Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu giải pháp cung cấp thông tin tích hợp cước cho thuê bao di động Vinaphone
-
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
TRẦN CHUNG HIẾU
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CUNG CẤP THÔNG TIN
TÍCH HỢP CƯỚC CHO THUÊ BAO DI ĐỘNG VINAPHONE
CHUYÊN NGÀNH :
KHOA HỌC MÁY TÍNH
MÃ SỐ:
8.48.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ VĂN THỎA
HÀ NỘI - 2020
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ VĂN THỎA
Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN HẢI CHÂU
Phản biện 2: PGS.TS. BÙI THU LÂM
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 9 giờ 10 ngày 09 tháng 01 năm 2021
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viên của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
1
MỞ ĐẦU
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là nhà cung cấp các dịch vụ
viễn thông và công nghệ hàng đầu tại Việt Nam.
Với VNPT, vấn đề chuyển đổi số không chỉ là nhiệm vụ chiến lược mà còn
quyết định tới sự phát triển của VNPT trong tương lai. Hòa chung trong dòng chảy
của quá trình xây dựng chính quyền và nền kinh tế số tại Việt Nam, VNPT đặt mục
tiêu trở thành lá cờ đầu trong chuyển đổi số tại Việt Nam.
Trong dự thảo Chương trình chuyển đổi số quốc gia mà Bộ TT-TT xây dựng
trình Chính phủ đã đặt ra mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam thuộc nhóm 50 nước
dẫn đầu về Chính phủ điện tử. Kinh tế số chiếm 30% tổng sản phẩm quốc nội. Với
VNPT, những năm tới chuyển đổi số không chỉ là nhiệm vụ chiến lược mà còn
quyết định tương lai phát triển của tập đoàn. VNPT đã xác định phải chuyển đổi
thành một doanh nghiệp số. VNPT đặt mục tiêu phải giữ vai trò chủ đạo trong cách
mạng số tại Việt Nam.
Trong quá trình phát triển và chuyển đổi số của tập đoàn VNPT, những dịch vụ,
gói cước, chính sách mới liên tục được giới thiệu đến khách hàng. Với mục đích
nâng cấp chất lượng dịch vụ và tăng khả năng tương tác với khách hàg cùng với sự
phát triển mạnh mẽ của nền tảng di động hiện nay đã sinh ra nhiều dịch vụ liên quan
đến viễn thông và di động hơn. Khi hệ thống phát triển quá lớn, nhưng lại khó có
thể kiểm soát được tất cả mọi thứ, VNPT đã yêu cầu phải tạo ra một ứng dụng, hệ
thống quản lý cước tập trung để tạo sự thuận tiện cho khách hàng và dễ dàng cho
nhà quản lý. Từ đó, hệ thống MyVNPT đã được phát triển đề đáp ứng các yêu cầu
đặt ra.
MyVNPT là một hệ thống quản lý dịch vụ của VNPT toàn diện nhất cho khách
hàng. Hệ thống MyVNPT ở giai đoạn đầu mới chỉ cho phép người dùng quản lý các
thông tin tài khoản dịch vụ di động như theo dõi thông tin thuê bao di động, thông
tin tài khoản, các dịch vụ sử dụng, tra cứu thông tin cước, lịch sử sử dụng… Với
MyVNPT ở giai đoạn kế tiếp, khách hàng của VNPT có thể tự quản lý tất cả các
thông tin tài khoản di động trên cùng một hệ thống như dịch vụ di động VinaPhone,
điện thoại cố định, Internet cáp quang FiberVNN, truyền hình MyTV. Bước đầu, có
thể xây dựng các hệ thống cung cấp thông tin tích hợp cước cho thuê bao di động.
2
Xuất phát từ các lý do trên, học viên chọn thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp
chương trình đào tạo thạc sĩ “Nghiên cứu giải pháp cung cấp thông tin tích hợp
cước cho thuê bao di động VINAPHONE”.
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu giải pháp xây dựng một ứng dụng cho phép
người dùng quản lý tất cả các thông tin cước khi sử dụng các dịch vụ khác nhau của
VNPT. Ứng dụng được xây dựng cần đảm bảo tính tiện ích, minh bạch và nhiều ưu
đãi dành cho khách hàng. Đồng thời, tính năng của ứng dụng được thiết kế dựa trên
phân tích nhu cầu của khách hàng đối với từng nhóm dịch vụ được quản lý trong
MyVNPT.
