản phẩm quốc nội  
: Giá tại cửa khẩu tại bên nhập  
: Thực hành tốt sản xuất thuốc  
: Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng ký dược  
phẩm sử dụng cho con người  
IMS  
IP  
: Tổ chức Khoa học thông tin y tế  
: Dược điển Quốc tế  
KNNK  
MA  
: Kim ngạch nhập khẩu  
: Trung bình động  
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
Mã HS  
: mã hàng hóa thuốc nhập khẩu vào Việt Nam theo hội  
nhập ASEAN  
OECD  
PVS  
: Tổ chức Hợp tác và phát triển  
: Phỏng vấn sâu  
SĐK  
: Số đăng ký  
TRIPS  
UNIDO  
USD  
: Hiệp định thương mại về sở hữu trí tuệ  
: Tổ chức phát triển công nghiệp liên hợp quốc  
: Đô la Mỹ  
USP  
: Dược điển Mỹ  
VAR  
VEC  
: Vector tự hồi quy  
: Vector hiệu chỉnh sai số  
: Tổ chức Y tế thế giới  
: Tổ chức thương mại thế giới  
WHO  
WTO  
i
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 1.1. Số liệu số đăng ký thuốc sản xuất trong nước còn hiệu lực tính đến  
31/12/2011 và cấp phép năm 2012-2014.......................................................................... 7  
Bảng 1.2. Công suất sản xuất trung bình của các nhà máy trong nước ............................ 8  
Bảng 1.3. Thống kê tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu dược phẩm.............................. 10  
Bảng 1.4. Số liệu số đăng ký thuốc nhập khẩu còn hiệu lực tính đến 31/12/2011 và cấp  
phép năm 2012-2014....................................................................................................... 11  
Bảng 1.5. Số lô thuốc nhập khẩu không đạt chất lượng năm 2011- 7/2014................... 11  
Bảng 2.1. Số hoạt chất và lượt nhập khẩu thuốc giai đoạn 2006-2014 .......................... 39  
Bảng 3.1. Mô tả chung về thuốc nhập khẩu giai đoạn 2006-2014.................................. 53  
Bảng 3.2. Tình hình nhập khẩu thuốc giai đoạn 2006-2014........................................... 53  
Bảng 3.3. Tỷ trọng KNNK theo mã ATC bậc 1 ............................................................. 54  
Bảng 3.4. Mười quốc gia có tỷ trọng KNNK đứng đầu theo từng năm.......................... 56  
Bảng 3.5. Xu hướng nhập khẩu nhóm kháng khuẩn tác dụng toàn thân ........................ 62  
Bảng 3.6. Tỷ trọng KNNK và tỷ trọng DDD của nhóm kháng khuẩn tác dụng toàn thân  
theo mã ATC bậc 3 ......................................................................................................... 64  
Bảng 3.7. Tỷ trọng KNNK và tỷ trọng DDD của nhóm kháng khuẩn tác dụng toàn thân  
theo mã ATC bậc 4 ......................................................................................................... 65  
Bảng 3.8. Xu hướng nhập khẩu nhóm thuốc điều trị đái tháo đường............................. 67  
Bảng 3.9. Tỷ trọng KNNK và tỷ trọng DDD các nhóm điều trị đái tháo đường............ 68  
Bảng 3.10. Xu hướng nhập khẩu nhóm thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp..................... 70  
Bảng 3.11. Tỷ trọng KNNK và tỷ trọng DDD các nhóm điều trị tăng huyết áp ............ 71  
Bảng 3.12. Kết quả phân tích mô hình VEC giữa KNNK và các yếu tố về dân số và kinh  
tế...................................................................................................................................... 74  
Bảng 3.13. Kết quả phân tích mô hình VEC giữa KNNK và các biến về cơ cấu dân số75  
Bảng 3.14. Kết quả kiểm định nhân quả Granger giữa KNNK và các yếu tố về dân số,  
kinh tế.............................................................................................................................. 75  
Bảng 3.15. Kết quả phân tích mô hình VEC giữa KNNK nhóm thuốc tim mạch và các  
yếu tố về mô hình bệnh tật.............................................................................................. 77  
