Tóm tắt Luận văn Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
LÊ THỊ PHƢƠNG THẢO  
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN  
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC  
HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM  
ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số:  
60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng, Năm 2013  
Công trình được hoàn chỉnh tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. HUỲNH THI TAM THANH  
Phản biện 1 : TS. TRẦN VĂN HIẾU  
Phản biện 2 : TS. NGUYỄN QUANG GIAO  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ Giáo dục học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 16  
tháng 11 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng.  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Thế kỷ XXI, con người được coi là vị trí trung tâm, là nguồn  
lực, là nhân tố quyết định mục tiêu của sự phát triển xã hội. Ở bất cứ  
quốc gia nào, giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) cũng luôn được coi là  
vấn đề then chốt và là “quốc sách hàng đầu”. Vai trò của GD&ĐT  
trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao cũng  
như góp phần thúc đẩy sự phát triển nhiều mặt của nền kinh tế - xã  
hội là điều không thể phủ nhận. Trong xu thế hội nhập, đòn bẩy giúp  
cho nhiều quốc gia có những bước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững  
chắc chính là ở GD&ĐT. Thấy rõ vai trò và tầm quan trọng đó, trong  
nhiều kì đại hội gần đây, Đảng ta đã xây dựng định hướng phát triển  
GD&ĐT, coi đây là lĩnh vực then chốt, tạo điều kiện cho GD&ĐT  
thực hiện sứ mệnh đi trước, đón đầu.  
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt  
Nam nhấn mạnh: "Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực  
quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-  
HĐH), là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản  
để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững". Đại hội  
Đảng lần thứ XI với tinh thần đổi mới mạnh mẽ, toàn diện GD&ĐT  
với những định hướng khá cụ thể: Nâng cao chất lượng nguồn nhân  
lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh GD&ĐT. “Đổi mới căn  
bản, toàn diện nền GD&ĐT của Việt Nam theo hướng chuẩn hóa,  
hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó,  
đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên (GV) và  
cán bộ quản lý (CBQL) là khâu then chốt”.  
Trong mỗi nhà trường, chất lượng đội ngũ GV có ảnh hưởng  
rất lớn và quyết định tới chất lượng dạy - học, phát triển GV để đảm  
bảo cả về số lượng và chất lượng là một trong những yêu cầu cấp bách,  
2
thường xuyên có ý nghĩa quyết định tới chất lượng giáo dục của mỗi  
nhà trường. Chính vì vậy, cần phải có sự nghiên cứu một cách  
nghiêm túc để xây dựng được một hệ thống lý luận, tập hợp được các  
kinh nghiệm nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và  
phát triển đội ngũ GV ngày càng tốt hơn.  
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương  
Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL  
giáo dục đã chỉ rõ: “… phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và  
CBQL giáo dục một cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu  
cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài”. Kết luận số 242-  
KL/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị  
quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành TW Đảng (khoá VIII),  
phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020 có nêu “Xây dựng đội  
ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về  
chất lượng”. Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ  
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên  
GV mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên một lần nữa khẳng  
định sự quan tâm của ngành đối với việc phát triển đội ngũ GV, trong đó  
có GVTH. Ngày 04 tháng 5 năm 2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban  
hành Quyết định 14/2007/QĐ-BGDĐT quy định về Chuẩn nghề nghiệp  
GVTH giúp GV tự đánh giá năng lực nghề nghiệp của mình, từ đó xây  
dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức,  
trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân và khắc phục  
những điểm yếu của mình.  
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học có ý  
nghĩa quan trọng, là bậc học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình  
thành phát triển toàn diện nhân cách của con người, đặt nền móng  
vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục  
quốc dân. Đội ngũ GVTH phải hội tụ được một cách đầy đủ những  
3
yêu cầu về phẩm chất đạo đức, trình độ sư phạm, trình độ chuyên  
môn... để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục tiểu học nói riêng và mục  
tiêu giáo dục phổ thông nói chung.  
