Tóm tắt Luận án Phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o  
häc viÖn tµi chÝnh  
bé tµi chÝnh  
NGUYỄN THỊ MINH  
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG  
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng  
Mã số: 9.34.02.01  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
Hà Nội – 2019  
1
TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH  
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Nghiêm Văn Bảy  
2. TS. Nguyễn Xuân Điền  
Phảnbiện 1: ........................................................  
........................................................  
Phảnbiện2: ........................................................  
........................................................  
Phảnbiện3: ........................................................  
........................................................  
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án  
cấp Học viện, họp tại Học viện Tà ichính  
Vào hồi..... giờ....., ngày..... tháng..... năm 20....  
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia  
Và Thư viện Học viện Tài chính  
2
MỞ ĐẦU  
1.Tính cấp thiết của luận án  
Tín dụng tiêu dùng (TDTD) là hoạt động tín dụng phổ biến ở nhiều quốc gia,  
nhất là ở các nước phát triển. Tại Việt Nam với quy mô dân số trên 90 triệu người,  
trong đó 51,6% là dân số trẻ đang ở độ tuổi lao động, tiềm năng của thị trường TDTD  
của Việt Nam là rất lớn. Nếu như tại các nước phát triển, TDTD chiếm từ 17% - 18%  
GDP trong khi ở Việt Nam hiện mới chỉ ở mức khoảng 6%.  
Dự đoán trong thời gian tới, cùng với sự phục hồi của nền kinh tế, dư nợ TDTD  
của Việt Nam có thể đạt đến con số 10% GDP và cao hơn nữa. Điều này hứa hẹn sự  
bùng nổ các sản phẩm tín dụng tiêu dùng (SP_TDTD) trong thời gian tới đồng thời tạo  
ra sức ép với các tổ chức tín dụng (TCTD) muốn xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường  
này.Để khai thác mạnh mẽ hơn nữa thị trường TDTD tại Agribank, một trong những  
vấn đề quan trọng là cần phát triển các SP_TDTD tại Agribank.  
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã chọn vấn đề “Phát triển sản phẩm tín dụng  
tiêu dùng tại Agribank” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.  
2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước.  
2.1.1 Phát triển sản phẩm trong các ngân hàng thương mại.  
Theo V.I.Lênin: Toàn tập (2005) “ Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự  
phát triển, …”. Trong giáo trình Triết học của PGS,TS. Đoàn Quang Thọ (2007) đã  
trình bày các nội dung quan trọng về phạm trù phát triển, theo nội dung cơ bản của  
phép biện chứng duy vật trong triết học, “ Phát triển dùng để khái quát quá trình vận  
động đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn  
thiện hơn”. Phát triển đi theo đường “ xoáy ốc”, cái mới dường như lặp lại một số đặc  
trưng, đặc tính của cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn; thể hiện tính quanh co, phức tạp,  
có thể có những bước thụt lùi tương đối trong sự phát triển. Phát triển là một trường  
hợp đặc biệt của sự vận động.trong quá trình phát triển, sự vật, hiện tượng chuyển hóa  
sang chất mới, cao hơn, phức tạp hơn; làm cho cơ cấu tổ chức, phương thức vận động  
và chức năng của sự vật ngày càng hoàn thiện hơn. Phát triển có tính khách quan, phổ  
biến đa dạng.Từ nguyên lý về sự phát triển, con người rút ra được những quan điểm,  
nguyên tắc chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.  
Phát triển các quan điểm về Phát triển SPNH, dưới góc độ tài chính gần đây  
nhất có một số quan điểm về Phát triển SPNH đã được các tác giả nghiên cứu đưa ra  
phương pháp và bộ chỉ tiêu xác định Phát triển SPNH như sau:  
Quan điểm 1: Phát triển SPNH là sự gia tăng về số lượng, mở rộng qui mô và  
nâng cao chất lượng của SPNH nhằm đáp ứng nhu cầu cho các thành viên trong nền  
kinh tế. Cách tiếp cận này cũng được Vũ Ngọc Dung (2009), “Phát triển hoạt động bán  
3
lẻ tại các NHTM Việt Nam”, Luận án tiến sĩ; Hoàng Thị Ngọc Huệ (2018), “Phát triển  
dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cao cấp tại các NHTM ở Việt Nam”, Luận án  
tiến sĩ; Nguyễn Thị Bích Châm (2008), “Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ của  
ngân hàng Công thương Hoàng Mai”, tạp chí Ngân hàng; Ngọa Long (2005),  
“Vietcombank – Phát triển sản phẩm dịch vụ vì lợi ích khách hàng”, Ngân hàng Ngoại  
thương, thực hiện trong nghiên cứu của mình.  
Quan điểm 2: Phát triển SPNH là tạo ra SPNH mới một phần và SPNH mới  
hoàn toàn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên thị trường tài chính. Quan điểm này  
được thể hiện trong nghiên cứu của các tác giả: luận án của Lê Công (2013), nghiên  
cứu đã đưa ra các nội dung cơ bản về phát triển sản phẩm dịch vụ tại NHTM; Nguyễn  
Thanh Phương (2012), “Phát triển bền vững Agribank”, Luận án tiến sĩ. Luận án đã  
đưa ra các nội dung quan trọng về phát triển bền vững các hoạt động, sản phẩm dịch  
vụ tại Agribank. Theo Phạm Minh Điền (2010), “Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại  
Agribank”, Luận án tiến sĩ; Phan Thị Linh (2015), “Phát triển dịch vụ phi tín dụng của  
các NHTM nhà nước Việt Nam”, Luận án tiến sĩ; Theo Hoàng Tuấn Linh (2009),  
“Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các NHTM nhà nước Việt Nam”, Luận án tiến sĩ.  
Các tác giả đã đưa ra các nội dung cơ bản về phát triển sản phẩm nghiên cứu. Tuy  
nhiên, chưa hình thành rõ ràng các chỉ tiêu đánh giá phát triển sản phẩm dịch vụ  
nghiên cứu vì vậy luận án mới chỉ dừng lại chủ yếu ở nội dung đề xuất các giải pháp  
thực hiện phát triển sản phẩm nghiên cứu trên cơ sở phân tích thực trạng vận động của  
đối tượng nghiên cứu.  
2.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu về TDTD, phát triển SP_TDTD  
trong các ngân hàng.  
