Luận văn Đánh giá khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bến Tre
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
*****
MAI THỊ HẠNH
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
*****
KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
MAI THỊ HẠNH
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành
:
:
Quản lý công
Mã số
60340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. SỬ ĐÌNH THÀNH
TP. Hồ Chí Minh - Tháng 04 năm 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng Luận văn “ Thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bến Tre” là công trình nghiên cứu do
chính bản thân tôi thực hiện với sự hướng dẫn của Thầy - GS.TS. Sử Đình Thành.
Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn hợp
pháp, trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài
nghiên cứu./.
Người thực hiện luận văn
Mai Thị Hạnh
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Mặc dù có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển,
giải quyết công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo... Nhưng rõ
ràng SMEs vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển sản xuất kinh doanh, mở
rộng quy mô hoạt động. Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến khó khăn đó
chính còn nhiều trở ngại trong quá trình tiếp cận tài chính, đặc biệt là tiếp cận với
nguồn vốn vay Ngân hàng. Xuất phát từ bối cảnh trên, tác giả đã lựa chọn đề tài
“Thực trạng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trên
địa bàn tỉnh Bến Tre” và lựa chọn phạm vi nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi nghiên
cứu là các SMEs hiện nay tiếp cận vốn như thế nào? và khám phá các yếu tố liên quan
đến khả năng tiếp cận vốn của các SMEs tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Từ
đó có các đề xuất kiến nghị góp phần cải thiện được phần nào trở ngại trong tình hình
thực tế tại địa phương.
Sử dụng khung phân tích và kế thừa nghiên cứu của của TS. Trương Quang
Thông và các anh chị khóa trước, trong đó có luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn
Hữu Mạnh, tác giả đã chỉnh sửa bảng câu hỏi phỏng vấn SMEs cho phù hợp với luận
văn kết hợp nghiên cứu trao đổi với một số lãnh đạo các cơ quan có liên quan trên địa
bàn tỉnh Bến Tre.
Luận văn tiến hành nghiên cứu các quan điểm về SMEs, về khả năng tiếp cận
vốn và khám phá các yếu tố liên quan đến khả năng tiếp cận vốn của các chuyên gia
trước đó. Hầu hết các chuyên gia nghiên cứu trước đó đều nhận định các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của SMEs là do thiếu tài sản thế chấp, năng lực tài
chính yếu và báo cáo tài chính thiếu minh bạch, lãi suất cho vay của NHTM cao, hồ
sơ vay vốn phức tạp.
Sau khi khảo sát các SMEs và phỏng vấn sâu trên địa bàn tỉnh Bến Tre thì kết
quả khảo sát cho thấy, một vài khó khăn mà SMEs phải đối mặt đúng như những gì
các chuyên gia nghiên cứu đã như nhận định trước đó. Đồng thời qua kết quả khảo sát
SMEs cho thấy, rất nhiều yếu tố có liên quan tác động đến quá trình tiếp cận vốn của
SMEs, nhưng yếu tố về tài sản thế chấp là yếu tố quan trọng nhất và quyết định đến
việc SMEs vay vốn của NHTM.
iii
Hiện nay lãnh đạo tỉnh Bến Tre cũng rất quan tâm đến các SMEs, thường xuyên
tổ chức các buổi hội thảo nhằm kết nối giữa các doanh nghiệp với Ngân hàng. Tuy
nhiên đó chỉ là hình thức và là cơ hội cho các doanh nghiệp nắm bắt, tìm hiểu thông
tin để tiếp cận với các Ngân hàng chứ chưa phải là giải pháp giúp cho các doanh
nghiệp thỏa mãn được nhu cầu vốn của mình, bởi kết quả tiếp cận được nguồn vốn
vay từ Ngân hàng hay không còn tùy vào yếu tố nội tại của từng doanh nghiệp có đáp
ứng được các điều kiện mà NHTM yêu cầu hay không?