Thực tiễn quản lý giáo dục tiểu học ở huyện Núi Thành cho  
thấy đội ngũ GVTH trên địa bàn tuy đã đáp ứng được yêu cầu về số  
lượng và bước đầu đã có sự nâng dần về chất lượng, nhưng trước yêu  
cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới thì vấn đề trên vẫn  
còn có nhiều hạn chế. Công tác tuyển dụng còn nhiều bất cập, nhà  
trường không chủ động trong tuyển dụng. Nhiều GV tuy có bằng cấp  
đạt chuẩn trình độ giảng dạy nhưng lại có mức đáp ứng thấp với  
chuẩn nghề nghiệp GVTH mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.  
Tình trạng thừa thiếu GV vẫn còn tồn tại, chưa đáp ứng nhu cầu dạy  
học 02 buổi/ngày. Số lượng GV mới tuyển đa phần không được đào  
tạo chuyên môn tiểu học. Bên cạnh đó, hàng năm huyện còn phải tiếp  
nhận một bộ phận không nhỏ GV công tác lâu năm ở miền núi về  
theo sự chỉ đạo của Sở gây bị động công tác phân công lao động tại  
các đơn vị trên địa bàn huyện. Tình trạng GV “dự trữ” để chuẩn bị về  
hưu tại các trường còn nhiều. Thời gian tuyển dụng và phân công lao  
động về trường chưa hợp lí, thậm chí, sau ngày tựu trường vài tuần  
mới có GV về phụ trách lớp, gây không ít khó khăn và ảnh hưởng  
không nhỏ đến việc dạy và học tại các trường. Công tác đào tạo GV  
trên địa bàn tỉnh cũng còn nhiều điều phải bàn. Các trường sư phạm  
trên địa bàn chưa đón đầu được xu thế phát triển của giáo dục phổ  
thông nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Tình trạng thiếu GV  
chuyên Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục còn nhiều. Trong tình hình đó,  
GVTH phải dạy đủ các môn của bậc tiểu học kể cả các môn chuyên.  
Điều này đã dẫn đến tình trạng chất lượng giảng dạy của GV đối với  
các môn chuyên sẽ kém hiệu quả. Để khắc phục những tồn tại nêu  
trên, cần thiết phải có những giải pháp quản lý mang tính chiến lược  
4
và các biện pháp cụ thể để phát triển đội ngũ GVTH của huyện. Mục  
tiêu cuối cùng của việc làm trên là tạo ra được một đội ngũ GVTH  
phát triển đủ về số lượng, chuẩn hoá và đồng bộ về trình độ chuyên  
môn, cân đối giữa các loại hình và vùng miền, có sự kế thừa để đáp  
ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp đổi mới giáo dục, góp phần  
nâng cao hiệu quả và chất lượng GDTH của huyện trong những năm  
sắp tới. Xuất phát từ những lý do nêu trên chúng tôi chọn đề tài  
nghiên cứu: “Biện pháp phát triển đội ngũ GVTH huyện Núi  
Thành tỉnh Quảng Nam đáp ứng chuẩn nghề nghiệp”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng vấn đề có liên  
quan, đề tài đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ GVTH  
huyện Núi Thành đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp. Từ đó,  
góp phần tham mưu cho các cấp quản lý trong công tác đào tạo, bồi  
dưỡng đội ngũ GVTH đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, hợp lý  
về cơ cấu, nâng cao hiệu quả công tác dạy học tại các trường tiểu học  
trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.  
3. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Các biện pháp phát triển đội ngũ GVTH huyện Núi Thành, tỉnh  
Quảng Nam.  
3.2. Khách thể nghiên cứu  
Công tác phát triển đội ngũ GVTH huyện Núi Thành, tỉnh  
Quảng Nam.  
3.3. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài sử dụng số liệu thống kê về phát triển GVTH trên địa  
bàn huyện Núi Thành trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2013.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết  
5
Bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu  
để xây dựng cơ sở lý luận về đội ngũ GV, phát triển đội ngũ và quản lý  
phát triển đội ngũ GVTH.  
4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
Bao gồm phương pháp điều tra khảo sát (bằng phiếu hỏi);  
phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp phỏng vấn; phương  
pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động nhằm đánh giá thực trạng đội  
ngũ GVTH và quản lý phát triển đội ngũ GVTH trên địa bàn huyện  
Núi Thành.  