Theo TS.Phạm Thái Hà (2017) trong công trình nghiên cứu “Mở rộng cho vay  
tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội”, NXB Đại học Quốc gia Hà  
Nội. Tác giả đã đưa ra các nội dung cơ bản về TDTD, quan điểm về mở rộng TDTD,  
chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng cho vay tiêu dùng gồm các chỉ tiêu phản ánh qui mô  
TDTD, chỉ tiêu phản ánh chất lượng TDTD, các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng  
TDTD tại NHTM gồm nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan; kinh nghiệm về việc mở  
rộng TDTD của một số NHTM và bài học đối với NHTM cổ phần Quân đội. Tuy  
nhiên, công trình chưa đề cập đến các tiêu chí đánh giá về mở rộng phát triển TDTD  
trách nhiệm, ổn định, bền vững và an toàn. Vì vậy, các tiêu chí đánh giá mới chỉ dừng  
lại ở các con số kinh tế. Về mặt đánh giá các yếu tố lợi ích cộng đồng, xã hội chưa  
được chú trọng nghiên cứu.  
Theo TS.Vũ Văn Thực (2014) với nghiên cứu “Phát triển cho vay tiêu dùng tại  
Agribank”. Theo nghiên cứu, Agribank là NHTM lớn nhất tại Việt Nam cả về vốn, tài  
sản và mạng lưới hoạt động. Agribank đã có những bước phát triển đáng kể về TDTD  
4
và các SP_TDTD cả về dư nợ cho vay, số lượng khách hàng và hiệu quả hoạt động  
mang lại tuy nhiên chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của Agribank. Công trình  
đã phân tích hạn chế và đưa ra nguyên nhân hạn chế đồng thời đề xuất nội dung quan  
trọng về giải pháp phát triển TDTD tại Agribank. Tuy nhiên, công trình chưa đi sâu  
nghiên cứu về các SP_TDTD và phát triển SP_TDTD tại Agribank vì vậy giải pháp  
chưa thực hiện đi sâu vào nghiên cứu phát triển SP_TDTD tại Agribank.  
2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài.  
Theo các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài trong nhiều  
năm qua có nhiều cách tiếp cận vấn đề khoa học “phát triển sản phẩm” tùy thuộc vào  
lĩnh vực nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu khoa học phong phú về vấn đề này  
giúp cho vấn đề được nhìn nhận một cách sâu sắc và toàn diện hơn.  
Anil Mital, et al (2008), trong công trình khoa học “Product development: a  
structured approach to consumer product development, design, and manufacture”, đã  
đưa ra những nội dung quan trọng về phát triển sản phẩm. Theo tác giả của công trình  
này, phát triển sản phẩm là cải tiến sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới. Công  
trình nghiên cứu này cũng tập trung chủ yếu nghiên cứu vào các sản phẩm nói chung,  
không thực hiện nghiên cứu các sản phẩm theo các lĩnh vực cụ thể. Vì vậy công trình  
có giá trị tham khảo chung, khái quát về vấn đề phát triển SPNH.  
Mynott, Colin(2012), trong công trình nghiên cứu “Lean Product Development  
- A Manager’s Guide”. Cuốn sách này cũng đưa ra các nội dung quan trọng trong quá  
trình thực hiện phát triển sản phẩm của các tổ chức. Cuốn sách này giải thích những gì  
cần phải được thực hiện để hoàn thành thành công nhiệm vụ phức tạp của việc phát  
triển sản phẩm. Tuy nhiên công trình cũng mới chỉ tập trung nghiên cứu vào một số  
cách thức để thực hiện quá trình phát triển sản phẩm trong lĩnh vực công nghiệp sản  
xuất. Các nội dung như tác động của phát triển sản phẩm hay đánh giá phát triển sản  
phẩm chưa được tập trung nghiên cứu chi tiết.  
Ngoài ra các nghiên cứu về TDTD trên thế giới đã cho thấy các khía cạnh đa  
chiều về TDTD. Mặc dù chưa có nghiên cứu nghiên cứu cụ thể, chuyên sâu về vấn đề  
PTSP_TDTD tại Việt Nam, tuy nhiên các nghiên cứu đa dạng trên thế giới về TDTD  
đã giúp tác giả có được những quan điểm toàn diện trong quá trình nghiên cứu  
PTSP_TDTD tại Agribank.  
Zywicki (2014)“Consumer Credit and the American Economy”. TDTD và nền kinh  
tế Mỹ kiểm tra nền kinh tế, khoa học hành vi, xã hội học, lịch sử, thể chế, luật và quy  
định về TDTD ở Hoa Kỳ.  
5
Theo Jacqueline Botterill (2010)“Consumer Culture and Personal Finance:  
Money Goes to Market”. Cuốn sách này khám phá các bài tiết kiệm và tín dụng cá  
nhân xung quanh văn hóa tiêu dùng của người Anh sau chiến tranh.  
Harabara V (2009)“Method of the estimation of credit status of the borrower  
in mechanism of comsumer”. Nghiên cứu đề cập đến các phương pháp ước lượng về  
các tình trạng tín dụng của người vay trong cơ chế TDTD.  
Shevchuk (2008), “Mordern development of consumer crediting market as  
advantage and dis”.Nghiên cứu đề cập đến vấn đề lợi thế và bất lợi của việc phát triển  
thị trượng TDTD hiện đại.  
Fabio Wendling Muniz de Andrade, Lyn Thomas (2007), “Structural models in  
consumer credit”. Nghiên cứu đề cập đến vấn đề mô hình kết cấu trong TDTD.  
Maja Šušteršič, Dušan Mramor, Jure Zupan (2000), “Consumer credit scoring  
models with limited data”.Nghiên cứu đề cập đến mô hình chấm điểm TDTD với dữ  
liệu hạn chế.  
Anastasios Savvopoulos (2010), “Consumer Credit Models: Pricing, Profit and  
Portfolios”. Nghiên cứu đề cập đến mô hình TDTD: Giá cả, lợi nhuận và danh mục  
đầu tư.  
2.3 Khoảng trống nghiên cứu  
Tác giả xác định những khoảng trống nghiên cứu về nội dung phát triển  
SP_TDTD gồm các vấn đề sau:  
Một là, các nghiên cứu đã công bố mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu hoạt  
động TDTD của các ngân hàng thương mại từ đó rút ra những kết luận về TDTD nói  
chung. Chưa thực hiện nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về vai trò, vị trí của  
SP_TDTD và phát triển SP_TDTD tại các NHTM và thị trường tín dụng.  
