Luận văn Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của cán bộ, công chức Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH  
-------------------------  
NGUYỄN VĂN DŨNG  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ GẮN KẾT  
VỚI TỔ CHỨC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC  
QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. Hồ Chí Minh -Năm 2019  
 
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH  
------------------------  
NGUYỄN VĂN DŨNG  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ GẮN KẾT  
VỚI TỔ CHỨC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC  
QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Chuyên ngành: Quản lý công (Hệ điều hành cao cấp)  
Mã số: 8340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. ĐINH CÔNG KHẢI  
TP. Hồ Chí Minh -Năm 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ  
chức của cán bộ, công chức Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên  
cứu do chính tôi thực hiện và được sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Công Khải.  
Cơ sở lý luận được tham khảo từ các tài liệu có nguồn gốc và được trích dẫn rõ  
ràng trong luận văn; số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là  
trung thực, không sao chép của bất cứ nghiên cứu nào trước đây và chưa được trình  
bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây. Tôi sẽ hoàn toàn chịu  
trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của luận văn này.  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2019  
Tác giả thực hiện luận văn  
Nguyễn Văn Dũng  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
TRƯỚC........................................................................................................................5  
2.3 Khung phân tích đề xuất...................................................................................12  
2.3.1 Giả thuyết nghiên cứu............................................................................... 12  
2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất..................................................................... 15  
4.1 Tổng quan về công tác quản lý nguồn nhân lực Quận 3................................. 37  
4.1.1 Tổ chức bộ máy.........................................................................................37  
4.1.2 Về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy....................................................37  
4.1.3 Về rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc của  
cơ quan, đơn vị và chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính............................ 37  
4.1.4 Về công tác cải cách hành chính...............................................................38  
4.1.5 Về công tác khen thưởng và kỷ luật......................................................... 38  
4.1.6 Công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức....................................... 39  
4.1.7 Công tác đào tạo, bồi dưỡng..................................................................... 39  
4.2.7 Kết quả thống kê giá trị trung bình của thang đo..................................... 38  
công chức............................................................................................................70  
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Từ Tiếng Việt  
Phân tích phương sai  
Từ Tiếng Anh  
ANOVA  
Analysis of Variance  
Exploratory Factor  
Analysis  
EFA  
Phân tích nhân tố khám phá  
Hệ số kiểm định sự tương hợp của  
mẫu  
KMO  
Kaiser Mayer Olkin  
VIF  
Hệ số nhân tố phóng đại phương sai Variance inflation factor  
Cán bộ, công chức  
CBCC  
TPHCM  
Thành phố Hồ Chí Minh  
 
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Trang  
18  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bảng 3.1. Thang đo gốc Sự gắn kết với tổ chức  
Bảng 3.2. Hiệu chỉnh thang đo Sự gắn kết với tổ chức  
Bảng 3.3. Thang đo Cơ hội thăng tiến  
19  
20  
Bảng 3.4. Thang đo gốc biến Thu nhập  
20  
Bảng 3.5. Hiệu chỉnh thang đo biến Thu nhập  
Bảng 3.6. Thang đo gốc biến Bản thân công việc  
Bảng 3.7. Hiệu chỉnh thang đo biến Bản thân công việc  
Bảng 3.8. Thang đo Môi trường làm việc  
Bảng 3.9. Thang đo biến Lãnh đạo  
21  
22  
22  
23  
23  
10 Bảng 3.10. Thang đo gốc Chính sách phúc lợi và khen thưởng  
11 Bảng 3.11. Hiệu chỉnh thang đo Chính sách phúc lợi và khen  
thưởng  
24  
25  
12 Bảng 3.12. Thang đo Mối quan hệ trong công việc  
13 Bảng 3.13. Thang đo Likert với 5 mức  
26  
27  
35  
36  
36  
37  
37  
38  
39  
40  
40  
41  
41  
42  
43  
43  
14 Bảng 4.1. Thống kê theo kinh nghiệm làm việc  
15 Bảng 4.2. Thống kê theo trình độ chuyên môn  
16 Bảng 4.3. Thống kê theo thu nhập  
17 Bảng 4.4. Thống kê theo vị trí công việc  
18 Bảng 4.5. Thống kê theo độ tuổi  
19 Bảng 4.6. Thống kê theo giới tính  
20 Bảng 4.7. Kiểm định thang đo Cơ hội thăng tiến  
21 Bảng 4.8. Kiểm định thang đo Thu nhập lần 1  
22 Bảng 4.9. Kiểm định thang đo Thu nhập lần 2  
23 Bảng 4.10. Kiểm định thang đo Thu nhập lần 3  
24 Bảng 4.11. Kiểm định thang đo Bản thân công việc  
25 Bảng 4.12. Kiểm định thang đo Môi trường làm việc  
26 Bảng 4.13. Kiểm định thang đo Lãnh đạo  
27 Bảng 4.14. Kiểm định thang đo Chính sách phúc lợi và khen  
 