4.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin  
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để tổng hợp, xử  
lý các kết quả điều tra, khảo sát.  
5. Bố cục của đề tài  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài  
liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:  
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GVTH đáp  
ứng chuẩn nghề nghiệp.  
- Chương 2: Thực trạng đội ngũ GVTH và phát triển đội ngũ  
GVTH huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.  
- Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ GVTH huyện Núi  
Thành tỉnh Quảng Nam đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Việc quản lí và phát triển đội ngũ giáo viên đã được đề cập đến  
trong một số nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước. Có thể  
kể đến như: Frederick Win Slow Taylor, Những nguyên tắc quản lí  
khoa học (1991); Jacques Delors, “Education: The Necessary  
Utopia”, Website http://www.unesco.org/delors/utopia.htm; Jacques  
Delors (1996), “Learning: The treasure within”: Report to UNESCO  
of the international commission on education, UNESCO, Paris; V.  
6
A. Xu khomlinxli (1984), Một số kinh nghiệm lãnh đạo của Hiệu  
trưởng trường phổ thông (Hoàng Tâm Sơn dịch), Tủ sách Trường cán  
bộ quản lý và nghiệp vụ - Bộ Giáo dục, TP Hồ Chí Minh; Harold  
Koontz, Cyril Odonnell vaf Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề  
cốt lõi của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội; Tuyển tập các  
tác phẩm sư phạm – Tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, M.I. Kôndakôp  
(chủ biên) (1985), Những vấn đề Quản lý trường học (Vương Bích  
dịch), Trường Cán bộ quản lý giáo dục – Bộ Giáo dục, Hà Nội. Giáo  
sư Nguyễn Thị Mỹ Lộc với Đổi mới đào tạo giáo viên phổ thông ở  
Việt Nam (Báo cáo khoa học Hội thảo quốc tế Việt Nam năm học  
2012 – 2013), Hướng tới mô hình đào tạo giáo viên cho các trường  
phổ thông ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 (Kỉ yếu hội thảo giáo  
dục toàn quốc 2006), Nhu cầu đào tạo giáo viên tiểu học có trình độ  
đại học tại Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam (2002) của Phó Giáo sư –  
Tiến sĩ Lê Quang Sơn….  
7. Giả thuyết khoa học  
- Công tác phát triển đội ngũ GVTH trên địa bàn huyện Núi  
Thành trong những năm qua đã đạt được những kết quả đáng kể, tuy  
nhiên so với yêu cầu vẫn còn những hạn chế nhất định.  
- Nếu áp dụng các biện pháp quản lý tác động đồng bộ ở tất  
cả các khâu theo khung lí thuyết của quản lí nguồn nhân lực nhằm  
tạo bước chuyển về nhận thức của cán bộ quản lý, GV, cha mẹ học  
sinh về tầm quan trọng của đội ngũ GVTH, phát triển đội ngũ GV  
đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, đồng bộ về cơ cấu theo hướng  
đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GVTH thì sẽ nâng cao chất  
lượng của đội ngũ GV, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.  
7
CHƢƠNG 1  
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ  
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC  
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
Ở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam cho đến nay theo những  
tài liệu mà tác giả bao quát được vẫn chưa có tác giả nào đề cập đến  
công tác phát triển đội ngũ GVTH một cách đầy đủ và có hệ thống,  
việc tìm hiểu, phân tích đánh giá và xây dựng các biện pháp cho việc  
phát triển đội ngũ GV chưa được nghiên cứu với tư cách như một đề  
tài khoa học.  
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục  
a. Quản lý  
“Quản lí là một quá trình tác động có chủ đích của chủ thể  
quản lí đến khách thể quản lí nhằm đạt được mục tiêu quản lí”.  
b. Quản lí giáo dục  
Quản lí giáo dục là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù  
hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lí ở các cấp lên đối  
tượng quản lí, nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của  
toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.  
1.2.2. Chức năng của quản lí giáo dục  
- Kế hoạch hóa là chức năng cơ bản. Kế hoạch hóa là việc dựa  
trên những thông tin về chế định giáo dục và đào tạo, bộ máy tổ chức  
và nguồn lực của tổ chức, nguồn tài lực và vật lực, môi trường hoạt  
động và các thông tin về lĩnh vực hoạt động của tổ chức mà vạch ra  
mục tiêu, dự kiến nguồn lực, thời gian, xác định nguồn huy động các  
phương tiện và điều kiện đồng thời chỉ ra các biện pháp để thực hiện  
mục tiêu.  