Hai là, kết quả các nghiên cứu đã công bố tập trung nghiên cứu, khảo sát và đo  
lường về nội dung TDTD ở một ngân hàng thương mại hay một địa bàn cụ thể nhưng  
cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và cụ thể về  
phát triển SP_TDTD tại Agribank. Đặc biệt là cho đến nay còn thiếu các nghiên cứu  
kết hợp cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để có các bằng chứng khoa  
học để đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển SP_TDTD tại Agribank gắn với  
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.  
Ba là, dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau, các nghiên cứu trước đó đã xây  
dựng mô hình về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm tín dụng nói chung,  
các nghiên cứu đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính hoặc các nghiên cứu  
định lượng trong việc thu thập, phân tích dữ liệu để kiểm định mô hình, từ đó xác định  
các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phát triển sản phẩm tín dụng nói chung ở những  
địa bàn và thời điểm khác nhau nên hướng và mức độ tác động của các nhân tố ở các  
6
nghiên cứu trước đây có thể sẽ không còn phù hợp khi tiến hành nghiên cứu đối với  
phát triển SP_TDTD của Agribank. Các nhân tố tác động và các giải pháp phát triển  
SP_TDTD chưa được các nghiên cứu đã công bố đưa vào mô hình nghiên cứu để kiểm  
chứng.  
Như vậy thông qua việc hệ thống hóa nội dung các công trình đã công bố  
nghiên cứu về TDTD, tác giả xác định được rằng kết quả nghiên cứu của luận án là  
không trùng lặp với các công trình đã công bố trong và ngoài nước.  
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu  
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực  
tiễn về TDTD nói chung và phát triển SP_TDTD nói riêng, từ đó đề xuất các giải  
pháp, kiến nghị nhằm thực hiện phát triển SP_TDTD tại Agribank.  
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các nhiệm vụ cụ thể của luận án gồm có:  
Một là, làm rõ và bổ sung một số vấn đề lý luận về SP_TDTD, phát triển  
SP_TDTD, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển SP_TDTD, phương pháp đánh giá  
hiệu quả phát triển SP_TDTD; nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia về TDTD,  
từ đó rút ra bài học kinh nghiệm đối với Agribank.  
Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển SP_TDTD tại Agribank giai  
đoạn 2010-2017. Phân tích hoạt động phát triển SP_TDTD của NHTM Việt Nam,  
Agribank. Đồng thời phân tích, khám phá và kiểm định những nhân tố ảnh hưởng đến  
phát triển SP_TDTD tại Agribank.Chỉ ra những tồn tại và hạn chế, làm rõ những tồn  
tại trong hoạt động phát triển SP_TDTD của Agribank và phân tích nguyên nhân, nhân  
tố ảnh hưởng của những tồn tại đó.  
Ba là, đề xuất những giải pháp, kiến nghị và điều kiện nhằm thực hiện hoàn  
thiện và phát triển SP_TDTD tại Agribank.  
4. Câu hỏi nghiên cứu của luận án  
Các câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:  
SP_TDTD là gì? Phát triển SP_TDTD, đánh giá hiệu quả phát triển SP_TDTD  
như thế nào? Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển SP_TDTD là gì? Những bài học  
kinh nghiệm nào về phát triển SP_TDTD được rút ra cho Agribank?  
Khả năng phát triển SP_TDTD tại Agribank hiện nay như thế nào? Khả năng  
phát triển SP_TDTD tại Agribank hiện nay chịu tác động của những nhân tố nào?  
Agribank cần phải làm gì để thực hiện tốt phát triển SP_TDTD? Nhà nước,  
Ngân hàng Nhà nước cần có cơ chế, chính sách gì để tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ NH  
thực hiện phát triển SP_TDTD tại NH?  
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứucủa luận án  
5.1. Đối tượng nghiên cứu  
7
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát  
triển SP_TDTD tại NHTM.  
5.2. Phạm vi nghiên cứu  
Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về PTSP_TDTD tại  
Agribank trong xu hướng phát triển bền vững.  
- Phạm vi nội dung:  
Luận án nghiên cứu các vấn đề về phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại  
các ngân hàng thương mại.  
- Phạm vi về không gian:  
Luận án thực hiện nghiên cứu tại Agribank nói chung và các chi nhánh thuộc  
Agribank nói riêng. Đồng thời, luận án cũng tìm hiểu kết quả nghiên cứu cũng như  
kinh nghiệm TDTD, PTSP_TDTD ở một số quốc gia, NHTM trên thế giới và một  
số NHTM của Việt Nam.  
Thực hiện lấy mẫu điển hình 50 chi nhánh là chi nhánh của ngân hàng Nông  
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ở cả ba miền, miền Bắc, miền Trung miền  
Nam.Các phiếu khảo sát được gửi tới khách hàng và cán bộ, nhân viên tại Agribank  
và các chi nhánh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam  
trong quá trình nghiên cứu của tác giả.  
-Phạm vi về thời gian:  
Số liệu phân tích của luận án tập trung trong khoảng thời gian 2010 - 2017,  
phân tích số liệu khảo sát từ tháng 6/2017 đến tháng 9/2017. Năm 2018 tác giả thực  
hiện tổng hợp số liệu, tài liệu tiến hành phân tích, đánh giá các vấn đề nghiên cứu.  
Định hướng và các giải pháp, kiến nghị đề xuất đến năm 2030.  
6. Thiết kế, giả thuyết và phương pháp nghiên cứu  
6.1. Thiết kế nghiên cứu  
Các giả thuyết nghiên cứu.  
Dựa trên các lý thuyết kinh tế liên quan và kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm  
đã công bố, cùng những phát hiện nghiên cứu định tính của tác giả, giả thuyết đã được  
xây dựng nhằm kiểm định mối liên hệ giữa 6 nhân tố đến khả năng phát triển  
SP_TDTD tại Agribank trong mô hình nghiên cứu:  
- H1 :Hoạt động nghiên cứu thị trường SP_TDTDtại ngân hàng.  
- H2 :Nghiên cứu SP_TDTDtoàn diện.  
- H3 :Nghiên cứu khách hàng SP_TDTD.  
- H4 :Nghiên cứu tiếp thị quảng cáo và marketing SP_TDTD.  
- H5 :Về cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, công nghệ ngân hàng.  
- H6 :Công tác phát triển nguồn nhân lực TDTD.  