Bảng 3.16. Kết quả kiểm định nhân quả Granger giữa KNNK các thuốc tim mạch và các  
yếu tố về mô hình bệnh tật.............................................................................................. 78  
Bảng 3.17. Kết quả phân tích mô hình VEC giữa KNNK nhóm thuốc ung thư và các  
yếu tố về mô hình bệnh tật.............................................................................................. 79  
ii  
Bảng 3.18. Kết quả kiểm định nhân quả Granger giữa KNNK các thuốc ung thư và các  
yếu tố về mô hình bệnh tật.............................................................................................. 80  
Bảng 3.19. Kết quả phân tích mô hình VEC giữa KNNK nhóm thuốc kháng khuẩn và  
các yếu tố về mô hình bệnh tật........................................................................................ 81  
Bảng 3.20. Kết quả kiểm định nhân quả Granger giữa KNNK thuốc kháng khuẩn và các  
yếu tố về mô hình bệnh tật.............................................................................................. 82  
Bảng 3.21. Kết quả phân tích mô hình VEC giữa DID thuốc kháng sinh nhập khẩu và  
sản xuất trong nước......................................................................................................... 83  
Bảng 3.22. Kết quả phân tích mô hình VEC giữa DID thuốc huyết áp nhập khẩu và sản  
xuất trong nước ............................................................................................................... 85  
Bảng 3.23. Kết quả phân tích mô hình VEC giữa DID thuốc điều trị đái tháo đường  
nhập khẩu và sản xuất trong nước .................................................................................. 86  
Bảng 3.24. Sự thay đổi xu hướng KNNK thuốc của của thuốc nhập khẩu có xuất xứ từ  
quốc gia nhóm 1 và nhóm 2 trước và sau năm 2012 ...................................................... 91  
Bảng 3.25. Sự thay đổi mức chênh lệnh KNNK giữa thuốc xuất xứ từ quốc gia nhóm 1  
so với nhóm 2 trước và sau năm 2012 ............................................................................ 93  
Bảng 3.26. Sự thay đổi xu hướng liều DID của thuốc nhập khẩu có xuất xứ từ quốc gia  
nhóm 1 và quốc gia nhóm 2 trước và sau năm 2012 ...................................................... 95  
iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 1.1. Tiền thuốc bình quân đầu người giai đoạn 2000-2014 ..................................... 5  
Hình 1.2. Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước giai đoạn 2001-2014................................ 6  
Hình 1.3. Cơ cấu dây chuyền thuốc hóa dược sản xuất trong nước ................................. 6  
Hình 1.4. Tỷ lệ các lô thuốc vi phạm chất lượng theo nhóm tác dụng dược lý của Hàn  
Quốc và Ấn Độ từ năm 2011-7/2014.............................................................................. 12  
Hình 1.5: Các chính sách quản lý nhập khẩu thuốc tại Việt Nam .................................. 13  
Hình 2.1: Các chỉ số thể hiện sự thay đổi trước và sau can thiệp chính sách ................. 49  
Hình 3.1. Tỷ trọng KNNK theo mã ATC bậc 1.............................................................. 55  
Hình 3.2. Xu hướng tỷ trọng KNNK theo nguồn gốc xuất xứ........................................ 57  
Hình 3.3. Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu thuốc phân theo 2 nhóm quốc gia................. 58  
Hình 3.4. Xu hướng nhập khẩu của một số nhóm thuốc điều trị bệnh thông thường theo  
nguồn gốc xuất xứ........................................................................................................... 59  
Hình 3.5. Xu hướng nhập khẩu của một số nhóm thuốc chữa bệnh chuyên khoa đặc trị  
