Luận văn Nghiên cứu ứng dụng mô hình Mike 11 mô phỏng nguồn nước phục vụ vận hành hệ thống thủy nông thác huống

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 MÔ  
PHỎNG NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ VẬN HÀNH HỆ  
THỐNG THỦY NÔNG THÁC HUỐNG  
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC  
CẤN THỊ THANH HIỀN  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 MÔ  
PHỎNG NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ VẬN HÀNH HỆ  
THỐNG THỦY NÔNG THÁC HUỐNG  
CẤN THỊ THANH HIỀN  
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN  
MÃ SỐ: 60440224  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. TS. TRƯƠNG VÂN ANH  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
Cán bộ hướng dẫn chính: TS.Trương Vân Anh  
Cán bộ hướng dẫn phụ:  
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS. TS. Nguyễn Kiên Dũng  
Cán bộ chấm phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Thanh Hùng  
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:  
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
Ngày 17 tháng 9 năm 2018  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn  
toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các  
thông tin tham khảo của các tác giả đã được trích dẫn đầy đủ nguồn trong luận văn  
theo đúng quy định của cơ sở đào tạo.  
Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2018  
Tác giả luận văn  
Cấn Thị Thanh Hiền  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Khí  
Tượng Thủy Văn, Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã truyền thụ  
kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua, đặc biệt là cô TS. Trương Vân  
Anh đã tạo điều kiện, hướng dẫn và chỉ dạy rất tận tình để tôi hoàn thành đề tài này.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Viện Quy hoạch và Thiết kế nông  
nghiệp, Lãnh đạo Trung tâm Phát triển bền vững Nông nghiệp Nông thôn đã cho  
phép, tạo điều kiện về thời gian, động viên tinh thần cho tôi hoàn thiện luận văn này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Công ty TNHH MTV KTCTTL Sông Cầu,  
Chi cục thống kê các huyện đã giúp đỡ tôi trong tiếp cận thông tin, tài liệu liên quan  
đến luận văn.  
Cuối cùng tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng  
nghiệp đã cùng chia sẻ, giúp đỡ, động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi trong  
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.  
Trong khuôn khổ của đề tài : “Nghiên cứu ứng dụng mô hình MIKE 11 mô  
phỏng nguồn nước phục vụ vận hành hệ thống thủy nông Thác Huống”, với sự  
giúp đỡ của các thầy cô và các bạn cùng khả năng và sự cố gắng nỗ lực của bản  
thân tôi đã hoàn thành việc nghiên cứu của đề tài này, nhưng do thời gian và lượng  
kiến thức thực tế còn hạn chế, không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình  
nghiên cứu. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô giáo,  
các chuyên gia và các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2018  
Cấn Thị Thanh Hiền  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
CHƯƠNG2……...………………………………...………………………………21  
v
TÓM TẮT LUẬN VĂN  
+ Họ và tên học viên: Cấn Thị Thanh Hiền  
+ Lớp: CH1T  
Khóa: I  
+ Cán bộ hướng dẫn: TS.Trương Vân Anh  
+ Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng mô hình Mike 11 mô phỏng nguồn nước  
phục vụ vận hành hệ thống thủy nông Thác Huống  
+ Tóm tắt:  
Hệ thống thủy nông Thác Huống là một trong tổng số 75 công trình trên cả  
nước, có nhiệm vụ tưới cho 52.520 ha đất canh tác. Tuy nhiên do yêu cầu phát triển  
giai đoạn hiện tại và trong tương lai, đã bộc lộ những hạn chế và nhiều vấn đề tồn tại  
cần khắc phục đó là lượng nước tưới không đủ để vận hành hệ thống không theo kế  
hoạch đề ra, thực tế cho thấy một số vùng tưới ở phía hạ nguồn vẫn không đủ nước  
tưới so với kế hoạch được đặt ra. Luận văn này tập trung vào việc mô phỏng thực trạng  
nguồn nước dựa vào số liệu thực đo và sử dụng công cụ mô hình thủy lực MIKE 11,  
dựa vào kết quả mô phỏng để nghiên cứu đưa ra giải pháp vận hành hệ thống thủy  
nông Thác Huống một cách hiệu quả nhất. Kết quả của nghiên cứu đạt được là thiết kế  
thành công phương án vận hành HTTN Thác Huống.  