Phương pháp nghiên cứu.  
8
Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu đựa trên cơ sở vận dụng phương pháp  
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm phương pháp luận chung. Luận án sử dụng kết  
hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, trong  
đó phần trọng tâm là nghiên cứu định lượng với mục tiêu:  
Tác giả thực hiện điều tra khảo sát, thu thập thông tin đối với khách hàng và cán  
bộ, nhân viên ngân hàng. Tuy nhiên tác giả thực hiện phân tích kết quả khảo sát bằng  
02 phương pháp riêng biệt.  
(1) Với phiếu khảo sát khách hàng:Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô  
tả để điều tra đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến PTSP_TDTD tại  
các chi nhánh của Agribank.  
(2) Với phiếu khảo sát cán bộ, nhân viên ngân hàng, tác giả sử dụng phương  
pháp Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (SPSS) để đánh giá nhận định của cán  
bộ nhân viên NH về vai trò, vị trí của các yếu tố ảnh hưởng đến PTSP_TDTD trong  
quá trình thực hiện PTSP_TDTD tại Agribank với nội dung phương pháp gồm:  
6.3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính  
Đối với phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả sử dụng phương pháp  
nghiên cứu tại bàn và phỏng vấn sâu. Kết quả nghiên cứu định tính được sử dụng làm  
tiền đề cho việc thiết kế phiếu khảo sát trước khi triển khai nghiên cứu định lượng và  
kiểm định chính thức mô hình.  
6.3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng.  
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua hai bước là nghiên cứu định  
lượng sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức.  
6.3.2.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ  
Để thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ, tác giả tiến hành phỏng vấn thông  
qua biểu khảo sát tại 50 chi nhánh của Agribank theo phương pháp chọn mẫu ngẫu  
nhiên thuận tiện.  
6.3.2.2. Nghiên cứu định lượng chính thức  
a. Đối tượng khảo sát  
Đối tượng khảo sát của luận án là cán bộ, nhân viên các chi nhánh của  
Agribank.  
b. Kích thước mẫu  
Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo địa bàn 3  
miền Bắc, Trung, Nam; sau đó trong từng địa bàn lại tiếp tục sử dụng phương pháp  
chọn mẫu thuận tiện để tiến hành khảo sát; trong mỗi địa bàn nếu mẫu thu thập được  
chưa đảm bảo tính đa dạng hóa thì tác giả tiến hành lựa chọn và khảo sát bổ sung  
nhằm đảm bảo tính đại diện tốt nhất có thể của mẫu. Quá trình điều tra, tác giả thu về  
và lọc ra 300 phiếu khảo sát hợp lệ, theo quy định của phương pháp mẫu nghiên cứu  
9
đủ điều kiện mang tính đại diện cho tổng thể.  
Tác giả sử dụng mô hình EFA (Exploratory Fact Analysis) để xác định các  
nhân tố ảnh hưởng đến phát triển SP_TDTD tại Agribank. Sau khi thu thập và loại bỏ  
các phiếu khảo sát không đạt yêu cầu, tác giả tiến hành mã hóa (Phụ lục 14) và xử lý  
số liệu bằng phần mền SPSS 20 để đánh giá độ tin cậy của thang đo và kiểm định mô  
hình nghiên cứu cũng như các giả thuyết nghiên cứu từ đó rút ra các kết luận tổng thể  
của nghiên cứu.  
7. Những đóng góp mới của luận án  
Từ những kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển sản phẩm tín  
dụng tiêu dùng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, luận án  
có những kết luận mới như sau:  
7.1. Những đóng góp mới về lý luận  
Một là: hệ thống hóa, phân tích góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về  
PTSP_TDTD tại ngân hàng thương mại; luận án đề xuất hệ thống các chỉ tiêu đánh giá  
hiệu quả PTSP_TDTD, gồm: Chỉ tiêu thị phần tín dụng tiêu dùng và SP_TDTD; Chỉ  
tiêu doanh số của các SP_TDTD; Chỉ tiêu dư nợ của các SP_TDTD; Chỉ tiêu thu nhập  
của các SP_TDTD; Chỉ tiêu chi phí cho các SP_TDTD; Chỉ tiêu về rủi ro nợ xấu của  
các SP_TDTD; Chỉ tiêu số lượng khách hàng của các SP_TDTD; Chỉ tiêu lợi ích cộng  
đồng, trách nhiệm xã hội của SP_TDTD.  
Hai là: luận án đề xuất được hệ thống các yếu tố tác động quyết định đến đến  
PTSP_TDTD tại ngân hàng, gồm: Yếu tố nghiên cứu thị trường TDTD; Yếu tố phát  
triển nguồn nhân lực TDTD tại ngân hàng; Yếu tố nghiên cứu SP_TDTD toàn diện tại  
ngân hàng; Yếu tố nghiên cứu khách hàng sử dụng SP_TDTD; Yếu tố quảng bá sản  
phẩm, marketing SP_TDTD; Yếu tố cơ sở vật chất, kỹ thuật của ngân hàng; Một số bài  
học kinh nghiệm cho Agribank nhằm PTSP_TDTD tại ngân hàng.  
Ba là: luận án đã xây dựng được mô hình nghiên cứu định lượng gồm các nhân  
tố ảnh hưởng đến PTSP_TDTD tại Agribank. Những kết quả đóng góp mới của mô  
hình bao gồm:  
(1)Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự ảnh hưởng tích cực của các yếu tố: Yếu  
tố nghiên cứu thị trường TDTD; Yếu tố phát triển nguồn nhân lực TDTD tại ngân  
hàng; Yếu tố nghiên cứu SP_TDTD toàn diện tại ngân hàng; Yếu tố nghiên cứu khách  
hàng sử dụng SP_TDTD; Yếu tố quảng bá sản phẩm, marketing SP_TDTD; Yếu tố cơ  
sở vật chất, kỹ thuật của ngân hàng; tác động tích cực đến PTSP_TDTD tại Agribank.  
(2)Những kết luận của luận án phù hợp với lý thuyết cũng như kết quả của các  
nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố về sản phẩm tín dụng nói chung nhưng  
mức độ và thứ tự ảnh hưởng đã có nhiều thay đổi đối với SP_TDTD, trong đó nổi bật  
là các nghiên cứu trước đây cho rằng yếu tố nghiên cứu khách hàng sản phẩm tín dụng  
10  
là yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến PTSP tín dụng nói chung, tuy nhiên đối  
với PTSP_TDTD thì yếu tố nghiên cứu thị trường toàn diện là nhân tố có ảnh hưởng  
lớn nhất đến PTSP_TDTD tại Agribank.  