hoặc có dạng bào chế hiện đại theo nguồn gốc xuất xứ.................................................. 59  
Hình 3.6. Tỷ trọng KNNK thuốc theo tên gốc và tên thương mại.................................. 60  
Hình 3.7. Tỷ trọng KNNK thuốc biệt dược gốc và thuốc generic.................................. 60  
Hình 3.8. Tỷ trọng KNNK thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu lần 6........................ 61  
Hình 3.9. Tỷ lệ KNNK và liều DDD giữa thuốc kháng khuẩn tác dụng toàn thân xuất xứ  
từ quốc gia nhóm 1 so với quốc gia nhóm 2................................................................... 66  
Hình 3.10. Tỷ lệ KNNK và liều DDD giữa thuốc điều trị đái tháo đường xuất xứ từ  
quốc gia nhóm 1 so với quốc gia nhóm 2 ....................................................................... 69  
Hình 3.11. Tỷ lệ KNNK và liều DDD giữa thuốc điều trị tăng huyết áp xuất xứ từ quốc  
gia nhóm 1 so với quốc gia nhóm 2................................................................................ 72  
Hình 3.12. Sự thay đổi xu hướng KNNK thuốc của thuốc nhập khẩu có xuất xứ từ quốc  
gia nhóm 1 và nhóm 2 trước và sau năm 2012 ............................................................... 91  
Hình 3.13. Sự thay đổi mức chênh lệnh KNNK giữa thuốc xuất xứ từ quốc gia nhóm 1  
so với nhóm 2 trước và sau năm 2012 ............................................................................ 94  
Hình 3.14. Sự thay đổi xu hướng liều DID của thuốc nhập khẩu có xuất xứ từ quốc gia  
nhóm 1 và quốc gia nhóm 2 trước và sau năm 2012 ...................................................... 96  
iv  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, cùng với sự phát triển của nền kinh  
tế và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống, nhu cầu sử dụng thuốc của Việt Nam  
ngày càng tăng cao, tiền thuốc bình quân đầu người tăng gần 6 lần sau 15 năm từ  
năm 2000 đến năm 2014 [27]. Mặc dù ngành công nghiệp dược Việt Nam đã có  
những bước phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu quan trọng: trong năm  
2014, xét về mặt số lượng thuốc, Việt Nam đang có thị phần thuốc sản xuất trong  
nước cao nhất (74%) so sánh với các quốc gia khác trong khu vực Đông Nam Á  
như Malaysia (45%), Thái Lan (72%), Indonesia (70%), Philippin (57%) [114]. Tuy  
nhiên, xét về giá trị, thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 45% trong tổng chi phí  
thuốc và đang có xu hướng bị thay thế bởi thuốc nhập khẩu do năng lực cạnh tranh  
kém, thể hiện sự trùng lắp về dạng bào chế và các nhóm thuốc, không tận dụng hết  
năng lực sản xuất của các nhà máy [21] [6]. Như vậy, cùng với sự gia tăng về nhu  
cầu sử dụng thuốc của người dân Việt Nam trong khi ngành dược trong nước vẫn có  
nhiều bất cập, sự phụ thuộc của ngành Dược vào thuốc nhập khẩu là điều tất yếu và  
là một trong những nguyên nhân khiến cho chi phí tiền thuốc bình quân trên đầu  
người trong tổng chi y tế của Việt Nam năm 2016 ở mức cao gần 2 lần so với trung  
bình của các quốc gia Châu Á và cao trên 3 lần so với trung bình của các quốc gia  
châu Âu [85].  
Để hướng tới việc giảm gánh nặng chi tiêu cho y tế, trong đó có chi tiêu cho  
thuốc như số liệu minh họa nói trên, Bộ Y tế luôn luôn nhấn mạnh mục đích của  
việc nhập khẩu là nhập khẩu bổ sung các thuốc trong nước chưa sản xuất được hoặc  
sản xuất được nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu điều trị (nhập khẩu bổ sung) và nhập  
khẩu thay thế các thuốc sản xuất trong nước không có lợi bằng nhập khẩu (nhập  
khẩu thay thế) [8] [21]. Để đạt được mục tiêu này, cần phải có các bằng chứng rõ  
ràng để hỗ trợ cho các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng các chính  
sách nhằm điều tiết hoạt động nhập khẩu thuốc.  