Từ khóa: Vận hành hệ thống; Hệ thống thủy nông; Hệ thống tài nguyên nước; Thác  
Huống; MIKE 11.  
+ Abstract:  
Thac Huong irrigation system is one of the 75 systems in Viet Nam, which is  
responsible for irrigating 52,520 ha of cultivated land. However, for current and future  
development requirements, it’s said to express many limitations and problems that need  
to be overcome, that is not enough water to operate the system following tentative plan.  
In fact, in some areas of the downstream, irrigation is not sufficient as planned.  
Dissertation focuses on the simulation of actual water status based on the measured  
data and using the MIKE 11 hydraulic modeling tool, based on simulated results to  
investigate solutions for Thac Huong irrigation system operationin the most effective  
way. The study result is that the water level calculated at all locations in Thac Huong  
irrigation system will be at suitable water level to irrigate the areas during the key  
irrigation period. The research result is successful design of the Thac Huong irrigation  
system.  
Keywords: System operation;Irrigation system; Water resources system; Thac  
Huong; MIKE 11.  
vi  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
BĐKH  
Biến đổi khí hâu  
CLN  
Chất lượng nước  
GL  
Gate level (Độ mở cửa cống)  
Calculation mode (Phương pháp tính toán)  
Control points (Giá trị của điểm kiểm soát)  
Control strategy (Một chiến lược kiểm soát)  
Tổng sản phẩm nội địa  
CM  
CP  
CS  
GDP  
HTTL  
Hệ thống thủy lợi  
HTTNN  
Hệ thống tài nguyên nước  
QCVN 08: 2008/BTNMT  
TT  
QuychuẩnkỹthuậtQuốcgiavềchấtlượngnướcmặt  
Thị trấn  
TNHH MTV KTCTTL  
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên  
kỹ thuật công trình thủy lợi  
TP  
Thành phố  
TPo  
Target point (Giá trị của điểm mục tiêu)  
Ủy ban nhân dân  
UBND  
 
vii  
DANH MỤC BẢNG  
viii  
DANH MỤC HÌNH  
 
1
MỞ ĐẦU  
1.Tính cấp thiết của đề tài  
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống  
và môi trường, là điều kiện để khai thác và sử dụng tài nguyên khác và là nguyên  
liệu không thể thay thế của các ngành kinh tế. Ngoài lợi ích mà nước đem lại, nước  
cũng có thể gây những tai họa khủng khiếp cho dân sinh, kinh tế và môi trường. Tài  
nguyên nước luôn vận động và luân hồi nhưng hữu hạn. Vì thế việc khai thác xây  
dựng và quản lý hiệu quả các công trình thuỷ lợi để phát huy những mặt lợi, hạn chế  
những tác hại của nước, vừa là giải pháp, vừa là mục tiêu hết sức quan trọng đảm  
bảo sự nghiệp phát triển bền vững nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ mới.  
Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế  
độc lập tự chủ, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện  
đại vào năm 2020; muốn vậy trước hết nông nghiệp và nông thôn phải phát triển lên  
một trình độ mới bằng việc đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu được  
trên một đơn vị diện tích, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; phát triển công  
nghiệp, dịch vụ, các làng nghề ở nông thôn, tạo nhiều việc làm mới.  
Để đáp ứng những mục tiêu đó, công tác thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông –lâm –  
ngư - diêm nghiệp và kinh tế nông thôn đang đứng trước những thời cơ và thách thức  
mới. Đó là việc đảm bảo nước để ổn định cho 4 triệu ha đất có điều kiện sản xuất lúa, giữ  
vững an ninh lương thực với sản lượng lương thực có hạt trên 50 triệu tấn vào năm 2015;  
có các giải pháp thuỷ lợi hiệu quả phục vụ cho 2,97 triệu ha cây công nghiệp và cây ăn  
quả lâu năm, cho 0,68 triệu ha cây công nghiệp hàng năm; cung cấp nước cho các cơ sở  
sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề nông thôn, cung cấp nước sạch cho cư dân  
nông thôn; xây dựng các hệ thống cung cấp nước để làm muối chất lượng cao và nuôi  
trồng thuỷ, hải sản với qui mô lớn; xử lý nước thải từ các vùng nuôi trồng thuỷ sản tập  
trung, từ các làng nghề, từ các cơ sở sản xuất công nghiệp dịch vụ ở nông thôn.  
