Tóm tắt Luận văn Ứng dụng thuật toán PSO điều khiển tối ưu momen cho động cơ từ trở

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TĂNG NGỌC PHƢƠNG UYÊN  
ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN PSO ĐIỀU KHIỂN  
TỐI ƢU MOMEN CHO ĐỘNG CƠ TỪ TRỞ  
Chuyên ngành : Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa  
Mã số:  
60.52.02.16  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ANH DUY  
Phản biện 1: TS. NGUYỄN QUỐC ĐỊNH  
Phản biện 2: TS. PHAN VĂN HIỀN  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp  
Thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 13 tháng 12  
năm 2015.  
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Động cơ từ trở (SRM) được biết đến là một trong những máy điện  
có thiết kế lâu đời nhất. Thật không may, nó thường được giả định rằng là  
thiết kế lỗi thời. Tuy nhiên với sự ra đời của các bộ vi xử lý, các SRM đã  
trở thành một lựa chọn phù hợp cho một số ứng dụng vì những thiếu sót  
của máy có thể được kiểm soát và những ưu điểm nổi bật của nó như:  
cấu tạo đơn giản, làm việc tin cậy, có thể hoạt động với tốc độ cao,  
momen lớn, giá thành thấp… Bên cạnh những ưu điểm trên, động cơ  
SRM có những nhược điểm là phức tạp trong điều khiển do tính phi tuyến  
của từ thông làm cho momen có độ nhấp nhô lớn ảnh hưởng đến chất  
lượng của hệ thống điều khiển, mặt khác SRM không thể hoạt động trực  
tiếp với nguồn DC hoặc AC mà phải chuyển đổi giữa các pha của động  
cơ, việc chuyển đổi này phải được diễn ra vào những thời điểm thích hợp.  
Như vậy việc điều khiển SRM là một chiến lược hết sức cần thiết và tồn  
tại song song với phạm vi ứng dụng ngày càng rộng rãi của động cơ này.  
Điều khiển SRM là vấn đề hết sức phức tạp, trong đó điều khiển  
giảm thiểu độ nhấp nhô momen đồng thời tối ưu được tổn hao rất được  
quan tâm. Vì vậy đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này nhưng chủ  
yếu chia làm hai nhóm:  
Một là: thiết kế động cơ nhằm làm giảm độ nhấp nhô momen như:  
tăng số cực stator và rotor, thiết kế kích thước các cực từ cho phù hợp, tuy  
nhiên giải pháp này chỉ đáp ứng được phần nào vì nó phụ thuộc vào công  
nghệ chế tạo và giá thành sản phẩm.  
Hai là: sử dụng các phương pháp điều khiển thích hợp như: dùng  
mô hình phi tuyến, chọn cấu trúc bộ chuyển đổi công suất và các góc  
2
đóng mở cho phù hợp, dùng thuật toán điều khiển tối ưu, dùng fuzzy  
logic, neural-fuzzy để bù dòng điện, bù góc tắt …  
Điều đặc biệt với động cơ động có SRM, để giảm sự nhấp nhô  
momen điều này đồng nghĩa với góc tắt phải được di trì dài hơn và góc  
mở phải mở sớm hơn để hai pha đóng cắt liên tiếp bù momen trong quá  
trình chuyển tiếp giữa các pha. Nhưng thực tế nếu góc tắt quá sâu thì lại  
làm phát sinh momen âm, như vậy sẽ làm tăng độ đập mạch và đồng thời  
làm tăng tổn hao đồng vì lúc này rotor đã đi vào vùng bảo hòa từ thông.  
Tương tự nếu góc mở quá sớm tương ứng khe từ lớn hay nói cách khác  
điện cảm trong vùng này rất thấp nên khả năng sinh momen rất thấp, do  
vậy phần lớn năng lương được chuyển hóa thành nhiệt năng trên cuộn  
dây đồng gây nóng động cơ. Vì vậy một góc điều khiển nhằm mục tiêu  
thỏa mãn giảm độ nhấp nhô momen đồng thời giảm tổn hao đến mức  
thấp nhất là cần thiết. Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề tối ưu  
hóa góc điều khiển điển hình “Torque Ripple Reduction of SRM Drives  
Below the Base Speed Using Commutation Angles Control” của A.  