Trang  
thưởng  
28 Bảng 4.15. Kiểm định thang đo Mối quan hệ trong công việc  
29 Bảng 4.16. Kiểm định thang đo Sự gắn kết với tổ chức  
30 Bảng 4.17. Kiểm định KMO và Bartlett’s của các biến độc lập  
31 Bảng 4.18. Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập  
32 Bảng 4.19. Kiểm định thang đo Chính sách phúc lợi và khen  
thưởng lần 2  
44  
45  
46  
47  
48  
33 Bảng 4.20. Kiểm định thang đo Mối quan hệ với cấp trên  
34 Bảng 4.21. Kiểm định thang đo mối quan hệ với đồng nghiệp  
35 Bảng 4.22. Kiểm định KMO và Barlett  
49  
49  
50  
50  
51  
51  
52  
53  
54  
55  
62  
36 Bảng 4.23. Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc  
37 Bảng 4.24. Nhóm nhân tố “Mối quan hệ với đồng nghiệp”  
38 Bảng 4.25. Nhóm nhân tố “Mối quan hệ với cấp trên”  
39 Bảng 4.26. Phân tích tương quan các biến trong mô hình  
40 Bảng 4.27. Mô hình hồi quy  
41 Bảng 4.28. Mô hình ANOVAa  
42 Bảng 4.29. Hệ số hồi quy  
43 Bảng 5.1. Giá trị trung bình thang đo Mối quan hệ với đồng  
nghiệp  
44 Bảng 5.2. Quy định mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCC  
45 Bảng 5.3. Giá trị trung bình thang đo Thu nhập  
46 Bảng 5.4. Giá trị trung bình thang đo Mối quan hệ với cấp trên  
47 Bảng 5.5. Giá trị trung bình thang đo Lãnh đạo  
48 Bảng 5.6. Giá trị trung bình thang đo Cơ hội thăng tiến  
49 Bảng 5.7. Đề xuất các yếu tố năng lực cho hai vị trí  
64  
64  
67  
68  
69  
71  
 
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Trang  
8
1
2
3
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu của Umair Tahir (2016)  
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu của Đặng Hoài Vinh (2016)  
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và cộng  
sự (2017)  
10  
11  
4
5
6
7
Hình 2.4. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Tân (2016)  
Hình 2.5. Mô hình nghiên cứu  
12  
16  
17  
58  
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu  
Hình 4.1. Mô hình nghiên cứu được điều chỉnh  
TÓM TẮT LUẬN VĂN  
Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của cán bộ,  
công chức Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện dựa trên tham khảo các  
quan điểm, học thuyết về sự gắn kết với tổ chức và kết quả tổng hợp nghiên cứu  
trong và ngoài nước để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức  
cán bộ, công chức Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong nghiên cứu này, phương  
pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để đề xuất mô hình nghiên cứu và hiệu  
chỉnh thang đo; phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để đánh giá độ  
tin cậy của thang đo (phân tích Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố (EFA), kiểm  
định tương quan Pearson, phân tích hồi quy. Sau khi khảo sát 265 CBCC Quận 3,  
kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của  
cán bộ, công chức Quận 3, gồm: (1) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (2) Thu nhập, (3)  
Mối quan hệ với cấp trên, (4) Lãnh đạo và (5) Cơ hội thăng tiến. Từ kết quả nghiên  
cứu, tác giả đề xuất các khuyến nghị để tăng sự gắn kết với tổ chức của cán bộ, công  
chức Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.  
 