Hiện nay Việt Nam đã và đang xây dựng nhiều các công trình tài nguyên nước  
nhằm điều hòa nguồn nước phục vụ cho các lĩnh vực bao gồm sinh hoạt, sản xuất nông  
nghiệp, công nghiệp....bước đầu đã đem lại được nhiều thành tựu đáng kể.  
   
2
Hệ thống thủy nông Thác Huống cũng là một trong tổng số 75 công trình  
trên cả nước, có nhiệm vụ tưới cho 52.520 ha đất canh tác. Tuy nhiên do yêu cầu  
phát triển giai đoạn hiện tại và trong tương lai, đã bộc lộ những hạn chế và nhiều  
vấn đề tồn tại cần khắc phục đó là việc vận hành hệ thống không theo kế hoạch,  
thực tế cho thấy một số vùng tưới ở phía hạ nguồn vẫn không đủ nước tưới so với  
kế hoạch được đặt ra. Từ đó bài toán cần đưa ra là đề xuất được các giải pháp cho  
công trình tài nguyên nước nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững trong giai  
đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Để giải quyết việc điều tiết nguồn  
nước trong hệ thống thủy nông Thác Huống, nghiên cứu tìm ra một mô hình thủy  
văn thích hợp mô phỏng thực trạng nguồn nước, đưa ra các giải pháp vận hành hệ  
thống một cách hiệu quả.  
Vì vậy, học viên lựa chọn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng mô hình  
MIKE 11 mô phỏng nguồn nước phục vụ vận hành hệ thống thủy nông Thác  
Huống”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Mô phỏng hệ thống thủy nông Thác Huống trong giai đoạn trọng điểm của  
mùa kiệt (từ tháng 1 đến tháng 5).  
- Đề xuất các phương án vận hành hệ thống trong giai đoạn trọng điểm của  
mùa kiệt.  
3. Phạm vi nghiên cứu  
3.1. Phạm vi không gian  
- Hệ thống thủy nông Thác Huống trên địa bàn 04 huyện thuộc hai tỉnh Bắc  
Giang và Thái Nguyên bao gồm:  
- Tỉnh Bắc Giang: Huyện Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hòa và một phần của  
thành phố Bắc Giang.  
- Tỉnh Thái Nguyên: Huyện Phú Bình.  
3.2. Phạm vi thời gian  
- Mô phỏng lại quá trình cung cấp nước phục vụ cho tưới qua các năm 2014, 2015.  
       
3
3.3. Đối tượng nghiên cứu  
- Hệ thống thủy nông Thác Huống trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên.  
- Toàn bộ hệ thống bao gồm các hạng mục công trình chính như sau:  
Tuyến kênh chính (lấy nước từ công trình đầu mối); kênh Trôi và kênh N5  
là kênh cấp I (gọi là kênh nhánh, lấy nước từ kênh chính để phục vụ cho 1 huyện  
hoặc liên huyện); kênh N3 là kênh cấp II (gọi là mương cái, lấy nước từ kênh  
nhánh phục vụ nước cho diện tích đất đai tại 1 xã hoặc liên xã) ngoài ra còn có các  
đập, tràn và hệ thống cống.  
4. Nội dung nghiên cứu  
- Tìm hiểu hệ thống: vị trí địa lý; địa hình; đặc điểm khí tượng thủy văn; hiện  
trạng hệ thống và các công trình chính trên hệ thống.  