Shahabi thuộc Isfahan University of Technology, điểm chung của các  
thuật toán này tối ưu hóa các mục tiêu trong điều kiện hoạt động dưới tốc  
độ cơ bản dựa trên hàm đa mục tiêu tức là thỏa mãn hai hàm mục tiêu về  
yêu cầu chất lượng momen và hàm mục tiêu về tổn hao trên cuộn dây.  
Trong luận văn này, tác giả giới thiệu phương pháp tối ưu hóa góc  
điều khiển dựa trên đặc tính điện cảm để đạt được hàm mục tiêu là tỉ số  
momen trên bình phương dòng điện gọi là tắt MTA bằng kỹ thuật tối ưu  
hóa bầy đàn (PSO), Một hàm chức năng MTA có thể thỏa mãn cả hai yêu  
cầu về độ nhấp nhô momen và tổn hao đồng trên cuộn dây. Quá trình tối  
ưu hóa góc điều khiển sẽ xác định offline dựa trên phân tích điện cảm của  
động cơ. Trong luận văn, mô tả quá trình xác định điện cảm bằng bằng  
3
thực nghiệm và được minh họa bằng quá trình xác định hàm điện cảm sử  
dụng mô hình động cơ SRM 6/4 trong Mathlab Simulink. Kết quả quá  
trình thí nghiệm sẽ làm cơ sở giải bài toán tìm các hệ số fourier nhằm  
phân tích điện cảm dưới dạng phần tử hữu hạn làm cơ sở để thuật toán  
PSO đánh giá được hàm mục tiêu tìm được góc điều khiển tối ưu được  
momen.  
2. Mục tiêu đề tài  
- Mục tiêu đầu tiên của đề tài nhằm tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý  
hoạt động, các tính chất đặc trưng trong điều khiển và mô tả toán học  
động cơ SRM làm cơ sở khảo sát và tính toán hàm mục tiêu tối ưu hóa tỉ  
số momen trên dòng điện.  
- Mục tiêu thứ hai, do tính chất phi tuyến cao của động cơ biến từ  
trở nên luận văn trình bày quy trình thực nghiệm và sử dụng cơ sở dữ liệu  
thực nghiệm     xây dựng mô hình động cơ SRM. Đồng thời xây dựng hệ  
truyền động cùng với các chiến lược điều khiển động cơ biến từ trở làm  
cơ sở cho các thí nghiệm xác định các đặc tính điện cảm nhằm xác định  
các hằng số cho hàm điện cảm của động cơ dưới dạng khai triển fourier.  
- ây dựng thuật toán và viết hàm PSO xác định góc điều điều  
khiển, điều khiển động cơ SRM tối ưu hóa tỉ số momen trên bình phương  
dòng điện.  
-Mô phỏng quá trình tìm kiếm thuật toán PSO, các chiến lược điều  
khiển và đánh giá kết quả.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
a. Đối tượng nghiên cứu:  
Động cơ biến từ trở SRM  
Các chiến lược điều khiển động cơ  
Thuật toán tối ưu hóa bầy đàn  
4
b. Phạm vi nghiên cứu:  
Nghiên cứu nguyên lý và các chiến lược điều khiển  
động cơ biến từ trở  
Nghiên cứu thuật toán PSO điều khiển động cơ biến  
từ trở nhằm tối ưu tỉ số momen trên bình phương dòng  
điện (MTA).  
Viết chương trình thuật toán PSO và mô phỏng các  
kết quả tìm kiếm trên Mathlab Simulinks.  
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
Đề tài với đối tượng là động cơ biến từ trở sẽ hoàn thiện các lý  
thuyết về động cơ biến từ trở và các phương pháp điều khiển động cơ  
biến từ trở, góp phần khắc phục được nhược điểm phi tuyến và phức tạp  
trong điều khiển nhằm sử dụng động cơ biến từ trở vào các ứng dụng thực  
tế để tận dụng tối đa ưu điểm gia thành rẽ, momen lớn của động cơ.  