ABSTRACT  
The research “The factors influences organizational commitment of  
government offcials at District 3, Ho Chi Minh city” is finished based on: (1)  
researching theories of organizational commitment, foreign and domestic studies  
of organizational commitment; (2) investigating the factors influences  
organizational commitment of government workers at District 3, Ho Chi Minh city.  
In this journal, qualitative research method is using to build propose research  
model and adjust the scale, quantitative research method is using to evaluating  
scale reliability, exploratory factors analysis, correlation test and regression  
analysis. After surveying 265 civil servants at District 3, to find five factors  
influenced organizational commitment of government workers at District 3,  
include: (1) colleague relationship, (2) income, (3) supevisor relationship, (4)  
leadership and (5) promotion opportunities. Based on result of study, researcher  
suggests implication to improve organizational commitment of government worker  
at District 3, Ho Chi Minh city.  
Keywords: organizational commitment, colleague relationship, superior  
relationship, leadership, promotion opportunities, District 3, Ho Chi Minh city.  
   
1
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1.1 Bối cảnh nghiên cứu  
Quản trị nguồn nhân lực giữ vai trò quan trọng trong bất kỳ tổ chức nào, nhất  
là đối với các tổ chức thuộc các lĩnh vực kinh tế đang có sự cạnh tranh gay gắt về  
nguồn nhân lực chất lượng cao trên thị trường lao động.  
Thu hút nguồn nhân lực có đủ trình độ, phẩm chất và năng lực đã khó nhưng  
giữ chân được họ lại càng khó khăn hơn. Khi nền kinh tế ngày càng mở rộng theo  
hướng hội nhập quốc tế, người lao động có nhiều sự lựa chọn việc làm hơn, thị  
trường lao động trở nên biến động bởi sự chuyển việc đó. Việc lựa chọn một tổ  
chức có nhiều chính sách phù hợp để người lao động gắn kết lâu dài thực sự là nhu  
cầu chính đáng của họ. Vì thế, việc giữ chân người lao động gắn kết với tổ chức là  
những ưu tiên hàng đầu của các nhà lãnh đạo.  
Sự ổn định của mỗi quốc gia phụ thuộc vào đội ngũ nhân sự là cán bộ, công  
chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Đây là nguồn lực cơ  
bản, quan trọng và quyết định sự tồn tại, ổn định và phát triển mỗi quốc gia. Đứng  
trước yêu cầu mới, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa  
đất nước thì việc thu hút và giữ chân được đội ngũ cán bộ có đủ trình độ, phẩm  
chất và năng lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến hiệu quả hoạt động của bộ  
máy nhà nước trong giai đoạn hiện nay.  
Trong khu vực hành chính công, tiền lương, chế độ phúc lợi cán bộ, công  
chức được trả theo ngạch bậc được quy định theo chính sách tiền lương của Nhà  
nước. Tuy nhiên, cách tính và chi trả này vẫn còn nhiều bất cập ảnh hưởng đến sự  
gắn bó của của CBCC; đơn cử, như mức lương cơ sở hiện nay dùng để tính lương  
cho CBCC là 1.390.000 đồng (đây được xem là mức lương tái sản xuất lao động)  
thì không tương xứng với mức sống ở một quận nội thành như Quận 3.  
Mặc dù, trong thời gian qua, Hội đồng nhân dân thành phố đã ban hành Nghị  
quyết 03/2018/NQ-HĐND về việc chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ ông chức  
viên chức thuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã  
hội, đơn vị sự nghiệp công lập do thành phố Hồ Chí Minh quản lý. Tuy nhiên, vẫn  
 