- Thu thập số liệu: dữ liệu địa hình (Bản đồ hệ thống; Mặt cắt ngang); dữ liệu  
thủy văn (Mực nước thực đo, lưu lượng thực đo) và các chuỗi số liệu vận hành cống.  
- Mô hình hóa hệ thống:  
- Mô phỏng kịch bản vận hành hệ thống: ứng dụng mô hình MIKE 11 mô  
phỏng quy trình vận hành hệ thống thủy nông Thác Huống trong giai đoạn tưới  
trọng điểm.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Để đạt được mục tiêu và nội dung công việc trên, các phương pháp nghiên  
cứu chính sau đây sẽ được sử dụng trong luận văn:  
- Phương pháp kế thừa: Phân tích đánh giá, tổng hợp và thừa kế các nội dung  
phù hợp phục vụ cho các nội dung nghiên cứu của luận văn;  
- Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập xử lý và phân tích số liệu, tài  
liệu phục vụ luận văn;  
- Phương pháp mô hình hóa: Ứng dụng mô hình MIKE 11 (mô hình thủy  
lực) trong mô phỏng điều tiết hệ thống thủy nông Thác Huống;  
- Phương pháp tham vấn: Xin ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực  
nghiên cứu.  
     
4
6. Bố cục luận văn  
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị thì nội dung chính của luận văn  
bao gồm 3 nội dung chính như sau:  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU  
CHƯƠNG3: KẾTQUẢNGHIÊNCỨUVÀTHẢOLUẬN  
 
5
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ VẤN NGHIÊN CỨU  
1.1. Hệ thống tài nguyên nước và quản lý hệ thống tài nguyên nước  
Hệ thống tài nguyên nước (HTTNN) là một hệ thống phức tạp bao gồm  
nguồn nước, các công trình khai thác tài nguyên nước, các yêu cầu về nước cùng  
với mối quan hệ tương tác giữa chúng và sự tác động của môi trường lên nó.[5]  
Các công trình hệ thống thành phần của HTTNN bao gồm: HTTNN mặt,  
HTTNN ngầm, hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải đô thị, hệ thống kiểm  
soát lũ, hệ thống tưới tiêu. Trong bài toán này hệ thống tưới tiêu đóng vai trò quan  
trọng, là hai loại hệ thống đặc trưng ở nước ta. Trong đó hệ thống tưới bao gồm  
công trình đầu mối, công trình dẫn nước (các kênh dẫn), công trình điều tiết (các  
công trình dọc hệ thống giúp điều tiết lại nguồn nước theo yêu cầu) và khu tưới.  
Công trình đầu mối có thể là hồ chứa, đập dâng nước, trạm bơm hoặc cống lấy nước  
tự chảy từ sông tự nhiên vào đồng. [5]  
Vận hành hệ thống tưới có tầm quan trọng rất lớn đối với đời sống con người  
và sản xuất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Khi hệ thống  
tưới đươc vận hành hiểu quả nó đem lại lợi ích thiết thực như: Cung cấp đủ lượng  
nước dùng cho người sử dụng, giúp tiết kiệm lượng nước trong quá trình khai thác  
từ đó giảm một phần chi phí và giá thành mang lại hiệu quả kinh tế cao, giúp bảo vệ  
môi trường, phòng chống giảm nhẹ thiên tai.  
Ngoài ra, vận hành hiệu quả HTTNN nói chung, hệ thống tưới nói riêng cũng  
góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất, chống hiện tượng sa mạc hoá giúp  
những vùng đất khô cằn trở thành những vùng đất trù phú, giúp cải thiện chất lượng  
môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất là những vùng khó khăn về nguồn  
nước, tạo ra cảnh quan mới tốt đẹp hơn.  
Hiện nay do quá trình biến đổi khí hậu nên nước ta chịu ảnh hưởng nhiều bởi các  
hình thế thời tiết xấu như hạn hán, lũ lụt... cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến HTTNN.  
Do đó việc ứng dụng các mô hình thủy văn, thủy lực áp dụng vào nghiên cứu và quản lý  
     
6
hệ thống tài nguyên nước nhằm phục vụ đa ngành trong đó có ngành nông nghiệp tạo  
điều kiện phát triển kinh tế, tăng thu nhập GDP cho toàn quốc.  