5. Cấu trúc của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo trong luận  
văn gồm có các chương như sau :  
Chương 1. TỔNG QUAN ĐỘNG CƠ BIẾN TỪ TRỞ  
Chương 2. ĐIỀU KHIỂN ĐỘN CƠ BIẾN TỪ TRỞ  
Chương 3. ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN PSO ĐIỀU KHIỂN  
ĐỘNG CƠ BIẾN TỪ TRỞ  
Chương 4. MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ BIẾN TỪ TRỞ  
Chương 5. MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ  
5
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN ĐỘNG CƠ BIẾN TỪ TRỞ  
1.1.CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG  
CƠ TỪ TRỞ  
Giống như các động cơ khác, động cơ từ trở cũng gồm hai phần  
chính đó là stator và rotor cả hai đều là cực từ lồi như (hình 1.1).  
Hình 1.1. Cấu tạo động cơ SRM 6/4  
1.2. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG  
Hình 1.4 minh họa các mặt cắt ngang của một SRM ba ba pha  
6/4, trong đó hai cuộn dây của một cực được mắc nối tiếp và i là  
dòng điện của một pha được cấp điện duy nhất.  
Hình 1.4. Nguyên lý hoạt động cơ biến từ trở  
Một mô-men xoắn được tạo ra khi một pha được cung cấp năng  
lượng và Mô-men này có xu hướng tác động lực từ lên rotor để đạt  
được cấu hình mạch từ với từ trở là bé nhất , tức là các cực rotor  
được di chuyển đến vị trí gắn với điện cảm là lớn nhất vị trí thẳng  
hàng (poles aligned).  
6
1.3. MÔ TẢ TOÁN HỌC ĐỘNG CƠ BIẾN TỪ TRỞ  
1.3.1. Đặc tính điện cảm  
Sự thay đổi điện cảm một pha của SRM theo vị trí rotor được  
mô tả như hình 1.6.  
Hình 1.6. Sự thay đổi điện cảm theo vị trí rotor khi dòng điện  
không đổi  
1.3.2. Phƣơng trình momen  
1
Te i2  
2
dL(i,)  
d  
(1.11)  
(1.13)  
(1.18)  
1.3.3. Phƣơng trình toán học mô tả động cơ từ trở  
dr  
J
Te Bmr TL  
dt  
dj dij dj dj  
Vj Rsij   
dij dt dj dt  
1.3.4. Đặc tính dòng điện pha của động cơ từ trở  
Đặc tính dòng điện thể hiện như hình 1.10  
1.3.5. Đặc tính từ thông  
Đặc tính từ thông động cơ biến từ trở thể hiện như hình 1.11  
7
Hình 1.10. Đặc tính điện cảm và dòng điện điều khiển  
1.3.5. Mô hình tuyến tính điện cảm  
Khai triển Fourier:  
L (Nr ,) a0 a1 cos(Nr) a2 cos(2Nr) a3 cos(3Nr)  
1
Hình 1.11. Đặc tính từ thông móc vòng của động cơ từ trở  
8
CHƢƠNG 2  
ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BIẾN TỪ TRỞ  
2.1. NGUYÊN TẮC ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BIẾN TỪ TRỞ  
Nguyên tắc điều khiển động cơ biến từ trở thể hiện như hình 2.2  
Hình 2.2. Điều khiển dòng điện động cơ từ trở  
Theo (1.11) muôn tao ra momen dương ta phỉa kích xung  
vùng điện cảm tăng, để đạt được hiệu suất momen tức thời thì điều  
cần thiết là cấp dòng ngay khi điện cảm bắt đầu tăng.  
Theo (Hình 2.2) ta thấy giá trị momen trung bình được điều  
khiển bằng cách điều chỉnh biên độ dòng điện của cuộn dây IP hoặc  
bằng cách thay đổi góc dẫn d . Để giảm độ đập mạch momen ta có  
thể giữ góc dẫn không thay đổi và thay đổi biên độ dòng điện qua  
cuộn dây.  
9
2.2. HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHẦN CỨNG CHO ĐỘNG CƠ  
SRM  
Cấu trúc chung cho hệ thống điều khiển động cơ biến từ trở thể  
hiện như hình 2.3.  