1
Quyết định số 68/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra mục tiêu cụ  
thể cho lộ trình phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2030 “thuốc sản xuất  
trong nước cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng, sản xuất được thuốc chuyên khoa đặc  
trị, chủ động sản xuất vắc xin, sinh phẩm cho phòng chống dịch bệnh, sản xuất  
được nguyên liệu làm thuốc” là “đến năm 2020, thuốc sản xuất trong nước chiếm  
80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm” [54], trong khi tại thời điểm năm 2014,  
thuốc trong nước mới đáp ứng được gần 50% nhu cầu tiêu thụ. Để có thể đạt được  
mục tiêu cụ thể mà Thủ tướng Chính phủ đã giao cho ngành Y tế nói chung và  
ngành Dược nói riêng, rõ ràng cần phải có những thông tin cập nhật về xu hướng  
nhập khẩu thuốc theo thời gian cũng như chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng  
nhập khẩu này. Mặt khác, trong khi các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc  
gia phát triển như Hà Lan, Đức đã sử dụng các mô hình kinh tế y tế nhằm dự đoán  
chi tiêu y tế nói riêng và chi tiêu dành cho thuốc nói chung dựa trên các yếu tố liên  
quan về dân số, kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ, gánh nặng bệnh tật và đã  
chứng minh được hiệu quả của việc áp dụng các mô hình này trong việc tiết kiệm  
chi phí [117], [119] thì vấn đề này tại Việt Nam vẫn chưa được chú trọng.  
Với các lý do trên, tác giả đã triển khai đề tài “Nghiên cứu xu hướng nhập  
khẩu thuốc và một số yếu tố ảnh hưởng giai đoạn 2006-2014” với các mục tiêu  
chính như sau:  
1. Phân tích xu hướng nhập khẩu thuốc vào Việt Nam giai đoạn 2006-2014.  
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng nhập khẩu thuốc vào  
Việt Nam giai đoạn 2006-2014.  
Từ đó đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm quản lý tốt hơn việc nhập  
khẩu thuốc và góp phần nâng cao việc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thuốc của ngành  
công nghiệp dược Việt Nam.  
2
Chương 1. TỔNG QUAN  
1.1. Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu  
- Thuốc: Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người  
nhằm mục đích phòng, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh,  
điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể bao gồm thuốc hoá dược, thuốc dược liệu,  
thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm [43].  
- Nguyên liệu làm thuốc: là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm  
dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc  
[43].  
- Dược chất (hay còn gọi là hoạt chất): là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng trong  
để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh,  
chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng  
sinh lý cơ thể người [43].  
- Thuốc generic: là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt  
dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc [43].  
- Biệt dược gốc: là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ  
liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả [43].  
- Thuốc mang tên gốc: Thuốc được đặt tên với tên gốc hoặc tên chung quốc tế.  
- Thuốc mang tên thương mại (biệt dược): Thuốc được đặt tên với tên khác với tên  
gốc hoặc tên chung quốc tế [26].  
- Thuốc thiết yếu: là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của đa số nhân dân  
thuộc Danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành [43].  
- Nhập khẩu: là việc mua bán và trao đổi hàng hoá dịch vụ của nước này với nước  
khác, trong giao dịch dùng ngoại tệ của một nước hay một ngoại tệ mạnh trên thế  
giới để trao đổi [31].  
- Kim ngạch nhập khẩu (KNNK): là tổng giá trị nhập khẩu của tất cả các (hoặc  
một) hàng hoá nhập khẩu vào quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) trong một thời gian  
nhất định, qui đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định. Trong nghiên cứu  
này, KNNK là tổng giá trị của tất cả (hoặc một) thuốc nhập khẩu vào Việt Nam  
trong thời gian nhất định, qui đổi ra đô la Mỹ (USD).  
3
- Liều trung bình sử dụng hàng ngày hay còn gọi liều hàng ngày (Defined Daily  
Dose- DDD): là liều tổng cộng trung bình của một thuốc dùng cho một ngày cho  
một chỉ định ở người trưởng thành. DDD là một đơn vị đo lường kỹ thuật về mức  
độ (lượng) sử dụng thuốc, thường được sử dụng trong các nghiên cứu về tiêu thụ  
thuốc [127].  