Nội dung luận văn tập trung vào việc nghiên cứu và xây dựng hệ thống thông tin
tích hợp cước cho thuê bao di động Vinaphone dựa trên hệ thống MyVNPT và nền
tảng di động Android. Ứng dụng được hướng tới người dùng sử dụng dịch vụ của
Vinaphone.
Nội dung của luận văn được trình bày trong ba chương nội dung chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống MyVNPT
Nội dung chính của chương 1 là khảo sát là khảo sát tổng quan về hệ thống
myVNPT và các vấn đề liên quan.
Chương 2: Nghiên cứu giải pháp tích hợp thông tin cước thuê bao di động
Nội dung chính của chương 2 là khảo sát một số giải pháp để giải quyết bài toán
tích hợp thông tin cước cho thuê bao di động và một số vấn đề liên quan.
Chương 3: Giải pháp triển khai hệ thống thông tin tích hợp cước cho thuê
bao di động Vinaphone
Nội dung chính của chương 3 là thực hiện thử nghiêm và đánh giá giải pháp
triển khai hệ thống thông tin tích hợp cước cho thuê bao di động VINAPHONE và
các vấn đề liên quan.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MyVNPT
Nội dung nghiên cứu của chương 1 là giới thiệu chung về VNPT và ứng
dụng MyVNPT, khảo sát tổng quan về hệ thống my VNPT và các vấn đề liên quan
1.1
Giới thiệu chung về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT
1.1.1 Giới thiệu các dịch vụ
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) [11] được thành lập ngày
30/04/1995. Năm 2006, VNPT chính thức thay đổi thành mô hình tập đoàn, thay thế
cho mô hình Tổng công ty cũ theo quyết định số 06/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ. Ngày 24/6/2010, Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quyết định số 955/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ.
Ngày 10/6/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 888/QĐ-TTg,
phê duyệt Đề án Tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn
2014 - 2015. VNPT đã chuyển giao Tổng công ty Thông tin di động VMS-
Mobifone và Học viện Công nghệ BCVT Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền
thông và thành lập 3 tổng công ty gồm: Dịch vụ viễn thông (VNPT-VinaPhone), Hạ
tầng mạng (VNPT-Net) và Truyền thông (VNPT-Media).
VNPT là doanh nghiệp có hạ tầng mạng lưới vững mạnh với mảng viễn
thông quốc tế (5 tuyến cáp quang biển quốc tế là SMW-3, AAG, Faster, APG và
mới nhất là AAE -1 kéo dài từ châu Á-Châu Phi-Châu Âu); Mạng băng rộng cố
định (dịch vụ truy nhập Internet băng rộng ADSL, xDSL tốc độ lên tới 15 Mbps
trên khắp 63/63 tỉnh thành); Mạng thông tin di động (trên 75.000 trạm thu phát sóng
2G,3G,4G, phủ sóng 63/63 tỉnh thành trên cả nước), VNPT là doanh nghiệp viễn
thông duy nhất tại Việt Nam được Nhà nước và Chính phủ tin tưởng giao trọng
trách đầu tư và quản lý hệ thống vệ tinh viễn thông của Việt Nam (Hệ thống vệ tinh
Vinasat).
Các dịch vụ chính của VNPT bao gồm [11]:
(i) Dịch vụ điện thoại cố định với 2,7 triệu thuê bao chiếm hơn 40% thị phần
tại 63/63 tỉnh/thành tại Việt Nam.
4
(ii) Dịch vụ điện thoại di động với hơn 34 triệu thuê bao của Vinaphone
chiếm khoảng 24% thị phần.
(iii) Dịch vụ internet băng rộng cố định với 52 triệ thuê bao chiếm hơn 40%
thị phần.
(iv) Ngoài ra, VNPT còn cung cấp các dịch vụ hạ tầng mạng và công nghệ
thông tin trong các lĩnh vực y tế, giáo dục và các lĩnh vực khác..