1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam  
1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới  
Trong nghiên cứu hệ thống tưới tiêu Mahanadi, một dự án thuỷ lợi lớn ở  
Trung Ấn Độ, được sử dụng như là một công cụ lập kế hoạch cho hệ thống tưới  
tiêu hồ chứa Mahanadi, một công cụ hỗ trợ quyết định và là một phần mở rộng  
của hệ thống mô hình thủy lực - thủy văn kết hợp cho sự vận hành của kênh. Bên  
cạnh đó các hệ thống mô hình MIKE 11 và MIKE SHE, cho các mô phỏng thủy  
lực và thủy văn tương ứng, nó có một mô đun tối ưu hóa để điều khiển các vận  
hành hệ thống kênh rạch. Kết quả cho thấy rằng các kênh thoát nước không hiệu  
quả và dẫn đến lãng phí một lượng đáng kể nước trong mùa mưa. Từ kết quả đó  
đồng tác giả: R.Singh, JC Refsgaard, L.Yde đã chỉ ra rằng việc áp dụng mô hình  
MIKE 11 vàMIKE SHE kết hợp với các hệ thống thủy lợi tối ưu hóa (IOS) là  
phương pháp rất hữu hiệu làm giảm sự lãng phí trong việc sử dụng nước nhờ đó  
mà tần suất tưới nhiều hơn, lượng nước tưới hiệu quả hơn trong kênh. Nghiên cứu  
tình huống cũng minh hoạ khả năng của hệ thống thủy lợi tối ưu hóa (IOS) kết hợp  
với các mô hình thủy lực - thủy văn là một công cụ hỗ trợ hữu hiệu để lập kế  
hoạch tối ưu hóa tưới tiêu.[3]  
Để thực hiện kiểm soát nhu cầu sử dụng nước theo thời gian tiến hành trên  
kênh thủy lợi tưới tiêu của tiểu bang Maricopa-Stanfield nguyên nhân do tài  
nguyên nước dành cho nông nghiệp ở vùng này vẫn còn hạn chế nên một phương  
pháp giúp việc sử dụng nguồn nước hiệu quả hơn đó chính là việc cải thiện quá  
trình vận chuyển nước từ các kênh tưới tiêu. Điều này có thể thực hiện bằng cách  
áp dụng các phương pháp điều khiển tự động kiểm soát các cửa trong kênh thủy  
lợi. Trong bài toán này đồng tác giả: PJ van Overloop, AJ Clemmens, RJ Strand,  
RMJ Wagemaker and T.Bautista đã sử dụng mô hình (MPC) là một trong những  
phương pháp kiểm soát tiên tiến nhất, mô hình này đã đáp ứng được yêu cầu của  
bài toán cung cấp nước tưới cho kênh WM ở Maricopa-Stanfield và thoát nước  
   
7
cho quận đó. Các bài toán kiểm tra cho thấy nước được phân phối hiệu quả đến  
người sử dụng và độ chênh lệch mực nước ở tất cả các điểm là nhỏ. Việc kiểm  
soát được so sánh với các kết quả từ phương pháp điều khiển tuyến tính tiên tiến  
bậc thang, cũng được thử nghiệm trên kênh thực tế.[2]  
Đối với các mạng lưới sông có nhiều cống và đập tràn cụ thể là trên lưu vực  
sông Yongdingxinhe ở Thiên Tân (Trung Quốc) các cán bộ thuộc phòng thí nghiệm  
Cảng và Kỹ thuật Đại Dương, Trường Kỹ thuật xây dựng, Đại học Thiên Tân và  
Viện nghiên cứu bảo tồn nước đã áp dụng thành công mô hình số dòng chảy không  
ổn định một chiều để giải quyết các bài toán đó là hoạt động của cống, thoát lũ trên  
sông. Mô hình này được áp dụng cho việc định tuyến lũ của sông Yongdingxinhe  
với việc xem xét điều kiện kiểm soát cống phức tạp. Kết quả cho thấy rằng kết quả  
xác minh bằng mô hình cơ bản trùng với dữ liệu thực đo. Vì vậy ứng dụng của mô  
hình cho mô phỏng số được thực hiện trên quy định kết hợp của nhiều cống có vai  
trò tích cực trong việc hướng dẫn xác định bố trí xây dựng cống và thực hiện xây  