(3)Luận án đã đưa ra những bằng chứng định lượng chứng minh cho những  
nguyên nhân của tồn tại và hạn chế trong PTSP_TDTD tại Agribank hiện nay có liên  
quan mật thiết với các yếu tố ảnh hưởng đến PTSP_TDTD tại ngân hàng.  
(4)Luận án cũng đã đưa ra được các bằng chứng định lượng cho thấy để  
PTSP_TDTD một cách hiệu quả thì cần phải thực hiện những giải pháp hữu hiệu có  
liên quan mật thiết đến các yếu tố ảnh hưởng đến PTSP_TDTD tại ngân hàng.  
7.2. Những đóng góp mới về thực tiễn  
Một là: luận án đã cung cấp nhiều thông tin quan trọng và có ý nghĩa về thực  
trạng PTSP_TDTD của Agribank trong giai đoạn 2010-2017 thông qua việc luận giải  
các bảng số liệu, các đồ thị toán học, phân tích các chỉ tiêu, … Điều này rất cần thiết  
đối với hoạt động PTSP_TDTD tại Agribank bởi lẽ cho đến nay còn thiếu các phân  
tích, luận cứ chi tiết, khoa học về thực trạng PTSP_TDTD tại Agribank.  
Hai là: luận án đã đề xuất các giải pháp đối với Agribank. Ngoài ra luận án  
cũng đưa ra những kiến nghị đối với Chính phủ, các cơ quan chức năng, ngân hàng  
Nhà nước để vận dụng trong việc xây dựng và thực thi cơ chế, chính sách hỗ trợ  
PTSP_TDTD tại các NHTM nói chung và tại Agribank nói riêng.  
8. Kết cấu của luận án  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các công  
trình đã công bố của tác giả và các phụ lục, kết cấu của luận án gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng của NHTM.  
Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại Agribank.  
Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại Agribank.  
Chương 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG  
CỦA NH THƯƠNG MẠI  
1.1TÍN DỤNG TIÊU DÙNG VÀ SẢN PHẨM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NHTM.  
1.1.1 Tín dụng tiêu dùng của NHTM  
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng  
Tín dụng tiêu dùng là một hình thức tín dụng qua đó NH cho khách hàng là cá  
nhân hay hộ gia đình vay một lượng tiền nhất định để mua hàng hóa hay dịch vụ sử  
dụng vào mục đích tiêu dùng (GS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2011) Giáo trình Tín dụng  
NH, Tr 317. NXB Thống Kê)  
1.1.1.2 Đặc điểm tín dụng tiêu dùng  
11  
Tín dụng tiêu dùng nằm trong danh mục cho vay của NH nên nhìn chung nó  
mang đầy đủ các đặc điểm của hoạt động cho vay nói chung. Bên cạnh đó, TDTD còn  
có những đặc điểm riêng:Đối tượng củaTDTD là các cá nhân, hộ gia đình; Mục đích  
vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân; Quy mô của những khoản TDTD  
nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn; Lãi suất TDTD thường cao hơn lãi suất cho vay  
thương mại; Nhu cầu TDTD của mỗi khách hàng thường phụ thuộc vào thu nhập.  
1.1.1.3 Lợi ích của tín dụng tiêu dùng: Tín dụng tiêu dùng có vai trò quan trọng đối  
với các chủ thể liên quan : Ngân hàng ; khách hàng và toàn bộ nền kinh tế - xã hội.  
1.1.1.4 Các loại tín dụng tiêu dùng:  
Căn cứ vào các tiêu thức phân loại khác nhau, TDTD được phân làm các loại  
khác nhau.  
-Căn cứ vào mục đích vay, TDTD bao gồm: TDTD cư trú ;TDTD phi cư trú.  
-Căn cứ vào phương thức hoàn trả, TDTD bao gồm: TDTD trả góp; TDTD phi trả  
góp; TDTD tuần hoàn.  
-Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ, TDTD bao gồm: TDTD gián tiếp; TDTD trực tiếp.  
1.1.2 Sản phẩm tín dụng tiêu dùng của NHTM  
1.1.2.1 Khái niệm về sản phẩm tín dụng tiêu dùng  
Sản phẩm dịch vụ NH là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do NH  
tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường  
tài chính. Từ khái niệm trên theo quan điểm của tác giả“Sản phẩm tín dụng tiêu dùng  
của NH là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do NH tạo ra nhằm thỏa  
mãn nhu cầu và mong muốn về TDTD của khách hàng trên thị trường tài chính”  
1.1.2.2 Đặc điểm của sản phẩm tín dụng tiêu dùng: Tính vô hình; Tính không thể  
tách biệt; Tính không ổn định và khó xác định.  
1.1.2.3 Chu kỳ sống của sản phẩm tín dụng tiêu dùng: Thâm nhập thị trường; Tăng  
trưởng – phát triển; Chín muồi – bão hòa; Suy thoái  
1.1.2.4 Các sản phẩm tín dụng tiêu dùng cơ bản:(i) Cho vay mua nhà trả góp; (ii)  
Cho vay cán bộ công nhân viên; (iii)Cho vay du học; (iv) Cho vay mua ô tô  
1.2 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NHTM.  
1.2.1 Khái niệm phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng.  
Từ những nội dung nghiên cứu có thể rút ra kết luận theo quan điểm của tác giả  
về phạm trù phát triển SP_TDTD: “ Phát triển SP_TDTD là sự gia tăng về quy mô,  
chất lượng của SP_TDTD gắn với nâng cao hiệu quả kinh tế tài chính và hiệu quả  
kinh tế xã hội của NH và nền kinh tế quốc dân”  
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng.  
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng về quy mô.  
12  
(1) Chỉ tiêu về thị phần tín dụng tiêu dùng.  
(2) Chỉ tiêu về số lượng SP_TDTD.  
(3) Chỉ tiêu về Số lượng món vay và khách hàng vay.  
(4) Chỉ tiêu về Dư nợ TDTD.  
1.2.2.2 Nhóm tiêu chí đánh giá phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng về chất  
lượng.  
(1) Chỉ tiêu về nợ quá hạn, nợ xấu của SP_TDTD.  
(2) Chỉ tiêu về thu nhập từ TDTD và SP_TDTD.  