1.1.2 Chiến lược phát triển
Trong tương lai, VNPT đặt mục tiêu xây dựng và phát triển thành tập đoàn
kinh tế nhà nước mạnh, trở thành nhà cung cấp dịch vụ số hàng đầu tại Việt Nam.
Đồng thời phấn đấu trở thành trung tâm giao dịch số tại thị trường Đông Nam Á và
Châu Á.
Để đạt được các mục tiêu trên, VNPT thực hiện đẩy mạnh hoạt động chuyển
đổi số, tham gia tích cực vào thị trường dịch vụ số, cung cấp các dịch vụ chuyển đổi
số cho các bộ, ngành, chính quyền các tỉnh thành và các doanh nghiệp khác, phát
triển mạnh giải pháp đô thị thông minh, đồng thời phát triển dịch vụ số cá nhân.
Trong bối cảnh đó, VNPT đã xây dựng hệ thống quản lý tập trung MyVNPT
nhằm thực hiện chuyển đổi số các hoạt động sản xuất, kinh doanh của tập đoàn.
Trong mục tiếp theo, luận văn sẽ tiến hành khảo sát tổng quan hệ thống
MyVNPT.
1.2
Giới thiệu hệ thống MyVNPT
1.2.1 Yêu cầu thực tiễn triển khai hệ thống
Hiện nay, khách hàng sử dụng các dịch vụ khác nhau của VNPT thường gặp
khó khăn trong việc quản lý các dịch vụ mình sử dụng. Đặc biệt, đối với các dịch vụ
có dây như: cố định, FiberVNN, MyTV thì hầu như khách hàng không có công cụ
để quản lý, tra cứu các thông tin cần thiết, … Mọi yêu cầu đối với dịch vụ, khách
hàng đều phải thực hiện bằng cách gọi điện cho các bộ phận chăm sóc khách hàng.
Hệ thống MyVNPT sẽ cho phép người dùng tìm hiểu dịch vụ, đặt hàng, báo
hỏng, phản ánh khiếu nại, nạp thẻ trả trước, thanh toán hoá đơn trả sau, đăng ký/huỷ
gói cước, tham gia các chương trình ưu đãi khách hàng đối với các dịch vụ di động,
băng rộng, cố định và MyTV của VNPT.
Với yêu cầu thực tế cho thấy, việc quản lý cước di động là một bài toán khó
và thiếu ổn định, chính xác, các hệ thống quản lý khách hàng được phát triển rời
rạc, thiếu sự thống nhất và mất thời gian để tổng hợp, quản lý. Hệ thống MyVNPT
5
được nghiên cứu, triển khai để tăng tính tương tác với khách hàng sử dụng dịch vụ
của VNPT cũng như tăng cường chất lượng dịch vụ của Vinaphone
1.2.2 Quá trình triển khai hệ thống
Hệ thống MyVNPT cần đáp ứng được như cầu sử dụng, truy cập lớn. Do đó,
cần phải có một hệ thống đủ mạnh để xử lý, phân tích, truy xuất thông tin một cách
nhanh chóng, kịp thời, chính xác nhất.
Hệ thống đảm bảo các yêu cầu với thông số như sau:
- Độ lớn và độ tăng trưởng dữ liệu: Số lượng người dùng sẵn sàng sử dụng cỡ
400.000 đến 500.000 nghìn. Số lượng người dùng tối đa có thể đạt tới 30-40 triệu.
- Số lượng giao dịch: 4 triệu đến 5 triệu giao dịch/ngày.
- Số lượng concurrent connection: 400.
- Yêu cầu xử lý real time/batch: Các tính năng tra cứu tài khoản, đăng ký gói cước
di động cần realtime.
- Yêu cầu bảo mật.
- Yêu cầu backup/sao lưu dữ liệu.
Tuy nhiên, hệ thống vẫn cần phải hoàn thiện, nâng cấp để đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao và đa dạng của khách hàng.