8
- Tổ chức chính là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, là mối liên kết  
các bộ phận tạo thành một hệ thống. Để thực hiện chức năng này nhà  
quản lí phải hình thành, sắp xếp cơ cấu bộ máy phù hợp với yêu cầu  
của công việc. Phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh, nhiệm vụ  
chính trị và hàng loạt các mục tiêu đã đề ra. V.Lênin đã từng nói: “Tổ  
chức sẽ nhân sức mạnh lên gấp mười lần”.  
- Chỉ đạo là điều hành, huy động lực lượng vào việc thực hiện  
kế hoạch nhằm đảm bảo cho tổ chức vận hành thuận lợi. Việc chỉ đạo  
được bắt đầu từ khi lập kế hoạch, thiết kế bộ máy hoàn chỉnh và  
xuyên suốt trong quá trình của hoạt động quản lí.  
- Kiểm tra là một chức năng của mọi cấp quản lí để đánh giá  
đúng kết quả hoạt động của hệ thống.  
Ngoài 4 chức năng trên, trong một chu trình quản lí chủ thể  
quản lí phải sử dụng thông tin như là một công cụ để thực hiện các  
chức năng.  
1.2.3. Phát triển  
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Phát triển là tăng cả về chất  
lượng và số lượng làm cho hệ giá trị được cải tiến, được hoàn thiện”.  
Phát triển bao gồm 3 yếu tố là : tăng cường số lượng, nâng cao chất  
lượng, điều chỉnh về cơ cấu. Phát triển là sự biến đổi của sự vật hiện  
tượng theo chiều hướng tích cực.  
1.2.4. Đội ngũ giáo viên tiểu học  
Đội ngũ GVTH là tập hợp những nhà giáo giảng dạy trong các  
trường, các cơ sở giáo dục bậc tiểu học. Đối tượng giảng dạy, giáo  
dục của họ là trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi.  
a. Vị trí và vai trò của đội ngũ giáo viên tiểu học:  
Người GV, đặc biệt là người GVTH luôn là nhân tố quyết định  
chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh, lực lượng GV vừa  
9
là nguồn nhân lực, vừa có vị trí đặc biệt trong sự nghiệp "Nâng cao  
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài " cho đất nước.  
b. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học:  
Chuẩn nghề nghiệp GVTH được quy định tại Quyết định  
14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007 của Bộ GD&ĐT với  
các yêu cầu thuộc 3 lĩnh vực đó là lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo  
đức lối sống, lĩnh vực kiến thức và lĩnh vực kĩ năng sư phạm.  
Với GVTH, khi áp dụng chuẩn để tự đánh giá trình độ chuyên  
môn, nghiệp vụ của mình, họ sẽ tự xác định được các yêu cầu về đạo  
đức, phẩm chất cần tiếp tục rèn luyện, những kiến thức và kỹ năng sư  
phạm cần được tiếp tục nâng cao. Với các trường sư phạm, khi vận  
dụng chuẩn GV vào công tác đào tạo, các trường sẽ xác định được  
chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho từng đối tượng GVTH đi học.  
Với các cấp quản lý giáo dục, sử dụng chuẩn GV giúp cho từng địa  
phương đánh giá đúng năng lực đội ngũ GV của mình, vạch ra được  
quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sắp xếp lại đội ngũ đó. Với mục  
đích như trên, mọi GVTH dù được đào tạo như thế nào đều cần vận  
dụng chuẩn GV để tự vạch ra kế hoạch phấn đấu về chuyên môn.  
Còn các cấp quản lý giáo dục, khi áp dụng chuẩn GVTH cho đội ngũ  
cần bảo đảm sự khách quan, công bằng.  
1.3. PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC  
1.3.1. Mục đích  
Phát triển đội ngũ GV là nhằm mục đích tăng cường hơn nữa  
đến sự phát triển toàn diện của người GV trong hoạt động nghề  
nghiệp, để có một đội ngũ “lành nghề”, có thể làm tốt công việc giáo  
dục thế hệ tương lai của đất nước một cách có hiệu quả.  