Hình 2.3. Cấu trúc phần cứng động cơ SRM  
2.2.1. Bộ chuyển Công suất  
2.2.2. Cảm biến vị trí  
2.3. ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ BIẾN TỪ TRỞ  
Sơ đồ điều khiển theo nguyên tắc dòng điện thể hiện như hình  
Hình 2.9. Vòng phản hồi điều khiển dòng điện  
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2  
Chương hai, luận văn trình bày các nguyên tắc điều khiển động  
cơ biến từ trở và các thiết bị phần cứng đi kèm cho động cơ biến từ  
10  
trở và phương pháp điều khiển tốc độ động cơ biến từ trở bằng  
nguyên tắc dòng điện. Phương pháp điều khiển dòng điện được sử  
dụng rất thích hợp cho chức năng điều khiển tốc độ và momen.  
11  
CHƢƠNG 3  
ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN PSO ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ  
BIẾN TỪ TRỞ  
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG  
PSO bắt đầu bắt cách khởi tạo một số cá thể (particle) ngẫu  
nhiên hoặc định nghĩa một số vị trí sau đó các cá thể di chuyển trong  
không gian tìm kiếm nhất định với một số vận tốc để hướng về vị trí  
để mục tiêu đạt được là lớn nhất và khám phá không gian tìm kiếm  
quanh khu vực lân cận. Các hành vi cơ bản của từng cá thể được  
điều chỉnh theo các công thức 3.1 và 3.2.  
V n1 w n V n c r Pb n x n c r Gb n x n  
i   
  i    
i    
   
   
   
1 1   
2   
(3.1)  
(3.2)  
i
2
i
x n1 x n V n1  
i i   i   
Quá trình tìm kiếm giá trị tối ưu được thể hiện như hình 3.1  
Hình 3.1. Quá trình di chuyển cá thể trong thuật toán PSO  
Trong đó :  
Xik  
Vik  
: Vị trí cá thể thứ i tại thế hệ thứ k  
: Vận tốc cá thể i tại thế hệ thứ k  
Xik+1 : Vị trí cá thể thứ i tại thế hệ k +1  
Vik+1 : Vận tốc cá thể i tại thế hệ thứ k + 1  
Pbi  
: Vị trí tốt nhất của cá thể thứ i  
Gbi  
: Vị trí tốt nhất của cá thể trong quần thể  
12  
Vận tốc và vị trí của mỗi cá thể được tính như sau :  
Trong đó, vận tốc và quá trình cập nhật vị trí thể  
hiện theo công thức (3.1) và (3.2).  
3.2. TỐI ƢU HÓA GÓC ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BIẾN TỪ  
TRỞ THEO THEO HÀM MỤC TIÊU MOMEN  
Giả thuyết với dòng điện là xung vuông ta có il=it=i khi đó  
phương trình phương trình momen có thể được viết lại như (3.5).  
2T dL dL  
(3.5)  
l
t
i2 dl dt  
Hàm mục tiêu momen, đánh giá hiệu suất momen trong khoảng  
từ góc mở pha theo sau đến góc tắt pha đang dẫn.  
ˆ
(3.9)  
f l,off ,t,on L   
L   
L   
L   
l off,l l on,l t off,l t off,l   
Nhờ sự đơn giản trong phương trình (3.9). Các thuật toán PSO  
dễ dàng xác định được góc điều khiển tối ưu.  
3.3. TỐI ƢU HÓA DẠNG SÓNG DÕNG ĐIỆN  
3.4. TỐI ƢU HÓA GÓC TẮT THEO HÀM MỤC TIÊU ĐA  
CHỨC NĂNG  
3.5. XÁC ĐỊNH GÓC ĐIỀU KHIỂN THEO PHƢƠNG PHÁP  
TỐI ƢU HÓA BẦY ĐÀN  
Bước 1: Chạy mô hình động cơ SRM, xác định dòng điện xác lập  
Bước 2:  ác định không gian tìm kiếm góc điều khiển và tạo các giá  
trị ban đầu. (c1, c2, r1, r2), khởi tạo ngẫu nhiên vị trí (off,on) cho  
các cá thể trong quần thể. Không gian ban đầu được xác định trong  
vùng điện cảm tăng.  