2
còn nhiều vấn đề bất cập trong giữ chân CBCC. Trong năm 2017 và năm 2018, có  
65 CBCC của một số phòng/ban ở các đơn vị, cơ quan Quận 3, Thành phố Hồ Chí  
Minh nghỉ việc rất nhiều với các lý do: chế độ tiền lương thấp, cán bộ quản lý áp  
đặt công việc cho công chức phải làm xong, công việc quá nhiều, áp lực công việc  
cao (khối lượng, thời gian hoàn thành), hoặc CBCC bị chỉ trích. Thành phố Hồ  
Chí Minh tạm ngưng thi tuyển công chức nên dẫn đến tình trạng xét rút cán bộ  
không chuyên trách (chưa phải là công chức) ở phường lên làm, thiếu chuyên môn  
và kinh nghiệm làm việc, làm ảnh hưởng đến công việc của công chức khác, mặt  
khác vẫn còn tình trạng con cháu CBCC được gửi vào làm việc tại các đơn vị, cơ  
quan nên các công chức khác ngại ngùng và gặp khó khăn khi làm việc chung.  
Ngoài ra, hiện tượng chảy máu chất xám từ các đơn vị, cơ quan Nhà nước ra các tổ  
chức bên ngoài ngày càng diễn ra phức tạp và nhiều hơn.  
Bên cạnh đó, lãnh đạo các đơn vị, cơ quan Quận 3 rất quan tâm đầu tư hơn  
nữa về yếu tố con người trong tổ chức, đặc biệt quan tâm đến việc duy trì và phát  
triển chất lượng CBCC nhưng thiếu cơ sở để xác định yếu tố nào ảnh hưởng đến  
sự gắn kết với tổ chức của CBCC Quận 3, TPHCM để từ đó đưa ra chính sách phù  
hợp giúp duy trì CBCC Quận 3.  
Đó chính là những lý do để tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự  
gắn kết với tổ chức của cán bộ, công chức Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh”.  
1.2 Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài này là xác định và đánh giá tác động  
của các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của cán bộ, công chức Quận  
3, TPHCM. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hàm ý quản trị giúp lãnh đạo  
trong các đơn vị, cơ quan Nhà nước có những biện pháp làm tăng sự gắn kết với tổ  
chức cho cán bộ, công chức với tổ chức của Quận 3 trong thời gian tới. Từ đó, tác  
giả xác định những mục tiêu cụ thể như sau:  
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của cán bộ, công  
chức Quận 3;  
 
3
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự gắn kết của cán bộ, công  
chức Quận 3;  
- Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao sự gắn kết với tổ chức của cán  
bộ, công chức Quận 3.  
1.3 Câu hỏi nghiên cứu  
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của cán bộ, công  
chức Quận 3?  
- Trong các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của cán bộ, công  
chức Quận 3, yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất, yếu tố nào ảnh hưởng ít nhất đến  
sự gắn kết với tổ chức của cán bộ, công chức Quận 3?  
- Chính sách nào cần được đề xuất nhằm nâng cao sự gắn kết với tổ chức của  
cán bộ, công chức Quận 3?  
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Sự gắn kết với tổ chức của cán bộ, công chức.  
Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công chức đang làm việc trong các đơn vị, cơ  
quan tại Quận 3, TPHCM.  
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Quận 3, TPHCM.  
Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được sử dụng trong 3 năm từ năm  
2017-2019.  
1.5 Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện bằng hai phương pháp: nghiên cứu định tính và  
nghiên cứu định lượng.  
- Phương pháp nghiên cứu định tính: được thực hiện qua thảo luận nhóm gồm  
9 thành viên tham gia nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ  
chức, mô hình nghiên cứu, hiệu chỉnh thang đo biến phụ thuộc và các biến độc lập,  
xây dựng bảng câu hỏi phù hợp để khảo sát.  
         
4
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: sau khi thu thập dữ liệu từ các bảng  
khảo sát thu về, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s  
Alpha), phân tích nhân tố (EFA), phân tích hồi quy. Các phân tích được tiến hành  
bằng phần mềm SPSS 20.0.  
1.6 Cấu trúc luận văn  
Luận văn có kết cấu 5 chương gồm:  
Chương 1: Đặt vấn đề. Trong Chương 1, tác giả trình bày bối cảnh nghiên  
cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu,  
phương pháp nghiên cứu, và cấu trúc luận văn.  
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước. Trong Chương  
2, tác giả trình bày các khái niệm liên quan, tổng quan các cơ sở lý thuyết, tổng  
quan các nghiên cứu trước, và khung phân tích đề xuất.  
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trong Chương 3, tác giả trình bày quy  
trình nghiên cứu, thiết kế bảng hỏi, thu thập dữ liệu, và phương pháp phân tích dữ  
liệu.  
Chương 4: Kết quả và thảo luận các kết quả. Trong Chương 4, tác giả trình  
bày thông tin mẫu khảo sát, kết quả kiểm định thang đo và giả thuyết, phương  
trình hồi quy, và thảo luận kết quả nghiên cứu.  
Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị. Trong Chương 5, tác giả trình bày  
kết luận, khuyến nghị, và các hạn chế của đề tài.  
 