dựng cống cho sông Yongdingxinhe.[1]  
1.2.2. Nghiên cứu tại Việt Nam  
Trong việc đánh giá khả năng lấy nước của các cống tưới hệ thống thủy lợi  
Nam Thái Bình, đây là một trong những hệ thống thủy lợi lớn vùng ven biển đồng  
bằng Bắc Bộ, tác giả Nguyễn Thu Hiền đã ứng dụng mô hình MIKE 11 để mô  
phỏng khả năng lấy nước của các cống tưới hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình với  
năm trung bình nước và năm ít nước với điều kiện hiện trạng và khi có xét đến kịch  
bản biến đổi khí hậu đến năm 2050. Kết quả tính toán cho thấy, dưới ảnh hưởng của  
biến đổi khí hậu và nước biển dâng một số cống phía đầu hệ thống khả năng lấy  
nước có tăng lên nhưng một số cống thuộc hệ thống không thể lấy được nước do độ  
mặn vượt quá mức cho phép trong khi đó nhu cầu tưới lại tăng lên, vì vậy hệ thống  
không đủ đáp ứng yêu cầu. Trên cơ sở kết quả tính toán, đề xuất các giải pháp công  
trình và phi công trình nhằm tăng cường khả năng lấy nước của các cống thuộc hệ  
thống để đảm bảo nhu cầu dùng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp cũng như nhu  
cầu dùng nước khác trong tương lai.[11]  
 
8
Trong nghiên cứu giải pháp công trình lấy nước tự chảy cho sông Đáy, sông  
Nhuệ và sông Tô Lịch, tác giả Nguyễn Hữu Huế đã sử dụng mô hình HEC – RAS,  
để giải quyết bài toán cấp nước trong điều kiện bất lợi nhất khi mực nước sông  
Hồng giảm kỷ lục khiến hệ thống cống lấy nước đầu mối như Cẩm Đình, Liên Mạc  
1 rơi vào tình trạng cạn trơ đáy kéo theo sức ép lấy và dẫn nước bị phụ thuộc vào  
cống Lương Phú và tuyến công trình dẫn nước tự chảy. Do đó trong nghiên cứu  
này, Nguyễn Hữu Huế đã chỉ ra không thể cấp nước cùng 1 lúc cấp đủ nhu cầu  
nước cho tất cả bốn sông trong khu vực nghiên cứu. Hệ thống các công trình điều  
tiết trong quá trình mô phỏng đã giúp cho việc kiểm soát lưu lượng nước đổ vào  
từng sông tùy theo nhu cầu và mục đích sử dụng. Việc phân chia nước cho từng  
sông được thực hiện bằng cách thay đổi chế độ đóng mở cửa van điều tiết các cống  
sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Kết quả đạt được dù mực nước ở ngoài sông thấp  
nhất như đã từng xảy ra thì nước vẫn có thể được dẫn qua tuyến công trình mới xây  
dựng cấp đủ cho từng lưu vực sông nội đồng, đảm bảo điều kiện vận hành của hệ  
thống tưới trên các trục sông chính, đồng thời sông Tô Lịch vẫn được rửa sạch và  
làm hồi sinh theo đúng nghĩa của nó.[9]  
Bằng việc ứng dụng mô hình MIKE 11 để đánh giá khả năng làm việc lập  
quy trình vận hành của các cống thuộc hệ thống thủy lợi ngọt hóa Gò Công – Tiền  
Giang thích ứng với biến đổi khí hậu – nước biển dâng, tác giả Mai Đức Phú đã mô  
phỏng hóa hệ thống có mạng lưới kênh phức tạp dự án ngọt hóa Gò Công, đưa ra  
được phương án tính toán phù hợp vận hành cống theo chế độ thủy lực nhằm phục  
vụ nhu cầu nước tưới cho vùng dự án vào mùa khô, dự báo được khả năng nhiễm  
mặn trên sông cửa tiểu tạo cơ sở cho việc quyết định vận hành công trình phù hợp  
trong điều kiện biến đổi khí hậu.[7]  
Trong luận án: “Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nhằm  