Tác giả tiến hành phân tích nguồn số liệu thu thập được và đưa ra kết luận việc
tiếp cận vốn của SMEs tại các NHTM trên địa bàn Tỉnh gặp khó khăn nguyên nhân là
do các yếu tố khách quan, chủ quan từ SMEs và từ NHTM. Từ đó tác giả đưa ra các đề
xuất kiến nghị đối với cấp Nhà nước, các NHTM và SMEs nhằm góp phần tháo gở
những vấn đề còn trở ngại trong việc tiếp cận vốn của SMEs tại NHTM của Tỉnh trong
thời gian tới.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
TÓM TẮT LUẬN VĂN .............................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................vi
DANH MỤC BẢN ...................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU............................................................................................ 1
1.1 Bối cảnh chọn đề tài.................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 5
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 5
1.5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 5
1.6. Kết cấu luận văn......................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ........................................................... 6
2.1. Tổng quan về cơ sở lý thuyết Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs ) ............... 6
2.1.1. Khái niệm ............................................................................................... 6
2.1.2. Đặc trưng của SMEs ............................................................................... 8
2.1.3. Điểm mạnh, điểm yếu của SMEs ........................................................... 10
2.1.4. Vai trò của SMEs đối với nền kinh tế..................................................... 12
2.1.5. Vai trò của NHTM đối với SMEs trong quá trình cung cấp vốn ............ 13
2.2. Khảo sát thực trạng khả năng tiếp cận vốn của SMEs .............................. 14
2.2.1.Khái niệm khả năng tiếp cận vốn ........................................................... 14
2.2.2. Thực trạng khả năng tiếp cận vốn ......................................................... 14
2.2.3. Các yếu tố liên quan đến khả năng tiếp cận vốn của SMEs ................... 15
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA CÁC SMES TẠI
CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE....................................................... 20
3.1. Sơ lược về Bến Tre .................................................................................. 20
3.1.1. Vị trí địa lý của Bến Tre........................................................................ 20
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Bến Tre.............................................. 20
3.1.3. Tiềm năng phát triển của tỉnh Bến Tre................................................... 21
3.2. Tình hình phát triển Doanh nghiệp trên địa bàn........................................ 22
v
3.3. Thực trạng về năng lực cạnh tranh của các DN trên địa bàn Bến Tre........ 23
3.3.1. Năng lực về tổ chức quản trị doanh nghiệp............................................ 24
3.3.2. Năng lực về vốn .................................................................................... 24
3.3.3. Năng lực về thương hiệu ....................................................................... 24
3.3.4. Năng lực về thị trường .......................................................................... 25
3.3.5. Năng lực về khoa học và công nghệ ...................................................... 26
3.3.6. Năng lực về lao động ............................................................................ 26
3.3.7. Năng lực về liên kết, hợp tác phát triển ................................................. 26
3.3.8. Năng lực về hội nhập quốc tế ................................................................ 27
3.4. Thực trạng về hoạt động Ngân hàng trên địa bàn Bến Tre ........................ 27
3.5. Thực trạng về SMEs trên địa bàn Bến Tre ................................................ 29
3.5.1. Tổng quan về SMEs được khảo sát ........................................................ 30
3.5.2. Loại hình doanh nghiệp được khảo sát .................................................. 30
3.5.3. Quy mô vốn của DN được khảo sát theo lĩnh vực hoạt động ................. 31
3.5.4. Tình hình hoạt động của SMEs trong những năm gần đây. Đặc biệt là từ
năm 2013 đến 2016 ................................................................................................... 32
3.6. Nhu cầu vốn và các yếu tố liên quan đến khả năng tiếp cận vốn của SMEs34
3.6.1. Vấn đề nguồn vốn của doanh nghiệp ..................................................... 34
3.6.2. Vấn đề quan hệ tín dụng Ngân hàng ...................................................... 36
3.6.3. Vấn đề đảm bảo nợ vay và mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định cho vay của các NHTM đối với DNNVV .......................................... 39
3.6.4. Tình hình sử dụng sản phẩm dịch vụ Ngân hàng của SMEs ................... 42
3.6.5. Việc ưu tiên lựa chọn Ngân hàng để tiếp cận vốn của SMEs ................. 43
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN ......................................................................................... 44