5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN  
CỨU TRƯỚC  
2.1 Các khái niệm liên quan  
2.1.1 Sự gắn kết  
Theo Gibson và cộng sự (2012) thì gắn kết là một một cảm giác của sự đồng  
nhất hóa, lòng trung thành, và sự liên quan được thể hiện bởi một thành viên đối  
với tổ chức, hoặc đơn vị của tổ chức.  
Theo Becker (1960) thì gắn kết là sự giải thích sự ràng buộc trong hành vi  
phù hợp, một người sẽ gắn kết và ở lại với một tổ chức bởi vì những chi phí đánh  
đổi khi họ ra đi.  
Mowday và cộng sự (1979) đã đề cập đến gắn kết như là một biến có ảnh  
hưởng đến quyết định ở lại hoặc rời khỏi tổ chức.  
Theo Kreitner và cộng sự (2004), gắn kết phản ánh mức độ liên quan của một  
cá nhân với bất cứ việc gì mà cá nhân đó thực hiện.  
2.1.2 Sự gắn kết với tổ chức  
Gắn kết với tổ chức phản ánh mức độ đồng nhất của một cá nhân với tổ chức  
và gắn kết với những mục tiêu của tổ chức (Kreitner và cộng sự, 2004).  
Theo Lazar (2005), gắn kết với tổ chức mô tả mối quan hệ giữa nhân viên với  
tổ chức và có ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục hay không tiếp tục là thành viên  
của tổ chức. Gắn kết với tổ chức phải làm tăng độ gắn kết của nhân viên với tổ  
chức.  
Theo Gibson và cộng sự (2012) thì gắn kết với một tổ chức bao gồm ba yếu  
tố: (1) cảm giác đồng nhất hóa với mục tiêu của tổ chức, (2) cảm thấy có liên quan  
trong những nhiệm vụ của tổ chức, và (3) một cảm giác trung thành với tổ chức.  
Shields (2009) đã đề cập đến các khái niệm gắn kết cảm xúc, gắn kết chuẩn  
mực, gắn kết bắt buộc với tổ chức như sau:  
Gắn kết cảm xúc liên quan đến tình cảm gắn kết của nhân viên, sự tham gia  
vào các tổ chức vì họ mong muốn như thế, bởi vì họ có tình cảm với tổ chức, và vì  
       