nâng cao năng lực và hiệu quả của hệ thống tiêu Bắc Nam Hà trong điều kiện biến đổi  
khí hậu nước biển dâng” của tác giả La Đức Dũng đã (1)Xây dựng được cơ sở khoa  
học cho cho việc đề xuất giải pháp quy hoạch các hồ điều hòa để điều tiết chống ngập;  
cải thiện môi trường, vi khí hậu; giảm áp lực bơm tiêu trên hệ thống Bắc Nam Hà trong  
9
điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng; (2) Xây dựng được phương pháp xác định  
tần suất mực nước sông thiết kế cho các trạm bơm tiêu nhằm tiết kiệm điện năng, giảm  
thiểu chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả hệ thống tiêu động lực. [6]  
Tác giả Nguyễn Thị Việt Hồng với đề tài “Nghiên cứu cải tiến phương pháp xác  
định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế cho các hệ thống tiêu vùng đồng bằng Bắc  
Bộ”. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể được ứng dụng trong công tác quy hoạch,  
thiết kế các hệ thống tiêu thoát nước mưa khu vực dân cư, đô thị và hệ thống tiêu nông  
nghiệp – dân cư vùng đồng bằng Bắc Bộ. Sử dụng các bản đồ đẳng trị mưa để xác định  
lượng mưa tại các vị trí không có trạm đo mưa sẽ khắc phục được hạn chế hiện nay khi  
tính toán quy hoạch, thiết kế các hệ thống tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ. [8]  
1.2.3. Một số nghiên cứu đã có trên hệ thống  
Trong nghiên cứu tính toán cân bằng nướccho hệ thống lưu vực sông Cầu, tác  
giả Nguyễn Phương Nhung đã sử dụng mô hình thủy văn MIKE NAM, mô hình  
SSTARR... để khôi phục, xử lý số liệu trong điều kiện thiếu số liệu đo đạc thủy văn  
chi tiết, cụ thể là số liệu dòng chảy của lưu vực từ đó tính toán nhu cầu nước tại các tiểu  
khu trong hệ thống lưu vực sông Cầu trong các lĩnh vực như cấp nước cho nông  
nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi, giao thông thủy, bảo vệ môi trường, thương  
mại dịch vụ, du lịch, nuôi trồng thủy sản .... trên cơ sở nhu cầu sử dụng nước cho sinh  
hoạt và các ngành khác thì Nguyễn Phương Nhung đã sử dụng mô hình MIKE Basin,  
để tính toán cân bằng nước cho hệ thống lưu vực sông Cầu. Kết quả của nghiên cứu đạt  
được là đánh giá được sự thiếu hụt nước trên hệ thống sông Cầu trong năm hiện trạng  
2007 và dự báo lượng nước thiếu hụt đến năm 2015, từ đó đưa ra giải pháp công trình  
và phi công trình nhằm cân bằng nước sử dụng trong các ngành nghề tại địa  
phương.[10]  
Dự án “Giám sát CLN trong hệ thống công trình thủy lợi Thác Huống, phục vụ  
lấy nước sản xuất nông nghiệp” do Viện Quy hoạch thủy lợi thực hiện năm 2016 là  
một trong số những dự án thiết thực giúp kiểm soát và cải tạo chất lượng nước. Thông  
qua các mẫu phẩm nước tại một số vị trí trọng điểm trên hệ thống thủy lợi Thác Huống,  
kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước tại các vị trí này vẫn nằm trong giới hạn  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 76 trang yennguyen 12100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu ứng dụng mô hình Mike 11 mô phỏng nguồn nước phục vụ vận hành hệ thống thủy nông thác huống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_ung_dung_mo_hinh_mike_11_mo_phong_nguon.pdf