1.2.2.1 Kiến trúc vật lý của hệ thống
Hình 1.1 Mô hình kiến trúc vật lý
6
Hệ thống được chia thành các vùng như sau:
-
DMZ: PC/Laptop/SmartPhone/Tablet truy cập Web Portal và
SmartPhone/Tablet truy cập Mobile đi qua Firewall, tới các hệ thống cân
bằng tải và tới Web Server hoặc Mobile App Rest API;
-
Production bao gồm:
✓ Cặp máy chủ chạy Cluster chế độ active/active, cài đặt App Server;
✓ Cặp máy chủ CSDL NoSQL. Có thể lựa chọn một số dạng CSDL:
MongoDB, Cassandra, Redis, Aerospike, lựa chọn hiện tại là Redis;
✓ Một Web Server dành cho quản trị.
-
VNPT NET Systems: gồm các hệ thống hiện đang đặt tại VNPT NET
như: các hệ thống QL thuê bao trả trước, trả sau; các hệ thống cung cấp dịch
vụ; hệ thống CSKH, các hệ thống dịch vụ VAS, các hệ thống gói cước;
LDAP và SMPP Server;
-
Hệ thống vùng: VNPT Pay, MyTV và các hệ thống vùng.
1.2.2.2 Kiến trúc ứng dụng
Hình 1.2 Mô hình kiến trúc phần mềm
-
Khách hàng sẽ sử dụng Web hoặc cài đặt App trên Android và iOS để
truy cập các tính năng Selfcare.
7
-
Web Portal sử dụng nền tảng NET WCM 1.0 để xây dựng toàn bộ cấu
trúc trang.
-
Mobile App lưu một số cấu hình cơ bản như: ngôn ngữ, địa chỉ API,
vùng lưu trữ tạm trên điện thoại. Mobile App sẽ kết nối, truy vấn và thao tác
chính qua Rest API.
-
Public Rest API cung cấp tính năng cho toàn bộ Mobile App và một
phần cho Web Portal. Một số tính năng của Web Portal sẽ không khai thác
qua Public Rest API và kết nối trực tiếp xuống các ứng dụng J2EE trong
vùng Production.
-
Mobile App xác thực qua API, hỗ trợ các cơ chế Two Factor
Authenticator qua SMS/Voice OTP.
Web Portal cung cấp/nâng cấp SSO cho phép các Website dành cho
-
khách hàng, đối tác hoặc các dịch vụ GTGT khác kết nối tới để xác thực tài
khoản của khách hàng.
-
Việc xác thực hỗ trợ cả người dùng nội bộ và Khách hàng; người dùng
nội bộ xác thực qua LDAP VNPT.
Vùng Rich Management: riêng cho vùng Web Portal, để đáp ứng việc
cung cấp giao diện Web, hỗ trợ nhiều dạng thiết bị truy cập.
J2EE là vùng chính gồm: các tính năng dịch vụ cung cấp cho các vùng
bên trên; và các tiến trình và hỗ trợ theo dõi giám sát hệ thống.
Tầng cuối cùng là lớp Backend, các hệ thống BackEnd hỗ trợ đa dạng cơ
chế truy cập.
-
-
-
1.2.2.3 Kiến trúc dữ liệu
Vẽ sơ đồ liệt kê các thành phần dữ liệu chính của ứng dụng. Mô tả ý
-
nghĩa sử dụng của các thành phần dữ liệu chính. Bao gồm:
✓ Các dữ liệu danh mục chính và code
✓ Các dữ liệu hoạt động chính (dữ liệu gốc)
✓ Các dữ liệu thứ cấp (secondary) được suy ra từ các dữ liệu gốc, nhằm
phục vụ mục đích nào đó (có thể là các bảng dữ liệu tổng hợp để in báo
cáo)
1.2.2.4 Các kết quả của hệ thống trong giai đoạn hiện nay
8
Lượng người dùng active user hàng ngày với hơn 47.200 users
- 24.200 users sử dụng Android
- 23.000 users sử dụng IOS
Hình 1.3 Thống kê sử dụng MyVNPT
1.2.3 Các công nghệ triển khai trong hệ thống
Các công nghệ được sử dụng trong hệ thống:
- BigData Splunk: Công cụ toàn năng Bigdata cho chuyên gia phân tích
chiến lược phát triển người dùng.
- Oracle Database: Xử lý dữ liệu tinh, tạo báo cáo.