6
họ tự ý thức rằng giá trị bản thân được gắn kết chặt chẽ với sự tham gia của họ  
trong tổ chức. Đây là sự gắn kết "từ trái tim”.  
Gắn kết bắt buộc, ngược lại, là sự gắn kết được hình thành từ lý trí chứ không  
từ tình cảm. Những người cảm thấy chỉ cam kết tiếp tục sẽ ở lại với tổ chức là bởi  
vì, bây giờ, họ nhận thấy rằng các chi phí liên quan để rời khỏi tổ chức lớn hơn lợi  
ích kỳ vọng mà họ mà họ nhận được khi rời khỏi tổ chức. Nhân viên gắn kết với tổ  
chức dựa trên cam kết tiếp tục ở lại với tổ chức chỉ vì họ cảm thấy rằng họ cần  
phải ở lại, ít nhất là trong một thời điểm này.  
Gắn kết chuẩn mực phản ánh một cảm giác nghĩa vụ phải ở lại với tổ chức.  
Nhân viên cam kết với bản quy phạm cao cảm thấy rằng họ nên ở lại với tổ chức,  
mặc dù họ có thể có ít hoặc không có tình cảm gắn kết với nó. Đó là cảm nhận một  
nghĩa vụ đạo đức để ở lại, ít nhất là trong thời điểm đó.  
Điều quan trọng cần lưu ý là ba loại gắn kết này không loại trừ lẫn nhau.  
Trong thực tế, gắn kết tổng thể của một nhân viên với tổ chức tốt nhất có thể được  
coi là bao gồm các cấp độ của tất cả ba thành phần gắn kết trên.  
Theo Clarke (2009), sự gắn kết với tổ chức là cách tiếp cận trong thiết kế nơi  
làm việc để đảm bảo người lao động cam kết làm việc với tổ chức. Trong khi đó,  
Gallup (2006), cho rằng sự gắn kết với tổ chức thể hiện qua sự tham gia và thỏa  
mãn của họ tại nơi làm việc như họ hình dung.  
Sự gắn kết với tổ chức là tình trạng sẵn sàng với công việc và tổ chức của  
nhân viên, động cơ làm việc được thúc đẩy là thành tích mà họ được công nhận.  
Những nhân viên gắn kết với tổ chức sẽ: năng động, quan tâm vào công việc, có  
nhiều nỗ lực cho việc thực hiện công việc, chủ động thực hiện công việc thông qua  
việc liên kết với mục tiêu của tổ chức(Armstrong, 2011).  
Theo Mowday và cộng sự (1979) thì “Sự gắn kết/gắn kết với tổ chức là sức  
mạnh tương đối về sự đồng nhất của nhân viên với tổ chức và sự tham gia tích cực  
của nhân viên trong một tổ chức nhất định”. Sự gắn kết bao gồm: (1) sự đồng nhất,  
(2) sự cố gắng, và (3) lòng trung thành. Sự gắn kết không chỉ thể hiện ở niềm tin  
và lời nói mà còn từ hành động thiết thực trong công việc.  
7
Phát triển nghiên cứu của Mowday và cộng sự (1979), Trần Kim Dung (2006)  
cho rằng ý thức gắn kết với tổ chức được xác định là sức mạnh của sự đồng nhất  
của cá nhân đối với tổ chức và sự tham gia tích cực trong tổ chức. Theo định nghĩa  
này, ý thức gắn kết đối với tổ chức bao gồm ba thành phần: (1) Sự đồng nhất - “Có  
niềm tin mạnh mẽ và chấp nhận mục tiêu cùng các giá trị trong tổ chức”; (2) Cố  
gắng - “Tự nguyện cố gắng vì tổ chức” (3) Trung thành - “Ý định hoặc mong  
muốn mạnh mẽ sẽ ở lại tổ chức”.  
Allen và cộng sự (1990) đã sử dụng ba yếu tố: (1) gắn kết cảm xúc (affective  
commitment), (2) gắn kết chuẩn mực (normative commiment) và (3)gắn kết do bắt  
buộc (continuance commitment) để mô tả bản chất nhiều mặt của gắn kết với tổ  
chức. Trong đó:  
Gắn kết cảm xúc (affective commitment) được nhận dạng bởi cảm xúc của  
người lao động và sự tham gia của người lao động trong tổ chức, họ muốn gắn kết  
với tổ chức vì tình cảm tự nguyện.  
Gắn kết chuẩn mực (normative commitment) phản ánh một nghĩa vụ tiếp tục  
làm việc với tổ chức, nhân viên gắn kết chuẩn mực với tổ chức vì họ cảm thấy họ  
nên gắn kết với tổ chức.  
Gắn kết do bắt buộc (continuance commitment) đề cập đến nhận thức về giá  
trị đánh đổi khi rời khỏi tổ chức, nhân viên gắn kết bắt buộc với tổ chức vì họ cảm  
thấy họ cần phải gắn kết với tổ chức.  
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước  
2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài  
Nghiên cứu của Umair Tahir (2016)  
Nghiên cứu của Umair Tahir (2016) nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa điều  
kiện làm việc, nhận thức, tiền lương và sự gắn kết với tổ chức của CBCC. Dữ liệu  
được thu thập thông qua bảng câu hỏi và được phân tích bằng SPSS với 129 phiếu  
khảo sát. Kết quả cho thấy cả ba biến điều kiện làm việc, nhận thức, cơ cấu lương  
có mối quan hệ tích cực đến sự gắn kết với tổ chức của CBCC.  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 124 trang yennguyen 10322 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổ chức của cán bộ, công chức Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_cac_yeu_to_anh_huong_den_su_gan_ket_voi_to_chuc_cua.pdf