- Liều hàng ngày sử dụng cho 1000 dân (Defined Daily Doses per 1000  
population- DID): Là liều được tính toán cho 1000 dân mỗi ngày. Chỉ số DID loại  
bỏ yếu tố dân số và đưa về mặt bằng chung để so sánh mức độ (số lượng) sử dụng  
thuốc giữa các quốc gia [127].  
- Mã ATC: Từ năm 1981, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã xây dựng hệ thống phân  
loại thuốc theo hệ thống Giải phẫu – Điều trị - Hoá học (Anatomical Therapeutic  
Chemical Classification – Gọi tắt là hệ thống phân loại theo mã ATC) cho các thuốc  
đã được WHO công nhận và khuyến khích các nước trên thế giới sử dụng. Trong hệ  
thống phân loại theo mã ATC, thuốc được phân loại thành 5 bậc [128]:  
+ Bậc 1: Được biểu thị bằng 1 chữ cái (A-V), thể hiện nhóm cơ quan giải phẫu mà  
thuốc tác động;  
+ Bậc 2: Được biểu thị bằng 2 số, thể hiện nhóm điều trị chính của thuốc;  
+ Bậc 3: Được biểu thị bằng 1 chữ cái, thể hiện phân nhóm dược lý/điều trị của  
thuốc;  
+ Bậc 4: Được biểu thị bằng 1 chữ cái, thể hiện phân nhóm hoá học/điều trị/dược lý  
của thuốc;  
+ Bậc 5: Được biểu thị bằng 2 số, thể hiện chất hoá học của thuốc.  
1.2. Thực trạng nhập khẩu thuốc tại Việt Nam  
1.2.1. Sự cần thiết việc nhập khẩu thuốc tại Việt Nam  
Theo dữ liệu của Cục Quản lý Dược, tiền thuốc bình quân đầu người (thể  
hiện nhu cầu tiêu thụ thuốc) của Việt Nam tăng nhanh trong những năm gần đây.  
Tiền thuốc bình quân đầu người tăng 6 lần sau 15 năm từ 5,40 USD/người năm  
2006 lên 32,22 USD/người năm 2014 [27].  
4
40  
35  
30  
25  
20  
15  
10  
5
34,48  
USD/người.  
31,18  
29,60  
27,05  
22,25  
19,77  
16,45  
13,39  
11,23  
9,58  
8,60  
7,60  
6,70  
6,00  
5,40  
0
Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm  
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014  
Hình 1.1. Tiền thuốc bình quân đầu người giai đoạn 2000-2014  
Nguồn: Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế (2015)  
Trước nhu cầu sử dụng thuốc của người dân ngày càng tăng đi đôi với nhu  
cầu tiếp cận với các thuốc chất lượng cao, đòi hỏi ngành dược Việt nam phải không  
ngừng phát triển về qui mô và chất lượng để thực hiện một trong mục tiêu của chính  
sách thuốc quốc gia “cung ứng đủ thuốc có chất lượng với giá cả hợp lý” [54].  
Theo số liệu của Tổ chức Khoa học Thông tin Y tế (IMS), xét về mặt số  
lượng, Việt Nam hiện đang có thị phần thuốc sản xuất trong nước cao nhất (74%)  
nếu so sánh với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, cụ thể: Malaysia (45%),  
Thái Lan (72%), Indonesia (70%), Philippin (57%) [114]. Tuy nhiên, xét về mặt  
giá trị, tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước thấp hơn so với thuốc nhập khẩu và đang  
có xu hướng bị thay thế bởi thuốc nhập khẩu. Cụ thể: Nếu như trong giai đoạn  
2001-2008, mức độ đáp ứng nhu cầu của thuốc sản xuất trong nước tăng nhanh  
(tăng từ 36,10% lên đến trên 50% tính theo giá trị) thì bước sang năm 2008, tỷ  
trọng giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước so với tổng nhu cầu sử dụng thuốc đã  
có xu hướng giảm (từ 50,18% năm 2008 xuống 44,55% năm 2014) (Hình 1.2) [21].  