1.3.2. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học  
a. Phát triển số lượng  
10  
Số lượng GVTH được quy định tại Thông tư liên tịch số 35  
/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 về Hướng  
dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông. Tỉ  
lệ quy định tại Thông tư này hiện nay đã bộc lộ nhiều điểm bất cập,  
chưa phù hợp. Số lượng GV phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới  
các trường tiểu học, đặc điểm về công tác giáo dục của địa phương và  
khả năng ngân sách.  
b. Nâng cao chất lượng  
Đây là nội dung quan trọng nhất bởi chất lượng GV liên quan  
trực tiếp và mang tính quyết định đến chất lượng học sinh. Các yêu  
cầu về chất lượng của đội ngũ GV được cụ thể hóa trong chuẩn nghề  
nghiệp GVTH với các yêu cầu cao và toàn diện về phẩm chất chính  
trị đạo đức lối sống, về kiến thức và kĩ năng sư phạm. Đây là cơ sở  
pháp lí để GVTH tự đánh giá và tổ chức đánh giá, xếp loại từng GV  
theo quy định, đề xuất các biện pháp quản lý, bồi dưỡng, nâng cao  
năng lực nghề nghiệp đội ngũ GVTH.  
c. Điều chỉnh cơ cấu đội ngũ  
Đảm bảo sự cân đối về loại hình đào tạo, trình độ, giới tính,  
dân tộc, độ tuổi, vùng miền,…  
Như vậy phát triển GVTH là yêu cầu tất yếu để đáp ứng yêu  
cầu đổi mới chương trình tiểu học. Sự phát triển này nếu được tính  
toán kỹ càng, sát thực tiễn thì sẽ tạo hiệu quả cao cho giáo dục tiểu  
học, giảm được sự lãng phí không cần thiết và góp phần thực hiện  
thành công Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020.  
1.4. QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC  
1.4.1. Tầm quan trọng của quản lí phát triển đội ngũ giáo viên  
tiểu học  
11  
Quản lí phát triển đội ngũ GVTH thực chất là quản lí nguồn  
nhân lực. Đối với ngành giáo dục thì quản lí nguồn nhân lực chính là  
quản lí GV, cán bộ, công nhân viên. Việc phát triển nhân cách, phát  
triển sinh thể lẫn xây dựng một môi trường tốt đẹp cho nguồn nhân  
lực đều cần đến GD-ĐT.  
1.4.2. Nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu  
học  
a. Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo viên tiểu  
học  
Quy hoạch đội ngũ GVTH là bản luận chứng khoa học về phát  
triển đội ngũ, giúp các cấp quản lí giáo dục có khả năng ứng phó với  
những bất định và sự thay đổi trong công tác nhân sự, đồng thời làm  
nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra trong công tác quản lý, chỉ  
đạo của các cấp quản lý. Quá trình lập quy hoạch đội ngũ GVTH một  
mặt phải đáp ứng yêu cầu trước mắt, mặt khác phải chuẩn bị tốt một  
đội ngũ GVTH kế cận để có một đội ngũ đủ về số lượng, mạnh về  
chất lượng, đồng bộ và hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ  
mới. Quá trình lập kế hoạch cần tuân thủ theo đúng quy trình, tránh  
lối quy hoạch một đường, thực hiện một nẻo.  
b. Tổ chức, chỉ đạo phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học  
* Quản lí việc tuyển dụng giáo viên tiểu học:  
Trên cơ sở kế hoạch đã xây dựng, tiến hành tuyển dụng theo  
đúng quy trình với mục tiêu kịp thời bổ sung nguồn GV cho các  
trường. Công tác tuyển GV mới phải căn cứ trên nhu cầu thực tế của  
đơn vị trường học nhưng phải đảm bảo yêu cầu về số lượng, về chất  
lượng, về cơ cấu theo kế hoạch đã được xây dựng. Số lượng GVTH  
cần được tính toán dựa trên quy mô lớp và học sinh từng năm. Cần  
đảm bảo sự công khai, minh bạch và công bằng trong quy trình tuyển  
12  
dụng, thiết lập cơ chế điều phối, đồng thời thường xuyên theo dõi  
đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh  
khi cần thiết để đảm bảo đạt được mục tiêu tuyển dụng.  