4.1. Thuận lợi.................................................................................................. 44
4.2. Khó khăn ................................................................................................. 47
4. 3. Kiến nghị, đề xuất................................................................................... 49
4.3.1. Đối với chính phủ, Nhà nước, các cơ quan ban ngành có liên quan ....... 49
4.3.2. Đối với ngành Ngân hàng...................................................................... 50
4.3.3. Đối với Doanh nghiệp ........................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
DN: Doanh nghiệp
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
KHCN: Khoa học công nghệ
NH: Ngân hàng
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
SMEs (Small anh Medium enterprises): Doanh nghiệp nhỏ và vừa
TCTD: Tổ chức tín dụng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
VCCI: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Số lượng DN phân loại theo quy mô lao động giai đoạn 2000 – 2015.......... 1
Bảng 2.1: Tiêu thức xác định SMEs ở một số nước và vùng lãnh thổ ........................... 7
Bảng 2.2: Các định nghĩa của Ngân hàng thế giới về SMEs ......................................... 7
Bảng 2.3: Phân loại SMEs theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ......................................... 8
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu hoạt động của NHTM trên địa bàn Bến Tre ..................... 28
Bảng 3.2. Số lượng DN trên địa bàn Bến Tre giai đoạn 2000 – 2015 ......................... 30
Bảng 3.3. Nguồn vốn DN theo lĩnh vực hoạt động..................................................... 32
Bảng 3.4. Doanh thu thuần của DN tại thời điểm 31/12 hàng năm............................. 33
Bảng 3.5: Đánh giá mức độ huy động nguồn vốn của SMEs ...................................... 36
Bảng 3.6: Mức độ quan trọng của các yếu tố có liên quan đến quyết định cho vay của
NH............................................................................................................................. 40
Bảng 3.7: Mức độ ưu tiên lựa chọn Ngân hàng để tiếp cận vốn của SMEs ................. 43
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tốc độ tăng trưởng DNNVV........................................................................ 1
Hình 1.2. Tỷ trọng DNNVV so với DN lớn giai đoạn 2000 – 2015.............................. 2
Hình 2.1: Tổng hợp các yếu tố liên quan đến khả năng tiếp cận vốn của SMEs .......... 19
Hình 3.1 Giá trị sản xuất và tổng sản phẩm theo giá thực tế giai đoạn 2010–2016 ... 21
Hình 3.2. Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn Bến Tre giai đoạn 2000 – 2015 .......... 23
Hình 3.3. Tỷ trọng dư nợ Doanh nghiệp trên địa bàn Bến Tre .................................. 28
Hình 3.4. Thị phần dư nợ của các Ngân hàng trên địa bàn Bến Tre .......................... 29
Hình 3.5. Số lượng DNNVV trên địa bàn Bến Tre giai đoạn 2000 – 2015 ................. 30
Hình 3.6. Các loại hình doanh nghiệp được khảo sát.................................................. 31
Hình 3.7. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp....................................................... 33
Hình 3.8. Doanh thu thuần của doanh nghiệp qua các năm ........................................ 34
Hình 3.9. Nguyên nhân từ chối cho vay của NHTM .................................................. 38
Hình 3.10. Các hình thức đảm bảo nợ vay ................................................................. 39
1
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1. Bối cảnh chọn đề tài.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hay còn gọi là SMEs (Small anh
Medium enterprises) là loại hình doanh nghiệp (DN) chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng
số DN, và nó có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của đất nước.
Theo tổng cục thống kê Việt Nam, tại thời điểm 31/12/2015 cả nước có
442.485 doanh nghiệp đang hoạt động. Trong đó, SMES là 433.453 DN, chiếm
98%, DN có quy mô lớn là 9.032 DN chỉ chiếm 2%. Bên cạnh đó SMEs cũng sử
dụng rất nhiều lao động, đặc biệt là lao động tại địa phương và khu vực nông thôn
(chiếm gần 60%); đồng thời mức đóng góp vào GDP khá lớn (khoảng 45%) và tốc
độ tăng trưởng ngày càng cao.
Bảng 1.1. Số lượng DN phân loại theo quy mô lao động giai đoạn 2000 – 2015.
Phân loại DN
DN LỚN
Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Năm 2015
3.126
4.934
7.077
9.032
DNNVV
35.943
101.682
272.283
433.453
Trong đó:
DN SIÊU NHỎ
DN NHỎ
DN VỪA
21.403
12.830
1.710
59.743
38.702
3.237
187.580
79.085
5.618
321.867
103.718
7.868
TỔNG CỘNG
39.069
106.616
279.360
442.485
Nguồn: DN Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ (2000-2014) NXB thống kê 2017.
Điều này cho thấy tốc độ tăng số lượng DNNVV giai đoạn 2000-2015 cũng khá
nhanh hơn so với DN có quy mô lớn.
Hình 1.1. Tốc độ tăng trưởng DNNVV.
100%
98%
97%
98%
95%
96%
94%
92%
92%
90%
88%
Năm 2000
Năm 2005
Năm 2010
Năm 2015
Nguồn: DN Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ (2000-2014) NXB thống kê 2017.