1.2.2.3. Nhóm tiêu chí đánh giá phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng về hiệu quả  
kinh tế xã hội.  
(1)Về sự hài lòng, đảm bảo an toàn, lợi ích của khách hàng sử dụng SP_TDTD.  
(2) Về sự đảm bảo lợi ích xã hội, gắn liền với trách nhiệm cộng đồng.  
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng.  
(1) Nhóm nhân tố chủ quan: Định hướng phát triển của NH; Chính sách TDTD của  
NH; Quy mô về vốn và tiềm lực của NH; Hệ thống thông tin tín dụng và mạng lưới  
phân phối; Tình hình huy động vốn của NH; Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất kỹ  
thuật tại NH; Mức độ đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm.  
(2) Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế; Môi trường chính trị, văn hóa -  
xã hội; Môi trường pháp lý; Đối thủ cạnh tranh; Nhân tố khách hàng.  
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN SP_TDTD VÀ BÀI HỌC CHO AGRIBANK.  
1.3.1 Kinh nghiệm tại một số NHTM trên thế giới.  
1.3.1.1 Kinh nghiệm tại một số NHTM Mỹ  
1.3.1.2 Kinh nghiệm tại một số NHTMTrung Quốc  
1.3.2 Kinh nghiệm tại một số NHTM Việt Nam.  
1.3.2.1. NHTM cổ phần Á Châu (ACB):  
1.3.2.2. NHTM cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank):  
1.3.3 Bài học kinh nghiệm phát triển SP_TDTD cho Agribank.  
Chương 2  
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN  
SẢN PHẨM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK.  
2.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Agribank.  
2.1.2 Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý của Agribank  
2.1.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank 2010-2017  
Về tài sản của ngân hàng giai đoạn 2010 đến 2017:  
Qua bảng cân đối kế toán tổng hợp qua các năm 2010 đến 2017 có thể nhận  
thấy tổng tài sản của Agribank tăng qua các năm, năm 2010 là 534.978.152 triệu  
13  
VNĐ, năm 2011 là 562.245.075 triệu VNĐ, năm 2012 là 617.212.560 triệu VNĐ, năm  
2013 là 697.036.787 triệu VNĐ, năm 2014 là 763.589.797 triệu VNĐ, năm 2015 là  
874.807.327 triệu VNĐ, năm 2016 là 1.001.204.753 triệu VNĐ, năm 2017 là  
1.151.974.758 triệu VNĐ.  
Về nguồn vốn của Agribank 2010 - 2017:  
Qua bảng tổng hợp 2.2 ta thấy tổng nợ phải trả của ngân hàng tăng lên qua từng  
năm từ 2010 đến 2017: Năm 2011 là 530.356.965 triệu VNĐ, tăng so với năm 2010 là  
24.065.984 triệu VNĐ tương ứng 4,75 %, năm 2012 là 580.030.411 triệu VNĐ, tăng  
so với năm 2011 là 49.673.446 triệu VNĐ tương ứng 9,37 %, năm 2013 là  
659.269.784 triệu VNĐ, tăng so với năm 2012 là 79.239.373 triệu VNĐ tương ứng  
13,66 %, năm 2014 là 722.408.638 triệu VNĐ, tăng so với năm 2013 là 63.138.854  
triệu VNĐ tương ứng 9,58 %, năm 2015 là 832.299.260 triệu VNĐ, tăng so với năm  
2014 là 109.890.622 triệu VNĐ tương ứng 15,21 %, năm 2016 là 951.974.052 triệu  
VNĐ, tăng so với năm 2015 là 119.674.792 triệu VNĐ tương ứng 14.38 %. Năm 2017  
nợ phải trả là 1.098.256.688 triệu VNĐ.  
Qua bảng tổng hợp 2.2 ta thấy khoản mục vốn chủ sở hữu của ngân hàng tăng  
lên qua từng năm từ 2010 đến 2017: Năm 2011 là 31.888.110 triệu VNĐ, tăng so với  
năm 2010 là 3,191,939 triệu VNĐ đạt 11.12 %, năm 2012 là 37.182.149 triệu VNĐ,  
tăng so với năm 2011 là 5,294,039 triệu VNĐ đạt 16.60 %, năm 2013 là 37.767.003  
triệu VNĐ, tăng so với năm 2012 là 584,854 triệu VNĐ đạt 1.57 %, năm 2014là  
41.181.159 triệu VNĐ, tăng so với năm 2013 là 3,414,156 triệu VNĐ đạt 9.04 %, năm  
2015là 42.508.067 triệu VNĐ, tăng so với năm 2014 là 1,326,908 triệu VNĐ đạt 3.22  
%, năm 2016là 49.230.701 triệu VNĐ, tăng so với năm 2015 là 6,722,634 triệu VNĐ  
đạt 15.81 %. Năm 2017 vốn chủ sở hữu của Agribank đạt 53.691.070 triệu VNĐ.  
Nguồn vốn sở hữu của ngân hàng tăng trưởng ổn định, bền vững, đúng định  
hướng góp phần quan trọng vào việc phát triển ổn định bền vững của ngân hàng; Cơ  
cấu nguồn vốn tiếp tục được chuyển đổi tích cực, phù hợp với mục tiêu Đề án tái cơ  
cấu , tăng tỷ trọng vốn ổn định, vốn và các quỹ để nâng cao hiệu quả hoạt động của  
ngân hàng, tăng khả năng tài chính cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo điều  
kiện thuận lợi để ngân hàng phát triển ổn định và bền vững.  
Về kết quả kinh doanh của Agribank 2010 - 2017:  
Để đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng, đảm bảo hiệu quả kinh doanh,  
Agribank đã áp dụng nhiều giải pháp tích cực như: điều hành chỉ tiêu huy động vốn  
linh hoạt, phù hợp với tăng trưởng tín dụng và cân đối vốn, giảm sức ép tăng lãi suất  
huy động; điều hành lãi suất và phí linh hoạt, tuân thủ qui định của NHNN và phù hợp  
với tình hình thực tế; vươn lên giữ vai trò dẫn dắt thị trường, giảm mặt bằng lãi suất  
huy động; chỉ đạo các chi nhánh tăng cường khai thác các nguồn vốn rẻ, giữ ổn định  
14  
vốn huy động từ dân cư và TCKT, giảm lãi suất đầu vào; rà soát, đánh giá và triển khai  
các biện pháp củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các tập đoàn, tổng công ty, khách  
hàng lớn. Tiếp tục khai thác các dự án ủy thác đầu tư, vốn tài trợ thương mại bằng  
ngoại tệ; thường xuyên giám sát và quản lý chặt chẽ việc nhận tiền gửi, tiền vay của  
các TCTD, tổ chức tài chính; chuẩn hóa ban hành đồng bộ các văn bản quy định về sản  
phẩm gắn với quy trình giao dịch; điều chỉnh, triển khai có hiệu quả các chương trình  
huy động vốn ; phát hành thêm giấy tờ có giá để bổ sung nguồn vốn dài hạn và tăng  
vốn tự có …., từ đó đã giúp cho ngân hàng đạt được những kết quả góp phần quan  
trọng giúp ngân hàng phát triển và tăng trưởng ổn định qua các năm trong giai đoạn  
2010 – 2017.  