* Quản lý việc sử dụng đội ngũ giáo viên:  
Các cấp quản lý phải hoạch định được các chính sách, chế độ  
rõ ràng, phân công sử dụng đội ngũ hợp lí, thực hiện luân chuyển,  
điều động GV giữa các trường một cách linh hoạt và hiệu quả. Quy  
trình đề bạt GV có năng lực đảm đương các nhiệm vụ quản lí cũng  
cần được quan tâm, lấy năng lực làm thước đo chủ yếu. Bên cạnh đó  
cần có cơ chế kiểm tra giám sát việc phân công, sử dụng đội ngũ GV.  
*. Quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên:  
Bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ là việc làm cần thiết đòi  
hỏi các cấp quản lý đặc biệt quan tâm. Ngoài các nội dung quy định  
tại Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 về bồi  
dưỡng thường xuyên GVTH, cần gắn với nhu cầu bồi dưỡng của  
GVTH để bồi dưỡng với nhiều hình thức bồi dưỡng đa dạng và  
phong phú. Cần nhấn mạnh đến vai trò của mỗi GV trong việc tự  
học, tự bồi dưỡng đi đôi với việc đánh giá chất lượng và hiệu quả của  
mỗi đợt bồi dưỡng.  
*. Quản lý việc thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ  
giáo viên:  
Cần đảm bảo tốt các quyền lợi hợp pháp của mỗi cán bộ, GV, tạo  
động lực và môi trường thuân lợi cho họ phát huy hết tiềm năng của mình,  
thật sự yêu nghề.  
c. Kiểm tra đánh giá phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học  
Căn cứ vào từng mục tiêu cụ thể của từng khâu mà đề ra các  
tiêu chuẩn định tính hoặc định lượng để đo đạc mức độ thực hiện. Đi  
liền với kiểm tra cần đánh giá đúng tình hình và kết quả thực hiện  
13  
việc phát triển đội ngũ GVTH đồng thời cần dự kiến quyết định bước  
phát triển mới trong công tác phát triển đội ngũ.  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1  
Trong chương một tác giả đã tổng hợp một số vấn đề về lý  
luận liên quan tới vấn đề phát triển, quản lý phát triển đội ngũ  
GVTH. Theo đó, phát triển đội ngũ GVTH phải hướng tới đảm bảo  
các yêu cầu: đảm bảo về số lượng, chuẩn về chất lượng và cân đối về  
cơ cấu.  
CHƢƠNG 2  
NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN  
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN NÚI THÀNH  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục đích khảo sát  
Khảo sát nhận thức, phân tích thực trạng công tác việc phát  
triển đội ngũ GVTH, đối chiếu với những yêu cầu của Chuẩn nghề  
nghiệp GVTH để đánh giá rút ra những ưu điểm và hạn chế làm cơ sở  
đề xuất các biện pháp việc phát triển đội ngũ GVTH huyện Núi Thành.  
2.1.2. Nội dung khảo sát  
- Các số liệu thống kê về trường, lớp, học sinh, tình hình đội  
ngũ GV.  
- Nhận thức của CBQL GV về sự cần thiết phải việc phát triển đội ngũ  
GVTH; thực trạng việc phát triển đội ngũ GVTH.  
-Thămdò ý kiến CBQL và GVTH về các biện pháp phát triển đội ngũ  
GVTH.  
2.1.3. Đối tƣợng, địa bàn khảo sát  
- 63 cán bộ quản lí, 300 GVTH  
14  
- Số phiếu phát ra: 363 phiếu, số phiếu thu về: 358 phiếu  
2.1.4. Phƣơng pháp khảo sát  
Bộ công cụ để khảo sát thực trạng gồm: Các biểu mẫu thống  
kê, các phiếu thăm dò ý kiến, nghiên cứu hồ sơ lưu trữ.  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐIỀU KIỆN  
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN NÚI THÀNH  
2.3. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU  
HỌC CỦA HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM  
2.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO  
VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN NÚI THÀNH  
2.4.1. Mức độ thƣờng xuyên của việc thực hiện các nội dung  
phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học  
Công tác phát triển đội ngũ GVTH luôn được sự quan tâm của  
các cấp quản lí và giáo viên. Tuy vậy mức độ thường xuyên của các  
việc làm này còn chưa cao. Nguyên nhân có thể bắt nguồn từ việc nhận  
thức chưa đầy đủ về vai trò của từng khâu trong quy trình phát triển đội ngũ.  