- Apache Nifi: Công cụ chuyển đổi dữ liệu mạnh, làm đầu vào cho các
hệ thống xử lý dữ liệu lớn;
- Apache ActiveMQ: Thu nhận và phân phát dữ liệu dưới dạng Message
Queue.
- Java; .Net Core: Xử lý các nghiệp vụ chạy ngầm (backend), các nghiệp
vụ Frontend.
- Gửi tin nhắn USSD trực tiếp đến thuê bao của khách hàng sử dụng
giao thức TCP/IP, SMPP+, SOAP.
- Android, SWIFT IOS: Ngôn ngữ cho dự án mobile MyVNPT để trực
tiếp tương tác với người dùng.
1.3
Các yêu cầu phát triển hệ thống trong giai đoạn tiếp theo
9
Ứng dụng My VNPT nhắm tới mục tiêu khách hàng của VNPT có thể chủ
động quản lý quá trình sử dụng dịch vụ bất kỳ lúc nào. Đặc biệt là những khách
hàng của dịch vụ internet cáp quang, dịch vụ điện thoại cố định hay dịch vụ truyền
hình vốn chưa có nhiều công cụ hỗ trợ.
My VNPT là ứng dụng tự quản lý (selfcare) của VNPT dành cho tất cả các
khách hàng bao gồm khách hàng di động VinaPhone, khách hàng điện thoại cố
định, khách hàng internet cáp quang và MyTV. Truy cập ứng dụng, khách hàng có
thể tra cứu toàn bộ thông tin lịch sử sử dụng, lưu lượng tài khoản, cước, dịch vụ,
khuyến mãi, nạp tiền/ thanh toán hoá đơn, phản ánh chất lượng hay báo hỏng... Ứng
dụng này đặc biệt tiện lợi với những khách hàng sử dụng đa dịch vụ của VNPT, bởi
chỉ bằng 1 số điện thoại, khách hàng có thể chủ động quản lý, theo dõi tất cả các
dịch vụ đang sử dụng.
Hệ thống MyVNPT sử dụng nền tảng công nghệ có hướng mở, nên có thể
mở rộng, tích hợp nhiều chức năng lên hệ thống này nhằm mục đích mang lại sự tối
ưu cho các dịch vụ của Vinaphone
1.4
Kết luận chương 1
Trong chương 1 của luận văn đã giới thiệu tổng quát hệ thống thông tin tích
hợp cước MyVNPT cũng như cơ sở lý thuyết, kiến trúc tổng quan như: kiến trúc vật
lý, kiến trúc dữ liệu của hệ thống lõi.
Trong chương này luận văn cũng trình bày về cách thức các hệ thống giao
tiếp với nhau để có được kết quả mong muốn.
Trong chương tiếp theo luận văn sẽ nghiên cứu kỹ hơn về quy trình, giải
pháp chi tiết của các hệ thống giao tiếp với nhau để giải quyết được bài toán tích
hợp, tính cước.
10
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TÍCH HỢP
THÔNG TIN CƯỚC THUÊ BAO DI ĐỘNG
Chương 2 khảo sát một số giải pháp tích hợp thông tin cước đang được sử
dụng tại VNPT. Tiếp đến, luận văn sẽ đề xuất giải pháp để tích hợp các thông tin
cước nhằm giải quyết bài toán tích hợp thông tin cước và một số vấn đề liên quan.
2.1
Một số giải pháp quản lý cước hiện tại của VNPT
2.1.1 Giải pháp quản lý cước di động (thoại, tin nhắn)
11
2.1.1.1 Lưu đồ
đúng
1.1 Phối hợp
kiểm tra thuê
bao lạ
1.4 Ghép cước,
xuất hóa đơn
1.3 Kiểm tra kết
quả Billing: logic
danh bạ, TB
hưởng chính
sách đặc thù
1.2 Nhận
dữ liệu ấn
phẩm,
xuất hóa
đơn
Không có lỗi?
sai
2.12 Tổng hợp dữ
liệu để bổ sung
danh bạ và cập
nhật thông tin
2.18 Bàn
giao kết
quả tính
cước
đúng
Không có b
thường
2.1 Chốt danh bạ
khách hàng
2.13 Cập nhật dữ
liệu:Danh bạ, đơn
vị quản lý, đối
tượng
2.2 Dữ liệu CDR
từ hệ thống OCS
sai
2.15 Kiểm
tra kết quả
Billing: tổng
TB, DT trước
và sau
billing, logic
danh bạ,
biến động
bất thường
2,3 Dữ liệu CDR
từ những hệ
thống khác:
Karo, Roaming,
Quà tặng âm
nhạc.