2
Hình 1.2. Tỷ trọng DNVVN so với DN lớn giai đoạn 2000 – 2015.
120%
98%
97%
95%
100%
80%
60%
40%
20%
0%
92%
DN LỚN
DNVVN.
8%
5%
3%
2%
Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Năm 2015
Nguồn: DN Việt Nam 15 năm đầu thế kỷ (2000-2014) NXB thống kê 2017.
Không chỉ riêng ở Việt Nam, mà nhiều quốc gia trên thế giới kể cả các quốc gia
phát triển, số lượng các SMEs chiếm đa số trong tổng cơ cấu các doanh nghiệp, thông
thường tỷ lệ này từ 90% - 98%, cụ thể tại các nước khối EU khoảng 90%, tại Mỹ: 98%,
tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương: 96%, tại Nhật Bản: 98%. Số lao động mà các
SMEs sử dụng cũng khá lớn, cụ thể tại khu vực Châu Á- Thái Bình Dương SMEs sử
dụng trên 60% lao động, tại Nhật Bản khoảng 75%. Và theo Ayyagari, Beck, và
Demirgüç-Kunt (2007), trung bình SMEs tạo ra khoảng 60% việc làm trong lĩnh vực
sản xuất của các nước đang phát triển và phát triển. Bên cạnh đó, mức đóng góp của
các SMES vào sự tăng trưởng kinh tế khá cao, trong khu vực EU các DN này tạo ra
khoảng 65% tổng doanh số, ở Mỹ là trên 50% tổng GDP.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tuy có quy mô nhỏ nhưng trong thời gian qua
cũng đã khẳng định vị trí của mình trong việc tăng trưởng và phát triển nền kinh tế,
nhóm này có đặc thù năng động, linh hoạt, thích ứng nhanh với những thay đổi của thị
trường, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng nền kinh tế, góp phần giải quyết công ăn
3
việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói
giảm nghèo cho xã hội.
Tuy nhiên, khối DNNVV còn tồn tại nhiều khó khăn trở ngại như: Một là, khó
khăn về tài chính; Hai là, khó khăn về trình độ khoa học công nghệ và năng lực đổi mới
trong doanh nghiệp; Ba là, hiệu quả sản xuất, kinh doanh thấp, hàng tồn kho lớn; Bốn
là, bất cập về trình độ quản lý và chất lượng nguồn lao động; Năm là, năng lực tiếp cận
với các chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế trong kinh doanh còn hạn chế. Trong
đó khó khăn về tài chính là vấn đề quan trọng nhất. Theo Beck, Demirgüç-Kunt (2006),
tiếp cận tài chính là một vấn đề quan trọng trong môi trường kinh doanh của doanh
nghiệp, nó tạo thuận lợi cho quá trình xuất nhập khẩu và tăng trưởng của doanh nghiệp,
vì vậy nó rất cần thiết cho quá trình phát triển của doanh nghiệp.
Tại Việt Nam Chính phủ cũng đã chỉ đạo các ngành các cấp phối hợp đưa ra các
chương trình, chính sách ưu đãi hỗ trợ phát triển SMEs, và SMEs đã có những bước phát
triển nhanh chóng. Tuy nhiên, thực tế mới có một số lượng nhỏ các doanh nghiệp được
hưởng chính sách hỗ trợ từ các chương trình, chính sách này. Phần lớn các doanh
nghiệp còn lại vẫn còn nhiều khó khăn về vốn. Nguyên nhân là do nguồn vốn tự có và
tự huy động của bản thân các Doanh nghiệp chưa đủ để hoạt động, trong khi đó việc
tiếp cận vốn từ các NHTM lại còn nhiều trở ngại. Theo báo cáo Thường niên Doanh
nghiệp Việt Nam 2015 của VCCI cho thấy, SMEs chiếm 97% số lượng doanh nghiệp
nhưng tổng nguồn vốn kinh doanh chiếm chưa tới 40%. Các doanh nghiệp gặp khó
khăn về vốn, đặc biệt là nguồn vốn vay từ các NHTM, và cũng trong 97% SMEs chỉ có
30% các SMEs tiếp cận được vốn từ ngân hàng, 70% còn lại phải sử dụng vốn tự có
hoặc vay mượn từ nguồn khác.