Bước 3: Tính toán hàm mục tiêu và xác định vị trí tốt nhất cho từng  
cá thể trong quần thể.  
Bước 4 :  ác định giá trị tốt nhất của quần thể  
13  
Bước 5: Quay lại bước 2 hoặc kết thúc quá trình tiềm kiếm  
Bước 6: giá trị cần tìm là XGb và giá trị MTA=PGb  
3.6 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3  
Chương 3, luận văn giới thiệu cơ sở lý thuyết thuật toán PSO  
và ứng dụng thuật toán PSO vào mục tiêu tìm gái trị góc điều khiển  
để hiệu suất mômen trên dòng điện của động cơ là lớn nhất (MTA),  
về tính chất vật lý tỉ số này sẽ giảm độ gợn sóng momen đồng thời  
tối ưu tổn hao đồng trên cuộn dây. Do vậy, thay thì đi tối ưu các giá  
trị trong biểu thực (3.11) với hàm mục tiêu đa chức năng luận văn sẽ  
tối ưu phương trình (3.9).  
Đặc biệt với chức năng tối ưu hóa tỉ số MTA thì hàm mục tiêu  
là hàm của điện cảm và các góc điều khiển do vậy với khả năng dự  
đoán điện cảm sẽ được tiếp tục trình bày trong chương bốn sẽ dễ  
dàng được đánh giá được hàm mục tiêu thông qua các giá trị góc  
điều khiển và xác định được góc điều khiển tối ưu. Đây là là phương  
pháp tối ưu offline do vậy về cơ bản sẽ tạo nên cấu hình điều khiển  
đơn giản hơn, tuy nhiên để tăng độ chính xác thì quá trình xác định  
điện cảm phải được thực hiện bằng cách thí nghiệm phải có độ chính  
xác cao.  
14  
CHƢƠNG 4  
MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ BIẾN TỪ TRỞ  
4.1. MÔ HÌNH CƠ BẢN ĐỘNG CƠ BIẾN TỪ TRỞ  
x ixLx  
(4.1)  
(4.2)  
(4.3)  
T J  
r
T T T B  
e
l
r
Trong SRM điện cảm không những phụ thuộc vào vị trí  
rotor mà còn phụ thuộc vào dòng điện. Trong luận văn hàm điện cảm  
được xác định bằng phương pháp khai triển fourier và các hằng số  
fourier được xác định bằng thực nghiệm.  
4.2. XÁC ĐỊNH ĐIỆN CẢM  
4.2.1. Thí nghiệm  
Quá trình thí nghiệm diễn ra như sau  
1. Điện trở hạn dòng 1Ω được mắc nối tiếp với pha  
2. Dòng điện chạy qua các pha theo thứ tự góc quay của  
rotor và được thiết lập góc bắt đầu bằng không.  
3. Chỉ số góc quay rotor được khóa chặt và xác định. Tức là  
hệ tọa độ góc quay được chọn và đánh dấu  
4. Công tắc được ngắt để dòng điện giảm về không  
5. Công tắc được đóng lại trong 0.01s và dòng điện tăng  
theo định luật ôm  
6. Điện áp, dòng điện, thời gian và vị trí rotor được lưu lại  
15  
Kết quả các thí nghiệm được biểu diễn như các hình (4.2),  
(4.3) và (4.7).  
Hình 4.2. Sự phụ thuộc của dòng điện vào từ thông móc vòng và vị  
trí rotor  
Hình 4.3. Đặc tính mô men theo dòng điện và góc quay rotor  
Hình 4.7. Điện cảm pha ABC theo góc quay rotor  
16  
4.2.2. Xác định hàm điện cảm động cơ SRM  
Trong luận văn thuật toán PSO sử dụng hàm tường minh  
điện cảm bằng khai triển fourier.  
(4.9)  
L ,i L i L i cos 4L i cos 8  
k 0   1   2     
Để áp dụng phương pháp này các hệ số fourier L0, L1, L2  
phải được xác định, các giá trị này được xác định thông qua phương  
trình (4.9) tại ba vị trí chính giữa, vị trí thẳng hàng và vị trí đối xứng  
lệch như phương trình (4.10), kết quả hệ số khai triển được xác định  
trong phương trình 4.11.  