2.4.2. Nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển đội  
ngũ giáo viên tiểu học  
Nhận thức của CBQL và GV tiểu học về việc phát triển đội  
ngũ GVTH là tương đối đồng đều ở mức độ quan trọng.  
2.4.3. Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học  
Việc lập KH phát triển đội ngũ GVTH có định hướng theo từng  
năm, từng giai đoạn ngắn hạn, dài hạn…công tác lập kế hoạch có phần  
nào chủ quan và sơ sài trong việc tính toán phát triển chất lượng đội  
ngũ lâu dài, dự báo chưa chính xác, việc xây dựng kế hoạch dài hạn  
chưa được quan tâm đúng mức.  
2.4.4. Tổ chức, chỉ đạo phát triển đội ngũ GVTH  
a. Quản lí việc tuyển dụng GVTH  
15  
Thực trạng chung trong khâu tuyển dụng GVTH trên địa bàn  
huyện hiện nay đó là sự phân cấp chưa hợp lí. Nhà sử dụng không  
được quyền quyết định nhân sự cho mình, việc tham mưu cũng  
không thật sự được coi trọng trên thực tế. Từ đó khiến cho kết quả  
tuyển dụng không đáp ứng được nhu cầu về chất lượng đội ngũ. Có  
trường hợp sau khi tuyển dụng còn phải tiếp tục được đào tạo lại để  
đáp ứng yêu cầu thực tế. Điều này khiến cho chất lượng đội ngũ chưa  
vững chắc.  
b. Quản lý việc sử dụng đội ngũ GVTH  
Việc phân công sử dụng GVTH đang đạt được ở mức độ Tốt.  
Tuy vậy, vẫn còn sự chưa hợp lí về cơ cấu trình độ, tuổi tác giáo  
viên. Việc kiểm tra hiệu quả của các đợt bồi dưỡng, đào tạo giáo viên  
chưa được chú ý đúng mức, các điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi  
dưỡng chưa thực sự được quan tâm, nội dung bồi dưỡng chưa sát với  
nhu cầu của từng đối tượng GV, chưa kích thích được tinh thần học  
tập của họ. Do hạn chế về nghiệp vụ thanh tra cộng với tâm lí cả nể  
nên kết quả thanh tra giáo viên có độ tin cậy không cao.  
2.4.5. Kiểm tra đánh giá công tác phát triển đội ngũ GVTH  
Việc kiểm tra, đánh giá công tác phát triển GVTH chưa được  
quan tâm đúng mức. Hình thức kiểm tra thường được kết hợp với  
việc thanh tra toàn diện trường tiểu học chứ chưa tổ chức đoàn thanh  
tra chuyên biệt. Kết quả đánh giá cũng chỉ ở mức độ chung chung,  
việc khuyến nghị thành văn bản chỉ đạo cho các cấp cơ sở căn cứ  
thực hiện cũng cần được cấp quản lí quan tâm hơn.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG  
2.5.1. Thuận lợi  
16  
- Công tác phát triển đội ngũ GVTH được sự quan tâm và đồng  
thuận vào cuộc của các cấp ủy Đảng, chính quyền và đặc biệt là đội  
ngũ GVTH;  
- Đội ngũ GV đạt chuẩn và trên chuẩn; có ý thức tự học, tự bồi  
dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nhận được sự tín nhiệm cao  
của phụ huynh và sự tin yêu của học sinh.  