Tại sao việc tiếp cận vốn từ các NHTM của các SMEs còn nhiều khó khăn? Qua
tìm hiểu của tác giả từ các nguồn thông tin trên báo chí thì có khoảng: 55% khó khăn do
thủ tục vay (hồ sơ vay vốn phức tạp, không đơn giản cho các SMEs); 50% khó khăn về
tài sản thế chấp (tài sản thế chấp có giá trị thấp, ngân hàng hạn chế nhận các tài sản thế
chấp như hàng hóa trong kho, các khoản phải thu…); 80% khó khăn về lãi suất chưa
phù hợp. Theo khảo sát của VCCI (2015) về nguyên nhân doanh nghiệp nhỏ và vừa khó
tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng thì có 39,7% doanh nghiệp được hỏi cho rằng do lãi
suất cao, 19,8% cho rằng do không có tài sản thế chấp và thủ tục phức tạp, 6,3% bị
4
ngân hàng từ chối vì doanh nghiệp có nợ xấu và 6,3% là do kế hoạch kinh doanh của
doanh nghiệp không khả thi…
Ngay trong năm 2016, các Ngân hàng cũng dành nhiều gói tín dụng ưu đãi nhằm
thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, nhưng thực tế phần lớn các DNNVV vẫn chưa tiếp cận
được. Theo thống kê từ một cuộc điều tra của VCCI trong năm 2016, có đến gần 60%
số doanh nghiệp siêu nhỏ không tiếp cận vốn từ ngân hàng và cũng có khoảng 35-40%
các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có khoản vay vốn tại ngân hàng.
Hầu như các DNNVV còn khó khăn trong tiếp cận vốn ngân hàng là vấn đề
chung của cả quốc gia trong và ngoài nước. Bến Tre cũng tương tự, theo báo cáo của Sở
Kế Hoạch Đầu Tư Bến Tre đến 31/8/2016, Bến Tre có tổng số DN đang ở trạng thái
hoạt động (Theo hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp) là 3.027 doanh nghiệp, trong
đó doanh nghiệp lớn chiếm tỷ trọng thấp (chỉ đạt 3,5%), còn lại là các DNNVV thậm
chí siêu nhỏ chiếm đa số (96,5%). Tiềm lực về tài chính (đặc biệt là các DNNVV,
doanh nghiệp siêu nhỏ) còn hạn chế, vốn đầu tư ban đầu và vốn lưu động ít nên còn gặp
nhiều khó khăn trong đầu tư đổi mới các trang thiết bị, công nghệ và mở rộng quy mô
sản xuất, kinh doanh. Ngoài vốn tự có, trong nguồn vốn của các doanh nghiệp còn có
một phần là vốn vay. Tuy nhiên khả năng tiếp cận vốn vay còn hạn chế, qua khảo sát có
đến gần 30% các DN được hỏi cho rằng không tiếp cận được vốn của ngân hàng; có đến
62% DN được khảo sát cho rằng khó tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng ưu đãi của
ngân hàng. Trở ngại lớn nhất là lãi suất cao (80% trả lời đồng ý), thiếu tài sản thế chấp
hoặc giá trị tài sản thế chấp thấp (40%), vướng mắc các thủ tục vay (chiếm 55%), khả
năng chứng minh mục đích sử dụng vốn (chiếm 40,1%), thiếu phương án kinh doanh
(chiếm 26,2%).
Xuất phát từ tình hình thực tế như trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Thực trạng
tiếp cận vốn của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bến Tre” để làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu được thực trạng khả năng tiếp cận vốn của
các SMEs và đánh giá được các yếu tố liên quan đến khả năng tiếp cận vốn của các
DNNVV trên địa bàn Bến Tre. Nguyên nhân từ doanh nghiệp, từ các NHTM hay từ các
cơ chế chính sách của nhà nước? Từ đó có những đề xuất kiến nghị góp phần nâng cao
khả năng tiếp cận vốn đối với loại hình doanh nghiệp này.
5
1.3. Câu hỏi nghiên cứu: Tác giả sử dụng các câu hỏi là “Các SMEs trên địa
bàn Bến Tre hiện nay tiếp cận vốn như thế nào ?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu: các SMEs trên địa bàn Bến Tre.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn và khám phá các
yếu tố liên quan đến khả năng tiếp cận vốn của SMEs trên địa bàn Bến Tre giai đoạn
năm 2014 – 2016
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa theo các nghiên cứu của TS.