2.11 Khai báo:
Mã vùng, dịch
vụ, nhóm dịch
vụ trên hệ
thống tổng hợp
cước
2.4 Xử lý dữ liệu
CDR tháng
2.14 Tổng hợp
cước thuê bao
di động trả sau
2.16 Phân tích
nguyên nhân bất
thường và xác định
đơn vị xử lý
2.9 Tiếp
nhận dữ liệu
đầu vào cho
tính cước
2.8 Khai báo tham
số chu kỳ cước: chu
kỳ, tỷ giá
2.5 Dữ liệu từ
hệ thống CCBC,
Dữ liệu khác:
Giảm trừ, truy
thu
Lỗi các dữ liệu đầu vào hệ thống
Lỗi sinh ra quá trình tổng hợp cước
2.10 Tổng hợp
dữ liệu xác định
đầu số, dịch
vụ... chưa khai
báo
2.17 Yêu cầu
phối hợp xác
minh
2.7 Tổng hợp chính
sách được áp dụng
trong kỳ cước
2.6 Tổng hợp
Phát triển
thuê bao
3.2 Rà soát/
hiệu chỉnh
chương trình
tính cước, dữ
liệu tính cước
3.1 Phối hợp
kiểm tra tính
chính xác của
dữ liệu và hệ
thống
Hình 2.1 Lưu đồ giải pháp quản lý cước di động
12
2.1.2 Giải pháp quản lý cước Data, dịch vụ truyền số liệu VNPT
1.4 Tiếp
nhận kết
quả tính
cước
1.5 Phát hành
hóa đơn/ thu
cước khách
hàng
1.2 Kiểm tra
1.3 Kiểm tra
chi tiết nợ
Không có
lỗi?
1.1 Phối hợp
kiểm tra thuê
bao lạ
kết quả Billing:
logic danh bạ,
TB hưởng chính
sách đặc thù
đúng
Không có
lỗi?
đúng
sai
sai
2.1a Lấy dữ
liệu chốt
danh bạ
đúng
2.7 Chạy
tiến trình
hóa đơn
Không có bất
thường
úng
Xác minh thuê bao lạ
Không có bất
thường
Từ quy trình
chốt danh bạ
2.3 Kiểm tra
kết quả
sai
2.2 Tính
cước dịch
vụ TSL và
dịch vụ
Billing: tổng
TB, DTtrước
và sau
billing, logic
danh bạ,
sai
2.8 Bàn
giao kết
quả tính
cước
2.5 Tổng
hợp chi
tiết NỢ
2.6 Kiểm tra
kết quả NỢ
CNTT
biến động
bất thường
2,1c Lẫy dữ
liệu thông
tin CSKD áp
dụng
Từ quy trình
Cập nhật CSKD
2.4 Yêu cầu
phối hợp xác
minh
3 Rà soát/ hiệu chỉnh
chương trinh tính
cước. Phối hợp kiểm
tra tính chính xác
của dữ liệu và hệ
thống
Hình 2.2 Lưu đồ giải pháp quản lý cước Data, dịch vụ truyền số liệu VNPT
13
2.1.3 Giải pháp tích hợp thông tin cước
2.1.3.1 Mô hình hệ thống
Hình 2.3 Vùng kết nối để gọi API của NET
Hình 2.4 NET kết nối để gọi API của vùng
14
- Loại dữ liệu cần trao đổi: Các hàm API
- Ý nghĩa trao đổi dữ liệu: Để tra cứu và cập nhật thông tin
- Chiều trao đổi dữ liệu: hai chiều
- Tần suất trao đổi dữ liệu: ngay lập tức
- Phương thức trao đổi dữ liệu: API
2.1.3.2 Mô hình hệ thống trao đổi dữ liệu với Hệ thống đăng ký dịch
vụ 18001166
Hình 2.5 NET kết nối để gọi API của 18001166
- Loại dữ liệu cần trao đổi: Các hàm API
- Ý nghĩa trao đổi dữ liệu: Để đăng ký các dịch vụ của VNPT
- Chiều trao đổi dữ liệu: một chiều
- Tần suất trao đổi dữ liệu: ngay lập tức
- Phương thức trao đổi dữ liệu: gọi API