2.5.2. Khó khăn  
- Nhận thức về các nội dung của phát triển GVTH của CBQL  
và GV chưa thật sự sâu sắc; việc đánh giá GVTH theo Chuẩn nghề  
nghiệp còn mang tính hình thức. Cơ cấu GV chưa hợp lí, số lượng  
chưa đáp ứng nhu cầu dạy học 2 buổi/ngày, nhiều GVTH gặp nhiều  
khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp  
- Việc xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ GVTH chưa được  
quan tâm đúng mức và chưa được tiến hành thường xuyên. Công tác  
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ giáo  
viên của các cấp quản lí chưa thường xuyên,triệt để  
- Do ảnh hưởng về áp lực công việc, thành tích, chế độ tiền  
lương,… ít nhiều làm sao nhãng khả năng tự học, khả năng vươn lên  
trong một số GV.  
2.5.3. Thời cơ – cơ hội  
- Hệ thống các trường sư phạm đầy đủ, đa ngành;  
- GVTH đang được Đảng, Nhà nước và xã hội quan tâm thông  
qua nhiều dự án nhằm phát triển đội ngũ GVTH. Tinh thần cầu tiến  
của đại bộ phận GVTH là rất cao.  
2.5.4. Thách thức  
- Nội dung, chương trình kiến thức sách giáo khoa thay đổi liên  
tục ít nhiều ảnh hưởng đến việc dạy và học trong nhà trường.  
17  
- Chế độ tiền lương chưa thu hút một số GV giỏi tham gia làm  
công tác quản lí giáo dục hay tham gia nghiên cứu khoa học.  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2  
Qua nghiên cứu thực trạng phát triển đội ngũ GVTH huyện  
Núi Thành trên cơ sở đối chiếu với các yêu cầu của Chuẩn nghề  
nghiệp GVTH, có thể thấy rõ những mặt tích cực và hạn chế của  
công tác phát triển đội ngũ GVTH trên địa bàn huyện Núi Thành hiện  
nay. Do đó, việc nhanh chóng tìm ra các biện pháp có tính khả thi cao  
nhằm khắc phục các tồn tại, phát huy những điểm mạnh, tranh thủ  
được thời cơ để vượt qua những thách thức là một việc làm rất cần  
thiết.  
CHƢƠNG 3  
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC  
HUYỆN NÚI THÀNH ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP  
3.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1. Các biện pháp đề xuất phải phù hợp với quy hoạch  
phát triển đội ngũ giáo viên  
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa  
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn  
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GVTH HUYỆN  
NÚI THÀNH ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP  
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về  
tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ GVTH theo Chuẩn nghề  
nghiệp  
a. Mục đích và ý nghĩa  
- Quán triệt cho GV nhận thức sâu sắc về ý nghĩa, tầm quan  
18  
trọng của việc triển đội ngũ GVTH  
b. Nội dung và cách thức thực hiện  
- Tổ chức học tập Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 về “Đẩy  
mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, tiếp  
tục nâng cao hiệu quả thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004  
của Ban Bí thư Trung ương Đảng, đặc biệt quan tâm bồi dưỡng  
GV hướng đến đạt các yêu cầu về năng lực và phẩm chất GV theo  
chuẩn nghề nghiệp GVTH và Điều lệ trường tiểu học; Chương trình  
bồi dưỡng thường xuyên GVTH và các chỉ thị, nghị quyết liên quan khác.  
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng năng lực đánh giá giáo viên theo  
Chuẩn nghề nghiệp cho cán bộ quản lí trường học để nâng cao độ tin  
cậy của kết quả đánh giá.  
c. Điều kiện thực hiện  
- Người làm công tác quản lí giáo dục phải nắm vững các văn  
bản có liên quan đến việc ban hành Chuẩn nghề nghiệp GVTH đồng  
thời phải có những kiến thức thực tiễn sinh động  
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng ngay từ đầu năm học và phổ  
biến đến các trường.  
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng quy hoạch tổng thể về đội  
ngũ GVTH, xác định tỷ lệ giáo viên trên lớp đáp ứng với từng  
giai đoạn  
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp  
Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên vừa thực hiện  
được Nghị quyết của Đảng vừa xây dựng được bản luận chứng khoa  
học về phát triển đội ngũ, góp phần thực hiện các định hướng về  
công tác nhân sự, tăng cường cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra  
quyết định, phục vụ cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch đào  
tạo, bồi dưỡng cán bộ.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 16520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đáp ứng chuẩn nghề nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_phat_trien_doi_ngu_giao_vien_tieu.pdf