Trương Quang Thông và các luận văn thạc sỹ của các anh chị khóa trước, trong đó có
luận văn của thạc sỹ Nguyễn Hữu Mạnh.
Nguồn thông tin, dữ liệu: Được sử dụng từ bảng phỏng vấn các SMEs, từ các các
cơ quan chức năng như Sở Kế hoạch và Đầu tư Bến Tre, Cục Thống kê Bến Tre, Ngân
hàng Nhà nước và các NHTM trên địa bàn Bến Tre, các nguồn thông tin khác có liên
quan như tạp chí, báo chí...
Kỹ thuật thu thập thông tin: Khảo sát bằng cách gửi trực tiếp bảng câu hỏi phỏng
vấn đến 150 SMEs trên địa bàn Bến Tre, sau đó dùng phần mềm Excel nhập dữ liệu và
tính toán các số liệu thu thập được và đưa vào phân tích cho đề tài. Ngoài ra tác giả còn
trao đổi với các cán bộ Ngân hàng từ cấp phó trưởng phòng trở lên của một số NHTM
trên địa bàn Bến Tre và cán bộ, lãnh đạo một số cơ quan ban ngành có liên quan như Sở
Kế hoạch, NHNN, UBND tỉnh Bến Tre...để nắm các vấn đề có liên quan đến đến đề tài
cần nghiên cứu.
1.6. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm có 4 chương: Chương 1 Giới thiệu; Chương 2 trình bày tổng quan
cơ sở lý thuyết về SMEs , khả năng tiếp cận vốn của các SMEs ; Chương 3 tác giả trình
bày phần đánh giá khả năng tiếp cận vốn của SMEs tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bến
Tre thông qua kết quả thu thập từ bảng phỏng vấn 150 SMEs; Cuối cùng Chương 4 là
kết luận và kiến nghị.
6
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1. Tổng quan về cơ sở lý thuyết Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs ).
2.1.1.Khái niệm.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được viết tắt là SMEs (Small anh Medium enterprises)
là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hoặc doanh thu. Căn cứ
vào quy mô, có thể chia DNNVV ra thành ba loại: Doanh nghiệp siêu nhỏ; Doanh
nghiệp nhỏ; Doanh nghiệp vừa. Hiện nay ở các nước khác nhau, khái niệm SMEs được
hiểu kh1c nhau, việc phân loại SMEs phụ thuộc vào loại tiêu thức sử dụng và giới hạn
bởi từng tiêu thức. Trên thế giới, việc xác định quy mô SMEs chỉ mang tính tương đối,
bởi nó chịu tác động của trình độ phát triển kinh tế, tính chất của ngành nghề, điều kiện
phát triển của mỗi quốc gia hay mục đích phân loại doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Mặt khác trong ngành nghề khác nhau thì chỉ tiêu độ lớn của các tiêu thức cũng khác
nhau. Song nhìn chung SMEs được xác định dựa trên hai tiêu chí định tính và định
lượng:
Tiêu chí định tính: dựa trên các tiêu thức cơ bản như trình độ chuyên môn hóa,
các nghiệp vụ tài chính, bộ máy quản lý, hình thức tổ chức doanh nghiệp. Các tiêu thức
này có thể phản ánh đúng bản chât nhưng lại khó x1ac định trên thực tế nên thường
được sử dụng để tham khảo khi phân loại SMEs
Tiêu chí định lượng: được xây dựng trên các chỉ tiêu như số lao động, tổng giá
trị tài sản hay vốn cố định hoặc giá trị tài sản thực có của doanh nghiệp, tổng doanh thu
hay lợi nhuận của SMEs, các tiêu chí định lượng đóng vai trò quan trọng trong việc xác
định quy mô doanh nghiệp. Và ở các thời điểm khác nhau thì các tiêu chí này cũng khác
nhau giữa các ngành nghề mặc dù vẫn có yếu tố chung nhất định. Điều này ta có thể
thấy rõ thông qua số liệu ở bảng 2.1.
7
Bảng 2.1: Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước và
vùng lãnh thổ.