15  
Bảng 2.2 Cân đối kế toán của Agribank 2010-2017  
2012 2013 2014  
(ĐVT: 1.000.000đ)  
CHỈ TIÊU  
TỔNG  
2010  
2011  
2015  
2016  
2017  
534.987.152 562.245.075 617.212.560 697.036.787 763.589.797 874.807.327 1.001.204.753 1.151.947.758  
TÀI SẢN  
TỔNG NỢ PHẢI  
TRẢ  
1.098.256.68  
506.290.981 530.356.965 580.030.411 659.269.784 722.408.638 832.299.260 951.974.052  
8
TỔNG VỐN  
28.696.171  
31.888.110  
37.182.149  
37.767.003  
41.181.159  
42.508.067  
49.203.701  
53.691.070  
CHỦ SỞ HỮU  
TỔNG CỘNG  
NGUỒN VỐN  
534.987.152 562.245.075 617.212.560 697.036.787 763.589.797 874.807.327 1.001.204.753 1.151.974.758  
Nguồn: Báo cáo thường niên của Agribank  
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Agribank:  
Bảng 2.5 Báo cáo kết quả kinh doanh của Agribank 2010-2017  
(ĐVT: 1.000.000đ)  
Chỉ tiêu  
2010  
2011  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
Thu nhập lãi  
thuần  
16,859,279  
24,763,218  
25,392,437  
20,661,115  
21,418,784  
24,652,693  
28,511,198  
4,211,819  
34.115.300  
Tổng lợi nhuận  
trước thuế  
2,217,666  
1,300,237  
6,008,659  
4,851,321  
4,104,596  
2,479,398  
2,456,780  
1,678,685  
2,528,406  
1,786,995  
3,183,278  
2,372,751  
5.006.265  
4.060.583  
Lợi nhuận sau  
thuế  
3,387,834  
Nguồn: Báo cáo thường niên của Agribank  
16  
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI  
AGRIBANK  
2.2.1 Thực trạng phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng về quy mô  
2.2.1.1 Về số lượng sản phẩm  
Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, gia tăng khả năng cạnh tranh, Ngân  
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn VN (Agribank) đã nghiên cứu và cho ra đời  
nhiều sản phẩm dịch vụ TDTD với nhiều tiện ích để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.  
Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cư  
Cho vay mua phương tiện đi lại  
Cho vay bù đắp tài chính  
Cho vay hỗ trợ du học  
Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài  
Cho vay theo hạn mức tín dụng  
Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản  
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá  
2.2.1.2 Về quy mô sản phẩm tín dụng tiêu dùng  
(1) Về dư nợ tín dụng tiêu dùng  
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các nghiệp vụ ngân hàng khác, TDTD tại  
Agribank đã có bước phát triển đáng kể trong những năm gần đây, điều này được thể  
hiện rất rõ là dư nợ cho vay có bước tăng trưởng khá. Dư nợ cho vay mở rộng đã đáp  
ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, cũng như từng bước khẳng định được uy tín và  
vị thế của Agribank, một trong những ngân hàng hàng đầu tại VN.  
Nguyên nhân dư nợ TDTD tăng khá qua các năm là do nền kinh tế có dấu hiệu  
phục hồi, nhu cầu vay mua sắm tài sản phục vụ cho sinh hoạt gia đình tăng.  
Mặt khác, Agribank đã đưa ra nhiều giải pháp thiết thực như: tiếp thị, chăm sóc  
khách hàng…để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, chính vì thế dư nợ cho vay đã có  
những bước phát triển đáng kể trong những năm vừa qua.  
17  
Bảng 2.7 Dư nợ TDTD theo thời hạn vay vốn của Agribank 2010-2017  
(ĐVT: Tỷ VNĐ)  
Năm  
Năm 2011  
Năm 2012  
Năm 2013  
Năm 2014  
Năm 2015  
Năm 2016  
Năm 2017  
2010  
Chỉ  
Tỷ  
lệ  
Tỷ  
lệ  
Tỷ  
lệ  
Tỷ  
lệ  
Tỷ  
lệ  
Tỷ  
lệ  
Tỷ lệ  
Mức  
Mức  
Mức  
Mức  
Mức  
Mức  
Mức  
tăng,  
giảm  
tiêu  
tăng,  
giảm  
(%)  
Dư nợ  
Dư nợ  
tăng, tăng,  
giảm giảm  
(%)  
Dư nợ  
tăng,  
tăng,  
Dư nợ  
tăng,  
tăng, Dư nợ  
giảm  
tăng,  
tăng, Dư nợ  
giảm  
tăng,  
tăng,  
giảm  
(%)  
Dư nợ  
tăng,  
tăng,  
giảm  
(%)  
Dư nợ  
giảm giảm  
giảm  
giảm  
giảm  
giảm  
(%)  
(%)  
(%)  
Ngắn  
hạn  
16.668  
23.038  
39.706  
17.899 1.231  
7,4  
18.54  
641  
3,6  
25337  
40961  
66298  
6.797  
36,7  
27853  
42500  
70353  
2516  
1539  
4055  
9.9  
3.8  
6.1  
32870  
47542  
80412  
5017  
5042  
18.0  
11.9  
14.3  
39916  
55801  
95717  
7046  
8259  
21.4  
17.4  
19.0  
48816  
66984  
115800  
8900  
11183  
20083  
22.3  
20.0  
21.0  
Trung,  
dài  
26.186 3.148 13,7 30..221 4.035 15,4  
10.740 35,5  
17.537 36,0  
hạn  
Tổng  
dư nợ  