2.1.3.3 Mô hình kiến trúc trao đổi dữ liệu với VNPTPay
15
Hình 2.6 NET kết nối với VNPTPay để thanh toán
- Loại dữ liệu cần trao đổi: API
- Ý nghĩa trao đổi dữ liệu: Kết nối với VNPTPay để thanh toán
- Chiều trao đổi dữ liệu: một chiều/hai chiều
- Tần suất trao đổi dữ liệu: ngay lập tức
- Phương thức trao đổi dữ liệu: Gọi API, mở webview
2.1.3.4 Mô hình hệ thống trao đổi dữ liệu với Hệ thống quản lý gói
Addons MyTV
16
Hình 2.7 NET kết nối để gọi API quản lý gói Addons MyTV của Media
- Loại dữ liệu cần trao đổi: API
- Ý nghĩa trao đổi dữ liệu: Kết nối để quản lý gói addons MyTV
- Chiều trao đổi dữ liệu: một chiều
- Tần suất trao đổi dữ liệu: ngay lập tức
- Phương thức trao đổi dữ liệu: API
2.1.3.5 Mô hình hệ thống trao đổi dữ liệu với DB Portal
- Loại dữ liệu cần trao đổi: Oracle SQL
- Ý nghĩa trao đổi dữ liệu: Truy vấn, cập nhật vào vinaphone Portal
- Chiều trao đổi dữ liệu: một chiều
- Tần suất trao đổi dữ liệu: ngay lập tức
- Phương thức trao đổi dữ liệu: Oracle SQL
2.1.3.6 Mô hình hệ thống trao đổi dữ liệu với DB CCBS
- Loại dữ liệu cần trao đổi: Oracle SQL
- Ý nghĩa trao đổi dữ liệu: Truy vấn thông tin trên DB CCBS
- Chiều trao đổi dữ liệu: một chiều
17
- Tần suất trao đổi dữ liệu: ngay lập tức
- Phương thức trao đổi dữ liệu: Oracle SQL
2.1.3.7 Mô hình hệ thống trao đổi dữ liệu với DB BILLING
- Loại dữ liệu cần trao đổi: Oracle SQL
- Ý nghĩa trao đổi dữ liệu: Truy vấn thông tin DB BILLING
- Chiều trao đổi dữ liệu: một chiều
- Tần suất trao đổi dữ liệu: ngay lập tức
- Phương thức trao đổi dữ liệu: Oracle SQL
2.1.3.8 Mô hình hệ thống trao đổi dữ liệu với DB VNP
- Loại dữ liệu cần trao đổi: Oracle SQL
- Ý nghĩa trao đổi dữ liệu: Truy vấn thông tin DB VNP
- Chiều trao đổi dữ liệu: một chiều
- Tần suất trao đổi dữ liệu: ngay lập tức
- Phương thức trao đổi dữ liệu: Oracle SQL
2.1.3.9 Mô hình hệ thống trao đổi dữ liệu với DB GPRSH
- Loại dữ liệu cần trao đổi: Oracle SQL
- Ý nghĩa trao đổi dữ liệu: Truy vấn thông tin DB GPRSH
- Chiều trao đổi dữ liệu: một chiều
- Tần suất trao đổi dữ liệu: ngay lập tức
- Phương thức trao đổi dữ liệu: Oracle SQL
2.1.3.10 Mô hình hệ thống trao đổi dữ liệu với EzPAY
- Loại dữ liệu cần trao đổi: API
- Ý nghĩa trao đổi dữ liệu: Nạp thẻ trả sau
- Chiều trao đổi dữ liệu: một chiều
- Tần suất trao đổi dữ liệu: ngay lập tức
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu giải pháp cung cấp thông tin tích hợp cước cho thuê bao di động Vinaphone", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_giai_phap_cung_cap_thong_tin_tic.pdf