Tiêu thức xác định
Số lao động Tổng vốn hoặc giá trị tài
sản
<0,6 tỷ Rupi
Nước và vùng lãnh thổ
Inđônêxia
Xingapo
<100
<100
<100
<499 triệu USD
<200 Bath
Thái Lan
Hàn Quốc
<300 trong CN,XD
<200 trong TM&DV
<100 trong bán buôn
<50 trong bán lẻ
<250
<0,6 triệu USD
<0,25 triệu USD
<30 triệu JPY
<10 triệu JPY
<27 triệu ECU
<7 triệu USD
<20 triệu USD
Nhật Bản
EU
Mêhicô
Mỹ
<250
<500
Nguồn: Giải pháp phát triển DNNVV Việt Nam – NXB CTQG 2002, tr2.
Trong khi đó Ngân hàng thế giới cho rằng SMEs phải có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí
đó là số lượng nhân viên, tổng tài sản va doanh thu hàng năm của doanh nghiệp, cụ thể
bảng 2.2 sau:
Bảng 2.2: Các định nghĩa của Ngân hàng thế giới về SMEs.
Quy mô
công ty
Nhân viên
Tài sản
Doanh thu
hàng năm
Vi mô
Nhỏ
<10
<$0,1 triệu
<$3 triệu
<$0,1 triệu
<$0,1 triệu
<$0,1 triệu
<50
Vừa
<300
<$15 triệu
Nguồn: IFC, cẩm nang kiến thức dịch vụ Ngân hàng cho SME (2009).
Mỗi quốc gia khác nhau khác nhau trên thế giới có những tiêu chí khác nhau để
xác định DNNVV. Tại Việt Nam tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được thể
hiện trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ
Định nghĩa DNNVV như sau:
8
DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn
vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể
bảng 2.3 sau:
Bảng 2.3: Phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP.
Quy mô
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Số lao
động
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Khu vực
Tổng
nguồn
vốn
Số lao
động
Tổng
nguồn
Số lao
động
vốn
I. Nông, lâm
10 người
trở xuống
20 tỷ
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20
đến 100
tỷ đồng
từ trên
200 đến
300
nghiệp
và
đồng trở
xuống
thủy sản
người
II.
Công 10 người trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200
nghiệp và xây xuống
dựng
trở xuống người
đến đến 100 tỷ đến
đồng người
300
200 người
III.
Thương 10 người trở 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 từ trên 50
trở xuống người đến 50 đến 50 tỷ đến 100
người đồng người
Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ.
mại và dịch vụ xuống
Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà cơ
quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp.
2.1.2.Đặc trưng của SMEs.
Thứ nhất, SMEs chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng số doanh nghiệp, đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế. Theo số liệu được Ủy ban châu Âu (EC) công bố 8/2014,
hơn 20 triệu SMEs ở châu Âu chiếm 99% tổng số doanh nghiệp. Theo báo cáo mới nhất
vào tháng 1/2014 của Tradeup về tình hình tài chính của các SMEs tại Mỹ, SMEs cũng
chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp, sử dụng trên 50% tổng số lao động xã hội, tạo
9
công ăn việc làm cho 65% lượng lao động ở khu vực tư nhân. Tại Việt Nam, theo Viện
Phát triển doanh nghiệp thuộc VCCI (2011), Việt Nam có 543.963 doanh nghiệp, trong
đó SMEs chiếm 97%, đóng góp hơn 40% GDP cả nước và sử dụng 51% tổng số lao
động xã hội.
Thứ hai, SMEs có quy mô vốn nhỏ, gặp khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn
vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng. Điều này là một trở ngại không nhỏ trong việc triển khai,
áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh nói chung và
xúc tiến thương mại trực tuyến nói riêng của doanh nghiệp.
Thứ ba, SMEs chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty, tập đoàn lớn và từ
chính các doanh nghiệp với nhau. Trong quá trình hội nhập, các tập đoàn lớn thường có
xu hướng mở rộng mạng lưới kinh doanh bằng cách thành lập các chi nhánh, công ty
con ở các quốc gia có nhiều lợi thế, vì vậy các SMEs phải tìm ra những phương thức,
công cụ mới trong hoạt động kinh doanh để cạnh tranh với các công ty, tập đoàn lớn .
Thứ tư, với nguồn vốn nhỏ hẹp, các doanh nghiệp này thường tập trung vào các
ngành hàng thương mại dịch vụ, sản xuất hàng tiêu dùng hơn là đầu tư vào các ngành
công nghiệp nặng, sản xuất khai thác có nhu cầu vốn lớn. Ở Việt Nam, theo Cục xúc
tiến thương mại (2012) trong cơ cấu ngành nghề, khoảng 43% SMEs hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất, 24% trong lĩnh vực thương mại và phân phối, số còn lại hoạt động
trong lĩnh vực dịch vụ và liên quan đến nông nghiệp.