44.085 4.379 11,0  
48.761 4.676 10,6  
10059  
15305  
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động sản phẩm dịch vụ của Agribank  
Biểu đồ 2.5. Dư nợ TDTD theo thời hạn vay vốn của Agribank 2010-2017  
140,000  
120,000  
100,000  
80,000  
60,000  
40,000  
20,000  
0
115800  
95,717  
80,412  
Ngắn hạn  
70,353  
66,298  
66984  
48,816  
55,801  
Trung, dài hạn  
Tổng dư nợ  
48,761  
30,221  
18,540  
47,542  
32,870  
44085  
26,186  
42,500  
27,853  
40,961  
25,337  
39,916  
39,706  
23,038  
17,899  
16,668  
Năm 2010  
Năm 2011  
Năm 2012  
Năm 2013  
Năm 2014  
Năm 2015  
Năm 2016  
Năm 2017  
18  
(2) Về số lượng khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại Agribank  
Qua số liệu tổng hợp cho thấy số lượng khách hàng sử dụng các SP_TDTD tại Agribank có xu hướng phát triển tốt, cụ thể:  
Bảng 2.9 Số lượng khách hàng TDTD của Agribank Việt Nam giai đoạn 2010-2017  
Năm  
Năm 2011  
Năm 2012  
Năm 2013  
Năm 2014  
Năm 2015  
Năm 2016  
Năm 2017  
2010  
Số khách  
Mức  
tăng,  
giảm  
Tỷ  
lệ  
Số khách  
hàng  
Mức  
tăng,  
giảm  
Tỷ  
lệ  
Số khách  
Mức  
tăng,  
giảm  
Tỷ  
lệ  
Số khách  
Mức  
tăng,  
giảm  
Tỷ  
lệ  
Số khách  
Mức  
tăng,  
giảm  
Tỷ  
lệ  
Số khách  
Mức  
tăng,  
giảm  
Tỷ  
lệ  
Số khách  
Mức  
tăng,  
giảm  
Tỷ  
lệ  
Số khách  
hàng  
hàng  
hàng  
hàng  
hàng  
hàng  
hàng  
(người)  
tăng,  
giảm  
(%)  
tăng,  
giảm  
(%)  
(người)  
tăng,  
giảm  
(%)  
(người)  
tăng,  
giảm  
(%)  
(người)  
tăng,  
giảm  
(%)  
(người)  
tăng,  
giảm  
(%)  
(người)  
tăng,  
giảm  
(%)  
(người)  
3.192.149 3.263.927 71.778  
2,.2  
3.284.828 20.901 0,64 3.612.110 327.282 9,96 3.919.286 307.176  
8,5  
4.690.492 771.206 19,7 5.372.118 681.626 14,5 6.269.262 897.144  
16,7  
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động sản phẩm dịch vụ của Agribank  
Biểu đồ 2.6 Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng tiêu dùng của Agribank 2010-2017  
6,000,000  
5,000,000  
4,000,000  
3,000,000  
2,000,000  
1,000,000  
0
5,372,118  
4,690,492  
3,919,286  
3,612,110  
3,284,828  
3,263,927  
3,192,149  
Năm 2010  
Năm 2011  
Năm 2012  
Năm 2013  
Năm 2014  
Năm 2016  
Năm 2017  
19  
2.2.2 Về chất lượng và lợi ích kinh tế của sản phẩm tín dụng tiêu dùng  
2.2.2.1 Về thu nhập từ các sản phẩm tín dụng tiêu dùng theo thời hạn tín dụng  
Qua số liệu tổng hợp cho thấy thu nhập của từng loại SP_TDTD có xu hướng phát triển tốt, cụ thể:  
Bảng 2.11 Thu nhập TDTD theo kỳ hạn của Agribank 2010-2017  
(ĐVT: Tỷ VNĐ)  
Năm  
Năm 2011  
Năm 2012  
Năm 2013  
Năm 2014  
Năm 2015  
Năm 2016  
Năm 2017  
2010  
Tỷ  
lệ  
Tỷ  
lệ  
Tỷ  
lệ  
Tỷ  
lệ  
Tỷ  
lệ  
Tỷ  
lệ  
Tỷ lệ  
tăng,  
giảm  
(%)  
Chỉ tiêu  
Thu  
nhập  
Mức  
tăng,  
giảm  
Mức  
Mức  
tăng,  
giảm  
Mức  
tăng,  
giảm  
Mức  
tăng,  
giảm  
Mức  
tăng,  
giảm  
Thu  
nhập  
Mức  
tăng,  
giảm  
Thu nhập  
Thu nhập  
Thu nhập  
Thu nhập  
Thu nhập  
Thu nhập  
tăng,  
giảm  
(%)  
tăng,  
tăng,  
giảm  
(%)  
tăng,  
giảm  
(%)  
tăng,  
giảm  
(%)  
tăng,  
giảm  
(%)  
tăng,  
giảm  
(%)  
TDTD  
TDTD  
TDTD  
TDTD  
TDTD  
TDTD  
TDTD  
giảm  
TDTD  
Ngắn hạn  
3180  
1327  
4507  
3407  
1402  
4809  
2177  
859  
2475  
1012  
3487  
298  
153  
451  
13.7  
17.8  
14.9  
2662  
1021  
3683  
187  
9
7.6  
0.9  
5.6  
2678  
1026  
3704  
16  
5
0.6  
0.5  
0.6  
2782  
1061  
3843  
104  
35  
3.9  
3.4  
3.8  
2836  
1079  
3915  
54  
18  
72  
1.9  
1.7  
1.9  
344  
248  
592  
12.1  
23.0  
15.1  
227  
75  
7.1  
5.7  
6.7  
Trung, dài  
hạn  
Tổng thu  
nhập  
3036  
196  
21  
139  
302  
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động sản phẩm dịch vụ của Agribank  
Biểu đồ 2.7 Thu nhập TDTD theo kỳ hạn của Agribank 2010-2017  
6,000  
5,000  
4,000  
3,000  
2,000  
1,000  
0
4809  
4,507  
3,915  
3,843  
3,704  
3,683  
3487  
Tổng dư nợ  
Ngắn hạn  
3,036  
Trung, dài hạn  
Năm 2010  
Năm 2011  
Năm 2012  
Năm 2013  
Năm 2014  
Năm 2015  
Năm 2016  
Năm 2017  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 8260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_phat_trien_san_pham_tin_dung_tieu_dung_tai_n.pdf