Một số doanh nghiệp sản xuất dược phẩm đang xu hướng chuyển đổi sang lĩnh vực  
khác như sản xuất thực phẩm chức năng, thậm chí có nguy cơ phá sản do không  
cạnh tranh được với thuốc nhập khẩu [14].  
5
60.00  
50.00  
40.00  
30.00  
20.00  
10.00  
-
52,86  
50,18  
49,71  
49,01  
48,34  
48,03  
47,82  
46,85  
46,07  
44,55  
43,24  
39,74  
38,10  
36,10  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
Năm  
2001  
2002  
2003  
2004  
2005  
2006  
2007  
2008  
2009  
2010  
2011  
2012  
2013  
2014  
Hình 1.2. Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước giai đoạn 2001-2014  
Nguồn: Cục quản lý Dược – Bộ Y tế (2012)  
Mặt khác, ngành công nghiệp dược trong nước hiện tại đang thể hiện sự trùng  
lắp về dạng bào chế và nhóm thuốc:  
- Trùng lắp về dạng bào chế: Theo số liệu thống kê 529 dây chuyền sản xuất  
thuốc hóa dược của 159 nhà máy sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn thực hành tốt  
sản xuất thuốc (GMP) tính đến 31/8/2016, cơ cấu các dây chuyền thuốc sản xuất  
trong nước trùng lắp và chưa hợp lý với 44,52% dây chuyền thuốc viên; 13,29%  
dây chuyền thuốc kem, gel, mỡ; 19,03% dây chuyền nước uống và dùng ngoài.  
120  
100  
80  
20.00  
Số lượng  
Tỷ trọng  
18,55  
18.00  
16.00  
14.00  
12.00  
10.00  
8.00  
100  
13,73  
74  
59  
10,95  
60  
47  
8,72  
40  
7,42  
35  
5,57  
40  
6,49  
17  
30  
28  
6.00  
23  
5,19  
19  
18  
4,27  
4.00  
0,93  
3,53  
20  
3,34  
3,15  
8
8
7
5
5
4
0,56  
2.00  
6
3
1,48  
0
1,48  
1.11  
1,30  
0,93  
0,74  
0,56  
0.00  
Hình 1.3. Cơ cấu dây chuyền thuốc hóa dược sản xuất trong nước  
Nguồn: Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế (2016)  
6
Kết quả khảo sát của Bộ Y tế, Tổ chức y tế thế giới, Tổ chức phát triển công  
nghiệp Liên hợp quốc (BYT-WHO-UNIDO) năm 2011 cũng cho thấy, các dạng bào  
chế thông thường như viên nén, viên nén bao film và viên nang cứng đều được sản  
xuất tại hầu hết các công ty (lần lượt là 83,8%; 77,4% và 80,6%) trong khi đó, các  
dạng thuốc tiêm vô trùng, dạng thuốc tiêm thể tích lớn, thuốc tiêm thể tích nhỏ,  
dung dịch nhỏ mắt, dạng hỗn dịch/nhũ tương chỉ được sản xuất tại một số ít các  
công ty [6].  
- Trùng lắp về nhóm thuốc: Theo số liệu thống kê của Cục Quản lý Dược về  
cơ cấu số đăng ký (SĐK) thuốc sản xuất trong nước theo nhóm dược lý còn hiệu lực  
đến năm 2011 và cấp phép năm 2012-2014, các doanh nghiệp sản xuất trong nước  
vẫn tập trung sản xuất các mặt hàng thuốc thông thường, bán chạy trên thị trường và  
đa số các mặt hàng đều là thuốc mang tên gốc, hàm lượng kỹ thuật thấp. Tỷ lệ các  
thuốc nhóm chống nhiễm khuẩn - ký sinh trùng, nhóm thuốc hạ nhiệt giảm đau và  
nhóm vitamin, khoáng chất lần lượt chiếm tỷ lệ tương ứng 24,86%; 13,75% và  
10,60% trong tổng thuốc sản xuất trong nước [27]. Công nghiệp dược trong nước  
chưa chú trọng đầu tư sản xuất thuốc đặc trị với dạng bào chế hiện đại như các  
thuốc chống ung thư, huyết thanh Globulin miễn dịch, thuốc nhóm tim mạch... do  
đó các loại thuốc này vẫn phải nhập từ nước ngoài để đáp ứng nhu cầu khám chữa  
bệnh và chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của người dân [6].  