Ngoài các đặc trưng chung nêu trên, các SMEs tại Việt Nam còn có những đặc
trưng như sau:
- SMEs thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức sản xuất, hoạt
động trong những ngành nghề, lĩnh vực khác nhau
- Trình độ của chủ doanh nghiệp và người lao động thường là không cao, và còn
hạn chế, phần lớn là chưa được đào tạo bài bản mà chủ yếu là phát triển kinh doanh từ
các hộ kinh doanh cá thể.
- Khả năng tổ chức, quản trị điều hành doanh nghiệp còn hạn chế, chưa có tính
chuyên nghiệp, cách thức quản lý theo hình thức hộ gia đình.
- Trình độ công nghệ, khả năng tài chính đầu tư cho nghiên cứu triển khai thấp,
khả năng tiếp cận thị trường còn hạn chế nhất là thị trường nước ngoài.
10
- Doanh nghiệp thường sử dụng đất đai của mình để làm mặt bằng sản xuất, mặt
bằng sản xuất là tài sản của chủ doanh nghiệp nên đôi khi không đưa vào chi phí sản
xuất, chi phí khấu hao của doanh nghiệp.
2.1.3. Điểm mạnh, điểm yếu của SMEs.
Điểm mạnh:
Thứ nhất, các SMEs có cơ cấu quản lý gọn nhẹ, năng động, linh hoạt, tốc độ xử
lý nhanh: Là doanh nghiệp vừa và nhỏ, với cơ cấu nhân sự linh hoạt, quy trình đơn
giản, thoải mái sáng tạo, dễ dàng thay đổi chiến thuật, kế hoạch một cách hoàn hảo nhất
để đưa ra những quyết định kịp thời, cũng như tránh né những rủi ro trên thị trường một
cách nhanh nhất, hạn chế gây thiệt hại nặng nề cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, công
tác kiểm tra, điều hành trực tiếp góp phần tiết kiệm chi phí quản lý cho doanh nghiệp.
Thứ hai, các SMEs thường xây dựng mô hình văn hóa gia đình: Xây dựng văn
hóa gia đình không những giúp doanh nghiệp tạo ra động lực làm việc tích cực từ tinh
thần thoải mái hơn của nhân viên mà còn giúp tăng hiệu quả làm việc nhóm, tăng năng
suất lao động, giảm thiểu mâu thuẫn nội bộ, giảm thiểu rủi ro nhảy việc của nhân sự
xuất sắc – đây là vấn đề luôn gây đau đầu với nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay,
từ đó xây dựng giá trị văn hóa doanh nghiệp bền vững, đặt nền móng cho sự phát triển
sau này. Điều ấy không có nghĩa là những công ty, tập đoàn lớn không thể xây dựng
được văn hóa gia đình cho mình, nhưng để làm được như những doanh nghiệp vừa và
nhỏ (với cơ cấu nhân sự nhỏ gọn và linh hoạt) thì những doanh nghiệp lớn này sẽ phải
nỗ lực và mất thời gian hơn nhiều.
Thứ ba, các SMEs thường kết nối với khách hàng tốt hơn, bởi vì những Doanh
nghiệp lớn thì bộ máy cồng kềnh, nhiều khâu, nhiều bộ phận, phòng ban nên quá trình
xử lý công việc đôi lúc chưa kịp thời, ví dụ như chậm phản hồi với khách hàng, kéo dài
sự kết nối của khách hàng với Doanh nghiệp. Cũng như Dave Kerpen trình bày trong
quyển Likeable Social Media (quyển sách được giải thưởng sách quốc gia Hoa Kỳ năm
2011): “Khách hàng không quan tâm đến việc bạn làm ở bộ phận hay phòng ban nào,
họ chỉ muốn được lắng nghe và được phản hồi nhanh nhất có thể”. Và theo một cuộc
khảo sát năm 2014 tại Mỹ của Score - một tổ chức chuyên tư vấn doanh nghiệp vừa và
nhỏ, thì có tới 94% khách hàng thích mua bán với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong
khi tỷ lệ này với doanh nghiệp lớn chỉ là 64%.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bến Tre", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_danh_gia_kha_nang_tiep_can_von_cua_doanh_nghiep_nho.pdf