L i L i L i cos 3L i cos 6  
a   0   1   A 2   A   
(4.10)  
Lm i L i L i cos 3L i cos(6)  
   
0   1    
M 2    
M
L i L i L i cos 3L i cos 6  
u   0   1   U 2    
U   
(4.11)  
L i  1 cos 3  
cos 6  
1 La i   
0    
A   
M   
U   
A   
   
L i 1 cos 3  
cos 6  
L i  
   
L i  
2    
   
1
M
m
1
cos 3  
cos 6  
L i  
u    
U   
4.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4  
Chương 4, luận văn đã trình bày các phương pháp thí  
nghiệm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu biểu diễn mối quan hệ từ  
thông theo dòng điện và góc quay rotor, momen theo dòng điện và  
góc quay rotor kết hợp với các phương trình trong chương một nhằm  
mục đích xây dựng mô hình động cơ biến từ trở trong Mathlab  
Simulink.  
Đặc biệt trong chương 4, mô hình điện cảm được đưa ra  
phân tích và xác định điện cảm bằng phương pháp khai triển fourier  
đây là cơ sở để thực hiện tính toán hàm mục tiêu tiêu trong thuật  
toán PSO đã đề cập trong chương ba.  
17  
CHƢƠNG 5  
MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ  
5.1. MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ BIẾN TỪ TRỞ TRONG MATHLAB  
5.1.1. Thông số mô hình  
Luận văn sử dụng các kết quả thực nghiệm     làm cơ sở dữ  
liệu cho đặc tính từ thông theo dòng điện và góc quay rotor với các  
tham số được trích dẫn theo bảng (5.1).  
Bảng 5.1. Thông số động cơ biến từ trở  
TT  
1)  
Tham số  
Loại động cơ  
Thông số  
SRM 6/4  
450A  
2)  
3)  
4)  
5)  
Dòng điện định mức  
Công suất định mức  
Hằng số quán tính  
Hệ số trược  
60kW  
0.00084 N .m.s2  
0.0082 kg.m2  
5.1.1. Mô hình điều khiển động cơ biến từ trở 6/4 trong  
Mathlab Simulink  
Hình 5.1.Mô hình động cơ SRM trong mathlab  
5.2. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG  
5.2.1. Khi không có bộ điều khiển tốc độ  
Khi thay đổi góc mở  
18  
Hình 5.10. Đáp ứng momen vòng hở khi thay đổi góc mở  
Kết luận: trong quá trình điều khiển giá trị momen phụ thuộc  
vào giá trị góc mở trong vùng tốc độ ổn định được thể hiện trong  
một số trường hợp đặc trưng như hình 5.11. Với kết quả này, việc  
thay đổi góc mở ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng momen, nếu góc  
mở quá sớm giảm được độ nhấp nhô nhưng năng lượng tổn hao trên  
cuộn dây tăng gây nóng động cơ, nếu quá sớm sẽ đi vào vùng giảm  
điện cảm tạo ra momen âm gây tổn hao momen, ngược lại góc mở  
quá trễ gây nên dao động mô men lớn do tại các thời điểm chuyển  
mạch không có sự bù trừ mô men giữa các pha.  
Khi thay đổi góc tắt: với các nội dụng thí nghiệm thay đổi các  
góc tắt và góc mở đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng momen,  
một góc mở quá sớm hay góc tắt quá trễ sẽ gây ra tổn hao đồng trên  
cuộn dây stator và tăng độ nhấp nhô momen. Ngược lại, một góc mở  
trễ hay một góc tắt sơm, sẽ làm giảm khả năng sinh momen vốn có  
được thiết kế theo động cơ. Điều đó cho thấy rằng vấn đề xác định  
góc điều khiển cho động cơ biến từ trở là hết sức quan trọng quyết  
định đến chất lượng momen, tối đa hóa khả năng sinh momen vốn có  
của động cơ đồng thời quyết định đến tổn hao đồng trên cuộn dây.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 14420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Ứng dụng thuật toán PSO điều khiển tối ưu momen cho động cơ từ trở", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_ung_dung_thuat_toan_pso_dieu_khien_toi_uu_m.pdf