Bảng 1.1. Số liệu số đăng ký thuốc sản xuất trong nước còn hiệu lực tính đến  
31/12/2011 và cấp phép năm 2012-2014  
SĐK  
Tỷ  
trọng  
(%)  
Tỷ  
trọn  
g
Stt  
Nhóm  
Nhóm dược lý  
SĐK  
(%)  
Chống nhiễm khuẩn -  
1. ký sinh trùng  
3836 24,86 Thuốc chống ung thư  
42  
36  
0,27  
0,23  
Hạ nhiệt-giảm đau-  
2. chống viêm phi steroid  
Thuốc tai mũi họng và  
2121 13,75  
răng  
Dung dịch điều chỉnh  
nước và điện giải  
4,61 Thuốc lợi tiểu  
Vitamin và thuốc bổ  
1635 10,60  
32  
20  
14  
0,21  
0,13  
0,09  
3.  
4. Thuốc đường hô hấp  
712  
658  
Thuốc tác dụng trên dạ  
5. dày, ruột  
4,26 Thuốc sốt rét  
6. Thuốc tim mạch  
7. Chống dị ứng  
614  
487  
387  
3,98 Chống đau nửa đầu  
3,16 Kháng HIV  
2,51 Tê – mê  
13  
103  
11  
0,08  
0,67  
0,07  
8.  
Thuốc tác dụng đến  
7
SĐK  
Tỷ  
trọng  
(%)  
Tỷ  
trọn  
g
Stt  
Nhóm  
Nhóm dược lý  
SĐK  
(%)  
máu  
Thuốc ngoài da (ngứa,  
9. nhiễm khuẩn)  
10. Thuốc gan - mật  
11. Thuốc về mắt  
324  
2,10 Acid amin  
5
0,03  
174  
180  
1,13 Thuốc sát trùng, tẩy uế  
1,17 Chống độc  
4
3
0,03  
0,02  
Hormon và cấu trúc  
12. hormon  
Huyết thanh Globulin  
miễn dịch  
256  
164  
1,66  
1
1
0,01  
0,01  
Thuốc tâm thần, an  
13. thần  
1,06 Cản quang chẩn đoán  
Thuốc dãn cơ và ức  
14. chế Cholinesterase  
85  
41  
0,55 Các loại khác  
0,27 Tổng  
3472 22,50  
15. Chống động kinh  
15.431  
Nguồn: Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế (2015)  
Trong khi đó, các nhà máy trong nước vẫn chưa được sử dụng hết công suất,  
còn nhiều năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu thuốc phục vụ khám, điều trị bệnh  
của nhân dân. Theo khảo sát của BYT-WHO-UNIDO vào năm 2011, công suất sử  
dụng của các nhà máy trong nước mặc dù đã tăng trong giai đoạn 2009 – 2011  
nhưng vẫn còn rất khiêm tốn, chỉ khoảng 47% công suất thiết kế (Bảng 1.2) [6].  
Bảng 1.2. Công suất sản xuất trung bình của các nhà máy trong nước  
Công suất được sử  
%
Công suất trung bình  
dụng (%)  
công  
ty sản  
xuất  
Stt  
Dạng bào chế  
Năm  
Năm  
2009  
Năm  
Số lượng Đơn vị  
2011  
2010  
1
2
3
4
5
6
7
8
Viên nén  
83,8  
77,4  
80,6  
29,0  
38,7  
70,9  
9,6  
5.993,4 triệu viên  
4.339,4 triệu viên  
2.103,5 triệu viên  
14.662,7 triệu viên  
58,9  
46,5  
46,2  
58,1  
42,4  
35,9  
29,0  
49,3  
57,9  
53,9  
47,5  
62,3  
41,5  
40,8  
34,8  
37,0  
61,3  
57,5  
51,3  
58,4  
46,7  
45,4  
49,3  
53,5  
Viên nén bao film  
Viên nang cứng  
Viên nang mềm  
Gói thuốc cốm  
Gói thuốc bột  
4.503,2  
3.156,7  
14,8  
triệu gói  
triệu gói  
triệu gói  
Gói si rô khô  
Viên/gói OSD sủi bọt  
16,1  
24,2  
triệu  
viên/gói  
9
Dung dịch uống  
38,7 27.022.601,4  
triệu lít  
53,7  
42,6  
43,1  
8
Công suất được sử  
dụng (%)  
%
Công suất trung bình  
công  
ty sản  
xuất  
Stt  
Dạng bào chế  
Năm  
Năm  
Năm  
Số lượng  
Đơn vị  
2009  
2011  
2010  
10 Si rô  
35,4 28.338.476,1  
9,6 5.000.013  
51,6 4.721.658,9  
triệu lít  
triệu lít  
39,6  
60,4  
41,7  
61,8  
50,9  
74,5  
11 Hỗn dịch/nhũ dịch  
12 Thuốc kem /thuốc mỡ  
13 Dung dịch dùng tại chỗ  
14 Dung dịch nhỏ mắt  
kg  
lít  
lít  
lọ  
48,5  
44,8  
40,2  
29,8  
45,8  
41,9  
49,1  
30,1  
47,4  
37,2  
41,5  
29,8  
29,0  
38,7  
86.258  
527.087,8  
15 Thuốc tiêm thể tích  
nhỏ  
29,0 36.603.304,6  
16 Thuốc tiêm thể tích lớn  
3,2  
700.000  
lọ  
lọ  
0,2  
33,0  
26,2  
17 Bột thuốc tiêm vô  
22,5 9.679.185,7  
21,2  
24,2  
trùng  
Nguồn: BYT – WHO - UNIDO (2011)  
Như vậy, có thể thấy trong khi nhu cầu thuốc của người dân Việt Nam ngày  
càng tăng cao, ngành công nghiệp dược Việt Nam còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng  
được phần lớn nhu cầu điều trị của người dân thì việc nhập khẩu thuốc của Việt  
Nam là điều tất yếu và cần thiết. Tuy nhiên, cũng như các mặt hàng khác, nhập  
khẩu thuốc tại Việt Nam cần đảm bảo mục đích: nhập khẩu bổ sung kịp thời những  
mặt hàng còn thiếu mà công nghiệp dược trong nước không sản xuất được hoặc sản  
xuất không đủ nhu cầu (nhập khẩu bổ sung); hoặc nhập khẩu các mặt hàng mà sản  
xuất trong nước sản xuất kém hiệu quả, không có lợi bằng nhập khẩu (nhập khẩu  
thay thế) [56].  
1.2.2. Tóm tắt tình hình nhập khẩu thuốc của Việt Nam  
Theo báo cáo của Cục Quản lý Dược, Việt Nam là quốc gia nhập siêu (giá trị  
nhập khẩu cao hơn giá trị xuất khẩu), ngành Dược Việt Nam phải phụ thuộc vào  
nhập khẩu thuốc để đảm bảo nhu cầu thuốc khám, chữa bệnh cho nhân dân. Mặc dù  
sản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân  
nhưng gần 90% nguyên liệu dùng để sản xuất trong nước phải nhập khẩu vì công  
nghiệp hóa dược và nguyên liệu dược phẩm hầu như chưa có (Bảng 1.3) [14].  
9
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 190 trang yennguyen 20060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu xu hướng nhập khẩu thuốc và một số yếu tố ảnh hưởng giai đoạn 2006-2014", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_xu_huong_nhap_khau_thuoc_va_mot_so_yeu_to.pdf